NỘI DUNG MÔN HỌC CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MARKETING DỊCH VỤTÀI CHÍNH CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG, PHÁTTRIỂN CHIẾN LƯỢC MARKETING VÀ ĐỊNH VỊTRONG DỊCH VỤ TÀI CHÍNH CHƯƠNG 3: TẠO DỰ
Trang 2 Thể hiện tính chủ động, tích cực trong các hoạt động họctập; thể hiện năng lực phân tích thị trường, tư vấn sảnphẩm và thực hành tác nghiệp xây dựng chiến lượcmarketing thích hợp với nhu cầu của một số khách hàng.
Trang 3NỘI DUNG MÔN HỌC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MARKETING DỊCH VỤTÀI CHÍNH
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG, PHÁTTRIỂN CHIẾN LƯỢC MARKETING VÀ ĐỊNH VỊTRONG DỊCH VỤ TÀI CHÍNH
CHƯƠNG 3: TẠO DỰNG GIÁ TRỊ CHO KHÁCHHÀNG
CHƯƠNG 4: CHUYỂN GIAO GIÁ TRỊ CHO KHÁCHHÀNG
CHƯƠNG 5 QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
Trang 4CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MARKETING
DỊCH VỤ TÀI CHÍNH
Trang 61.1 Tổng quan thị trường DVTC
1.1.1 Khái niệm DVTC
Cách hiểu về dịch vụ cũng không hoàn toàn thống nhấtgiữa các quốc gia khác nhau trên thế giới Vì lẽ đó tronghiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS), Tổchức thương mại thế giới (WTO) đã liệt kê dịch vụthành 12 ngành lớn, trong mỗi ngành lớn lại bao gồmcác phân ngành Tổng cộng có 155 phân ngành với 4phương thức cung cấp dịch vụ là: Cung cấp qua biêngiới, tiêu dùng dịch vụ ngoài lãnh thổ, hiện diện thươngmại và hiện diện thể nhân trong đó có hoạt động ngânhàng
Trang 81.1 Tổng quan thị trường DVTC
1.1.2 Đặc điểm DVTC
Thuộc tính dịch vụ: Tính vô hình, Tính không đồngnhất, Tính không thể tách rời, Tính không lưu giữđược, Quan hệ cá nhân, Tâm lý
Thuộc tính tài chính: Khách hàng quan tâm đến việcđược nhà cung cấp DVTC bảo đảm tính riêng tư, bảomật về các thông tin tài chính; DVTC mang đặc thùriêng vì hoạt động của DVTC là hỗ trợ sự lưu chuyểnnhanh và hiệu quả các nguồn tài chính
Trang 91.1 Tổng quan thị trường DVTC
1.1.3 Vai trò thị trường DVTC
• DVTC góp phần tăng trưởng kinh tế.
• Thị trường DVTC góp phần gia tăng tiện ích trong đờisống xã hội
• Thị trường DVTC góp phần nâng cao hiệu quả hoạtđộng đầu tư
• Thị trường DVTC góp phần thúc đẩy quá trình hộinhập kinh tế
Trang 101.1 Tổng quan thị trường DVTC
1.1.4 Cấu trúc thị trường dịch vụ tài chính
• Căn cứ vào thời gian sử dụng nguồn tài chính huyđộng được: Thị trường tiền tệ và Thị trường vốn
• Căn cứ theo phương thức huy động nguồn tài chính:Thị trường nợ và Thị trường vốn cổ phần
• Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn tài chính: Thịtrường sơ cấp và Thị trường thứ cấp
• Căn cứ vào tính chất pháp lý: Thị trường tài chínhchính thức và Thị trường tài chính phi chính thức
Trang 131.1 Tổng quan thị trường DVTC
1.1.6 Người tham gia
• Nhà phát hành ( cung cấp dịch vụ tài chính), Trung
gian ( ngân hàng, công ty chứng khoán…)
• Khách hàng sử dụng dịch vụ tài chính.
• Các nhà Trung gian
Trang 141.2 Khái quát về marketing DVTC
1.2.1 Khái niệm marketing DVTC
Marketing DVTC là quá trình lên kế hoạch, triển khaiviệc thực hiện kế hoạch, xác định sản phẩm, giá cả, yểmtrợ, truyền bá ý tưởng, phân phối sản phẩm, cung cấpdịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng của các
tổ chức tài chính
Trang 151.2 Khái quát về marketing DVTC
1.2.2 Đặc điểm marketing DVTC
Các vấn đề marketing cho sản phẩm DVTC đa dạng, cụthể như:
- Một số DVTC mang tính ngắn hạn ( bán cổ phiếu) vàDVTC mang tính dài hạn (cấm cố, thế chấp)
- Các sản phẩm rất khác nhau về tính phức tạp: cấu trúctài chính của việc nắm quyền kiểm soát của một công
ty thông qua việc mua lại tất cả cổ phiếu của công ty
đó có thể khá phức tạp
- Khách hàng rất khác nhau về nhu cầu và mức độ hiểubiết giữa khách hàng cá nhân và khách hàng doanhnghiệp
Trang 161.2 Khái quát về marketing DVTC
1.2.2 Đặc điểm marketing DVTC
Với sự đa dạng về loại hình DVTC khác nhau, có thể rấtkhó để đưa ra một nhận xét chung cho tất cả các hoạt độngmarketing của DVTC Không phải tất cả mọi vấn đềmarketing đều có thể áp dụng cho tất cả các DVTC vàkhông phải giải pháp nào cũng có thể áp dụng trong nhữngtình huống nhất định
Nghệ thuật marketing nằm ở chỗ chúng ta hiểu về nhữngthách thức mà DVTC có thể gặp phải và nhận ra nhữngphương pháp sáng tạo và hợp lý có thể áp dụng phù hợpcho từng tình huống cụ thể và khách hàng cụ thể
Trang 171.2 Khái quát về marketing DVTC
Thứ hai: Thuộc tính tài chính (Khách hàng quan tâm đếnviệc bảo mật thông tin và tính riêng tư thông tin tài chínhcủa khách hàng, DVTC mang nét đặc thù riêng ở đâu tậptrung nhiều nguồn lực tài chính thì ở đó có nhiều thuận lợi
để phát triển DVTC)
Trang 181.2 Khái quát về marketing DVTC
- Tạo ra nhiều tiện ích tăng thêm
- Gia tăng tính cạnh tranh
- Tăng uy tín, thương hiệu và lợi nhuận
- …
Trang 191.2 Khái quát về marketing DVTC
1.2.3 Vai trò marketing DVTC
Thảo luận: nêu vai trò của Marketing DVTC Ứng dụngthực tiễn cho 1 sản phẩm trong ngành Ngân hàng
Trang 201.2 Khái quát về marketing DVTC
1.2.4 Quá trình phát triển và ứng dụng marketing vào lĩnh vực tài chính
- Về phương diện thời gian: nhằm nâng cao năng lựccạnh tranh trong nước và quốc tế, các tổ chức tàichính tại Việt Nam cần chú trọng về công tác quản lý,điều hành, hoạt động marketing như nghiên cứu thịtrường, xây dựng chiến lược marketing, định vịthương hiệu, sản phẩm, quản trị quan hệ kháchhàng…
- Về phương diện kỹ thuật: Việc xây dựng chiến lượcmarketing cần phải bắt đầu từ việc nghiên cứu thịtrường, phân tích, lập kế hoạch, thực hiện và kiểmtra…
Trang 211.3 Sự khác biệt giữa Marketing DVTC và
Marketing sản phẩm hữu hình
DVTC là một sản phẩm đặc biệt, có nhiều đặc tínhkhác với các loại hàng hóa khác như tính vô hình, tínhkhông đồng nhất, tính không thể tách rời và tínhkhông thể cất trữ Để thực hiện chiến lược marketinghiệu quả thì cần phải tìm hiểu những đặc trưng củaDVTC
Trang 221.3 Sự khác biệt giữa Marketing DVTC và
Marketing sản phẩm hữu hình
Các sản phẩm của DVTC là sản phẩm vô hình
Tiến trình mua của khách hàng trong lĩnh vực DVTC
Nhận thấy vấn đề => Tìm kiếm thông tin => Đánh giácác lựa chọn => Mua hàng => Hành vi sau khi mua
hàng ( Theo mô hình Engel – Kollat – Blackwell)
Do đó, Marketing DVTC cần tìm hiểu các tiền trìnhmua của KH để thực hiện một cách tốt nhất về
Marketing DVTC
Trang 231.4 Bộ công cụ Marketing-mix ứng dụng
trong dịch vụ tài chính
1.4.1 Giới thiệu về Marketing-mix
• Marketing-mix là bản mô tả các công cụ marketing
mà nhà quản trị kiểm soát
• Các công cụ Marketing-mix được gọi là “4 Ps” Sản
phẩm (product), giá cả (price), xúc tiến (Promotion),địa điểm (place)
Trang 251.4 Bộ công cụ Marketing-mix ứng dụng
trong dịch vụ tài chính
1.4.2 Đặc điểm quan trọng khi ứng dụng
• Để giải quyết tính vô hình, hoạt động Marketing-mixcần xem xét: cung cấp hình ảnh hữu hình, xây dựnglòng tin
• Để giải quyết tính không tách rời, hoạt độngMarketing-mix cần xem xét: đào tạo đội ngũ nhânviên, phát triển quy trình cung cấp dịch vụ khách hàngtheo định hướng
Trang 261.4 Bộ công cụ Marketing-mix ứng dụng
trong dịch vụ tài chính
1.4.2 Đặc điểm quan trọng khi ứng dụng
• Để giải quyết tính không đồng nhất, hoạt độngMarketing-mix cần xem xét: tiêu chuẩn hóa quy trìnhcung cấp dịch vụ, quản lý, đào tạo nhân viên có chấtlượng
• Để giải quyết tính không lưu trữ, hoạt độngMarketing-mix cần xem xét: tự động hóa tính năngdịch vụ thông qua ứng dụng công nghệ khoa học cao
Trang 27CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG, PHÁT TRIỂN CHIẾN LƯỢC MARKETING VÀ ĐỊNH VỊ
TRONG DỊCH VỤ TÀI CHÍNH
Trang 28Mục tiêu chương 2
- Phân tích và đánh giá được môi trường Marketing
- Xây dựng và phát triển chiến lược Marketing dịch vụ tàichính hiệu quả
- Đánh giá và lựa chọn các phân khúc thị trường dịch vụ tàichính phù hợp
- Giải thích các tiêu chí/chiến lược lựa chọn thị trường mụctiêu
- Vận dụng được các chiến lược để lựa chọn thị trường mụctiêu và định vị dịch vụ tài chính trên dữ liệu mẫu
- Có khả năng phối hợp làm việc nhóm hiệu quả
- Tích cực, chủ động trong học tập
Trang 292.1 Phân tích môi trường Marketing
2.1.1 Yếu tố vĩ mô
• Mô hình PEST: Chính trị (Political), Kinh tế
(Economic), Xã hội (Social), Kỹ thuật (Technology)
• Mô hình STEP: Xã hội (Social), Kỹ thuật(Technology), Kinh tế (Economic), Chính trị(Political)
• Mô hình SLEPT: Xã hội (Social), Pháp luật (Legal),
Kinh tế (Economic), Chính trị (Political), Kỹ thuật(Technology)
• Mô hình PESTLE: Chính trị (Political), Kinh tế(Economic), Xã hội (Social), Kỹ thuật (Technology),
Trang 302.1 Phân tích môi trường Marketing
2.1.2 Yếu tố thị trường
Sử dụng mô hình của Micchael Porter
Các yếu tố của môi trường thị trường: Lợi thế của nhàcung ứng, Lợi thế của khách hàng, Thách thức từ cácđối thủ mới thâm nhập thị trường, Cạnh tranh từ các sảnphẩm thay thế, Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
Trang 312.1 Phân tích môi trường Marketing
2.1.3 Yếu tố bên trong
• Các nguồn lực doanh nghiệp: nhân lực, nguồn lực tài
chính, nguồn lực tác nghiệp (cơ sở vật chất, côngnghệ thông tin…)
• Năng lực của doanh nghiệp: kỹ năng nghiệp vụ củadoanh nghiệp
Trang 322.2 Xây dựng và phát triển chiến lược
Marketing
Chiến lược marketing:
Trong nguyên tắc phát triển kế hoạch marketing, nộidung marketing chiến lược có thể được nhìn nhận qua 4
bộ phận chính:
- Xác định các mục tiêu cụ thể và lâu dài
- Tìm kiếm nguồn nhân lực để đạt được mục tiêu trên
- Đánh giá những ảnh hưởng của môi trường hoạt động
- Tạo ra sự phù hợp giữa các cơ hội trên thị trường vớikhả năng của tổ chức
Trang 332.2 Xây dựng và phát triển chiến lược
Marketing
2.2.1 Xác định mục tiêu
- Duy trì phát triển kinh doanh của tổ chức tài chính
- Tạo sự khác biệt cho thương hiệu
- Tối ưu hóa doanh thu và lợi nhuận
- Duy trì và cải thiện quan hệ khách hàng
Trang 342.2 Xây dựng và phát triển chiến lược
Marketing
2.2.2 Xây dựng chiến lược Marketing
Để xây dựng chiến lược marketing hiệu quả cần hiểu rõ
về sản phẩm DVTC và mục tiêu đặt ra của tổ chức tàichính Khi xây dựng chiến lược marketing cần:
Hiểu rõ thị trường và đối thủ cạnh tranh
Hiểu rõ về khách hàng
Lựa chọn phân khúc thị trường thích hợp
Truyền thông marketing
Thể hiện rõ ràng thông điệp marketing
Xác định rõ mục tiêu marketing
Xác định nguồn nhân lực và tài chính khi xây dựngchiến lược marketing
Trang 352.2 Xây dựng và phát triển chiến lược
Marketing
2.2.3 Lập và Triển khai chiến lược Marketing
Gồm các bước:
Thiết lập nhiệm vụ của tổ chức => Phân tích tình hình
=> Đưa ra các mục tiêu => Xây dựng chiến lược khung
=> Phát triển chiến lược thị trường mục tiêu => Triểnkhai chiến lược marketing
Trang 362.2 Xây dựng và phát triển chiến lược
Trang 372.2 Xây dựng và phát triển chiến lược
Có 2 cách tiếp cận thường được áp dụng để lập kế hoạch
về danh mục sản phẩm, đó là cách tiếp cận dựa trên cơ
sở ma trận (BCG) và nội dung chính về chu kỳ sống củasản phẩm (GE)
Trang 382.2 Xây dựng và phát triển chiến lược
Marketing
2.2.4 Các công cụ trong phát triển chiến lược marketing
2.2.4.1 Lựa chọn danh mục sản phẩm
Cách tiếp cận dựa trên cơ sở ma trận: dựa trên thị phần
và mức độ tăng trưởng của thị trường
Cách tiếp cận dựa trên nội dung chính về chu kỳ sống của sản phẩm (GE): dựa trên cơ sở đánh giá có chủ định
về mức độ hấp dẫn của thị trường và ưu thế cạnh tranh
Trang 392.2 Xây dựng và phát triển chiến lược
STAR QUESTION MARK
Trang 402.2 Xây dựng và phát triển chiến lược
Phần DOG cho thấy sản phẩm đang có một thị phần nhỏ
bé trong một thị trường tăng trưởng chậm
Trang 412.2 Xây dựng và phát triển chiến lược
Trang 422.2 Xây dựng và phát triển chiến lược
Marketing
2.2.4 Các công cụ trong phát triển chiến lược marketing
2.2.4.2 Các chiến lược về tăng trưởng
Thâm nhập thị trường => Phát triển thị trường => Pháttriển sản phẩm và đa dạng hóa
Trang 432.2 Xây dựng và phát triển chiến lược
Tập trung vào chi phí
Ví dụ: các Hiệp hội xây dựng cung cấp dịch vụ tiết kiệm và
tài sản
Dẫn đầu về sự khác biệt
Ví dụ: Nghiệp vụ ngân hàng
nội địa và quốc tế
Tập trung vào sự khác biệt
Ví dụ: các nhà môi giới bảo hiểm mời chào rộng rãi dịch
Trang 442.3 Định vị
Để đạt lợi thế cạnh tranh, định vị cần dựa vào đặc điểm của sản phẩm dịch vụ
• Phù hợp với phân khúc mục tiêu.
• Mang lại sự khác biệt với đối thủ cạnh tranh.
• Có thể truyền thông rõ ràng tới thị trường.
• Có thể được duy trì.
Trang 462.3 Định vị
2.3.1 Hành vi mua của khách hàng trong dịch vụ tài chính
Mô hình Engel – Kollat – Blackwell 1991:
Nhận thức vấn đề => Tìm kiếm thông tin => Đánh giácác lựa chọn => Mua hàng => Hành vi sau khi muahàng
Trang 472.3 Định vị
2.3.2 Phân khúc thị trường
Lợi ích của phân khúc thị trường:
• Thúc đẩy sử dụng nguồn lực hiệu quả
• Giúp xác định khách hàng mới hiệu quả
• Gia tăng lợi thế cạnh tranh
• Phân khúc và xác định thị trường mục tiêu dẫn dắt
tiếp thị hỗn hợp
• Tăng sự hài lòng khách hàng
Trang 482.3 Định vị
2.3.2 Phân khúc thị trường
Các tiêu thức phân khúc thị trường Khách hàng cá nhân
• Phân khúc theo khách hàng: dựa vào nhân khẩu học, kinh
tế xã hội, địa lý, tâm lý
• Phân khúc theo sản phẩm: nhu cầu tài chính thiết yếu, sử
dụng sản phẩm dịch vụ, thuộc tính sản phẩm – giá
Trang 492.3 Định vị
2.3.2 Phân khúc thị trường
Các tiêu thức phân khúc thị trường Khách hàng doanh nghiệp.
• Phân khúc theo đặc điểm công ty.
• Phân khúc theo loại hình công ty.
Trang 502.3 Định vị
2.3.3 Lựa chọn thị trường mục tiêu
• Chiến lược xác định thị trường mục tiêu:
• Không phân biệt giữa các tiểu phân khúc của thị trường.
• Phân biệt – một thị trường chung được chia thành nhiều
phân khúc, mỗi phân khúc đi kèm với tiếp thị hỗn hợpriêng
• Tập trung – lựa chọn nhắm tới nhóm nhỏ trong số cácphân khúc của thị trường đa phân khúc, sử dụng riêngtiếp thị hỗn hợp phù hợp nhất với nhu cầu của phân khúcđó
• Tùy chỉnh – được tùy chỉnh riêng cho nhu cầu của cá
nhân
Trang 512.3 Định vị
2.3.3 Lựa chọn thị trường mục tiêu
Các tiêu chí lựa chọn thị trường mục tiêu hiệu quả
• Nhạy bén về thị trường
• Kỹ năng phân tích và nguồn lực
• Nhận định mang tính thương mại
• Tư duy sáng tạo
• Có thể đo lường được.
• Khả năng sinh lời
• Có thể tiếp cận được
• Sự phù hợp
Trang 522.3 Định vị
2.3.3 Lựa chọn thị trường mục tiêu
Các chiến lược lựa chọn thị trường mục tiêu
• Xác định thị trường mục tiêu không phân biệt.
• Xác định thị trường mục tiêu phân biệt.
• Xác định thị trường mục tiêu theo phân khúc tập
trung
• Xác định thị trường mục tiêu tùy chỉnh.
Trang 532.3 Định vị
2.3.4 Lập bản đồ và chiến lược định vị
Lập bản đồ định vị
• Để định vị một tổ chức hoặc sản phẩm, cần có sự hiểubiết nhất định về các quá trình được sử dụng
• Vị trí định vị, được quyết định phải đáp ứng một sốkiểm định cơ bản về tính hiệu quả gồm: Sự rõ ràng, sựtin cậy, sự nhất quán, khả năng cạnh tranh
Trang 552.3 Định vị
2.3.4 Lập bản đồ và chiến lược định vị
Lựa chọn chiến lược định vị
Việc định vị trong ngành DVTC gặp những thách thứcđặc biệt do tính chất vô hình của sản phẩm, thiếu sự bảo
vệ sáng chế và khả năng sao chép sản phẩm và dịch vụ
dễ dàng bởi đối thủ cạnh tranh Do đó, cần thiết phải lựachọn chiến lược định vị
Trang 56CHƯƠNG 3 TẠO DỰNG GIÁ TRỊ CHO KHÁCH HÀNG
Trang 57- Có khả năng phối hợp làm việc nhóm hiệu quả
- Tích cực, chủ động trong học tập
Trang 583.1 Chính sách sản phẩm
3.1.1 Khái niệm và đặc điểm về sản phẩm DVTC
Khái niệm: Chính sách sản phẩm là quy định, quy tắc,phương pháp, thủ tục, quy trình… gắn liền với việc thiết
kế, hình thành và đi vào hoạt động của các sản phẩmDVTC
Đặc điểm
Tính vô hình trong cung cấp sản phẩm DVTC
Sản phẩm DVTC đảm bảo cả tính năng tiện ích vàdịch vụ
Trang 603.1 Chính sách sản phẩm
3.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách sản phẩm
• Khách hàng
• Đối thủ cạnh tranh
• Môi trường bên ngoài
• Môi trường bên trong
Thảo luận: Nêu các nhân tố ảnh hưởng đến 01 sản phẩm dịch vụ tài chính cụ thể.
Trang 61Thảo luận và trình bày
Nêu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chính
sách sản phẩm DVTC
Trang 623.1 Chính sách sản phẩm
3.1.3 Chu kỳ sống của sản phẩm
• Phân tích chu kỳ sống của sản phẩm được sử dụng
rộng rãi như một công cụ để lập kế hoạch về thịtrường, nó có thể gợi ý cho một tổ chức trong việc xácđịnh sự cân đối hợp lý giữa các sản phẩm và trongviệc phát triển một chiến lược Marketing phù hợp
• Một dịch vụ sẽ trải qua bốn giai đoạn chính: giớithiệu, tăng trưởng, ổn định, suy thoái