1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TRắc nghiệm chiến lược kinh doanh quốc tế

24 977 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 304,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1 Trắc nghiệm câu hỏi Câu hỏi 1 Quản lý chiến lược có thể được định nghĩa là a) một quy trình thiết lập kế hoạch lợi nhuận dài hạn bằng văn bản cho tổ chức b) một quá trình đo lường hiệu suất của tổ chức c) một quy trình lập kế hoạch hoạt động d) một quá trình thiết lập định hướng dài hạn cho tổ chức Quản lý chiến lược có thể được định nghĩa là một quá trình thiết lập định hướng dài hạn cho tổ chức Câu hỏi 2 Một chiến lược toàn cầu trái ngược với quốc tế bao gồm a) một loạt các chiến lược.

Trang 1

Chương 1: Trắc nghiệm câu

hỏi

Câu hỏi 1

Quản lý chiến lược có thể được định nghĩa

là:

a)một quy trình thiết lập kế hoạch lợi

nhuận dài hạn bằng văn bản cho tổ chức

b)một quá trình đo lường hiệu suất của tổ

chức

c)một quy trình lập kế hoạch hoạt động

d) một quá trình thiết lập định hướng

dài hạn cho tổ chức.

Quản lý chiến lược có thể được định nghĩa

là một quá trình thiết lập định hướng dài

b)một chiến lược duy nhất cho một công ty

con của một công ty đa quốc gia

c) một chiến lược duy nhất cho toàn bộ

mạng lưới toàn cầu của các công ty con

và đối tác.

d)một loạt các chiến lược công ty con

trong mạng lưới các công ty con toàn cầu

Chiến lược toàn cầu - trái ngược với quốc

tế - bao gồm một chiến lược duy nhất cho

toàn bộ mạng lưới toàn cầu của các công ty

con và đối tác

Câu 3

Điều nào sau đây KHÔNG phải là một ví

dụ về chiến lược toàn cầu?

a) Công ty con của tập đoàn bảo hiểm toàn cầu Aviva phát triển một sản phẩm mới cho thị trường Anh.

b)IKEA bán các sản phẩm nội thất tiêuchuẩn, được thiết kế theo tiêu chuẩn củaThụy Điển với giá thấp

c)LVMH bán hàng xa xỉ sản xuất tại Pháp

d)Walmart rút tiền từ Đức để tránh thayđổi chiến lược toàn cầu về bán sản phẩmgiá rẻ

Công ty con của tập đoàn bảo hiểm toàncầu Aviva đang phát triển một sản phẩmmới cho thị trường Anh KHÔNG phải làmột ví dụ về chiến lược toàn cầu

Câu 4

Alan Rugman nói rằng:

a)Thương mại giữa các quốc gia được tiếnhành ở cấp độ toàn cầu và địa phương

b)Hầu hết các công ty đa quốc gia có mộtchiến lược toàn cầu

c)Hầu hết các công ty đa quốc gia có mộtchiến lược địa phương

d) Hầu hết các hoạt động kinh tế là khu vực - không phải toàn cầu.

Đó là Alan Rugman đã báo cáo "hầu hếtcác hoạt động kinh tế là khu vực - khôngphải toàn cầu"

Trang 2

Câu 6

Ba yếu tố rộng lớn quyết định chiến lược

toàn cầu của các công ty đa quốc gia?

a)Trình điều khiển toàn cầu hóa cục bộ,

trình điều khiển toàn cầu hóa ngành công

nghiệp, trình điều khiển toàn cầu hóa nội

bộ

b)Trình điều khiển toàn cầu hóa văn hóa,

trình điều khiển toàn cầu hóa ngành công

nghiệp, định hướng toàn cầu

c)Trình điều khiển toàn cầu hóa công

nghiệp, trình điều khiển toàn cầu hóa nội bộ,

định hướng toàn cầu

d) Trình điều khiển toàn cầu hóa vĩ mô,

trình điều khiển toàn cầu hóa ngành

công nghiệp, trình điều khiển toàn cầu

hóa nội bộ

Trình điều khiển toàn cầu hóa vĩ mô, trình

điều khiển toàn cầu hóa ngành công nghiệp

và trình điều khiển toàn cầu hóa nội bộ là

ba yếu tố rộng lớn quyết định chiến lược

toàn cầu của các công ty đa quốc gia

Câu 7

Bốn trình điều khiển toàn cầu hóa ngành

công nghiệp là gì?

a)Trình điều khiển thị trường, trình điều

khiển chi phí, trình điều khiển chính phủ và

trình điều khiển nội địa hóa

b) Trình điều khiển thị trường, trình

điều khiển chi phí, trình điều khiển

chính phủ và trình điều khiển cạnh

tranh

c)Trình điều khiển thị trường, trình điều

khiển chi phí, trình điều khiển cạnh tranh,

trình điều khiển thương lượng

d)Trình điều khiển thị trường, trình điều

khiển chi phí, trình điều khiển cạnh tranh,

trình điều khiển khu vực hóa

Bốn trình điều khiển toàn cầu hóa ngànhcông nghiệp bao gồm: trình điều khiển thịtrường, trình điều khiển chi phí, trình điềukhiển chính phủ và trình điều khiển cạnhtranh

Câu 8

Văn hóa tiêu dùng toàn cầu có nghĩa là:

a)các truyền thống và giá trị văn hóa đanghội tụ trên khắp thế giới

b)người tiêu dùng đang trở nên rất giốngnhau trên khắp thế giới

c) có nhu cầu trên toàn thế giới đối với các thương hiệu toàn cầu tương tự

d)các nền văn hóa quốc gia đang biến mấttrên khắp thế giới

Văn hóa tiêu dùng toàn cầu có nghĩa là cónhu cầu trên toàn thế giới đối với cácthương hiệu toàn cầu tương tự

Câu 9

Nền kinh tế toàn cầu của quy mô phát sinhkhi:

a)một sản phẩm hoặc một quy trình có thểđược thực hiện trên toàn cầu bằng cách sửdụng lao động giá rẻ

b)một sản phẩm hoặc một quy trình có thểđược thực hiện với giá rẻ hơn nhờ liênminh với các công ty đa quốc gia trong cáclĩnh vực khác

c) một sản phẩm hoặc một quá trình có thể được thực hiện với giá rẻ hơn với khối lượng lớn hơn ở khối lượng nhỏ hơn.

d)một sản phẩm hoặc một quy trình có thểđược thực hiện với giá rẻ hơn nhờ các hoạtđộng tiết kiệm chi phí kinh doanh chéođược thực hiện trên toàn cầu

Kinh tế toàn cầu về quy mô phát sinh khimột sản phẩm hoặc một quá trình có thể

Trang 3

được thực hiện với giá rẻ hơn với khối

lượng lớn hơn so với khối lượng nhỏ hơn

Câu 10

Chính phủ có thể khuyến khích toàn cầu

hóa các ngành công nghiệp bằng cách:

a)tăng thuế và các quy định

b) tạo ra các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế

chung

c)trợ cấp cho các doanh nghiệp trong nước

mở rộng ra quốc tế

d)trợ cấp cho các công ty nước ngoài đầu

tư vào nước họ

Chính phủ có thể khuyến khích toàn cầu

hóa các ngành công nghiệp bằng cách tạo

ra các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế chung

Chương 2: Câu hỏi trắc

nghiệm

Câu hỏi 1

Chiến lược phù hợp có thể được định nghĩa

là:

a)phát triển các chiến lược dựa trên các cơ

hội và các mối đe dọa trong môi trường bên

ngoài

b)dự báo các cơ hội và các mối đe dọa

trong môi trường bên ngoài

c)phản ứng với các cơ hội chiến lược và

các mối đe dọa trong môi trường bên

ngoài

d) phù hợp với các nguồn lực và hoạt

động của một công ty với môi trường bên

ngoài.

Phù hợp chiến lược có thể được định nghĩa

là phù hợp với các nguồn lực và hoạt động

của một công ty với môi trường bên ngoài

Câu hỏi 2

Phân tích PEST là:

a) khuôn khổ rộng để giúp các nhà quản

lý hiểu môi trường mà doanh nghiệp của

họ hoạt động.

b)một danh sách kiểm tra để hỏi làm thếnào phát triển chính trị, kinh tế, chiến lượchoặc công nghệ có thể ảnh hưởng đến mộtngành công nghiệp và một công ty

c)một danh sách kiểm tra dự báo các yếu

tố chính trị, kinh tế, chiến lược hoặc côngnghệ

d)một khung phân tích chiến lược về môitrường bên trong và bên ngoài

Phân tích PEST là một khuôn khổ rộng lớn

để giúp các nhà quản lý hiểu môi trường

mà doanh nghiệp của họ hoạt động

b) có khả năng trở nên ít đổi mới.

c)có thể mở rộng nhanh hơn trong thịtrường toàn cầu

d)Luôn là các doanh nghiệp vừa và nhỏ.Các công ty đa quốc gia tham gia vào thamnhũng có khả năng trở nên ít đổi mới

Trang 4

Câu 5

Quét công nghệ đề cập đến:

a)chiến lược của các công ty đa quốc gia

dựa trên công nghệ

b)định vị các trung tâm nghiên cứu của

một công ty ở các quốc gia hoặc khu vực

nơi nghiên cứu tiên tiến có liên quan được

theo đuổi

c)khuôn khổ hoạch định chiến lược trong

nền kinh tế tri thức

d) quá trình xác định công nghệ trong

môi trường kinh doanh bên ngoài.

Quét công nghệ đề cập đến quá trình xác

định công nghệ trong môi trường kinh

doanh bên ngoài

Câu 6

Michael Porter đã lập luận rằng:

a) logic của các chiến lược kinh tế cũ vẫn

giống nhau đối với các công ty dựa trên

internet.

b)Internet không mang lại các loại sản

phẩm / dịch vụ mới hoặc tăng hiệu quả lớn

c)Internet không quan trọng đối với cạnh

tranh toàn cầu

d)Internet không giúp cải thiện hoạt động

của công ty

Michael Porter đã lập luận rằng logic của

các chiến lược kinh tế cũ vẫn giống nhau

đối với các công ty dựa trên internet

Câu 7

Mô hình Kim cương giả định rằng:

a) Cáccông ty đa quốc gia phải phát triển

các chiến lược toàn cầu chỉ dựa trên các

điều kiện nhu cầu gia đình

b) Cáccông ty đa quốc gia phải ít chú ýđến người tiêu dùng toàn cầu hơn ngườitiêu dùng trong nước

c)Cơ sở nhà quốc gia của một công ty phải

là thị trường lớn nhất cho một công ty đaquốc gia

d) Cơ sở quốc gia của một công ty đóng một vai trò quan trọng trong việc hình thành lợi thế cạnh tranh của công ty đó trên thị trường toàn cầu

Mô hình Kim cương giả định rằng cơ sởquốc gia của một công ty đóng vai trò chínhtrong việc hình thành lợi thế cạnh tranh củacông ty đó trên thị trường toàn cầu

Câu 8

Mô hình Kim cương gợi ý rằng bốn yếu tốquyết định lợi thế cạnh tranh của một côngty:

a)1) điều kiện nhu cầu nhà; 2) điều kiệncung cấp nhà; 3) chiến lược và cấu trúcvững chắc; 4) các ngành công nghiệp hỗtrợ

b)1) nhu cầu nhà và các điều kiện yếu tố; 2)chiến lược, cấu trúc và sự cạnh tranh vữngchắc; 3) các ngành liên quan; 4) các ngànhcông nghiệp hỗ trợ

c) 1) điều kiện nhu cầu nhà; 2) điều kiện yếu tố nhà; 3) chiến lược, cấu trúc và sự cạnh tranh vững chắc; 4) các ngành công nghiệp liên quan và hỗ trợ.

d)1) điều kiện nhu cầu nhà; 2) cung cấpnhà; 3) chiến lược vững chắc; 4) các ngànhcông nghiệp liên quan và hỗ trợ

Mô hình Kim cương gợi ý rằng bốn yếu tốquyết định lợi thế cạnh tranh của một côngty: 1) điều kiện nhu cầu nhà; 2) điều kiệnyếu tố nhà; 3) chiến lược, cấu trúc và sựcạnh tranh vững chắc; 4) các ngành côngnghiệp liên quan và hỗ trợ

Câu 9

Trang 5

Ý tưởng về Double Diamond cho thấy các

nhà quản lý của một công ty đa quốc gia có

trụ sở tại một quốc gia nhỏ nên:

a)không còn chú ý đến nhu cầu nhà và các

điều kiện yếu tố

b)phát triển các chiến lược của công ty

xung quanh các sản phẩm và dịch vụ toàn

cầu nhắm vào các thị trường thích hợp

c) đánh giá các điều kiện cạnh tranh ở cả

nước họ và quốc gia láng giềng lớn khi

phát triển các chiến lược của công ty.

d)chuyển trụ sở công ty của họ từ nước họ

sang nước láng giềng lớn

Ý tưởng về Double Diamond cho thấy các

nhà quản lý của một công ty đa quốc gia có

trụ sở tại một quốc gia nhỏ nên đánh giá

các điều kiện cạnh tranh ở cả nước họ và

quốc gia láng giềng lớn khi phát triển các

chiến lược của công ty

Câu 10

Mục đích của khung CAGE là gì?

a)Khung CAGE điều tra mức độ nhu cầu

nhà, điều kiện yếu tố nhà và sự cạnh tranh

trong nước ở mức độ nào là quan trọng đối

với các công ty đa quốc gia

b) Khung CAGE phân tích sự khác biệt

và điểm tương đồng song phương giữa

hai quốc gia.

c)Khung CAGE là một khung rộng để giúp

các nhà quản lý hiểu môi trường mà doanh

nghiệp của họ hoạt động

d)Khung CAGE một danh sách kiểm tra để

dự báo các yếu tố chính trị, kinh tế, chiến

lược hoặc công nghệ

Khung CAGE được tạo ra để giúp hiểu

được sự khác biệt của quốc gia có liên quan

đến các công ty đa quốc gia Cụ thể, khung

phân tích sự khác biệt và điểm tương đồng

song phương giữa hai quốc gia Thông

thường quốc gia đầu tiên là nơi công ty đa

quốc gia có trụ sở và quốc gia thứ hai làquốc gia mục tiêu để đầu tư

Chương 3: Câu hỏi trắc

nghiệm

Câu hỏi 1

Phân tích nhóm chiến lược đề cập đến:

a)xác định điểm tương đồng và khác biệtgiữa các nhóm người mua và sử dụng hànghóa và dịch vụ của công ty bạn

b)xác định chiến lược cho các nhóm cáccông ty đa quốc gia

c)xác định chiến lược cho các nhóm công

ty tương tự

d) xác định các công ty có chiến lược tương tự hoặc cạnh tranh trên các cơ sở tương tự.

Phân tích nhóm chiến lược đề cập đến: xácđịnh các công ty có chiến lược tương tựhoặc cạnh tranh trên các cơ sở tương tự

Câu hỏi 2

Rào cản di động là:

a) các rào cản ngăn cản các công ty khác tham gia nhóm chiến lược và đe dọa các thành viên hiện có.

b)các rào cản hạn chế tính di động của cáccông ty đa quốc gia ở thị trường nướcngoài

c)các rào cản liên quan đến xu hướng củacon người từ chối thông tin lạ hoặc tiêucực

d)rào cản giữa các quốc gia ngăn chặn cáccông ty đa quốc gia vượt qua biên giới

Trang 6

Rào cản di động là những rào cản ngăn cản

các công ty khác gia nhập nhóm chiến lược

và đe dọa các thành viên hiện có

Câu 3

Michael Porter đã lập luận rằng yếu tố

quyết định quan trọng nhất đối với lợi

nhuận của một công ty là / là:

a)Điều kiện trong kim cương nhà

b) Sức hấp dẫn của ngành

c)Quy mô kinh tế

d)Quyền lực thương lượng

Michael Porter đã lập luận rằng yếu tố quan

trọng nhất quyết định đến xác suất của một

công ty là sức hấp dẫn của ngành

Câu 4

Mô hình Năm lực lượng có thể được sử

dụng để:

a)hoạch định chiến lược toàn cầu của một

công ty dựa trên các nguồn lực của công ty

nội bộ

b)hiểu tài sản nội bộ chiến lược của một

công ty trong thị trường toàn cầu hoặc thị

trường khu vực

c) phân tích vị thế cạnh tranh của một

công ty trong một phân khúc thị trường

cụ thể hoặc các phân khúc thị trường

tương tự.

d)giải thích tại sao sự thay đổi ngành công

nghiệp có thể buộc các công ty chuyển các

bộ phận kinh doanh của họ sang các nước

khác

Mô hình Năm lực lượng có thể được sử

dụng để phân tích vị thế cạnh tranh của một

công ty trong một phân khúc thị trường cụ

thể hoặc các phân khúc thị trường tương tự

Câu 5

Những trở ngại mà những người mới tiềmnăng sẽ gặp phải khi tham gia vào thịtrường được gọi là:

a)Tính kinh tế theo quy mô

Câu 6

Điều nào sau đây KHÔNG phải là một ví

dụ về rào cản gia nhập?

a) Chi phí chuyển đổi người mua

b)Tính kinh tế theo quy mô

c)Phân biệt sản phẩm

d)Trả đũa dự kiếnChi phí chuyển đổi của người mua khôngphải là một ví dụ về rào cản gia nhập

b)Tuổi thọ của sản phẩm phụ thuộc vàocạnh tranh sản phẩm quốc tế

c)Các sản phẩm quốc tế được thiết kế đầutiên bởi các nước đang phát triển sáng tạo

và sau đó được xuất khẩu sang các thịtrường của các nước phát triển

Trang 7

d) Sản phẩm trải qua vòng đời quốc tế,

trong đó một quốc gia phát triển ban đầu

là nhà xuất khẩu, sau đó mất thị trường

xuất khẩu và cuối cùng có thể trở thành

nhà nhập khẩu sản phẩm từ các nước

đang phát triển.

Khái niệm về Vòng đời sản phẩm quốc tế

cho thấy: Sản phẩm trải qua vòng đời quốc

tế, trong đó một quốc gia phát triển ban đầu

là nhà xuất khẩu, sau đó mất thị trường xuất

khẩu và cuối cùng có thể trở thành nhà

nhập khẩu sản phẩm từ các nước đang phát

triển

Câu 8

Vòng đời sản phẩm quốc tế không áp dụng

cho các sản phẩm công nghiệp không đạt

tiêu chuẩn như:

a)Đóng tàu

b) Sản phẩm cao cấp

c)Ti vi

d)Đầu DVD

Vòng đời sản phẩm quốc tế không áp dụng

cho các sản phẩm công nghiệp không đạt

tiêu chuẩn như các sản phẩm xa xỉ

Câu 9

Dự báo là:

a)các bài tập phức tạp để hiểu nguyên nhân

và mối liên hệ giữa các xu hướng mới

b)hình ảnh tinh thần của các kịch bản trong

tương lai

c) các giả định có giáo dục về các xu

hướng và sự kiện trong tương lai.

d)các chuỗi giả thuyết về các sự kiện được

xây dựng cho mục đích tập trung sự chú ý

vào các quá trình nguyên nhân và các điểm

Chương 4: Câu hỏi trắc

nghiệmCâu hỏi 1

Google.com là một ví dụ về một công ty:

a)thích nghi tốt với môi trường kinh doanhtrong ngành

b) thay đổi môi trường kinh doanh trong ngành công nghiệp của nó.

c)áp dụng khung VRIO trong hoạch địnhchiến lược toàn cầu

d)áp dụng Phân tích SWOT trong hoạchđịnh chiến lược toàn cầu

Google.com là một ví dụ về một công ty đãthay đổi môi trường kinh doanh trongngành

Câu hỏi 2

Quan điểm dựa trên tài nguyên cho thấyrằng các nguồn lực công ty duy nhất nên làđiểm khởi đầu để phát triển các chiến lượcthành công

Trang 8

a)cơ hội kinh doanh phải là điểm khởi đầu

để phát triển các chiến lược thành công

b) nguồn lực công ty duy nhất nên là

điểm khởi đầu để phát triển các chiến

lược thành công.

c)cả cơ hội kinh doanh và nguồn lực doanh

nghiệp độc đáo nên là điểm khởi đầu để

phát triển các chiến lược thành công

d)không phải là cơ hội kinh doanh hay

nguồn lực duy nhất của công ty nên là điểm

khởi đầu để phát triển các chiến lược thành

công

Quan điểm dựa trên tài nguyên cho thấy

rằng các nguồn lực công ty duy nhất nên là

điểm khởi đầu để phát triển các chiến lược

thành công

Câu 3

SWOT là tên viết tắt của:

a) Điểm mạnh bên trong (S), Điểm yếu

bên trong (W), Cơ hội bên ngoài (O),

Mối đe dọa bên ngoài (T).

b)Chiến lược tích hợp (S), Điểm yếu tích

hợp (W), Cơ hội bên ngoài (O), Mối đe dọa

bên ngoài (T)

c)Điểm mạnh bên ngoài (S), Điểm yếu bên

ngoài (W), Cơ hội bên trong (O), Mối đe

dọa bên trong (T)

d)Điểm mạnh bên ngoài (S), Điểm yếu bên

trong (W), Cơ hội bên ngoài (O), Mối đe

dọa bên trong (T)

SWOT là tên viết tắt của: Điểm mạnh bên

trong (S), Điểm yếu bên trong (W), Cơ hội

bên ngoài (O), Mối đe dọa bên ngoài (T)

Câu 4

Khái niệm về năng lực cốt lõi ban đầu được

nghĩ ra bởi:

a)Michael E Porter

b)John Dunning và John Con

c) CK Prahalad và Gary Hamel

d)Jay B BarneyKhái niệm về năng lực cốt lõi ban đầu đượcnghĩ ra bởi CK Prahalad và Gary Hamel

c)tài nguyên kỹ thuật của một công ty

d) năng lực cốt lõi của một công ty.

Khung VRIO có thể được sử dụng để xácđịnh các năng lực cốt lõi của một công ty

Câu 6

Khả năng động tham khảo:

a) khả năng tích hợp, xây dựng và cấu hình lại các năng lực bên trong và bên ngoài của công ty để giải quyết các môi trường thay đổi nhanh chóng.

b)mối liên kết giữa nguồn lực công ty con

và lợi thế cạnh tranh của công ty đa quốcgia trên thị trường toàn cầu

c)khả năng năng động của công ty để tìmcác tài nguyên có giá trị, hiếm, khó bắtchước và có thể được khai thác bởi tổchức

d)sự kết hợp giữa các công nghệ riêng lẻ

và các kỹ năng sản xuất làm nền tảng chonhiều dây chuyền sản xuất của công ty vàlàm tăng thêm lợi thế cạnh tranh của côngty

Các khả năng động đề cập đến khả năngtích hợp, xây dựng và cấu hình lại các nănglực bên trong và bên ngoài của công ty đểgiải quyết các môi trường thay đổi nhanhchóng

Trang 9

Câu 7

Giá trị gia tăng là:

a)tiết kiệm chi phí thông qua các nỗ lực

sản xuất và tiếp thị trong công ty

b)giá trị mà một công ty bổ sung thông qua

việc phát triển các khả năng năng động

c)giá trị mà một công ty thêm vào các vật

liệu và dịch vụ mua vào thông qua việc

thuê ngoài

d) chênh lệch giữa chi phí đầu vào và giá

trị thị trường của đầu ra.

Giá trị gia tăng là chênh lệch giữa chi phí

đầu vào và giá trị thị trường của đầu ra

Câu 8

Hệ thống giá trị toàn cầu đôi khi được gọi

là:

a)Giá trị gia tăng toàn cầu

b)Hệ thống tài nguyên toàn cầu

c) Chuỗi giá trị toàn cầu

d)Liên kết năng lực toàn cầu

Hệ thống giá trị toàn cầu đôi khi được gọi

là chuỗi giá trị toàn cầu

Câu 9

Bộ sưu tập thông tin có hệ thống về các đối

thủ để hỗ trợ phát triển các chiến lược của

công ty được gọi là:

a) Trí tuệ đối thủ

b)Điểm chuẩn nội bộ

c)Điểm chuẩn

d)Điểm chuẩn chức năng

Việc thu thập có hệ thống thông tin về các

đối thủ để hỗ trợ phát triển các chiến lược

của công ty được gọi là trí thông minh của

đối thủ cạnh tranh

Câu 10

Điểm chuẩn chức năng bao gồm:

a)điểm chuẩn đối thủ của bạn

b)điểm chuẩn đối thủ toàn cầu trong ngànhcủa bạn

c) các tổ chức điểm chuẩn liên quan đến các hoạt động hoặc quy trình kinh doanh

cụ thể.

d)điểm chuẩn các công ty đa quốc gia khác

có chiến lược công ty tương tự hoặc kháchhàng tương tự

Điểm chuẩn chức năng liên quan đến các tổchức đo điểm chuẩn liên quan đến các hoạtđộng hoặc quy trình kinh doanh cụ thể

Chương 5: Câu hỏi trắc

nghiệmCâu hỏi 1

Kích thích quốc tế hóa đề cập đến:

a)động cơ nội bộ cho đầu tư nước ngoài

b)các yếu tố tổ chức nội bộ phát sinh từbên trong tổ chức có ảnh hưởng đến quyếtđịnh khởi xướng, phát triển và duy trì cáchoạt động kinh doanh quốc tế của một côngty

c)động cơ một công ty đa quốc gia choviệc thiết lập một khoản đầu tư ở một vị trínước ngoài

d) các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến quyết định khởi xướng, phát triển và duy trì các hoạt động kinh doanh quốc tế của một công ty.

Kích thích quốc tế hóa đề cập đến các yếu

tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đếnquyết định khởi xướng, phát triển và duy trìcác hoạt động kinh doanh quốc tế của mộtcông ty

Câu hỏi 2

Trang 10

Lợi thế đầu tiên cho thấy:

a) các doanh nghiệp tiên phong có thể

thu được lợi nhuận cao hơn và các lợi ích

khác do hậu quả của việc thâm nhập thị

trường sớm.

b)các công ty động lực đầu tiên mở rộng

nhanh hơn trên thị trường quốc tế so với

các động lực muộn trên thị trường quốc tế

c)các công ty đa quốc gia cạnh tranh bước

vào một thị trường quan trọng khi một thị

trường đang phát triển rất nhanh

d)các công ty đa quốc gia với lợi thế đầu

tiên có động lực chiến lược lớn hơn để đầu

tư vào đổi mới kỹ thuật so với các động lực

muộn

Lợi thế đầu tiên cho thấy rằng các doanh

nghiệp tiên phong có thể thu được lợi

nhuận cao hơn và các lợi ích khác do hậu

quả của việc thâm nhập thị trường sớm

Câu 3

Những khó khăn do kết quả của các quy tắc

và quy tắc khác nhau hạn chế hành vi của

con người được gọi là:

a)Trách nhiệm mở rộng

b) Trách nhiệm của người nước ngoài

c)Trách nhiệm của sự nhỏ bé

d)Trách nhiệm của sự mới mẻ

Những khó khăn do kết quả của các quy tắc

và quy tắc khác nhau hạn chế hành vi của

con người được gọi là trách nhiệm đối với

người nước ngoài

Câu 4

Khoảng cách tâm linh cao có thể:

a)khuyến khích mở rộng quốc tế của công

ty vào một quốc gia nhất định

b)khuyến khích đầu tư nước ngoài của

công ty vào thị trường quốc tế mới

c)không khuyến khích việc sử dụng các

liên minh chiến lược của công ty

d) ngăn cản sự bành trướng quốc tế của công ty vào một quốc gia nhất định.

khoảng cách tâm linh cao có thể làm nảnlòng sử dụng của công ty của các liên minhchiến lược

Câu 5

Mô hình Uppsala có thể giúp hiểu:

a) sự lựa chọn ban đầu của một công ty

về vị trí quốc tế và phương thức thâm nhập thị trường nước ngoài.

b)mức độ khoảng cách tâm lý của mộtcông ty và khả năng đầu tư vào các thịtrường nước ngoài xa xôi

c)vai trò của khoảng cách tâm linh và kíchthích quốc tế hóa trong việc mở rộng quốc

tế của các công ty

d)Khả năng của một công ty vượt quatrách nhiệm của foreigness trong việc mởrộng quốc tế của mình

Mô hình Uppsala có thể giúp tìm hiểu lựachọn ban đầu của một công ty về vị trí quốc

tế và phương thức thâm nhập thị trườngnước ngoài

b)vượt qua khoảng cách tâm lý và tráchnhiệm của người nước ngoài bằng cách đầu

tư vào các địa điểm nước ngoài ở nhiềuquốc gia

c)bỏ qua những thách thức về khoảng cáchtâm linh và trách nhiệm của người nướcngoài khi lập kế hoạch mở rộng sang cácđịa điểm nước ngoài ở nhiều quốc gia

d) từ sự ra đời của nó tìm kiếm lợi thế cạnh tranh bằng cách sử dụng các nguồn lực từ các quốc gia khác nhau và bằng

Trang 11

cách bán sản phẩm của mình ở nhiều

quốc gia.

Một công ty Sinh ra toàn cầu là một công ty

từ khi ra đời tìm kiếm lợi thế cạnh tranh

bằng cách sử dụng các nguồn lực từ các

quốc gia khác nhau và bằng cách bán sản

phẩm của mình ở nhiều quốc gia

Câu 7

Điều nào sau đây KHÔNG phải là một

phương thức thâm nhập thị trường nước

ngoài?

a)Xuất khẩu

b) Quốc tế hóa

c)liên doanh quốc tế

d)Nhượng quyền thương mại

Quốc tế hóa không phải là một phương

thức thâm nhập thị trường nước ngoài

Câu 8

Nhượng quyền liên quan đến:

a)chuyển giao thông tin và nhãn hiệu được

cấp bằng sáng chế, thông tin và bí quyết

cũng như thông tin cần thiết để bán sản

phẩm hoặc dịch vụ

b)việc sử dụng các nhượng quyền cấp giấy

phép các công nghệ mới tại các thị trường

toàn cầu

c) chuyển giao một khái niệm kinh doanh,

với các hướng dẫn hoạt động tương ứng,

cho các bên không phải trong nước phải

trả phí.

d)đầu tư vào lĩnh vực xanh vào một cơ sở

hoàn toàn mới, hoặc mua lại hoặc sáp nhập

với một công ty địa phương đã được thành

lập

Nhượng quyền liên quan đến việc chuyển

giao một khái niệm kinh doanh, với các

hướng dẫn hoạt động tương ứng, cho cácbên không phải trong nước phải trả phí

Câu 9

Ngang và dọc là các loại:

a)Chiến lược Greenfield

b)Cấp phép và nhượng quyền thương mại

c) Sáp nhập và mua lại

d)Đầu tư GreenfieldNgang và dọc là các loại sáp nhập và mualại

Trang 12

Câu hỏi 2

Động lực nội bộ thường xuyên nhất cho

một liên minh chiến lược là gì?

a) Nhu cầu tài nguyên

b)Hạn chế rủi ro

c)Giảm thiểu chi phí

d)Hiệu suất kém hiện tại

Động lực nội bộ thường xuyên nhất cho

một liên minh chiến lược là một phần của

nhu cầu tài nguyên

Câu 3

Một quan hệ đối tác giữa các công ty trong

các ngành kinh doanh khác nhau, được gọi

là:

a)Liên minh hội nhập dọc

b) Liên minh đa dạng hóa

c)Liên minh cung cấp chung

d)Liên minh mở rộng quốc tế

Một quan hệ đối tác giữa các công ty trong

các ngành kinh doanh khác nhau, được gọi

là liên minh đa dạng hóa

Câu 4

Một liên minh giữa nhà cung cấp và người

mua đồng ý sử dụng và chia sẻ các kỹ năng

và khả năng trong chuỗi cung ứng, được

gọi là:

a)Liên minh đa dạng hóa

b)Liên minh cung cấp chung

c)Liên minh bổ sung

d) Liên minh hội nhập dọc

Một liên minh giữa nhà cung cấp và người

mua đồng ý sử dụng và chia sẻ các kỹ năng

và khả năng trong chuỗi cung ứng, được

gọi là liên minh tích hợp dọc

c)Đối tác liên minh phải đến từ cùng mộtnền văn hóa

d)Đối tác liên minh phải có tài sản tươngtự

Tiêu chí quan trọng nhất để lựa chọn đốitác liên minh là giúp công ty hướng tới lợithế cạnh tranh

Câu 6

Một đối tác kinh doanh tối ưu trong mộtliên minh chiến lược quốc tế thành côngcần có hai phẩm chất chính:

a)Phù hợp với văn hóa doanh nghiệp vàphù hợp với văn hóa quốc gia

b)Tiêu chí liên quan đến đối tác và tiêu chíliên quan đến nhiệm vụ

c)Phù hợp và tin tưởng về văn hóa

d) Phù hợp chiến lược và phù hợp văn hóa

Một đối tác kinh doanh tối ưu trong mộtliên minh chiến lược quốc tế thành côngcần có hai phẩm chất chính: 1 phù hợpchiến lược và 2 phù hợp văn hóa

Câu 7

Tại sao các liên minh giữa một công ty đaquốc gia lớn của phương Tây và một công

ty kinh tế mới nổi thường thất bại?

a)Khoảng cách văn hóa giữa các đối tácquá lớn

b) Các mục tiêu đối tác rất khác nhau.

Ngày đăng: 16/04/2022, 10:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w