Khái niệm và đặc điểm quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước ở đơn vị sự nghiệp công lập...25 Chủ thể quản lý chi ngân sách nhà nước là chính quyền nhà nước các cấp, bao gồm cả các
Trang 1- -SINH VIÊN: NGUYỄN TRÍ DŨNG
LỚP: CQ54/01.02LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hìnhthực tế ở đơn vị thực tập
Sinh viên
Nguyễn Trí Dũng
Trang 3MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI VÀ QUẢN LÍ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 8 1.1 TỔNG QUAN VỀ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 8 1.1.1 Đơn vị sự nghiệp công lập 8 1.1.2 Chi thường xuyên ngân sách nhà nước ở đơn vị sự nghiệp công lập 8 1.2 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 25 1.2.1 Khái niệm và đặc điểm quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước ở đơn vị sự nghiệp công lập 25 Chủ thể quản lý chi ngân sách nhà nước là chính quyền nhà nước các cấp, bao gồm cả các đơn vị dự toán ngân sách 26 Quản lý chi ngân sách nhà nước có phạm vi rộng, tính chất đa dạng và phức tạp xuất phát từ chính đặc điểm của chi ngân sách nhà nước có quy mô lớn, phạm vi rộng, diễn ra trong tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội với nhiều khoản chi có tính chất kinh tế - xã hội khác nhau, liên quan đến nhiều chủ thể trong xã hội 27 Hai là, quản lýchi ngân sách nhà nước phải tuân thủ pháp luật cả dưới góc độ quản lý nhà nước và cả dưới góc độ quản lý nghiệp vụ, tính pháp lý và hành chính cao 27
Cơ quan quyền lực nhà nước quyết định dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm, tổ chức chấp hành chi ngân sách nhà nước hằng năm phải tuân thủ theo đúng quyết định của cơ quan quyền lực nhà nước .27 Xây dựng và quyết định dự toán chi ngân sách nhà nước, tổ chức chấp hành dự toán và quyết toán chi ngân sách nhà nước phải tuân thủ đúng quy định của các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Các cấp, các ngành, các đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức và cá nhân tham gia lập, chấp hành, quyết toán chi ngân sách nhà nước phải tuân thủ đúng quy trình, lịch biểu, phương pháp, mẫu biểu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định Hạch toán kế toán chi ngân sách nhà nước phải tuân thủ đúng quy định về hệ thống mục lực ngân sách nhà nước, chứng từ và sổ kế toán, nghiệp vụ hạch toán kế toán Các quy trình, thủ tục lập dự án đầu tư và lập kế hoạch vốn đầu tư, tạm ứng, thanh toán chi đầu tư xây dựng cơ bản vốn ngân sách nhà nước
và quy trình, thủ tục tạm ứng, thanh toán các khoản chi thường xuyên
Trang 4pháp luật 27 Nhận thức đặc điểm này cho thấy tính pháp lý và hành chính trong quản lý chi ngân sách nhà nước rất cao Các thủ tục hành chính không cần thiết trong quản lý chi ngân sách nhà nước là một trong những nguyên nhân làm giảm hiệu quả các khoản chi ngân sách nhà nước Vì vậy, quản lý chi ngân sách nhà cần chú trọng tinh giản các thủ tục hành chính, tăng cường phân cấp và trách nhiệm giải trình cho các cấp, các ngành, các cơ quan quản lý, đơn vị dự toán và đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả chi ngân sách nhà nước .28 1.2.2 Nội dung quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước ở đơn vị
sự nghiệp công lập 28 2.1 KHÁI QUÁT VỀ VIỆN KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG 30 2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy Viện Khoa học môi trường 30 2.1.2 Bộ máy quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Viện Khoa học môi trường 33 2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI VIỆN KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG 34
• Tiền lương, tiền công 34 Theo Quy chế chi tiêu nội bộ thì Chi hoạt động thường xuyên bao gồm: 34
1 Chi phí sử dụng các thiết bị điện, nước trong Viện thanh toán theo hoá đơn thực tế sử dụng Không sử dụng điện, nước phục vụ cho nhu cầu cá nhân 39
2.2.1 Lập dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Viện Khoa học môi trường 42 2.2.2 Chấp hành dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Viện Khoa học môi trường 43 2.2.3 Quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Viện Khoa học môi trường 43 a) Về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao: 44
- Về sản phẩm của nhiệm vụ: 44 + Về số lượng: các sản phẩm chính, trung gian và các báo cáo chuyên đề 44 của nhiệm vụ đầy đủ theo Quyết định phê duyệt nhiệm vụ 44 + Về chất lượng: Các sản phẩm chính của nhiệm vụ đã chỉnh sửa, bổ sung 44 nội dung theo ý kiến của Hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ; các sản phẩm trung 44 gian và báo cáo chuyên đề nhìn chung đã đáp ứng yêu cầu đặt ra của
Trang 5nhiệm vụ, phục vụ cho việc xây dựng sản phẩm chính của nhiệm vụ 44
+ Hồ sơ lưu trữ (sản phẩm, chuyên đề ): đầy đủ, khoa học 44
b) Về công tác kế toán – tài chính 44
- Về sổ sách, chứng từ, báo cáo quyết toán của đơn vị: 44
+ Đơn vị đã mở hệ thống sổ kế toán, tập hợp chứng từ chi các 44
nghiệp vụ kinh tế phát sinh; lập và gửi báo cáo đúng biểu mẫu và thời gian quy định 44
+ Đơn vị đã mở sổ theo dõi kinh phí theo nhiệm vụ; có Biên bản kiểm kê 44
quỹ tiền mặt 44
+ Chứng từ sắp xếp gọn gàng theo từng nhiệm vụ; theo trình tự thực hiện 44
nhiệm vụ 44
- Về chấp hành chế độ tài chính-kế toán: Đơn vị thực hiện chế độ tài.44 chính theo đúng quy định tại Quyết định 19/2006/QĐ – BTC của Bộ Tài chính 44
- Đơn vị đã thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính theo quy định tại 44
Quyết định số 67/2004/QĐ-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính 44
- Đơn vị đã hạch toán và phân bổ chi phí chung của TK 642; hạch toán chi 44
phí tiền công thuê ngoài đơn vị qua tài khoản 3348 theo quy định Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/3006 của Bộ Tài chính và Thông tư 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán hành chính sự nghiệp 44
- Về thực hiện các kiến nghị của Thanh tra, Kiểm toán: Không có 45
- Về thực hiện nộp thuế : Tính đến thời điểm kiểm tra, đơn vị đã thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế và đã nộp đầy đủ cho cơ quan thuế 45
theo quy định 45
- Về kết quả thực hiện kinh phí khoán chi hành chính của các cơ quan hành chính hoặc tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp: Đơn vị đã ban hành 45
Quy chế chi tiêu nội bộ 45
- Về công tác tài sản: 45
+ Đơn vị đã có biên bản kiểm kê tài sản 45
+ Đơn vị đã nhập đầy đủ dữ liệu vào phần mềm Quản lý tài sản nhà nước có nguyên giá dưới 500 triệu đồng 45
+ Đơn vị đã hạch toán theo dõi giá trị CCDC qua tài khoản 005 45
+ Đơn vị đã ban hành Quy chế quản lý tài sản 45
Trang 62.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI VIỆN KHOA HỌC MÔI
TRƯỜNG 45
2.3.1 Những ưu điểm và nguyên nhân 45
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 46
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 47
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI VIỆN KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG49 3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI VIỆN KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG 49
3.1.1 Mục tiêu 49
3.1.2 Phương hướng 49
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Viện Khoa học môi trường 50
3.2.1 Tăng cường quản lý, đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ nhân viên tài chính kế toáns 50
KẾT LUẬN 55
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân sách nhà nước (NSNN) là khâu tài chính tập trung giữ vị trí chủ đạo trong hệ thống tài chính, là nguồn lực vật chất để Nhà nước duy trì hoạt động của bộ máy quản lý và thực thi các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Với bất cứ một quốc gia nào, NSNN cũng luôn giữ vị trí đặc biệt quan trọng Vì vậy, Chính phủ các nước luôn tạo lập cơ chế và có biện pháp để không ngừng tăng cường tiềm lực của NSNN và sử dụng nó một cách tiết kiệm có hiệu quả Trong thời gian qua, công tác quản lý chi NSNN liên tục được đổi mới và tăng cường theo hướng đơn giản hoá quy trình, tăng hiệu quả, đẩy mạnh tiết kiệm, chống lãng phí Các khoản chi NSNN đã được cơ cấu lại theo hướng giảm các khoản chi bao cấp, tăng dần tỷ lệ chi cho đầu tư phát triển, tập trung ưu tiên chi cho những nhiệm vụ phát triển KT- xã hội
Trang 7quan trọng và giải quyết những vấn đề xã hội bức xúc Công tác quản lý vàphân cấp NSNN đã có những đổi mới cơ bản, nâng cao quyền chủ động vàtrách nhiệm cho các cấp chính quyền địa phương và các đơn vị sử dụng ngânsách, thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý, kiểm soát chi NSNN đã đượcsửa đổi bổ sung theo hướng đơn giản, thuận lợi.
Trong những năm qua, chi thường xuyên NSNN ở Viện Khoa học môitrường đã có những bước tiến đáng ghi nhận nhưng bên cạnh những thành tựuđạt được, việc quản lý chi thường xuyên NSNN còn đang tồn tại nhiều vấn đềcần được xem xét và giải quyết Xuất phát từ những vấn đề đó và từ nhữngkiến thức tôi được học tại Học viện Tài chính, cùng với sự chỉ bảo tận tìnhcủa thầy Bùi Tiến Hanh và sự giúp đỡ của lãnh đạo, cán bộ phòng tài chính –
kế hoạch Viện Khoa Học môi trường, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Viện Khoa học môi trường” làm
luận văn tốt nghiệp
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về hoạt động quản lýchi thường xuyên NSNN tại Viện Khoa học môi trường để đưa ra những giảipháp góp phần tăng cường công tác quản lý chi thường xuyên NSNN tại ViệnKhoa học môi trường
Trang 8Phạm vi nghiên cứu: Chi thường xuyên NSNN cho Viện Khoa học môitrường giai đoạn 2017 – 2019.
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài luận văn được nghiên cứu trên hai phương diện lý luận và thựctiễn trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác- Lê Nin, phương phápduy vật biện chứng và các phương pháp cụ thể như : phương pháp phân tích
và tổng hợp tài liệu, phương pháp phân tích số liệu, phương pháp phỏng vấn,phương pháp điều tra thu thập thông tin
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, phần nội dung chínhcủa luận văn bao gồm 3 chương và được sắp xếp như sau:
Chương 1: Những vấn đề chung về chi và quản lý chi thường xuyên của
ngân sách nhà nước
Chương 2: Thực trạng chi và quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà
nước tại Viện Khoa học môi trường
Chương 3: Giải pháp tăng cường công tác quản lý chi thường xuyên
ngân sách nhà nước tại Viện Khoa học môi trường
Trang 9CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI VÀ QUẢN LÍ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1 TỔNG QUAN VỀ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
1.1.1 Đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập
Đơn vị sự nghiệm công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền củaNhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội thành lập theo qui địnhcủa pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản líNhà nước
Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập:
- Được thành lập bởi cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội theo trình tự, thủ tục pháp luật quyđịnh;
- Là bộ phận cấu thành trong tổ chức bộ máy của cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội;
- Đơn vị sự nghiệp công lập phải có tư cách pháp nhân;
- Đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công, phục
vụ quản lý Nhà nước;
- Viên chức là lực lượng lao động chủ yếu, bảo đảm cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.2 Chi thường xuyên ngân sách nhà nước ở đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.2.1 Khái niệm và đặc điểm chi thường xuyên ngân sách nhà nước ở đơn vị sự nghiệp công lập
Trang 10công lập do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy địnhcủa pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lýNhà nước (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công) và đơn vị sự nghiệp côngtrực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -
xã hội áp dụng các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luậtkhác có liên quan
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1 “Cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công” là các quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân
sự và tài chính của đơn vị sự nghiệp công;
2 “Dịch vụ sự nghiệp công” là dịch vụ sự nghiệp trong các lĩnh vực giáo dục đào tạo; dạy nghề; y tế; văn hóa, thể thao và du lịch; thông tin truyền thông vàbáo chí; khoa học và công nghệ; sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác;
3 “Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí NSNN” là dịch vụ sự nghiệp công mà Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoặc dịch vụ sự nghiệp công chưatính đủ chi phí trong giá, phí, được NSNN hỗ trợ;
4 “Dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng kinh phí NSNN” là dịch vụ sự nghiệp công có điều kiện xã hội hóa cao, Nhà nước không bao cấp, giá dịch
vụ sự nghiệp công theo cơ chế thị trường
Cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 5 Tự chủ về thực hiện nhiệm vụ
1 Tự chủ trong xây dựng kế hoạch
Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công bao gồm phần
kế hoạch do đơn vị tự xác định phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, năng lực
Trang 11của đơn vị theo quy định của pháp luật và phần kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
a) Đối với dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng kinh phí NSNN: Đơn vị sự nghiệp công tự xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ, báo cáo cơ quan quản
lý cấp trên để theo dõi, kiểm tra và giám sát việc thực hiện;
b) Đối với dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí NSNN: Đơn vị sự nghiệp công xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ báo cáo cơ quan quản lý cấp trên
để phê duyệt và quyết định phương thức giao kế hoạch cho đơn vị thực hiện
Riêng đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công do NSNN bảo đảm chi thường xuyên: Xây dựng
phương án sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức của đơn vị trình cơ quan có thẩm
Trang 12Điều 7 Tự chủ về nhân sự
1 Đơn vị sự nghiệp công xây dựng vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và quản lý viên chức, người lao động theo quy định của pháp luật; thuê hợp đồng lao động để thực hiện nhiệm vụ
Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên quyết định số lượng người làm việc; đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên đề xuất số lượng người làm việc của đơn vị trình cơ quan có thẩm quyền quyết định; đơn vị sự nghiệp công do NSNN bảo đảm chi thường xuyên đề xuất số lượng người làm việc trên cơ sở định biên bình quân 05 nămtrước và không cao hơn số định biên hiện có của đơn vị, trình cơ quan có thẩm quyền quyết định (đối với các đơn vị sự nghiệp công mới thành lập, thờigian hoạt động chưa đủ 05 năm thì tính bình quân cả quá trình hoạt động)
2 Trường hợp đơn vị sự nghiệp công chưa xây dựng được vị trí việc làm và
cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp, số lượng người làm việc được xác định trên cơ sở định biên bình quân các năm trước theo hướng dẫn của BộNội vụ
Điều 8 Hội đồng quản lý
1 Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư phải thành lập Hội đồng quản lý để quyết định những vấn đề quan trọng trong quá trình hoạt động của đơn vị
2 Căn cứ vào điều kiện cụ thể, yêu cầu quản lý và pháp luật chuyên ngành, trường hợp cần thiết, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi tắt là các Bộ, cơ quan Trung ương), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
Trang 13phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quy định việc thành lập Hội đồng quản lý đối với các đơn vị sự nghiệp công không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều này
3 Hội đồng quản lý quyết định về chiến lược, kế hoạch trung hạn và hàng năm của đơn vị; quyết định chủ trương đầu tư mở rộng hoạt động, thành lập,
tổ chức lại, giải thể các đơn vị trực thuộc; quyết định chủ trương lớn về tổ chức, nhân sự (bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật viên chức; riêng về số lượng người làm việc thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định này); thông qua quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị để trình cấp có thẩm quyền quyết định; thông qua báo cáo quyết toán tài chính hàng năm, thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch, việc triển khai quy chế dân chủ, quyết định các vấn đề quan trọng khác của đơn vị theo quy định của pháp luật
4 Hội đồng quản lý có từ 05 đến 11 thành viên; Chủ tịch và các thành viên của Hội đồng quản lý do cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập đơn vị
bổ nhiệm; Hội đồng quản lý có đại diện của cơ quan quản lý cấp trên
5 Thủ tục thành lập, vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức
và phê duyệt quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công, mối quan hệ giữa Hội đồng quản lý với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công và cơ quan quản lý cấp trên theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ
Đơn vị sự nghiệp công tự chủ tài chính
Điều 12 Tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư
1 Nguồn tài chính của đơn vị
a) Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm cả nguồn NSNN đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá tính đủ chi phí
Trang 14b) Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại chi theo quy định (phần được để lại chi thường xuyên và chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết
bị, tài sản phục vụ công tác thu phí)
c) Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có)
d) Nguồn NSNN cấp cho các nhiệm vụ không thường xuyên (nếu có), gồm: Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn vị không phải là tổ chức khoa học công nghệ); kinh phí các chương trình mục tiêu quốcgia; chương trình, dự án, đề án khác; kinh phí đối ứng thực hiện các dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền; vốn đầu tư phát triển; kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cơ quan có thẩm quyền giao
đ) Nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật
- Đơn vị sự nghiệp công được vay vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước hoặc được hỗ trợ lãi suất cho các dự án đầu tư sử dụng vốn vay của các tổ chức tín dụng theo quy định
Trang 15- Căn cứ yêu cầu phát triển của đơn vị, Nhà nước xem xét bố trí vốn cho các
dự án đầu tư đang triển khai, các dự án đầu tư khác theo quyết định của cấp
có thẩm quyền
b) Chi thường xuyên: Đơn vị được chủ động sử dụng các nguồn tài chính giao
tự chủ quy định tại Điểm a, Điểm b (phần được để lại chi thường xuyên) và Điểm c Khoản 1 Điều này để chi thường xuyên Một số nội dung chi được quy định như sau:
- Chi tiền lương: Đơn vị chi trả tiền lương theo lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công Khi Nhà nước điều chỉnh tiền lương, đơn vị tự bảo đảm tiền lương tăng thêm từ nguồn thu của đơn vị (NSNN không cấp bổ sung)
- Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý
Đối với các nội dung chi đã có định mức chi theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền: Căn cứ vào khả năng tài chính, đơn vị được quyết định mức chi cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị;
Đối với các nội dung chi chưa có định mức chi theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền: Căn cứ tình hình thực tế, đơn vị xây dựng mức chi cho phù hợp theo quy chế chi tiêu nội bộ và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình
- Trích khấu hao tài sản cố định theo quy định Tiền trích khấu hao tài sản hình thành từ nguồn vốn NSNN hoặc có nguồn gốc từ ngân sách được hạch toán vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
c) Chi nhiệm vụ không thường xuyên: Đơn vị chi theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và pháp luật hiện hành đối với từng nguồn kinh phí quy
Trang 16định tại Điểm b (phần được để lại chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tàisản phục vụ công tác thu phí), Điểm d và Điểm đ Khoản 1 Điều này
d) Đơn vị sự nghiệp công phải thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về mức chi, tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; tiêu chuẩn, định mức về nhà làm việc; tiêu chuẩn, định mức trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động; chế độ công tác phí nước ngoài; chế độ tiếp khách nước ngoài và hội thảo quốc tế ở Việt Nam
3 Phân phối kết quả tài chính trong năm
a) Hàng năm, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp NSNN khác (nếu có) theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi thường xuyên (nếu có), đơn vị được sử dụng theo trình tự như sau:
- Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;
- Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập: Đơn vị được tự quyết định mức trích Quỹ
bổ sung thu nhập (không khống chế mức trích)
- Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị
- Trích lập Quỹ khác theo quy định của pháp luật
- Phần chênh lệch thu lớn hơn chi còn lại (nếu có) sau khi đã trích lập các quỹtheo quy định được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
b) Sử dụng các Quỹ
- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: Để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, muasắm trang thiết bị, phương tiện làm việc; phát triển năng lực hoạt động sự nghiệp; chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ; đào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho người lao động trong đơn vị; góp vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (đối với đơn vị được
Trang 17giao vốn theo quy định) để tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và các khoản chi khác (nếu có)
- Quỹ bổ sung thu nhập: Để chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong năm và dự phòng chi bổ sung thu nhập cho người lao động năm sau trong trường hợp nguồn thu nhập bị giảm
Việc chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong đơn vị được thực hiện theo nguyên tắc gắn với số lượng, chất lượng và hiệu quả công tác Hệ số thu nhập tăng thêm của chức danh lãnh đạo đơn vị sự nghiệp công tối đa không quá 2 lần hệ số thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện của người lao động trong đơn vị
- Quỹ khen thưởng: Để thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân trong vàngoài đơn vị (ngoài chế độ khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua khen thưởng) theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt động của đơn vị Mức thưởng do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội
bộ của đơn vị
- Quỹ phúc lợi: Để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi; chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị; trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; chi thêm cho người lao động thực hiện tinh giản biên chế
c) Mức trích cụ thể của các quỹ quy định tại Điểm a Khoản này và việc sử dụng các quỹ do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ và phải công khai trong đơn vị
Điều 13 Tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên
1 Nguồn tài chính của đơn vị
Trang 18a) Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm cả nguồn NSNN đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá tính đủ chi phí;
b) Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại chi theo quy định (phần được để lại chi hoạt động thường xuyên và chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sản phục vụ công tác thu phí)
c) Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có)
d) Nguồn NSNN cấp cho các nhiệm vụ không thường xuyên quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 12 Nghị định này (nếu có)
đ) Nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật
2 Sử dụng nguồn tài chính:
a) Chi thường xuyên: Đơn vị được chủ động sử dụng các nguồn tài chính giao
tự chủ quy định tại Điểm a, Điểm b (phần được để lại chi hoạt động thường xuyên) và Điểm c Khoản 1 Điều này để chi thường xuyên theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 12 Nghị định này
b) Chi nhiệm vụ không thường xuyên: Đơn vị chi theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và pháp luật hiện hành đối với từng nguồn kinh phí quy định tại Điểm b (phần được để lại chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tàisản phục vụ công tác thu phí), Điểm d và Điểm đ Khoản 1 Điều này
3 Phân phối kết quả tài chính trong năm theo quy định tại Khoản 3 Điều 12 Riêng trích lập Quỹ bổ sung thu nhập tối đa không quá 3 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lương do Nhà nước quy định
Điều 14 Tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phầnchi thường xuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí,được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá, phí chưa tính đủ chi phí)
Trang 191 Nguồn tài chính của đơn vị
a) Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công
b) Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại chi theo quy định (phần được để lại chi hoạt động thường xuyên và chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sản phục vụ công tác thu phí)
c) Nguồn NSNN hỗ trợ phần chi phí chưa kết cấu trong giá, phí dịch vụ sự nghiệp công
d) Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có)
đ) NSNN cấp kinh phí thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 12 Nghị định này (nếu có);
e) Nguồn viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật
2 Sử dụng nguồn tài chính của đơn vị
a) Chi thường xuyên: Đơn vị được chủ động sử dụng các nguồn tài chính giao
tự chủ quy định tại các Điểm a, Điểm b (phần được để lại chi hoạt động thường xuyên), Điểm c và Điểm d Khoản 1 Điều này để chi thường xuyên Một số nội dung chi được quy định như sau:
- Chi tiền lương: Đơn vị chi trả tiền lương theo lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công Khi Nhà nước điều chỉnh tiền lương, đơn vị tự bảo đảm tiền lương tăng thêm từ các nguồn theo quy định; trường hợp còn thiếu, NSNN cấp bổ sung
- Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý: Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính, đơn vị được quyết định mức chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý, nhưng tối đa không vượt quá mức chi do cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền quy định
Trang 20b) Chi nhiệm vụ không thường xuyên: Đơn vị chi theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và pháp luật hiện hành đối với từng nguồn kinh phí quy định tại Điểm b (phần được để lại chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tàisản phục vụ công tác thu phí), Điểm đ và Điểm e Khoản 1 Điều này
3 Phân phối kết quả tài chính trong năm
a) Hàng năm, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp NSNN khác (nếu có) theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động thường xuyên (nếu có), đơn vị được sử dụng theo trình tự như sau:
- Trích tối thiểu 15% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;
- Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập tối đa không quá 2 lần quỹ tiền lương
ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lương do Nhà nước quy định;
- Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi tối đa không quá 2 tháng tiền lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị;
- Trích lập Quỹ khác theo quy định của pháp luật;
- Phần chênh lệch thu lớn hơn chi còn lại (nếu có) sau khi đã trích lập các quỹtheo quy định được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi bằng hoặc nhỏ hơn một lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ thực hiện trong năm, đơn vị được quyết định sử dụng theo trình tự sau: Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập; Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ khác (nếu có)
b) Mức trích cụ thể của các quỹ theo quy định tại Điểm a Khoản này và việc
sử dụng các quỹ do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ
và phải công khai trong đơn vị Nội dung chi từ các quỹ thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 12 Nghị định này
Trang 21Điều 15 Tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp)
1 Nguồn tài chính của đơn vị
a) NSNN cấp chi thường xuyên trên cơ sở số lượng người làm việc và định mức phân bổ dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Nguồn thu khác (nếu có);
c) NSNN cấp kinh phí thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 12 Nghị định này (nếu có);
d) Nguồn viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật
2 Nội dung chi của đơn vị
a) Chi thường xuyên: Đơn vị được sử dụng nguồn tài chính giao tự chủ quy định tại các Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều này để chi thường xuyên Một số nội dung chi được quy định như sau:
- Chi tiền lương: Đơn vị chi trả tiền lương theo lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công Khi Nhà nước điều chỉnh tiền lương, đơn vị tự bảo đảm tiền lương tăng thêm từ các nguồn theo quy định, bao gồm cả nguồn NSNN cấp bổ sung;
- Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý: Đơn vị được quyết định mức chi nhưng tối đa không vượt quá mức chi do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định
b) Chi nhiệm vụ không thường xuyên: Đơn vị chi theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và pháp luật hiện hành đối với từng nguồn kinh phí quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản 1 Điều này
Trang 223 Sử dụng kinh phí tiết kiệm chi thường xuyên
a) Hàng năm, sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp NSNN khác (nếu có) theo quy định, phần kinh phí tiết kiệm chi thường xuyên(nếu có), đơn vị được sử dụng theo trình tự như sau:
- Trích tối thiểu 5% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;
- Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập tối đa không quá 01 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lương do Nhà nước quy định;
- Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi tối đa không quá 01 tháng tiền lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị;
- Trích lập Quỹ khác theo quy định của pháp luật;
Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi bằng hoặc nhỏ hơn một lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ thực hiện trong năm, đơn vị được quyết định mức trích vào các quỹ cho phù hợp theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
b) Mức trích cụ thể của các quỹ theo quy định tại Điểm a Khoản này và việc
sử dụng các quỹ do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ
và phải công khai trong đơn vị Nội dung chi từ các quỹ thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 12 Nghị định này
Điều 16 Tự chủ trong giao dịch tài chính
1 Mở tài khoản giao dịch
a) Đơn vị sự nghiệp công được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc Nhà nước để phản ánh các khoản thu, chi hoạt động dịch
vụ sự nghiệp công không sử dụng NSNN Lãi tiền gửi là nguồn thu của đơn vị
và được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc bổ sung vào quỹ khác theo quy định của pháp luật, không được bổ sung vào Quỹ bổ sung thu nhập;
Trang 23b) Các khoản kinh phí thuộc NSNN, các khoản thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN, các khoản thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí, đơn vị mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để phản ánh.
2 Vay vốn, huy động vốn
Đơn vị sự nghiệp công có hoạt động dịch vụ được vay vốn của các tổ chức tíndụng, huy động vốn của cán bộ, viên chức trong đơn vị để đầu tư mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ Riêng các đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư được vay vốn, huy động vốn để đầu tư, xây dựng
cơ sở vật chất theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 12 Nghị định này Khi thực hiện vay vốn, huy động vốn, đơn vị sự nghiệp công phải có phương án tài chính khả thi, tự chịu trách nhiệm trả nợ vay, lãi vay theo quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật về hiệu quả của việc vay vốn, huy động vốn
Điều 17 Nghĩa vụ tài chính, quản lý tài sản Nhà nước và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị sự nghiệp công
1 Đơn vị sự nghiệp công có hoạt động dịch vụ thực hiện đăng ký, kê khai, nộp đủ thuế và các khoản thu ngân sách khác (nếu có) theo quy định của phápluật
2 Đơn vị sự nghiệp công có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
3 Đơn vị sự nghiệp công có trách nhiệm xây dựng và ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ, gửi cơ quan quản lý cấp trên Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Quy chế, trường hợp Quy chế có quy định không phù hợp với quy định của Nhà nước, cơ quan quản lý cấp trên có ý kiến bằng văn bản yêu cầu đơn vị điều chỉnh lại cho phù hợp
Trang 24Sau thời hạn nêu trên, nếu cơ quan quản lý cấp trên không có ý kiến, đơn vị triển khai thực hiện theo Quy chế, đồng thời gửi cơ quan tài chính cùng cấp
để theo dõi, giám sát thực hiện, Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để làm căn cứ kiểm soát chi
Chi thường xuyên là quá trình phân phối, sử dụng nguồn lực tài chính của nhà nước nhằm trang trải những nhu cầu của các cơ quan nhà nước, các tổchức chính trị xã hội thuộc khu vực công, qua đó thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước ở các hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục và đào tạo, y tế, xã hội, văn húa thông tin thể dục thể thao khoa học và công nghệ môi trường và các hoạt động sự nghiệp khác Nói tóm lại, thì chi thường xuyên là quá trình phân phối, sử dụng quỹ NSNN để đáp ứng nhu cầu chi gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của nhà nước về quản lý kinh tế, xã hội
Đặc điểm chi thường xuyên NSNN:
- Có tính chất không hoàn trả trực tiếp;
- Ổn định, liên tục thường xuyên để duy trì hoạt dộng bộ máy;
- Có hiệu lực chi tiêu theo niên độ ngân sách, tác động trong khoảngthời gian một năm theo Luật Ngân sách;
- Phạm vi mức độ gắn chặt với cơ cấu tổ chức của bộ máy Nhà nước vàquyết định của Nhà nước trong việc cung ứng hàng hóa công cộng;
- Mức chi, chế độ chi phải tuân theo quyết định của cấp có thẩm quyền
1.1.2.2 Phân loại chi thường xuyên ngân sách nhà nước ở đơn vị sự nghiệp công lập
Phân loại chi ngân sách nhà nước là việc sắp xếp các khoản chi ngân sách nhànước theo những tiêu chí nhất định để hạch toán, thống kê, tổng hợp thông tin
về chi ngân sách nhà nước đáp ứng yêu cầu hoạch định chính sách và tổ chứcquản lý chi ngân sách nhà nước
Chi ngân sách nhà nước được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau nhằmđáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin cho các mục đích khác nhau trong việc
Trang 25hoạch định chính sách và tổ chức quản lý chi ngân sách nhà nước ở từng thời
kỳ phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia Mỗi quốc gia có những tiêu chíphân loại chi ngân sách nhà nước khác nhau Hệ thống phân loại chi ngânsách nhà nước áp dụng phổ biến ở các quốc gia là phân loại theo chức năngcủa Chính phủ (COFOG) do Liên Hợp quốc xây dựng và phân loại theo nộidung kinh tế trong hệ thống Thống kê tài chính phủ (GFS) do Quỹ tiền tệquốc tế xây dựng Ngoài ra, tùy theo các yêu cầu thông tin khác nhau phục vụcho hoạch định chính sách và quản lý, chi ngân sách nhà nước có thể đượcphân loại theo các tiêu chí khác như: (i) Phân loại theo tổ chức; (iv) Phân loạitheo chương trình, dự án; (v) Phân loại theo nguồn hình thành ngân sách…
Ở Việt Nam, chi ngân sách nhà nước được phân loại theo nhiều tiêu chí khácnhau thể hiện trong hệ thống mục lục ngân sách nhà nước Các khoản chingân sách nhà nước được phân loại thành các chương, loại và khoản, mục vàtiểu mục, tiểu nhóm và nhóm, chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia,nguồn ngân sách nhà nước, cấp ngân sách nhà nước Hệ thống phân loại chingân sách nhà nước được áp dụng trong lập dự toán; quyết định, phân bổ,giao dự toán; chấp hành, kế toán, quyết toán các khoản chi ngân sách nhànước đối với tất cả các cơ quan có nhiệm vụ quản lý chi ngân sách nhà nướccác cấp, đơn vị dự toán ngân sách và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liênquan
a) Căn cứ vào tính chất kinh tế
Chi thường xuyên bao gồm 4 nhóm cụ thể như sau:
- Nhóm các khoản chi thanh toán cho cá nhân gồm: tiền lương; phụcấp lương; học bổng học sinh, sinh viên; phúc lợi tập thể; chi về công tácngười có công với cách mạng và xã hội; chi lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xãhội; các khoản thanh toán khác cho cá nhân
Trang 26- Nhóm các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn gồm: thanh toán dịch vụcông cộng; vật tư văn phòng; thông tin tuyên truyền liên lạc; hội nghị; côngtác phí; chi phí thuê mướn; chi sửa chữa thường xuyên; chi phí nghiệp vụchuyên môn của từng ngành.
- Nhóm các khoản chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định và xâydựng nhỏ gồm: sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ chuyên môn và các côngtrình cơ sở hạ tầng; chi mua tài sản vô hình; mua sắm tài sản dùng cho côngtác chuyên môn
- Nhóm các khoản chi thường xuyên khác gồm: các mục của mục lụcNSNN không nằm trong 3 nhóm mục trên và các mục từ 147 đến mục 150thuộc khoản chi thường xuyên trong mục lục NSNN
b) Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
Chi thường xuyên bao gồm các khoản chi cụ thể sau:
- Chi cho sự nghiệp kinh tế: Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp kinh tếnhằm phục vụ cho yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh, quản lý KT -
XH và tạo điều kiện cho các ngành kinh tế hoạt động và phát triển một cáchthuận lợi Mục đích hoạt động của đơn vị sự nghiệp kinh tế không phải làkinh doanh lấy lãi, do vậy NSNN cần dành một khoản chi đáp ứng hoạt độngcủa các đơn vị này Chi sự nghiệp kinh tế gồm:
- Chi sự nghiệp nông nghiệp, sự nghiệp thủy lợi, sự nghiệp ngư nghiệp,
sự nghiệp lâm nghiệp, giao thông, kiến thiết thị chính và sự nghiệp kinh tếcông cộng khác
- Chi điều tra cơ bản, đo đạc địa giới hành chính các cấp
1.2 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước ở đơn vị sự nghiệp công lập
Trang 27Quản lý chi ngân sách nhà nước là quản lý toàn bộ các khoản chi của Nhànước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơquan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chứcnăng, nhiệm vụ của Nhà nước
Tiếp cận theo chu trình ngân sách, chu trình chi ngân sách nhà nước bao gồm
3 khâu: lập, chấp hành và quyết toán chi ngân sách nhà nước Vì vậy, quản lýchi ngân sách nhà nước là quản lý quá trình lập, chấp hành và quyết toán cáckhoản chi ngân sách nhà nước
Tiếp cận theo hoạt động quản lý gắn với chính quyền nhà nước các cấp, quản
lý chi ngân sách nhà nước là quá trình chính quyền nhà nước các cấp xâydựng và quyết định kế hoạch, dự toán; tổ chức thực hiện kế hoạch, dự toán;theo dõi và đánh giá, kiểm toán và giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ chingân sách nhà nước bằng các công cụ, phương thức, hình thức và biện phápphù hợp nhằm đạt được các mục tiêu đã định
Chủ thể quản lý chi ngân sách nhà nước là chính quyền nhà nước các cấp, baogồm cả các đơn vị dự toán ngân sách
Chính quyền các cấp, các đơn vị dự toán ngân sách được phân cấp phạm
vi, trách nhiệm và quyền hạn cụ thể trong quản lý ngân sách nhà nước phùhợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạnquản lý chi ngân sách nhà nước, chính quyền nhà nước các cấp gồm cơ quanquyền lực nhà nước và cơ quan hành chính nhà nước Cơ cơ quan quyền lựcnhà nước gồm Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp Quốc hội, Hội đồngnhân dân các cấp có các cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp việc về quản lýchi ngân sách nhà nước như Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Tài chính -Ngân sách của Quốc hội, Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân cấptỉnh, Ban Kinh tế - xã hội của Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã… Cơquan hành chính nhà nước gồm Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp.Chính phủ, Ủy ban nhân dân có các cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp việc
về quản lý chi ngân sách nhà nước như cơ quan Tài chính, cơ quan Kế hoạch
và đầu tư, cơ quan Kho bạc Nhà nước…Đơn vị dự toán ngân sách là cơ quan,
tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao dự toán ngân sách Đơn vị dựtoán ngân sách cấp II, cấp III, cấp IV là đơn vị cấp dưới trực tiếp của đơn vị
dự toán cấp I, cấp II, cấp III Đơn vị dự toán ngân sách được giao trực tiếpquản lý, sử dụng ngân sách là đơn vị dự toán cấp IV và được gọi là đơn vị sửdụng ngân sách hay đơn vị chi tiêu ngân sách
Trong quản lý chi ngân sách nhà nước, chính quyền nhà nước các cấp thiết lập
và sử dụng các công cụ, phương thức, hình thức và biện pháp quản lý phù hợp
Trang 28hoạch, kế toán, báo cáo, chế độ, tiêu chuẩn, định mức, mục lục ngân sách nhànước; phương thức quản lý theo đầu vào, theo kết quả; hình thức rút dự toánngân sách, lệnh chi tiền; phương pháp tổ chức, hình chính, giáo dục, kinh tế…Mục tiêu quản lý chi ngân sách nhà nước là bảo đảm kỷ luật tài khóa, hiệuquả phân bổ và hiệu quả hoạt động trong thực hiện các nhiệm vụ chi ngânsách nhà nước.
Quản lý chi ngân sách nhà nước có những đặc điểm cơ bản sau:
Một là, quản lý chi ngân sách nhà nước có phạm vi rộng, tính chất đa dạng vàphức tạp
Quản lý chi ngân sách nhà nước có phạm vi rộng, tính chất đa dạng và phứctạp xuất phát từ chính đặc điểm của chi ngân sách nhà nước có quy mô lớn,phạm vi rộng, diễn ra trong tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội với nhiềukhoản chi có tính chất kinh tế - xã hội khác nhau, liên quan đến nhiều chủ thểtrong xã hội
Nhận thức đặc điểm này, đòi hỏi quản lý chi ngân sách nhà nước vừa phải bảođảm cơ chế và kỹ thuật quản lý chung, vừa phải có cơ chế và kỹ thuật quản lý
cụ thể phù hợp với các khoản chi ngân sách cho từng lĩnh vực kinh tế - xã hội
và nội dung kinh tế của các khoản chi
Hai là, quản lýchi ngân sách nhà nước phải tuân thủ pháp luật cả dưới góc độquản lý nhà nước và cả dưới góc độ quản lý nghiệp vụ, tính pháp lý và hànhchính cao
Quản lý chi ngân sách của tư nhân chỉ phải tuân thủ pháp luật dưới góc độquản lý nhà nước; dưới góc độ nghiệp vụ thực hiện theo quy định của chủ thểchi ngân sách Nhưng quản lýchi ngân sách nhà nước phải tuân thủ pháp luật
cả dưới góc độ quản lý nhà nước và cả dưới góc độ quản lý nghiệp vụ nhưtuân thủ quy trình, thủ tục, kế hoạch, hạch toán kế toán, mẫu biểu báo cáo
Cơ quan quyền lực nhà nước quyết định dự toán chi ngân sách nhà nước hằngnăm, tổ chức chấp hành chi ngân sách nhà nước hằng năm phải tuân thủ theođúng quyết định của cơ quan quyền lực nhà nước
Xây dựng và quyết định dự toán chi ngân sách nhà nước, tổ chức chấp hành
dự toán và quyết toán chi ngân sách nhà nước phải tuân thủ đúng quy định
Trang 29của các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Các cấp, các ngành, cácđơn vị dự toán ngân sách, tổ chức và cá nhân tham gia lập, chấp hành, quyếttoán chi ngân sách nhà nước phải tuân thủ đúng quy trình, lịch biểu, phươngpháp, mẫu biểu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định Hạch toán kếtoán chi ngân sách nhà nước phải tuân thủ đúng quy định về hệ thống mục lựcngân sách nhà nước, chứng từ và sổ kế toán, nghiệp vụ hạch toán kế toán Các quy trình, thủ tục lập dự án đầu tư và lập kế hoạch vốn đầu tư, tạm ứng,thanh toán chi đầu tư xây dựng cơ bản vốn ngân sách nhà nước và quy trình,thủ tục tạm ứng, thanh toán các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nướcphải được tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật.
Nhận thức đặc điểm này cho thấy tính pháp lý và hành chính trong quản lý chingân sách nhà nước rất cao Các thủ tục hành chính không cần thiết trongquản lý chi ngân sách nhà nước là một trong những nguyên nhân làm giảmhiệu quả các khoản chi ngân sách nhà nước Vì vậy, quản lý chi ngân sách nhàcần chú trọng tinh giản các thủ tục hành chính, tăng cường phân cấp và tráchnhiệm giải trình cho các cấp, các ngành, các cơ quan quản lý, đơn vị dự toán
và đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả chi ngân sáchnhà nước
1.2.2 Nội dung quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước ở đơn vị sự nghiệp công lập
Nội dung quản lý chi ngân sách nhà nước rất đa dạng và phức tạp.Trong quản lý chi ngân sách nhà nước có nhiều tiêu thức tiếp cận khác nhau
về nội dung quản lý chi ngân sách nhà nước
Tiếp cận theo chu trình quản lí nhà nước, chi ngân sách nhà nước được thực hiện theo chu trình gồm 3 khâu :
Lập, chấp hành và quyết toán chi ngân sách nhà nước Vì vậy, nội dungquản lý chi ngân sách nhà bao gồm: