1.1.3 Nội dung đề tài Tìm hiểu và xây dựng cơ sở dữ liệu “Quản lý bán hàng siêu thị Vinmart” bao gồm: quản lý nhân viên, quản lý khách hàng, quản lý mặt hàng, quản lý nhà cung cấp,quản l
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN HỌC
HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU 2
Lớp học phần: 2111112005505
TP HCM, tháng 12 năm 2021
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN HỌC
HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU 2
Lớp học phần: 2111112005505
TP HCM, tháng 12 năm 2021
Trang 3
- Điểm số:
- Điểm chữ:
TP Hồ Chí Minh, Ngày … tháng 12 năm 2021
Giảng viên (Kí và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Thị Minh Hương
Trang 4Đầu tiên, cho em được gởi lời cảm ơn đến các thầy cô, những người đã mang đếncho em đề tài này, đây là cơ hội để bản thân em nói riêng và các bạn sinh viên củakhoa Công Nghệ Thông Tin nói chung có dịp vận dụng những kiến thức của mình đãhọc ở trường vào thực tiễn.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của thầy cô trường Đại Học Tài ChínhMarketing Nhất là thầy cô khoa Công Nghệ Thông Tin Cho em gởi lời cảm ơn đến côNguyễn Thị Minh Hương người đã tận tính giúp đỡ, hướng dẫn cách thực hiện đề tàicủa em để em hoàn thành đề tài này
Và cũng gởi lời cảm ơn đến các bạn đã nhiệt huyết giúp đỡ, nhận xét, đóng góp ýkiến cho mình trong thời gian thực hiện đề tài này
Mặc dù đã cố gắng tìm tòi học hỏi nhưng sự thiếu xót là điều không thể tránh khỏi,rất mong được sự nhận xét góp ý của các thầy cô và bạn bè
Một lần nữa xin được cảm ơn thầy cô và bạn bè !
Sinh viên thực hiện
Lương Thúy Hòa - Nguyễn Võ Quốc Huy
Trang 5IIS Internet Information Server
Trang 6Stored Procedure Thủ tục
Database Cơ sở dữ liệu
Very Large Database Environment Môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn
Relational Database Management System Cơ sở dữ liệu quan hệ
Trang 7Bảng 3.1: Bảng các thực thể và thuộc tính 16
Bảng 3.2: Bảng ràng buộc toàn vẹn miền giá trị 22
Bảng 3.3: Bảng ràng buộc toàn vẹn liên bộ, liên thuộc tính 23
Bảng 3.4: Ràng buộc toàn vẹn về phụ thuộc tồn tại 23
Bảng 3.5: Ràng buộc toàn vẹn liên thuộc tính – liên quan hệ 24
Bảng 3.6: Bảng ràng buộc toàn vẹn liên bộ - liên quan hệ 24
Bảng 3.7: Bảng chức vụ 25
Bảng 3.8: Bảng nhân viên 25
Bảng 3.9: Bảng khách hàng 26
Bảng 3.10: Bảng nhà cung cấp 27
Bảng 3.11: Bảng loại hàng 27
Bảng 3.12: Bảng mặt hàng 27
Bảng 3.13: Bảng phiếu nhập 28
Bảng 3.14: Bảng phiếu xuất 29
Bảng 3.15: Bảng hóa đơn 29
Bảng 3.16: Bảng phiếu kiểm kê 30
Bảng 3.17: Bảng chi tiết phiếu nhập 30
Bảng 3.18: Bảng chi tiết phiếu xuất 31
Bảng 3.19: Bảng chi tiết hóa đơn 31
Trang 8Hình 3.1: Quan hệ giữa Nhân viên và Chức vụ 18
Hình 3.2: Quan hệ giữa Nhân viên và Phiếu nhập 18
Hình 3.3: Quan hệ giữa Nhân viên và Phiếu xuất 18
Hình 3.4: Quan hệ giữa Nhân viên và Hóa đơn 18
Hình 3.5: Quan hệ giữa Nhân viên và Phiếu kiểm kê 19
Hình 3.6: Quan hệ giữa Khách hàng và Hóa đơn 19
Hình 3.7: Quan hệ giữa Mặt hàng và Phiếu Nhập 19
Hình 3.8: Quan hệ giữa Mặt hàng và Phiếu xuất 19
Hình 3.9: Quan hệ giữa Mặt hàng và Hóa đơn 20
Hình 3.10: Quan hệ giữa Mặt hàng và Phiếu kiểm kê 20
Hình 3.11: Quan hệ giữa Mặt hàng và Loại hàng 20
Hình 3.12: Quan hệ giữa Nhà cung cấp và Mặt hàng 20
Hình 3.13: ERD – Entity Relationship Diagram 21
Hình 3.14: Dữ liệu bảng nhân viên 32
Hình 3.15: Dữ liệu bảng nhân viên 33
Hình 3.16: Dữ liệu bảng khách hàng 33
Hình 3.17: Dữ liệu bảng nhà cung cấp 34
Hình 3.18: Dữ liệu bảng loại hàng 34
Hình 3.19: Dữ liệu bảng mặt hàng 35
Hình 3.20: Dư liệu bảng phiếu nhập 35
Hình 3.21: Dữ liệu bảng phiếu xuất 36
Trang 9Hình 3.23: Dữ liệu bảng phiếu kiểm kê 37
Hình 3.24: Dữ liệu bảng chi tiết phiếu nhập 37
Hình 3.25: Dữ liệu bảng chi tiết phiếu xuất 38
Hình 3.26: Dữ liệu bảng chi tiết hoá đơn 38
Hình 3.27: Dữ liệu bảng chi tiết phiếu kiểm kê 39
Hình 3.28: Lược đồ cơ sở dữ liệu 39
Hình 4.1: Kết quả ví dụ 1 của Create 41
Hình 4.2: Kết quả ví dụ 2 của Create 42
Hình 4.3: Kết quả ví dụ 3 của Create 42
Hình 4.4: Kết quả ví dụ 1 của Alter 43
Hình 4.5: Kết quả ví dụ 2 của Alter 43
Hình 4.6: Kết quả ví dụ 3 của Alter 44
Hình 4.7: Kết quả ví dụ 1 của Drop 44
Hình 4.8: Kết quả ví dụ 2 của Drop 44
Hình 4.9: Kết quả ví dụ 3 của Drop 45
Hình 4.10: Kết quả ví dụ 1 của Select 45
Hình 4.11: Kết quả ví dụ 2 của Select 46
Hình 4.12: Kết quả ví dụ 3 của Select 46
Hình 4.13: Kết quả ví dụ 4 của Select 47
Hình 4.14: Kết quả ví dụ 5 của Select 47
Hình 4.15: Kết quả ví dụ 6 của Select 48
Hình 4.16: Kết quả ví dụ 7 của Select 49
Hình 4.17: Kết quả ví dụ 8 của Select 49
Trang 10Hình 4.19: Kết quả ví dụ 10 của Select 50
Hình 4.20: Kết quả ví dụ 1 của Update 51
Hình 4.21: Kết quả ví dụ 2 của Update 51
Hình 4.22: Kết quả ví dụ 3 của Update 51
Hình 4.23: Kết quả ví dụ 4 của Update 52
Hình 4.24: Kết quả ví dụ 5 của Update 52
Hình 4.25: Kết quả ví dụ 1 của Delete 52
Hình 4.26: Kết quả ví dụ 2 của Delete 53
Hình 4.27: Kết quả ví dụ 3 của Delete 53
Hình 4.28: Kết quả ví dụ 4 của Delete 54
Hình 4.29: Kết quả ví dụ 5 của Delete 55
Hình 4.30: Kiểm thử ví dụ 1 của Cursor 56
Hình 4.31: Kết quả ví dụ 1 của Cursor 56
Hình 4.32: Kiểm thử ví dụ 2 của Cursor 57
Hình 4.33: Kết quả ví dụ 2 của Cursor 57
Hình 4.34: Kiểm thử ví dụ 3 của Cursor 58
Hình 4.35: Kết quả ví dụ 3 của Cursor 59
Hình 4.36: Kiểm thử ví dụ 4 của Cursor 60
Hình 4.37: Kết quả ví dụ 4 của Cursor 60
Hình 4.38: Kiểm thử ví dụ 5 của Cursor 61
Hình 4.39: Kết quả ví dụ 5 của Cursor 62
Hình 4.40: Kiểm thử ví dụ 6 của Cursor 63
Trang 11Hình 4.43: Kết quả ví dụ 7 của Cursor 64
Hình 4.44: Kiểm thử ví dụ 8 của Cursor 65
Hình 4.45: Kết quả ví dụ 8 của Cursor 65
Hình 4.46: Kiểm thử ví dụ 9 của Cursor 66
Hình 4.47: Kết quả ví dụ 9 của Cursor 67
Hình 4.48: Kiểm thử ví dụ 10 của Cursor 68
Hình 4.49: Kết quả ví dụ 10 của Cursor 68
Hình 4.50: Kết quả ví dụ 1 của Procedure 69
Hình 4.51: Kết quả ví dụ 2 của Procedure 70
Hình 4.52: Kết quả ví dụ 3 của Procedure 71
Hình 4.53: Kết quả ví dụ 4 của Procedure 72
Hình 4.54: Kết quả ví dụ 5 của Procedure 73
Hình 4.55: Kết quả ví dụ 6 của Procedure 74
Hình 4.56: Kết quả ví dụ 7 của Procedure 76
Hình 4.57: Kết quả ví dụ 8 của Procedure 77
Hình 4.58: Kết quả ví dụ 9 của Procedure 78
Hình 4.59: Kết quả ví dụ 10 của Procedure 79
Hình 4.60: Kết quả ví dụ 1 của Function 81
Hình 4.61: Kết quả ví dụ 2 của Function 82
Hình 4.62: Kết quả ví dụ 3 của Function 83
Hình 4.63: Kết quả ví dụ 4 của Function 84
Hình 4.64: Kết quả ví dụ 5 của Function 85
Hình 4.65: Kết quả ví dụ 6 của Function 86
Trang 12Hình 4.67: Kết quả ví dụ 8 của Function 88
Hình 4.68: Kết quả ví dụ 9 của Function 89
Hình 4.69: Kết quả ví dụ 10 của Function 90
Hình 4.70: Kết quả ví dụ 1 của Package 93
Hình 4.71: Kết quả ví dụ 2 của Package 95
Hình 4.72: Kết quả ví dụ 3 của Package 97
Hình 4.73: Kết quả ví dụ 4 của Package 99
Hình 4.74: Kết quả ví dụ 5 của Package 102
Hình 4.75: Kết quả ví dụ 6 của Package 104
Hình 4.76: Kết quả ví dụ 7 của Package 106
Hình 4.77: Kết quả ví dụ 8 của Package 109
Hình 4.78: Kết quả ví dụ 9 của Package 111
Hình 4.79: Kết quả ví dụ 10 của Package 114
Hình 4.80: Kết quả ví dụ 1 của Trigger 115
Hình 4.81: Kết quả ví dụ 2 của Trigger 116
Hình 4.82: Kết quả ví dụ 3 của Trigger 117
Hình 4.83: Kết quả ví dụ 4 của Trigger 117
Hình 4.84: Kết quả ví dụ 5 của Trigger 119
Hình 4.85: Kết quả ví dụ 6 của Trigger 119
Hình 4.86: Kết quả ví dụ 7 của Trigger 120
Hình 4.87: Kết quả ví dụ 8 của Trigger 121
Hình 4.88: Kết quả ví dụ 9 của Trigger 122
Trang 13Hình 4.91: Kết quả tạo user nhân viên 124
Hình 4.92: Kết quả cho phép user quản lý kết nối với database 124
Hình 4.93: Kết quả cho phép user nhân viên kết nối với database 125
Hình 4.94: Gán quyền truy xuất dữ lieu cho user quản lý 125
Hình 4.95: Gán quyền truỳ xuất dữ liệu cho user nhân viên 125
Hình 4.96: Gán quyền thêm dữ liệu cho user quản lý 126
Hình 4.97: Gán quyền thêm dữ liệu cho user nhân viên 126
Hình 4.98: Gán quyền xoá dữ liệu cho user quản lý 126
Hình 4.99: Gán quyền sửa dữ liệu cho user quản lý 126
Hình 4.100: Thu hồi quyền truy xuất dữ liệu cho user quản lý 127
Hình 4.101: Thu hồi quyền truy xuất dữ liệu cho user nhân viên 127
Hình 4.102: Thu hồi quyền thêm dữ liệu cho user quản lý 127
Hình 4.103: Thu hồi quyền thêm dữ liệu cho user nhân viên 127
Hình 4.104: Thu hồi quyền xoá dữ liệu cho user quản lý 128
Hình 4.105: Thu hồi quyền sửa dữ liệu cho user quản lý 128
Trang 14NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC THUẬT NGỮ ANH – VIỆT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH ẢNH vi
MỤC LỤC xii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Tổng quan về đề tài 1
1.1.1 Giới thiệu đơn vị 1
1.1.1.1 Tổng quan 1
1.1.1.2 Lịch sử hình thành 1
1.1.2 Lý do hình thành đề tài 2
1.1.3 Nội dung đề tài 4
1.1.4 Quy trình xử lý nghiệp vụ của hệ thống 5
1.2 Mục đích của đề tài 6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8
2.1 Mô tả hệ thống 8
2.1.1 Mô tả sơ lược về lưu trữ dữ liệu của hệ thống 8
2.1.2 Một số nghiệp vụ chính trong quản lý bán hàng 10
2.2 Công cụ hỗ trợ 10
Trang 152.2.2 Oracle Database 11
2.2.2.1 Giới thiệu 11
2.2.2.2 Oracle – Kiến trúc mô hình 3 lớp 12
2.2.2.3 Các tính năng của Oracle 12
2.2.2.4 Ưu điểm 14
2.2.2.5 Nhược điểm 15
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 16
3.1 Mô hình dữ liệu mức quan niệm 16
3.1.1 Thực thể và thuộc tính 16
3.1.2 Mối quan hệ giữa các thực thể 17
3.1.3 Mô hình CSDL mức quan niệm 21
3.1.4 Mô hình dữ liệu quan hệ 21
3.2 Ràng buộc toàn vẹn dữ liệu 22
3.2.1 Ràng buộc miền giá trị 22
3.2.2 Ràng buộc toàn vẹn liên bộ, liên thuộc tính 23
3.2.3 Ràng buộc toàn vẹn về khoá ngoại 23
3.2.4 Ràng buộc toàn vẹn liên thuộc tính – liên quan hệ 24
3.2.5 Ràng buộc toàn vẹn liên bộ - liên quan hệ 24
3.3 Cài đặt cơ sở dữ liệu 25
3.3.1 Tạo cấu trúc các bảng 25
3.3.2 Dữ liệu mẫu 32
3.3.3 Lược đồ cơ sở dữ liệu 39
CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG 40
Trang 164.1.1 Create 40
4.1.1.1 Ví dụ 1 40
4.1.1.2 Ví dụ 2 41
4.1.1.3 Ví dụ 3 42
4.1.2 Alter 42
4.1.2.1 Ví dụ 1 42
4.1.2.2 Ví dụ 2 43
4.1.2.3 Ví dụ 3 43
4.1.3 Drop 44
4.1.3.1 Ví dụ 1 44
4.1.3.2 Ví dụ 2 44
4.1.3.3 Ví dụ 3 44
4.2 Câu lệnh DML 45
4.2.1 Select 45
4.2.1.1 Ví dụ 1 45
4.2.1.2 Ví dụ 2 46
4.2.1.3 Ví dụ 3 46
4.2.1.4 Ví dụ 4 46
4.2.1.5 Ví dụ 5 47
4.2.1.6 Ví dụ 6 48
4.2.1.7 Ví dụ 7 48
4.2.1.8 Ví dụ 8 49
Trang 174.2.2 Update 51
4.2.2.1 Ví dụ 1 51
4.2.2.2 Ví dụ 2 51
4.2.2.3 Ví dụ 3 51
4.2.2.4 Ví dụ 4 52
4.2.2.5 Ví dụ 5 52
4.2.3 Delete 52
4.2.3.1 Ví dụ 1 52
4.2.3.2 Ví dụ 2 53
4.2.3.3 Ví dụ 3 53
4.2.3.4 Ví dụ 4 53
4.2.3.5 Ví dụ 5 54
4.3 Câu lệnh PL/SQL 55
4.3.1 Cursor 55
4.3.1.1 Ví dụ 1 55
4.3.1.2 Ví dụ 2 56
4.3.1.3 Ví dụ 3 57
4.3.1.4 Ví dụ 4 59
4.3.1.5 Ví dụ 5 60
4.3.1.6 Ví dụ 6 62
4.3.1.7 Ví dụ 7 63
4.3.1.8 Ví dụ 8 64
4.3.1.9 Ví dụ 9 66
Trang 184.3.2 Stored Procedure 68
4.3.2.1 Ví dụ 1 68
4.3.2.2 Ví dụ 2 69
4.3.2.3 Ví dụ 3 70
4.3.2.4 Ví dụ 4 71
4.3.2.5 Ví dụ 5 72
4.3.2.6 Ví dụ 6 73
4.3.2.7 Ví dụ 7 74
4.3.2.8 Ví dụ 8 76
4.3.2.9 Ví dụ 9 77
4.3.2.10 Ví dụ 10 78
4.3.3 Function 80
4.3.3.1 Ví dụ 1 80
4.3.3.2 Ví dụ 2 81
4.3.3.3 Ví dụ 3 82
4.3.3.4 Ví dụ 4 83
4.3.3.5 Ví dụ 5 84
4.3.3.6 Ví dụ 6 85
4.3.3.7 Ví dụ 7 86
4.3.3.8 Ví dụ 8 87
4.3.3.9 Ví dụ 9 88
4.3.3.10 Ví dụ 10 89
Trang 194.3.4.2 Ví dụ 2 93
4.3.4.3 Ví dụ 3 95
4.3.4.4 Ví dụ 4 97
4.3.4.5 Ví dụ 5 100
4.3.4.6 Ví dụ 6 102
4.3.4.7 Ví dụ 7 104
4.3.4.8 Ví dụ 8 107
4.3.4.9 Ví dụ 9 109
4.3.4.10 Ví dụ 10 111
4.3.5 Trigger 114
4.3.5.1 Ví dụ 1 114
4.3.5.2 Ví dụ 2 115
4.3.5.3 Ví dụ 3 116
4.3.5.4 Ví dụ 4 117
4.3.5.5 Ví dụ 5 118
4.3.5.6 Ví dụ 6 119
4.3.5.7 Ví dụ 7 119
4.3.5.8 Ví dụ 8 121
4.3.5.9 Ví dụ 9 121
4.3.5.10 Ví dụ 10 122
4.4 Câu lệnh DCL 123
4.4.1 Tạo User 123
4.4.1.1 Tạo user cho quản lý 123
Trang 204.4.2 Grant 124
4.4.2.1 Gán quyền kết nối database cho user 124
4.4.2.2 Gán quyền xem truy xuất dữ liệu ở bất kì bảng 125
4.4.2.3 Gán quyền thêm dữ liệu ở bất kì bảng 125
4.4.2.4 Gán quyền xoá dữ liệu ở bất kì bảng 126
4.4.2.5 Gán quyền sửa dữ liệu ở bất kì bảng 126
4.4.3 Revoke 126
4.4.3.1 Thu hồi quyền truy xuất dữ liệu ở bất kì bảng 126
4.4.3.2 Thu hồi quyền thêm dữ liệu ở bất kì bảng 127
4.4.3.3 Thu hồi quyền xoá dữ liệu ở bất kì bảng 128
4.4.3.4 Thu hồi quyền sửa dữ liệu ở bất kì bảng 128
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 129
5.1 Kết quả đạt được 129
5.2 Hạn chế 129
5.3 Hướng phát triển 129
TÀI LIỆU THAM KHẢO 130
Trang 21lẻ uy tín nhất năm 2017.
Tính đến tháng 5 năm 2019, VinMart đã có khoảng 111 siêu thị và khoảng 1.800cửa hàng VinMart+ trên 50 tỉnh thành Số lượng nhân viên khoảng hơn 11.000 người.Các sản phẩm của VinMart đều rất đa dạng với nhiều chủng loại, thương hiệu khácnhau
Hình 1.1: Chi nhánh siêu thị Vinmart
Trang 221.1.1.2 Lịch sử hình thành
Hệ thống siêu thị VinMart và chuỗi cửa hàng VinMart+ là hai thương hiệu bán lẻđược sáng lập bởi Tập đoàn VinGroup do tỷ phú Phạm Nhật Vượng lãnh đạo Chínhthức được đi vào hoạt động từ ngày 20 tháng 11 năm 2014 với 9 siêu thị được mở trênđịa bàn thành phố Hà Nội
Tháng 12 năm 2015, sau 1 năm đi vào hoạt động, số lượng siêu thị được mở tănglên gấp 3 lần với 27 siêu thị và 200 cửa hàng VinMart+ Với việc mở cửa hàng loạtchuỗi siêu thị và cửa hàng tiện lợi khiến nhiều người lo ngại thương hiệu này khôngthể cạnh tranh với các thương hiệu lớn như Big C, Aeon
Nhưng những lo ngại ấy đã không thành hiện thực khi thương hiệu này ngày càngphát triển và chiếm lĩnh thị trường mà các siêu thị lớn trước đây nắm giữ Tính đếntháng 6 năm 2016, trên thị trường đã có 50 siêu thị và 830 cửa hàng tiện ích VinMart+trên toàn quốc
Đến tháng 11/2017, sau khi liên tục nhận được các phản hồi tích cực từ phía ngườitiêu dùng, VinMart đã tiếp tục mở rộng thị trường Tính đến cuối năm 2017, tại 30 tỉnhthành trên cả nước đã có tất cả 60 siêu thị và 1000 cửa hàng thuộc thương hiệuVinMart Số lượng cán bộ nhân viên làm việc tại hệ thống này lên đến 11.000 người.Đến tháng 10 năm 2018, khi tập đoàn VinGroup quyết định mua lại toàn bộ siêuthị Fivimart và sáp nhập đã nâng tổng số siêu thị và chuỗi cửa hàng tiện ích lên con số
100 và 1.400 Tháng 11 năm 2019, sau 5 năm hoạt động, VinMart & VinMart+ đã cónhững bước phát triển vượt bậc Tổng số lượng siêu thị và cửa hàng lên tới 2.600, trảidài khắp 50 tỉnh thành trên cả nước
Ngày 3/12/2019, Tập đoàn VinGroup và Tập đoàn Masan tiến hành thỏa thuận vềviệc hoán đổi cổ phần Công ty VinCommerce và Công ty VinEco Vậy nên VinMart &VinMart+ thuộc quyền quản lý và chi phối của Tập đoàn Masan, không còn thuộc sởhữu của VinGroup
Trang 231.1.2 Lý do hình thành đề tài
Hiện nay cùng với sự phát triển của xã hội và nền kinh tế thị trường thì công việcquản lý cũng ngày càng khó khăn và phức tạp Công việc quản lý ngày càng đóng gópmột vai trò quan trọng trong các công việc của các cơ quan, công ty, xí nghiệp Việc
áp dụng các thành tựu của khoa học kỹ thuật nói chung và thành tựu của công nghệthông tin nói riêng vào công tác quản lý đã không ngừng phát triển Công tác quản lýngày càng được nhiều các cơ quan và đơn vị quan tâm, nhưng quản lý như thế nào vàquản lý làm sao cho đạt hiệu quả cao nhất như nhanh hơn? bảo mật hơn? Thân thiệnhơn? tất cả những yếu tố trên chúng ta đều có thể nhờ đến những thành tựu của ngànhcông nghệ thông tin, đó là những phần mềm trợ giúp quản lý thay cho tệp hồ sơ dàycộp, thay cho những ngăn tủ đựng hồ sơ chiếm nhiều diện tích và có thể phải mất rấtnhiều thời gian để lục lọi, tìm kiếm những thông tin cần phải thu thập hay những dữliệu quan trọng Tất cả những điều bất tiện trên đều có thể được giải quyết trong mộtphần mềm quản lý một sản phẩm của ngành tin học
Việc áp dụng tin học vào trong công tác quản lý đã phát triển mạnh mẽ, nó đã giúpcho công việc quản lý ngày càng trở nên hiệu quả và dễ dàng xử lý các tình huống, cácyêu cầu đưa ra các con số, báo cáo một cách chính xác và nhanh chóng nhất, bên cạnh
đó nó còn giảm nhiều thời gian và công sức
Để có thể tồn tại và đứng vững trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi một doanhnghiệp phải có một mô hình quản lý kinh doanh vô cùng nhạy bén, nhanh chóng chínhxác và thuận lợi Đây là điều làm các nhà quản lý phải trăn trở, họ luôn luôn muốn tìm
ra giải pháp để hoàn thiện mô hình quản lý của mình, bởi mô hình quản lý kiểu cũkhông thể đáp ứng các yêu cầu đặt ra, không phù hợp với tốc độ phát triển kinh tế.Một quy trình xử lý có quá nhiều công đoạn, làm mất thời gian và tốn nhân lực, vì thếcần phải tin học hoá trong quá trình quản lý kinh doanh, cần phải xây dựng các phầnmềm quản lý Phần mềm này sẽ giúp cho người quản lý có cái nhìn tổng thể về quátrình phát triển của siêu thị Những thông tin được lưu trữ đầy đủ, chi tiết, cập nhậtthường xuyên, nâng cao hiệu quả công việc, tiết kiệm thời gian và công sức cho ngườilao động
Trang 24Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó chúng em chọn đề tài “Quản trị hệ cơ sở dữ liệu
hệ thống quản lý bán hàng siêu thị Vinmart” nhằm hỗ trợ một phần nào trong công
tác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của các siêu thị, đồng thời hiểu biết vềmôn quản lý dự án phần mềm Chúng em đã cố gắng thực hiện đầy đủ các yêu cầu mà
cô đã hướng dẫn trên lớp Mặc dù vậy, với kinh nghiệm còn hạn chế cộng thêm thời
gian hạn hẹp nên bài báo cáo về đề tài “Quản trị hệ cơ sở dữ liệu hệ thống quản lý
bán hàng siêu thị Vinmart” của chúng em có lẽ chưa được hoàn chỉnh Chúng em hy
vọng nhận được sự góp ý quý báu của cô để thực hiện tốt hơn ở những môn học kếtiếp
1.1.3 Nội dung đề tài
Tìm hiểu và xây dựng cơ sở dữ liệu “Quản lý bán hàng siêu thị Vinmart” bao
gồm: quản lý nhân viên, quản lý khách hàng, quản lý mặt hàng, quản lý nhà cung cấp,quản lý phiếu nhập, quản lý phiếu xuất, quản lý hóa đơn, quản lý phiếu kiểm kê,…Nội dung 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài như mô hình của đơn vị và quy trình xử
lí của hệ thống
Nội dung 2: Trình bày các cơ sở lí thuyết để xây dựng cơ sở dữ liệu cho đề tài như
dữ liệu lưu trữ và các công cụ hỗ trợ
Nội dung 3: Thiết kế cơ sở dữ liệu như thiết kế mô hình dữ liệu quan niệm, môhình dữ liệu quan hệ, cài đặt ràng buộc và cài đặt cơ sở dữ liệu
Nội dung 4: Ứng dụng các đối tượng (Câu lệnh SQL, Cursor, Stored Procedure,Function, Trigger, User) trong Oracle Database lên hệ thống CSDL của đề tài
Nội dung 5: Kết luận nêu ra những chức năng làm được, những chức năng chưalàm được và đề ra hướng phát triển cho đề tài
Trang 251.1.4 Quy trình xử lý nghiệp vụ của hệ thống
Hình 1.1: Quy trình xử lý nghiệp vụ bán hàng
Mô tả quy trình xử lý nghiệp vụ bán hàng:
(1): Nhân viên bán hàng tư vấn thông tin liên quan tới các hàng hóa được bày bántrong siêu thị cho khách hàng:
(2): Khách hàng tìm kiếm hàng hóa được bày bán trong siêu thị đúng với nhu cầucủa bản thân Nếu hàng hóa mà khách hàng muốn mua hết hàng thì sẽ báo cho nhânviên bán hàng (2a) Nhân viên bán hàng liên lạc nhân viên thủ kho kiểm tra hàng hóacòn tồn trong kho không (2b) Nếu hàng hóa không còn tồn trong kho thì sẽ tiến hànhliên lạc nhà cung cấp để nhập hàng vào kho (2c) Nhà cung cấp khi xác nhận được yêucầu nhập kho thì sẽ cung cấp hàng hóa đến siêu thị được yêu cầu (2d) Khi hàng hóađược chuyển đến, nhân viên thu kho tiến hành nhập hàng hóa vào kho (2e) Nhập hàngvào kho xong, nhân viên thu kho lập báo cáo nhập kho gửi cho quản lý (2f)
(3): Nhân viên thu ngân tiến hành lập hóa đơn cho khách hàng Thông tin các mặthàng nằm đơn hàng của khách hàng sẽ được lưu trên máy tính của siêu thị
Trang 26(4): Khách hàng kiểm tra hóa đơn có trùng khớp với các mặt hàng nằm trong giỏhàng không.
(5): Kiểm tra xong hóa đơn, khách hàng chọn phương thức thanh toán để tiến hànhthanh toán hóa đơn mua hàng Thông tin liên quan đến hóa đơn sẽ được lưu trữ trênmáy tính của siêu thị
(6): Nhân viên thu ngân sẽ xuất hóa đơn cho khách hàng khi thanh toán đơn hàngxong
(7): Nhân viên thu ngân lập báo cáo doanh thu cho người quản lý vào cuối thánghoặc có yêu cầu
(8): Người quản lý kiểm tra thông tin liên quan đến nghiệp vụ bán hàng tại siêu thị
có trùng khớp với báo cáo của nhân viên thu ngân gửi không
(9): Người quản lý sẽ gửi báo cáo kết quả kinh doanh lên ban giám đốc vào cuốitháng hoặc khi có yêu cầu
1.2 Mục đích của đề tài
Đề tài “Quản trị hệ cơ sở dữ liệu hệ thống quản lý bán hàng siêu thị Vinmart”
ra đời với mục tiêu: Xây dựng, thiết kế một hệ thống quản lý siêu thị cụ thể, đầy đủ về
hệ thống bán hàng siêu thị, từ đó ta có thể tạo ra được một hệ quản trị cơ sở dữ liệuhoàn chỉnh về góc độ bán hàng, quản lý về hệ thống bán hàng tại siêu thị
Đề tài “Quản trị hệ cơ sở dữ liệu hệ thống quản lý bán hàng siêu thị Vinmart”
nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể hơn như sau:
Hỗ trợ người dùng trong việc thêm, xóa, sửa các thông tin liên quan đến mặthàng, nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp,…
Hỗ trợ khả năng tìm kiếm mặt hàng, nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp,…trong hệ thống bằng câu lệnh Select dựa trên mã, tên và các tiêu chí khác
Cho phép người dùng có thể thống kê, lập danh sách: Báo cáo tồn kho; in lạicác hóa đơn xuất, nhâp; thống kê hàng hóa theo tháng; lập danh sách nhân viên,mặt hàng, khách hàng và nhà cung cấp
Trang 27 Xây dựng các ràng buộc đảm bảo thông tin được nhập vào cơ sở dữ liệu khôngxảy ra lỗi hoặc tự động cập nhật số lượng hàng tồn kho mỗi khi có đơn đặt hàngthông qua câu lệnh Trigger.
1.3
Trang 28CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Mô tả hệ thống
2.1.1 Mô tả sơ lược về lưu trữ dữ liệu của hệ thống
Một siêu thị có các đặc trưng sau:
Tại một siêu thị Vinmart, mỗi nhân viên sẽ được phân công làm việc theo chức vụ
đã nhận khi được tuyển vào làm và nhiều nhân viên có thể cùng làm chung một chức
vụ Thông tin chức vụ được lưu trữ vào cơ sở dữ liệu bao gồm: mã chức vụ, tên chức
vụ Quản lý là người chịu trách nhiệm giám sát hoạt động bán hàng và quản lý nhânviên làm việc tại siêu thị Nội dung lưu trữ thông tin nhân viên và quản lý bao gồm:
mã nhân viên, họ tên, giới tính, địa chỉ, điện thoại và ngày vào làm
Mặt hàng được bày bán trong siêu thị rất đa dạng nên việc lưu trữ thông tin củamỗi mặt hàng thì rất cần thiết Thông tin lưu trữ của mỗi mặt hàng bao gồm: mã mặthàng, tên mặt hàng, giá bán, số lượng tồn trên quầy và đơn vị tính Nhiều mặt hàng cóthể thuộc cùng một loại hàng và một mặt hàng chỉ được thuộc một loại hàng Thôngtin loại hàng gồm: mã loại hàng và tên loại hàng Một nhà cung cấp có thể cung cấpnhiều mặt hàng cho siêu thị và một mặt hàng được bày bán chỉ được cung cấp bởi mộtnhà cung cấp Thông tin lưu trữ nhà cung cấp bao gồm: mã nhà cung cấp, tên nhà cungcấp, địa chỉ, điện thoại
Khi khách hàng đã mua đủ các mặt hàng theo đúng nhu cầu của bản thân thì sẽ tớiquầy thu ngân tính tiền Nhân viên thu ngân sẽ tiến hành lập hóa đơn bằng các nhập
mã các mặt hàng có trong giỏ hàng của khách hàng vào máy tính để tính tổng tiền củađơn hàng Thông tin của một hóa đơn bao gồm: mã hóa đơn, ngày bán, ghi chú Mộtnhân viên thu ngân có thể lập nhiều hóa đơn cho khách hàng và một hóa đơn chỉ đượclập bởi một nhân viên thu ngân Khách hàng cũng có thể thanh toán nhiều hóa đơn vàmột hóa đơn chỉ được thanh toán bởi một khách hàng Trong một chi tiết hóa đơn thìmỗi hóa đơn có thể bán nhiều mặt hàng và một mặt hàng cũng có thể thuộc nhiều hóađơn kèm theo các thông tin lưu trữ về số lượng bán và giá bán của mỗi mặt hàng có
Trang 29Mỗi khi có đợt nhập hàng vào kho tại siêu thị thì nhân viên thủ kho có nhiệm lậpphiếu nhập để lưu trữ thông tin các mặt hàng được nhập vào kho Một nhân viên thủkho có thể lập nhiều phiếu nhập và mỗi phiếu nhập chỉ được lập bởi một nhân viên thủkho Thông tin lưu trữ của một phiếu nhập bao gồm: mã phiếu nhập, ngày nhập, ghichú Trong một chi tiết phiếu nhập thì mỗi phiếu nhập có thể nhập nhiều mặt hàng vàmột mặt hàng cũng có thể thuộc nhiều phiếu nhập kèm theo các thông tin lưu trữ về sốlượng nhập và giá nhập của mỗi mặt hàng có trong phiếu nhập đó.
Khi số lượng của nhiều hay một mặt hàng được bày bán trên quầy hết thì nhânviên bán hàng sẽ liên lạc với nhân viên thủ kho để yêu cầu lập phiếu xuất hàng từ kholên quầy bán hàng Thông tin của một phiếu xuất bao gồm: mã phiếu xuất, ngày xuất,ghi chú Một nhân viên thủ kho có thể lập nhiều phiếu xuất và một phiếu xuất chỉ đượclập bởi một nhân viên thủ kho Trong một chi tiết phiếu xuất thì mỗi phiếu xuất có thểxuất nhiều mặt hàng từ kho lên quầy bán hàng và một mặt hàng có thể thuộc nhiềuphiếu xuất kèm theo thông tin lưu trữ về số lượng xuất của mỗi mặt hàng có trongphiếu xuất đó
Vào cuối ngày hay khi có yêu cầu của người quản lý thì nhân viên thủ kho có tráchnhiệm lập phiếu kiểm kê để có thể nắm rõ tình bán hàng của mỗi mặt hàng được bàybán trong siêu thị Thông tin lưu trữ của một phiếu kiêmr kê bao gồm: mã phiếu kiểm
kê, ngày kiểm kê, ghi chú Một nhân viên thủ kho có thể lập nhiều phiếu kiểm kê vàmột phiếu kiểm kê chỉ được lập bởi một nhân viên thủ kho Trong một chi tiết phiếukiểm kê thì mỗi phiếu kiểm kê có thể kiểm kê nhiều mặt hàng và một mặt hàng có thểthuộc nhiều phiếu kiểm kê theo thông tin lưu trữ về số lượng nhập, số lượng xuất, sốlượng bán, số lượng tồn trên quầy và số lượng tồn trong kho của mỗi mặt hàng cótrong phiếu kiểm kê đó Thông tin về số lượng nhập và số lượng xuất của mỗi mặthàng thì nhân viên thủ kho nắm rõ nhất vì là người trực tiếp nhập hàng vào kho vàxuất hàng từ kho lên quầy Thông tin về số lượng bán của mỗi mặt hàng thì nhân viênthủ kho sẽ liên lạc với nhân viên thu ngân để cung cấp Thông tin về số lượng tồn trênquầy của mỗi mặt hàng thì nhân viên thủ kho sẽ liên lạc với nhân viên bán hàng yêucầu kiểm kê rồi cung cấp số lượng cho nhân viên thủ kho Thông tin về số lượng tồntrong kho của mỗi mặt hàng thì chính nhân viên thủ kho trực tiếp đi kiểm kê
Trang 30Cách thức kiểm kê hàng hóa trong kho được thực hiện qua các bước sau:
Bước 1: Căn cứ vào phần mềm quản lý, báo cáo tồn kho hoặc thẻ kho để lập bảng
kê hàng tồn kho theo danh sách đầy đủ nhất (Sắp xếp thứ tự theo từngkhu vực như kế hoạch đã dự định)
Bước 2: Tiến hành kiểm điểm số lượng hàng thực tế tại kho, ghi chứ vào mẫu
kiểm kê kho hàng có sẵn
Bước 3: So sánh biên bản kiểm kê (cột số lượng thực tế) xem có sự chênh lệch
hay không
Bước 4: Sau khi đã chốt lại lượng tồn kho thực tế cuối cùng, thực hiện đối chiếu
giữa con số này với số lượng trong báo cáo
Bước 5: Nếu có chênh lệch, điều chỉnh lại số liệu tồn kho đúng theo thực tế.Bước 6: Lập biên bản kiểm kê hàng tồn kho sau khi hoàn tất, các bên liên quan ký
xác nhận đầy đủ
Bước 7: Với các trường hợp sai lệch, ban quản lý hoặc chủ doanh nghiệp cần tìm
hiểu để làm rõ nguyên nhân
2.1.2 Một số nghiệp vụ chính trong quản lý bán hàng
Nghiệp vụ 1: Lập hóa đơn cho khách hàng khi thanh toán đơn hàng
Nghiệp vụ 2: Tư vấn cho khách hàng về thông tin liên quan tới các mặt hàng đượcbày bán trong siêu thị
Nghiệp vụ 3: Kiểm kê hàng hóa tồn trên quầy và trong kho
Nghiệp vụ 4: Báo cáo doanh thu cho quản lý vào cuối tháng
2.2 Công cụ hỗ trợ
2.2.1 PowerDesigner
Power Designer là một công cụ phân tích, thiết kế cơ sở dữ liệu và đặc tả hệ thốngthông qua các công cụ đồ họa hay mô hình hóa tổng quát doanh nghiệp dưới dạng đồhọa Power Designer hỗ trợ nhiều phần mở rộng tệp như: bpm, cdm và pdm Cấutrúc tệp bên trong có thể là XML hoặc định dạng tệp nhị phân nén Power Designer có
Trang 31thể lưu trữ các mô hình trong một kho lưu trữ cơ sở dữ liệu Với Power Designer cóthể:
Thiết kế Conceptual Data model (CDM) bằng sơ đồ thực thể kết hợp
Phát sinh Physical Data model (PDM) tương ứng trên một DBMS được chọn
Phát sinh kịch bản tạo CSDL trên một DBMS đích
Phát sinh ràng buộc toàn vẹn tham chiếu nếu chúng được hỗ trợ bởi CSDL đích
Cho phép hiệu chỉnh và in các model
Phát sinh ngược lại các Database và các application đang tồn tại
Định nghĩa các thuộc tính mở rộng có các đối tượng PDM
Hình 2.1: PowerDesigner
2.2.2 Oracle Database
2.2.2.1 Giới thiệu
Orale hay còn được biết đến với tên gọi Oracle Database là hệ thống quản lý cơ sở
dữ liệu quan hệ lớn nhất trên thị trường công nghệ Trong mảng IT của tất cả các công
ty, phần mềm cơ sở dữ thiệu thường giữ vị trí trung tâm Phần mềm này sẽ hỗ trợ cácdoanh nghiệp nhiều nhiệm vụ khác nhau như: intelligence (BI), business, phân tích…
Trang 32Hình 2.1: Oracle Database là hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu lớn nhất thế
giới
2.2.2.2 Oracle – Kiến trúc mô hình 3 lớp
Phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu được chia làm 3 lớp như sau:
- Lớp dữ liệu (File systems): bao gồm các tập tin dữ liệu được lưu trữ tại đĩa cứngcủa các máy chủ Khi có yêu cầu truy xuất, các thành phần bên trong sẽ được xử lý đểnạp đúng phần dữ liệu cần truy xuất Điều này hỗ trợ tốc độ truy xuất thông tin dữ liệunhanh hơn
- Lớp xử lý bên dưới (Background processes): có vai trò đảm bảo cho mối quan hệgiữa phần cơ sở dữ liệu và hiển thị trong bộ nhớ khớp thông tin với nhau
- Lớp bộ nhớ (Memory): bao gồm nhiều thành phần khác nhau được tổ chức tạivùng đệm của bộ nhớ Lớp phần mềm này giúp cho tốc độ xử lý Oracle nhanh hơn,đồng thời là nơi lưu trữ thông tin, cơ sở dữ liệu đã được đọc từ tập tin dữ liệu
2.2.2.3 Các tính năng của Oracle
Tính năng mở rộng và hiệu suất:
Để đáp ứng yêu cầu của hệ thống quản lý thông tin, Oracle bao gồm một số cơchế sau:
- Tối đa hóa dữ liệu đồng thời của hệ thống có nhiều người sử dụng
- Việc sửa, đọc dữ liệu nhất quán với nhau Dữ liệu thông tin khi đang có người
Trang 33- Hiệu suất cao với năng suất tối đa cho nhiều người cùng sử dụng trên một hệthống cơ sở dữ liệu.
Hình 2.1: Tính năng mở rộng và hiệu suất giúp nhiều người truy
cập cùng có thể sử dụng hệ thống CSDL
Tính năng quản lý:
- Tính năng quản lý của Oracle bao gồm:
- Các công cụ quản lý Oracle
- Cơ sở dữ liệu tự quản lý
- Lưu trữ tự động
- Quản lý tài nguyên CSDL
- SQL* Plus
- Bộ lập lịch trình
Tính năng kinh doanh thông minh:
- Chuyển đổi, khai thác, đổi dữ liệu
- Nén bảng tính
Trang 34Tính năng tích hợp thông tin:
Với bất kỳ một hệ thống bổ sung nào được truy cập từ xa đều có thể truy cập và bổsung, trao đổi cơ sở dữ liệu Và tất nhiên, các dữ liệu được điều chỉnh bởi Oracle đều
có thể được sửa đổi đồng thời, nhất quán
Tính năng sao lưu, phục hồi CSDL:
Trong các hệ thống CSDL, lỗi hệ thống luôn có thể xảy ra Trong trường hợp xảy ralỗi thì các cơ sở dữ liệu sẽ gặp rủi ro lớn Oracle đã cung cấp các cơ chế khác nhaugiúp khôi phục cơ sở dữ liệu Bao gồm các mục sau:
- Phục hồi CSDL theo yêu cầu
- Cung cấp hoạt động khôi phục linh hoạt, ứng biến tùy theo tình huống
- Dữ liệu cho hoạt động sao lưu, phục hồi được tích hợp sẵn khi người dùng hệthống làm việc Giúp việc sao lưu dữ liệu chủ động hơn
2.2.2.4 Ưu điểm
Sự ổn định cao, dữ liệu luôn trong trạng thái sẵn sàng để truy cập
Khả năng đáp ứng nhanh: tạo ra hệ thống quản trị dữ liệu quy mô lớn với tốc độ
Trang 35 Khả năng bảo mật tốt, giám sát chống xâm nhập trái phép.
Hoạt động đa nền tảng: có khả năng hoạt động trên nhiều nền tảng khác nhaucủa một công ty lớn, dữ liệu phức tạp
Hỗ trợ từ nhà phát triển: các sự cố xảy ra sẽ được hãng phát hành tư vấn, hỗ trợgiải quyết
Trang 36CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU
3.1 Mô hình dữ liệu mức quan niệm
Mã khách hàng (MaKH), họ tên khách hàng(HoTenKH), địa chỉ (DiaChi), điện thoại(DienThoai)
Mã nhà cung cấp (MaNCC), tên nhà cung cấp(TenNCC), địa chỉ (DiaChi), điện thoại(DienThoai)
5 Loại hàng Mã loại hàng (MaLH), tên loại hàng (TenLH)
Mã mặt hàng (MaMH), mã loại hàng (MaLH), mãnhà cung cấp (MaNCC), tên mặt hàng (TenMH),giá bán (GiaBan), số lượng tồn (SoLuongTon),đơn vị tính (DonViTinh)
ngày nhập (NgayNhap), ghi chú (GhiChu)
Trang 37ngày xuất (NgayXuat), ghi chú (GhiChu)
Mã hóa đơn (MaHD), mã nhân viên (MaNV), mãkhách hàng (MaKH), ngày bán (NgayBan), ghichú (GhiChu)
Mã phiếu kiểm kê (MaPKK), mã nhân viên(MaNV), ngày kiểm kê (NgayKK), ghi chú(GhiChu)
11 Chi tiết phiếu nhập
Mã phiếu nhập (MaPN), mã mặt hàng (MaMH),
số lượng nhập (SoLuongNhap), giá nhập(GiaNhap)
12 Chi tiết phiếu xuất Mã phiếu xuất (MaPhieuXuat), mã mặt hàng
(MaMatHang), số lượng xuất (SoLuongXuat)
13 Chi tiết hóa đơn Mã hóa đơn (MaHoaDon), mã mặt hàng (MaMH),
số lượng bán (SoLuongBan), giá bán (GiaBan)
14 Chi tiết phiếu kiểm kê
Mã phiếu kiểm kê (MaPKK), mã mặt hàng(MaMH), số lượng nhập (SoLuongNhap), sốlượng xuất (SoLuongXuat), số lượng bán(SoLuongBan), số lượng tồn quầy(SoLuongTonQuay), số lượng tồn kho(SoLuongTonKho)
3.1.2 Mối quan hệ giữa các thực thể
1/ Một nhân viên chỉ làm một chức vụ Mỗi chức vụ có thể có nhiều nhân viênlàm
Trang 38Hình 3.1: Quan hệ giữa Nhân viên và Chức vụ
2/ Một nhân viên có thể lập một hoặc nhiều phiếu nhập Một phiếu nhập chỉ đượclập bởi một nhân viên
Hình 3.2: Quan hệ giữa Nhân viên và Phiếu nhập
3/ Một nhân viên có thể lập một hoặc nhiều phiếu xuất Một phiếu xuất chỉ đượclập bởi một nhân viên
Hình 3.3: Quan hệ giữa Nhân viên và Phiếu xuất
4/ Một nhân viên có thể lập một hoặc nhiều hóa đơn Một hóa đơn chỉ được lậpbởi một nhân viên
Hình 3.4: Quan hệ giữa Nhân viên và Hóa đơn
Trang 395/ Một nhân viên có thể lập một hoặc nhiều phiếu kiểm kê Một phiếu kiểm kê chỉđược lập bởi một nhân viên.
Hình 3.5: Quan hệ giữa Nhân viên và Phiếu kiểm kê
6/ Một khách hàng có thể thanh toán một hoặc nhiều hóa đơn Một hóa đơn chỉchứa thông tin của một khách hàng
Hình 3.6: Quan hệ giữa Khách hàng và Hóa đơn
7/ Một mặt hàng có thể nằm trong một hoặc nhiều chi tiết phiếu nhập Một chi tiếtphiếu nhập chứa thông tin của nhiều mặt hàng
Hình 3.7: Quan hệ giữa Mặt hàng và Phiếu Nhập
8/ Một mặt hàng có thể nằm trong một hoặc nhiều chi tiết phiếu xuất Một chi tiếtphiếu xuất chứa thông tin của nhiều mặt hàng
Hình 3.8: Quan hệ giữa Mặt hàng và Phiếu xuất
Trang 409/ Một mặt hàng có thể nằm trong một hoặc nhiều chi tiết hóa đơn Một chi tiếthóa đơn chứa thông tin của nhiều mặt hàng.
Hình 3.9: Quan hệ giữa Mặt hàng và Hóa đơn
10/ Một mặt hàng có thể nằm trong một hoặc nhiều chi tiết phiếu kiểm kê Một chitiết phiếu kiểm kê chứa thông tin của nhiều mặt hàng
Hình 3.10: Quan hệ giữa Mặt hàng và Phiếu kiểm kê
11/ Một mặt hàng chỉ thuộc một loại hàng Một loài hàng có thể có một hoặc nhiềumặt hàng
Hình 3.11: Quan hệ giữa Mặt hàng và Loại hàng
12/ Một nhà cung cấp cung cấp một hoặc nhiều mặt hàng Một mặt hàng đượccung cấp bởi một nhà cung cấp
Hình 3.12: Quan hệ giữa Nhà cung cấp và Mặt hàng