Untitled BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NАM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH KHOА KINH TẾ QUỐC TẾ TIỂU LUẬN Môn LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ Giảng viên hướng dẫn TS Đào Lê Kiều Oanh Sinh viên thực hiện MSV Mã môn học Ngày sinh Email Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2022 lOMoARcPSD|9797480 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN 2 ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN 3 Câu 1 5 Nội dung của hoạt động đánh giá sơ bộ trong đánh giá hồ sơ dự thầu 5 Nội du.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NАMM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
KHOАM KINH TẾ QUỐC TẾ
TIỂU LUẬN
Môn: LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Giảng viên hướng dẫn:TS Đào Lê Kiều Oanh
Sinh viên thực hiện:
MSV:
Mã môn học:
Ngày sinh:
Email:
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN 3
Câu 1 5
1.1 Nội dung của hoạt động đánh giá sơ bộ trong đánh giá hồ sơ dự thầu 5
1.2 Nội dung của hoạt động đánh giá chi tiết trong đánh giá hồ sơ dự thầu 5
- Đối với gói thầu cung cấp chức vụ tư vấn 5
- Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa xây lắp và EPC 6
1.3 Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu với gói thầu xây lắp 6
- Đánh giá nội dung kỹ thuật 7
- Đánh giá đề xuất tài chính 7
Câu 2 8
2.1 Lựa chọn lãi suất vay của ngân hàng tại thời điểm thực hiện dự án (tháng 12/2021) Nêu minh chứng (hình ảnh về bảng lãi vay của ngân hàng lựa chọn) Giải thích lý do của lựa chọn 8
2.2 Tính các chi phí (giả định) khi thực hiện dự án (lập bảng gồm định phí, biến phí và tổng chi phí) 8
2.2.1 Các chi phí giả định 8
2.2.2 Định phí, biến phí và tổng chi phí 10
2.3 Tính doanh thu (giả định) khi thực hiện dự án (Giải thích giá bán trung bình một sản phẩm, lượng khách hàng trung bình của 1 ngày) 10
2.4 Bảng xác định nhu cầu vốn và nguồn vốn 11
2.5 Lập bảng kế hoạch khấu hao 11
2.6 Lập bảng kế hoạch trả nợ gốc và lãi vay 11
2.7 Lập bảng hạch toán lỗ lãi 12
2.8 Lập bảng tính các khoản phải thu 12
2.9 Lập bảng tính các khoản phải trả 12
2.10 Lập bảng báo cáo dòng tiền của dự án 12
Câu 3 14
3.1 Tính NPV (có vẽ sơ đồ đồng tiền) 14
3.2 Tính B/C 15
3.3 Tính AV 15
3.4 Tính IRR 15
Câu 4 17
TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn đến Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông đã tạo điều kiện cho chúng em có thể hoàn thành kì thi kết thúc học phần trong thời gian dịch Covid-19 đang diễn ra hết sức phức tạp Đây là sự ưu ái rất lớn để em có thể hoàn thành thật tốt bài thi của mình
Em cũng gửi lời cảm ơn chân thành đến giảng viên: cô Nguyễn Thanh Nga, người đã giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập học phần Lập và thẩm định dự án đầu tư trong học kì vừa rồi, tạo cho em những tiền đề, những kiến thức để tiếp cận vấn đề, phân tích giải quyết vấn đề để em có thể có kiến thức sâu hơn đối với môn học, nhờ đó mà em hoàn thành bài luận của mình được tốt hơn
Những kiến thức mà em được học hỏi là hành trang ban đầu cho quá trình làm việc của em sau này Em xin gửi tới cô lời chúc sức khỏe và thành công hơn nữa trên con đường
sự nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
Đề số: 02 Câu 1 (2 điểm): Trình bày nội dung của hoạt động đánh giá sơ bộ và đánh giá
chi tiết trong đánh giá hồ sơ dự thầu ? Nêu nội dung của phương pháp đánh giá hồ sơ
dự thầu đối với gói thầu xây lắp?
Câu 2 (4 điểm): Lập dự án mở một cửa hàng cà phê đầu tư ở năm 0, với số liệu
như sau:
- Tổng vốn đầu tư của dự án: tối đa 300 triệu VNĐ (bao gồm máy móc thiết bị và một số tài sản cố định Mặt bằng đi thuê, được tính vào chi phí cố định hàng
tháng)
- Vốn đầu tư dự án được hình thành từ 2 nguồn (Vốn chủ sở hữu chiếm 30%, vốn vay ngân hàng chiếm 70%)
- Khấu hao máy móc thiết bị 15% trong năm đầu tiên, giảm dần 2% cho những năm sau của dự án
- Dự án dự kiến hoạt động 4 năm, đến năm thứ 5 sẽ thanh lý tài sản cố định
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: 20% lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp
- Các khoản phải thu chiếm 10% doanh thu
- Các khoản phải trả chiếm 3% tổng giá trị nhập hàng
Yêu cầu:
1 Lựa chọn lãi suất vay của ngân hàng tại thời điểm thực hiện dự án (tháng 12/2021) Nêu minh chứng (hình ảnh về bảng lãi vay của ngân hàng lựa chọn) Giải thích lý do của lựa chọn
2 Tính các chi phí (giả định) khi thực hiện dự án (lập bảng gồm định phí, biến phí và tổng chi phí)
3 Tính doanh thu (giả định) khi thực hiện dự án (Giải thích giá bán trung bình một sản phẩm, lượng khách hàng trung bình của 1 ngày)
4 Lập bảng xác định nhu cầu vốn và nguồn vốn
5 Lập bảng kế hoạch khấu hao
6 Lập bảng kế hoạch trả nợ gốc và lãi vay
7 Lập bảng hạch toán lỗ lãi
8 Lập bảng tính các khoản phải thu
9 Lập bảng tính các khoản phải trả
10 Lập bảng báo cáo dòng tiền của dự án
Ghi chú: Giải thích cách tính các yêu cầu từ số 4 đến số 10 bằng cách đính kèm
link/ file excel trong bài thi pdf)
Câu 3 (2 điểm): Đối với hoạt động lập dự án theo khía cạnh tài chính ở câu 2,
tính toán các chỉ tiêu sau và đưa ra nhận định dự án đầu tư có khả thi hay không (Cho biết chi phí cơ hội của nguồn vốn khi thực hiện dự án đầu tư là 14%):
3
Trang 51 Tinh NPV (Có vẽ sơ đồ dòng tiền)
2 Tính B/C
3 Tính AV
4 Tính IRR
Câu 4 (2 điểm): Sử dụng chỉ tiêu thời gian hoàn vốn để đánh giá và lựa chọn
dự án đầu tư, biết thời gian hoàn vốn kì vọng là 6 năm, tỷ suất tính toán là 15% Các thông số khác được thể hiện trong bảng:
Thông số Dự án I Dự án II Dự án III Dự án IV
1 Tổng vốn đầu tư ban đầu (Tỷ đồng)
2 Lãi và khấu hao hàng năm (Tỷ đồng)
3,0 1,0
4,0 1,5
5,0 2,0
7,0 4,0
Trang 6Câu 1.
1.1 Nội dung của hoạt động đánh giá sơ bộ trong đánh giá hồ sơ dự thầu.
Đánh giá sơ bộ hồ sơ dự thầu nhằm mục đích để loại bỏ các hồ sơ dự thầu không hợp lệ, không bảo đảm yêu cầu quan trọng của hồ sơ mời thầu Khi đánh giá sơ bộ, bên mời thầu kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu về mặt hình thức như chữ ký của người đại diện nhà thầu, số lượng văn bản theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, các tài liệu, phụ lục kèm theo hồ sơ mời thầu và các yêu cầu khác nêu trong hồ sơ mời thầu
Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp hoặc gói thầu EPC thì việc đánh giá sơ bộ bao gồm cả đánh giá kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu theo tiêu chuẩn nêu trong hồ sơ mời thầu thì không tiến hành sơ tuyển; trường hợp gói thầu đã qua sơ tuyển thì cần cập nhật các thông tin để kiểm tra lại các thông tin mà nhà thầu kê khai ở thời điểm sơ tuyển Bên mời thầu sẽ loại bỏ hồ sơ dự thầu không đáp ứng các điều kiện tiên quyết nêu trong hồ sơ mời thầu như tên nhà thầu không có trong danh sách mua hồ
sơ mời thầu, nhà thầu không bảo đảm tư cách hợp lệ, không bảo đảm các quy định về cạnh tranh trong đấu thầu, nhà thầu không nộp bản gốc của hồ sơ dự thầu, nhà thầu có tên trong hai hay nhiều hồ sơ dự thầu của cùng một gói thầu với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc liên danh
1.2 Nội dung của hoạt động đánh giá chi tiết trong đánh giá hồ sơ dự thầu.
- Đối với gói thầu cung cấp chức vụ tư vấn
Bên mời thầu tiến hành đánh giá về mặt kỹ thuật theo các tiêu chuẩn đánh giá được quy định trong hồ sơ mời thầu Sử dụng thang điểm để đánh giá hồ sơ dự thầu qua hai bước:
Bước 1: đánh giá về mặt kỹ thuật
Bước 2: đánh giá tổng hợp
Trong thang điểm về kỹ thuật thì tỷ trọng điểm về kinh nghiệm tư vấn thường chiếm 10 đến 20%, tỷ trọng về giải pháp và phương pháp luận thường chiếm 30 đến 40% và điểm về nhân sự chiếm từ 50 đến 60% tổng số điểm về mặt kỹ thuật
Trong thang điểm tổng hợp, tỷ trọng điểm về kỹ thuâttj được quy định không thấp hơn 70% và điểm về tài chính được quy định không cao hơn 30%
Hồ sơ dự thầu được đánh giá đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật là hồ sơ đạt mức yêu cầu tối thiểu trong hồ sơ mời thầu nhưng không được thấp hơn 70% tổng số điểm về mặt kỹ thuật
Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về mặt kỹ thuật bằng hoặc vượt mức điểm yêu cầu tối thiểu sẽ được mở túi hồ sơ đề xuất về mặt tài chính để đánh giá tổng hợp Túi hồ sơ đề xuất về mặt tài chính của các nhà thầu vượt qua bước đánh giá về mặt kỹ thuật được
mở đồng thời và công khai Hồ sơ dự thầu có điểm tổng hợp cao nhất sẽ được xếp cao nhất
Trang 7Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao thì mức yêu cầu tối thiểu về mặt kỹ thuật không thấp hơn 80%
Nhà thầu có hồ sơ dự thầu đạt điểm kỹ thuật cao nhất được xếp thứ nhất để xem xét đề xuất về mặt tài chính Nhà thầu tư vấn được xem xét, đề nghị trúng thầu khi có
hồ sơ dự thầu hợp lệ, đề xuất về mặt kỹ thuật bao gồm năng lực, kinh nghiệm, giải pháp và nhân sự được đánh giá là đáp ứng yêu cầu, có điểm tổng hợp về mặt kỹ thuật và về mặt tài chính cao nhất (trường hợp gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao thì có điểm về mặt kỹ thuật cao nhất), có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt
- Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa xây lắp và EPC
Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu bao gồm đánh giá về mặt kỹ thuật và đánh giá về mặt tài chính, thương mại Việc đánh giá về mặt kỹ thuật được sử dụng thang điểm, tiêu chí “đạt”, “không đạt” Tiếp đó, hồ sơ dự thầu nào vượt qua đánh giá về mặt kỹ thuật sẽ được đánh giá về tài chính theo giá đánh giá để so sánh, xếp hạng Trong tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật thì yêu cầu tối thiểu về mặt kỹ thuật không được thấp hơn 70% tổng số điểm về mặt kỹ thuật; trường hợp yêu cầu kỹ thuật cao thì yêu cầu tối thiểu không được thấp hơn 80%
Đối với các hồ sơ dự thầu đã vượt qua đánh giá về mặt kỹ thuật thì căn cứ vào chi phí trên cùng một mặt bằng về kỹ thuật, tài chính, thương mại để so sánh, xếp hạng Hồ sơ dự thầu của nhà thầu có chi phí thấp nhất trên cùng một mặt bằng được xếp thứ nhất
Trong quá trình đánh giá, bên mời thầu có quyền yêu cầu nhà thầu giải thích các nội dung chưa rõ, bất hợp lý trong hồ sơ dự thầu
Đánh giá về mặt tài chính, thương mại của các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật nhằm xác định giá đánh giá của các hồ sơ dự thầu Việc đánh giá về mặt tài chính, thương mại bao gồm các nội dung sửa lỗi, hiệu chỉnh những sai lệch của hồ sơ
dự thầu, đưa các chi phí về cùng một mặt bằng để xác định giá đánh giá của các hồ sơ
dự thầu
Nhà thầu có hồ sơ dự thầu xếp thứ nhất và có giá dự thầu sau sửa lỗi, sau hiệu chỉnh sai lệch không vượt quá giá gói thầu thì được đề nghị trúng thầu Nhà thầu cung cấp hàng hóa, xây lắp hoặc thực hiện gói thầu EPC sẽ được xem xét, đề nghị trúng thầu khi có hồ sơ dự thầu hợp lệ, được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, có đề xuất về mặt kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu, có chi phí thấp nhất trên cùng một mặt bằng, có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt
1.3 Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu với gói thầu xây lắp
Quá trình đánh giá Hồ sơ dự thầu cho gói thầu xây lắp về nguyên tắc cũng như gói thầu dịch vụ tư vấn là thực hiện theo hai bước, đó là đánh giá sơ bộ và đánh giá chi
Trang 8tiết Do đặc điểm của gói thầu xây lắp nên đánh giá sơ bộ có thể bao gồm nhiều nội dung hơn như kiểm tra bảo lãnh dự thầu, kiểm tra năng lực tài chính
- Đánh giá nội dung kỹ thuật
Đề xuất kỹ thuật là bản mô tả năng lực kỹ thuật của nhà thầu và biện pháp kỹ thuật cụ thể để thực hiện gói thầu Đối với nhà thầu xây lắp, ngoài kinh nghiệm chuyên môn của đội ngũ nhân sự thì năng lực kỹ thuật còn được thể hiện qua số lượng và chất lượng các loại máy móc, thiết bị thi công xây dựng
Để đánh giá biện pháp kỹ thuật thực hiện gói thầu của các nhà thầu thì bên mời thầu sử dụng các tiêu chí đánh giá đã được nêu trong HSMT bằng cách cho điểm hoặc dùng cách trả lời Đạt/Không đạt Các gói thầu xây lắp khác nhau về quy mô và về yêu cầu kỹ thuật được đánh giá theo những tiêu chí đã được nêu ra trong HSMT
Sau khi đánh giá đề xuất kỹ thuật, bên mời thầu loại bỏ những đề xuất không đáp ứng yêu cầu và tiến hành xem xét đề xuất tài chính của những HSDT còn lại
- Đánh giá đề xuất tài chính
Giá chào thầu của các nhà thầu chưa phải là cơ sở suy nhất để lựa chọn nhà thầu
vì giá này có thể được các nhà thầu lập trong những điều kiện thực hiện khác nhau Vì vậy, để đánh giá được chính xác đề xuất về giá của các nhà thầu, bên mời thầu cần xác định lại giá chào thầu trên cơ sở các điều kiện thực hiện gói thầu như nhau hay còn gọi là mặt bằng đánh giá chung Giá chào thầu được bên mời thầu xác định lại trên cơ sở mặt bằng đánh giá chung gọi là giá đánh giá Giá đánh giá dùng để so sánh các Hồ sơ
dự thầu và lựa chọn nhà thầu
Giá đánh giá được xác định theo trình tự sau:
Sửa lỗi số học
Hiệu chỉnh sai lệch
Đổi ra đồng tiền chung
Trừ phần giảm giá
Xác định mặt bằng so sánh và giá đánh giá
Mặt bằng đánh giá chung bao gồm các yếu tố như mặt bằng kỹ thuật, mặt bằng tiến độ, mặt bằng thương mại, Nhà thầu có HSDT với giá đánh giá thấp nhất sẽ được đánh giá tốt nhất và được lựa chọn để hoàn thiện và ký hợp đồng
7
Trang 9Câu 2.
2.1 Lựa chọn lãi suất vay của ngân hàng tại thời điểm thực hiện dự án (tháng 12/2021) Nêu minh chứng (hình ảnh về bảng lãi vay của ngân hàng lựa chọn) Giải thích lý do của lựa chọn.
- Ngân hàng chọn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) với lãi suất vay kinh doanh tại thời điểm thực hiện là 6,5%
Hình 2.1: Lãi suất vay tại ngân hàng BIDV
- Lý do:
Với lãi suất 6,5% đây là mức lãi suất ưu đãi cho người vay vốn
Lãi suất vay vốn tại BIDV luôn ổn định và được đánh giá là thấp
Mức cho vay hấp dẫn, số tiền vay lớn, thời hạn lâu dài
Thủ tục vay vốn dễ dàng, giải ngân nhanh chóng
Phương thức thanh toán linh hoạt
2.2 Tính các chi phí (giả định) khi thực hiện dự án (lập bảng gồm định phí,
biến phí và tổng chi phí)
2.2.1 Các chi phí giả định
- Chi phí máy móc thiết bị
Trang 10Bảng 2.1: Bảng chi phí máy móc thiết bị
- Chi phí nguyên vật liệu
Bảng 2.2: Bảng chi phí nguyên vật liệu
- Chi phí thành lập, chi phí pháp lý
Bảng 2.3: Bảng chi phí thành lập, chi phí về pháp lý
- Chi phí mặt bằng
9
Trang 11Bảng 2.4: Chi phí mặt bằng
- Chi phí điện nước
Bảng 2.5: Bảng chi phí điện nước
- Chi phí lương nhân viên
Bảng 2.6: Bảng chi phí lương nhân viên
2.2.2 Định phí, biến phí và tổng chi phí.
Bảng 2.7: Bảng tổng biến phí và định phí 2.3 Tính doanh thu (giả định) khi thực hiện dự án (Giải thích giá bán trung bình một sản phẩm, lượng khách hàng trung bình của 1 ngày)
Trang 12Bảng 2.8: Bảng dự báo doanh thu khi thực hiện dự án
2.4 Bảng xác định nhu cầu vốn và nguồn vốn
Bảng 2.9: Bảng xác định vốn và nguồn vốn 2.5 Lập bảng kế hoạch khấu hao
Bảng 2.10: Bảng khấu hao tài sản cố định 2.6 Lập bảng kế hoạch trả nợ gốc và lãi vay
11
Trang 13Bảng 2.11: Bảng kế hoạch trả nợ gốc và lãi vay 2.7 Lập bảng hạch toán lỗ lãi
Bảng 2.12: Bảng hoạch toán lỗ lãi 2.8 Lập bảng tính các khoản phải thu
Bảng 2.13: Bảng xác định các khoản phải thu 2.9 Lập bảng tính các khoản phải trả
Bảng 2.14: Bảng tính các khoản phải trả 2.10 Lập bảng báo cáo dòng tiền của dự án