LỊCH SỬ HỆ THỐNG TIỀN TỆ THẾ GIỚI NHÓM 2 GVHD VÕ LÊ LINH ĐAN LỊCH SỬ HỆ THỐNG TIỀN TỆ THẾ GIỚI Nội dung CƠ SỞ LÝ THUYẾT 01 1 1 Định nghĩa 1 2 Các hình thái tiền tệ 1 3 Đặc điểm hệ thống tiền tệ 1 4 Chức năng hệ thống tiền tệ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ NGUYÊN NHÂN SỤP ĐỔ CỦA CÁC HỆ THỐNG TIỀN TỆ 02 LIÊN HỆ THỰC TIỄN 03 Dự đoán xu hướng phát triển của hệ thống tiền tệ quốc tế trong tương lai 2 1 Trước Thế chiến I 2 2 Giữa hai cuộc Thế chiến 2 3 Sau Thế chiến II Q 3 Pings Q Right Q 4 Answers Question.
Trang 1NHÓM 2 - GVHD: VÕ LÊ LINH ĐAN
LỊCH SỬ
HỆ THỐNG TIỀN TỆ
THẾ GIỚI
Trang 2NGUYÊN NHÂN SỤP ĐỔ CỦA CÁC
2.1 Trước Thế chiến I 2.2 Giữa hai cuộc Thế chiến 2.3 Sau Thế chiến II
Trang 5Q 3 Pings
Q Right
Q 4 Answers
Question BGM2
Question BGM1 Put these in the order from to
Câu 1: Khi tỷ giá của đồng tiền trong nước giảm so với thế giới
nó sẽ gây ra các tác động đối với nền kinh tế trong nước
Trong các tác động sau tác động nào không phải do nó gây ra?
Đầu tư nước ngoài giảm
Các doanh nghiệp trong nước
đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu
Gây ra các tệ nạn xã hội
D A
C
Trang 6Q 3 Pings
Q Right
Q 4 Answers
Question BGM2
Question BGM1 Put these in the order from to Câu 2: FED là gì?
Chế độ tỷ giá neo Ngân hàng trung ương Pháp
Quỹ tiền tệ quốc tế
Hệ thống dự trữ Liên bang Mỹ B
D A
C
Trang 7Q 3 Pings
Q Right
Q 4 Answers
Question BGM2
Question BGM1 Put these in the order from to
Câu 3: Chính sách tỷ giá hối đoái hiện tại của Việt Nam là gì?
Nhà nước hoàn toàn kiểm soát
C
Trang 8Q 3 Pings
Q Right
Q 4 Answers
Question BGM2
Question BGM1 Put these in the order from to
Câu 4: Ông là người bác bỏ quan điểm cho rằng:
“Vàng là đại diện duy nhất cho sự giàu có của các quốc gia”.
Ông là ai?
Sam Pelzman Adam Smith
Henry George
D A
C
Trang 9Q 3 Pings
Q Right
Q 4 Answers
Question BGM2
Question BGM1 Put these in the order from to
Câu 5: Ngân hàng Trung ương của Việt Nam có tên gọi là gì?
Ngân hàng Thương mại cổ phần
Quân đội Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoai thương Việt Nam
Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Viêt Nam B
D A
C
Trang 10Q 3 Pings
Q Right
Q 4 Answers
Question BGM2
Question BGM1
Câu 6: Trong chế độ tiền tệ quốc tế lần thứ 3 (hệ thống Bretton Woods)
đã hình thành nên 2 tổ chức tài chính là:
Worldbank và IMF Worldbank và AFTA
IMF và WTO WorldBank và ADB B
D A
C
Trang 12CƠ SỞ
LÝ THUYẾT
1
Trang 13TIỀN TỆ HỆ THỐNG TIỀN TỆ
Theo Karl Marx, tiền tệ à hàng
hoá đặc biệt, độc quyền giữ vai trò
vật ngang giá chung để phục vụ cho
quá trình lưu thông hàng hoá.
Theo các nhà kinh tế học hiện đại,
tiền tệ là bất cứ vật gì được chấp
nhận chung làm phương tiện đo
lường, phương tiện trao đổi và
phương tiện tích luỹ giá trị.
Là những chính sách và công cụ mà một nhà nước sử dụng để điều tiết cung ứng tiền tệ.
Hệ thống tiền tệ quốc tế: chế độ lưu thông tiền tệ, những giao thức, cơ chế điều chỉnh các quan hệ tài chính giữa các quốc gia đạt được thông qua các thoả thuận giữa các nước nhằm chi phối quan hệ tài chính tiền tệ trên thế giới.
1.1 CÁC ĐỊNH NGHĨA
Trang 14CÁC HÌNH THÁI TIỀN TỆ
Phân loại dựa vào
Giá trị tiền thực và dấu hiệu giá trị Hình thái vật chất: tiền mặt và tiền ghi sổ
Tiền ghi sổ (bút tệ) là tiền phi vật chất, tồn tại dưới hình thức những con số được ghi trên tài khoản tại ngân hàng.
Tiền mặt là tiền vật chất, được quy định cụ thể về hình dáng, kích thước, trọng lượng, màu sắc, tên gọi.
Dấu hiệu giá trị (Tín tệ) là hình thái tiền tệ, lưu thông được không phải nhờ giá trị của bản thân, mà nhờ sự tín nhiệm, sự quy ước của xã hội, của luật định đối với bản thân nó.
Tiền thực là hình thái
tiền tệ có đầy đủ giá
trị nội tại, tiền được
lưu thông nhờ giá trị
của bản thân
Trang 15ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ
Trang 16CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG TIỀN TỆ
Hệ thống tiền tệ giúp tạo sự ổn định và
thuận tiện cho các giao dịch tài chính tiền tệ
giữa các quốc gia, từ đó góp phần thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế trên thế giới.
Khi một hệ thống tiền tệ hoạt động hiệu quả,
nó sẽ có khả năng ngăn ngừa xảy ra các cuộc
khủng hoảng tài chính, giúp các quốc gia
phục hồi cán cân thanh toán bị thâm hụt.
Trang 17QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ NGUYÊN NHÂN SỤP ĐỔ CỦA
CÁC HỆ THỐNG TIỀN TỆ
2
Trang 182.1 Hệ thống tiền tệ trước chiến tranh
thế giới thứ I
Trang 19CHẾ ĐỘ SONG BẢN VỊ
01
Chế độ song bản vị là chế độ tiền tệ trong đó cùng một lúc có hai thứ kim loại (vàng, bạc) đóng vai trò làm vật ngang giá chung và là cơ sở của toàn bộ chế độ lưu thông tiền tệ của một nước.
Trang 20CHẾ ĐỘ SONG BẢN VỊ
Chế độ bản vị song song: Vàng và bạc được đúc thành những khối để làmphương tiện trao đổi và lưu thông Tỷ lệ trao đổi giữa chúng dựa vàolượng giá trị thực trong hai đồng tiền vàng và bạc
Chế độ bản vị kép: Nhà nước quy định tỷ lệ trao đổi của hai đồng xu đãdẫn đến sự ra đời của tiền đúc “thiếu giá” (1540 – 1560)
→“Bào mòn giá trị thực tế tiền xu” làm mất dần giá trị đồng tiền trong lưu thông.
Trang 21ƯU ĐIỂM NHƯỢC ĐIỂM
★ Đẩy mạnh trao đổi
hàng hóa, thương mại
quốc tế
★ Giá cả của hàng hóa quy địnhthông qua hai loại đồng tiền
đã mâu thuẫn vai trò thước
đo giá trị tiền tệ → tạo ranhững rắc rối trong việc tínhtoán giá cả và lưu thông
Chế độ song bản vị
Trang 22Tỷ lệ trao đổi giữa vàng và bạc trên cả hai thị trường tiền tệ (cố định) vàthị trường hàng hóa (biến động) không tương đồng → “đồng tiền xấuđuổi đồng tiền tốt” ra khỏi lưu thông Con người sẽ thích tích lũy đồngtiền bị đánh giá thấp trên thị trường.
Nếu muốn loại bỏ tình trạng này, chính phủ phải can thiệp vào cung cầuvàng và bạc trên thị trường hàng hóa Điều này làm tăng chi phí củachính phủ, thâm hụt ngân sách → Chính phủ từ bỏ chế độ song bản vị
Sự sụp đổ của chế độ song bản vị
Trang 23Chế độ bản vị vàng cổ điển
02
Là hệ thống tiền tệ trong đó, tiền tệ được đảm bảo bằng một hàm lượng vàng nhất định.
Trang 25Chế độ bản vị vàng cổ điển
Thứ nhất, đồng tiền được đảm bảo bằng một hàm lượng vàng nhất định
Thứ hai, xuất nhập khẩu vàng giữa các quốc gia với nhau được tự do hoạtđộng
Thứ ba, tiền được chuyển đổi tự do không hạn chế ra vàng Dự trữ vàng vớiquy mô đủ lớn là yêu cầu để đảm bảo sức mua đồng tiền – money backs togold
Thứ tư, tự động điều chỉnh cán cân thanh toán thông qua cơ chế dịchchuyển tiền - giá
Trang 26ƯU ĐIỂM NHƯỢC ĐIỂM
★ Thúc đẩy phát triển kinh tế,
phân công lao động quốc tế,
gia tăng phúc lợi xã hội
★ Các cân thanh toán quốc tế
được đưa về trạng thái cân
bằng, vận hành trơn tru
hơn
★ Nguy cơ gây thiểu phát vàchính phủ mất quyền kiểmsoát chính sách tiền tệ
★ Chính sách tiền tệ phụ thuộcquá nhiều vào việc khai thác
và sản xuất vàng → lạm phát
Chế độ bản vị vàng cổ điển
Trang 27Trước thế chiến thứ nhất để chuẩn bị cho chiến tranh, ngân sách các nước thamchiến bị thâm hụt nặng nề bởi các khoản chi tiêu cho quân sự Các chính sáchđầu tư thương mại và chính sách tài khóa hầu như vô hiệu hóa Để có tiền chitiêu, các nước buộc phải phát hành tiền vượt mức cho phép → Lạm phát giatăng, bản tệ mất giá.
Lượng vàng giữa các nước không đều nhau chủ yếu tập trung ở các nước Anh,
Mỹ, Pháp, Đức, Nga còn dự trữ vàng các nước sụt giảm mạnh làm mất khả năngchuyển tiền giấy sang vàng → Sự sụp đổ chế độ bản vị vàng cổ điển
Sự sụp đổ của chế độ vàng cổ điển
Trang 28Giai đoạn giữa hai cuộc Thế Chiến
2.2
Trang 29Năm 1914, Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ
Chính phủ các nước đình chỉ chế độ bản vị vàng và in
tiền để tài trợ cho các khoản chi tiêu quân sự Nhiều
quốc gia bị kiệt quệ về kinh tế, đặc biệt là các quốc gia
ở châu Âu.
Trang 31Chế độ bản vị đồng bảng Anh
Thị trường tài chính London phát triển
mạnh → đồng Bảng Anh trở thành đồng
tiền có uy tín nhất trong khu vực.
Năm 1922, Hội nghị tiền tệ - tài chính
quốc tế tổ chức tại Gie-nơ (Italia) mở
đường hình thành chế độ bản vị đồng
bảng Anh.
Trang 33Nguyên nhân sụp đổ
Trang 34Các quan hệ tài chính
trên thế giới trở nên
rối ren.
Khối lượng dịch vụ lưu
thông tăng, khối lượng vàng
dự trữ không đáp ứng nổi
như cầu chuyển đổi
Một số liên minh tiền tệ
do các nước tư bản cầm
đầu ra đời
Lạm phát cao, nền kinh tế Anh suy thoái
nặng nề
Anh không đủ lượng vàng để cung cấp
Đại suy thoái 1929-1933
Trang 35Giai đoạn sau
Trang 36Đồng tiền của các nước khác không được
đổi trực tiếp ra vàng mà sẽ được thiết lập
dựa trên đô la Mỹ qua các tỷ giá khác nhau.
★ Khái niệm
Trang 37★ Bối cảnh ra đời
Để khôi phục nền kinh tế, thúc đẩy thương mại, 730 đại biểu đến từ 44 quốc gia đã cùng đàm phán tại Bretton Woods nhằm cải tổ hệ thống tiền tệ quốc tế.
Tại đây, Bretton Woods System đã ra đời.
Trang 38quy đổi ra vàng
Tỷ giá cố định 35$ = 1 ounce
Các quốc gia thiết lập một tỷ giá cố định giữa đồng bản tệ với USD
- Biên độ dao động tỷ giá trong khoảng 1% so với mức cố định.
- Các quốc gia cần dự trữ USD => USD trở thành phương tiện thanh toán và
dự trữ quốc tế chủ yếu.
Trang 392.3.1 Hệ thống Bretton Woods (1944-1971)
★ Nội dung và đặc điểm
Khi BOP bị mất cân
Thông qua việc đặt ra hạn mức tín dụng bằng 125%
vốn góp.
BWS yêu cầu các thành viên không giới hạn việc chuyển đổi bản tệ với ngoại tệ trong các giao
dịch vãng lai
Trang 402.3.1 Hệ thống Bretton Woods (1944-1971)
★ Cơ chế thiết lập tỷ giá
Trang 41Các nước thành viên có
nguồn dự trữ bằng USD
=> có thể vừa dùng vàng
vừa dùng ngoại hối để
thanh toán quốc tế
=> giúp tiết kiệm vàng
Tạo ra nguồn thu nhập cho
các nước từ việc dự trữ
ngoại hối.
Giảm chi phí phát sinh từ việc chuyển dịch vàng.
Tạo điều kiện cho đầu tư
và thương mại quốc tế phát triển.
Tăng lượng đóng góp vào
dự trữ tiền tệ quốc tế của IMF.
2.3.1 Hệ thống Bretton Woods (1944-1971)
★ Ưu điểm
Trang 42Cơ chế điều chỉnh BOP
chưa hiệu quả
Thiếu sự ổn định, chắc chắn,
tự động như ở hệ thống bản
vị vàng.
Không linh hoạt như ở chế
độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn.
Phát sinh đầu cơ, kinh doanh chênh lệch giá
Ảnh hưởng việc duy trì một hệ thống ổn định.
2.3.1 Hệ thống Bretton Woods (1944-1971)
Nhược điểm ★
Thiếu hụt thanh khoản, dẫn đến thế lưỡng nan Triffin:
Để giảm thiếu hụt thanh khoản
- mất lòng tin vào USD, Mỹ chấp nhận thâm hụt BOP.
Để ngăn tình trạng đầu cơ, Mỹ cần thu hẹp thâm hụt cán cân, dẫn đến thâm hụt thanh khoản.
Trang 442.3.1 Hệ thống Bretton Woods (1944-1971)
★ Nguyên nhân sụp đổ
Vấn đề lạm phát: Mỹ bội chi ngân sách, lạm phát, thâm hụt cán cân thanh toán
do chính sách tài khoá mở rộng, chi tiêu tăng cao
Vấn đề về cơ chế điều chỉnh: để giữ lòng tin vào BWS, Mỹ đã không phá giá
USD nhưng lại chưa có biện pháp để kiểm soát tình hình lạm phát đang tăngcao
Vấn đề trong khả năng thanh khoản: tài sản nợ của Mỹ vượt quá lượng vàng
có được USD bị hoài nghi mất giá => làm tăng nhu cầu đổi USD lấy vàng
Mỹ không thể đáp ứng toàn bộ giao dịch, chấm dứt chế độ cố định tỷ giá
VỀ PHÍA MỸ
Trang 462.3.1 Hệ thống hậu Bretton Woods
Hệ thống Jamaica
Hệ thống tiền tệ quốc tế
hiện nay
Trang 472.3.1 Hệ thống hậu Bretton Woods a Hệ thống Jamaica
★ Bối cảnh ra đời
BWS sụp đổ, USD mất giá trầm trọng.
Năm 1971, Nixon xóa bỏ bản vị vàng Đến năm 1973, Nhật Bản và EU lần
lượt công bố tỷ giá hối đoái thả nổi cho đồng tiền quốc gia của mình.
Chế độ tỷ giá thả nổi đã phổ biến tại các nước, làm tăng biến động của tiền tệ quốc tế.
Năm 1976, tại Jamaica, Kingston, thoả thuận được ký kết, hủy bỏ chế
độ bản vị vàng và hợp pháp hóa tỷ giá hối đoái thả nổi.
Trang 482.3.1 Hệ thống hậu Bretton Woods a Hệ thống Jamaica
Các quốc gia có thể lựa chọn:
chế độ thả nổi tỷ giá theo SDR và chế độ thả nổi tỷ giá tập thể
Mỗi nước chịu trách nhiệm điều chỉnh BOP của mình, trong điều kiện không gây hại đến nước khác
Trang 492.3.1 Hệ thống hậu Bretton Woods a Hệ thống Jamaica
Hiệp ước Jamaica (1976) đánh dấu bước chuyển từ cơ chế tỷ
giá cố định sang tỷ giá thả nổi của hệ thống tiền tệ quốc tế,
chấm dứt hệ thống BWS.
Một số nước vẫn giữ chế độ tỷ giá cố định, hoặc cố định
đồng tiền quốc gia với một đồng ngoại tệ khác,.
Trang 502.3.1 Hệ thống hậu Bretton Woods a Hệ thống Jamaica
Các quốc gia được quyền thiết lập tỷ giá phù hợp
★ Cơ chế thiết lập tỷ giá
Trang 512.3.1 Hệ thống hậu Bretton Woods a Hệ thống Jamaica
Chính sách tài khoá và chính sách tiền tệ hoạt động độc lập với tỷ giá hối đoái
Một số loại hình kinh doanh mới trên thị trường ngoại hối diễn ra thuận lợi hơn
(giao dịch có kỳ hạn, quyền chọn,… giúp giảm thiểu rủi ro kinh doanh).
★ Ưu điểm
Tỷ giá tự điều chỉnh linh hoạt khi
có biến động mạnh, không cần can
thiệp vào các mảng khác của nền
kinh tế như trong hệ thống tỷ giá cố
định.
NHTW các nước không cần giữ lại nguồn dự trữ lớn mà không tạo lợi nhuận; không cần bỏ ra nguồn lực lớn trong thời gian dài để bảo vệ mức tỷ giá không phù hợp.
Trang 522.3.1 Hệ thống hậu Bretton Woods a Hệ thống Jamaica
Tỷ giá được thiết lập tự do => biên độ dao động rộng hơn, làm mất tính ổn định của giá cả.
Khi thả nổi tỷ giá, các hoạt động can thiệp bên ngoài không còn => lạm phát
tăng cao
Khi cung và cầu của thị trường mất cân đối, tỷ giá có thể vượt xa mức cân
bằng, làm tổn hại đến kinh doanh ngoại hối.
Các nguồn lực không được phân bổ không đồng đều, chủ nghĩa bảo hộ mậu
dịch có thể trỗi dậy khi tỷ giá được thả nổi.
★ Nhược điểm
Trang 532.3.2 HỆ THỐNG TIỀN TỆ
Trang 54QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH
Hệ thống tiền tệ quốc tế hiện nay được đánh
dấu với sự ra đời của Liên minh châu Âu (EU) và
hệ thống tiền tệ châu Âu Các hình thức liên
kết kinh tế phổ biến:
● Khu vực mậu dịch tự do;
● Liên minh thuế quan;
● Thị trường chung;
● Liên minh kinh tế;
● Liên minh tiền tệ
Trang 55QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH
Trang 56● Từ năm 1957 theo Hiệp ước Rôma cộng đồng kinh tế Châu Âu được thành lập với 6 thành viên, 1972 có thêm 6 thành viên nữa
● Năm 1995 Liên minh Châu Âu có thêm 3 thành viên chính thức đưa tổng số thành viên lên thành 15 thành viên
● Vào năm 1979, Hệ thống tiền tệ Châu Âu được tạo nên với những nội dung sau: ECU là đơn vị tiền tệ quốc tế khu vực của các nước thành viên Châu Âu
● Giá trị của ECU dựa trên sức mua của những đồng tiền tham gia rổ tiền tệ Các thành viên thực hiện cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt với biên độ dao động là 0,25% so với tỷ giá hối đoái chính thức Việc điều chỉnh các quan hệ tiền tệ quốc tế giữa các nước thành viên được tiến hành thông qua Quỹ hợp tác ngoại hối Châu Âu
● Năm 1991 Liên minh tiền tệ Châu Âu bắt đầu chính thức đi vào hoạt động, đồng EURO ra đời
và tồn tại song song với các đồng tiền quốc gia thông qua tỷ giá chuyển đổi được công bố dưới dạng tiền ghi sổ.
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH
Trang 57ĐIỀU KIỆN THAM GIA
Lạm phát thấp, chỉ số lạm phát không vượt quá 1,5% so với mức trung bình của 3 nước có mức lạm phát thấp nhất.
Thâm hụt ngân sách không vượt quá 3% GDP
Nợ công của quốc gia dưới 60% GDP và biên độ dao động tỷ giá giữa các đồng tiền ổn định trong 2 năm theo cơ chế chuyển đổi ERM.
Lãi suất tính theo lãi suất công trái thời hạn 10 năm trở lên không vượt quá 2% so với mức trung bình của 3 nước có lãi suất thấp nhất.
Trang 58LIÊN HỆ THỰC TIỄN
3
Trang 59Tiền mã hóa (cryptocurrency) là một dạng của
tiền mật tính điện tử hoặc tiền kỹ thuật số, tiền ảo, là một tài
sản kỹ thuật số được thiết kế để làm việc như là một trung
gian trao đổi mà sử dụng mật mã để đảm bảo các giao dịch
của nó, để kiểm soát việc tạo ra các đơn vị bổ sung và để xác
minh việc chuyển giao tài sản.
Mật tính (cryptographic computation) là từ được tạm
dịch từ các thuật toán mã hóa tư liệu thông tin kỹ thuật số để
bảo toàn nội dung và chữ ký của những tư liệu thông tin đó.
Tiền mã hóa được phân loại như là một tập con của các loại
tiền kỹ thuật số và cũng được phân loại là một tập con của
các loại tiền tệ thay thế (Altcoin) Tuy nhiên danh từ tiền ảo
không nên được sử dụng quá phổ biến vì nó chứa đựng một
hàm ngữ mang tính chất phi thực tế và không có tính năng
hoặc công dụng thật ngoài đời sống.
DỰ ĐOÁN XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA HỆ THỐNG TIỀN TỆ
TRONG TƯƠNG LAI (CRYPTO)
Trang 60MỘT SỐ LOẠI
TIỀN MÃ HÓA
BITCOIN DIEM
Trang 61Sự phát triển của các loại tiền mã hóa, tiền điện tử không chỉ đánh dấu sự phát triển của nhân loại mà còn phá vỡ nền tài chính truyền thống bởi vì một trong những tiện ích hấp dẫn nhất của chung
là khả năng thanh toán xuyên biên giới nhanh chóng, chi phí thấp.
NHẬN XÉT
ƯU & NHƯỢC ĐIỂM