1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Slide bài giảng hoạt động kinh doanh ngân hàng

150 58 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 10,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng điện tử Giảng viên ThS Võ Thị Ngọc Hà havtnbuh edu vn 0906820917 Trường Đại Học Ngân Hàng TP Hồ Chí Minh Khoa Ngân Hàng Môn học Nội dung chính Chương 1 2 1 1 Ngân Hàng Trong Nền Kinh Tế Hiện Đại 1 2 Các Nghiệp Vụ Ngân Hàng 1 3 Rủi Ro Trong Kinh Doanh Ngân Hàng 1 1 N g â n H à n g T ro n g N ề n K in h T ế H iệ n Đ ạ i 3 Khái niệm Ngân Hàng là một định chế tài chính trung gian quan trọng nhất của nền kinh tế, có hoạt động cốt lõi là nhận tiền gửi, cấp tín dụng và thanh toán Các loại hì.

Trang 1

Bài giảng điện tử

Giảng viên:

ThS Võ Thị Ngọc Hà havtn@buh.edu.vn

0906820917

Trường Đại Học Ngân Hàng TP Hồ Chí Minh

Khoa Ngân Hàng

Môn học:

Trang 2

Nội dung chính

Chương 1

Ngân Hàng Trong Nền Kinh Tế Hiện Đại

Trang 3

Ngân Hàng là một định chế tài chính trung gian quan trọng

nhất của nền kinh tế, có hoạt động cốt lõi là nhận tiền gửi, cấp

tín dụng và thanh toán

C ác loại hình ngân hàng*

Ngân Hàng Thương Mại chuyên cung cấp trực tiếp những hoạt

động cốt lõi của ngân hàng với mọi đối tượng khách hàng trong

nền kinh tế

Ngân Hàng Đầu Tư thường cung cấp dịch vụ bảo lãnh phát hành

chứng khoán, tư vấn sát nhập/mua bán công ty, tư vấn đầu tư, mô

giới va quản lý danh mục đầu tư

Ngân Hàng Bán Buôn chuyên tài trợ cho lĩnh vực xuất nhập khẩu

hàng hoá

Ngân Hàng Toàn Cầu là loại hình ngân hàng đa năng thực hiện

đồng thời hoạt động ngân hàng và phi ngân hàng

Trang 4

Tổ Chức Tài Chính Vi Mô

là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp nhỏ

Trang 5

Căn cứ vào tính chất và mục tiêu hoạt động, NH phân thành 3 loại gồm:

(1) Ngân Hàng Thương Mại

(2) Ngân Hàng Chính Sách

(3) Ngân Hàng Hợp Tác Xã

Trang 6

Căn cứ vào tính chất và mục tiêu hoạt động, NH phân thành 3 loại gồm:

(1) Ngân Hàng Thương Mại

là tổ chức tín dụng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận NHTM được

tổ chức theo hai hình thức:

Ngân hàng thương mại cổ phần

được tổ chức theo hình thức công ty cổ phần và chịu sự chi phối bởi Luật doanh nghiệp Bao gồm NHTMCP sở hữu nhà nước và NHTMCP sở hữu ngoài nhà nước

Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn

Trang 7

(3) Ngân Hàng Hợp Tác Xã

là ngân hàng của các quỹ tín dụng nhân dân, do các Quỹ TDND và một

số pháp nhân góp vốn thành lập Mục tiêu là hỗ trợ tài chính và điều hoà vốn trong hệ thống Quỹ TDND Tại VN, có duy nhất 1 NH HTX Việt Nam (Co-op Bank) thành lập năm 2013 với vốn điều lệ 3000 tỷ đồng, có

1200 Quỹ TDND thành viên ở các xã phường trên toàn quốc

Trang 8

Đặc trưng của hoạt động kinh doanh ngân hàng

Chịu sự chi phối mạnh mẽ của môi trường

Hoạt động kinh doanh NH mang tính chất trung gian

Đối tượng kinh doanh là các tài sản tài chính Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh có điều kiện

Trang 9

Đặc trưng của hoạt động kinh doanh ngân hàng

Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh có điều kiện

các ngành nghề trong nền kinh tế; (ii) HĐNH có tính lan truyền cao nên quy định khắt khe là cần thiết nhằm tạo ra một môi trường lành mạnh, đảm bảo sự

ổn định chung của hệ thống NH và nền kinh tế Những điều kiện cơ bản gồm:

Quy định về mức vốn pháp định khi thành lập ngân hàng

VD: Mức vốn tối thiểu thành lập ngân hàng được quy định tùy thuộc vào

loại hình ngân hàng – 3.000 tỷ cho NHTMCP và liên doanh (2011)

Quy định về cơ cấu tổ chức, bộ máy quản trị điều hành, kiểm soát,

kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro của Ngân Hàng

VD: QĐ số lượng thành viên HĐQT từ 5-11 và ít nhất ½ là th/viên độc lập

Quy định về các mức đảm bảo an toàn trong kinh doanh ngân hàng

VD: các giới hạn cho vay, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, tỷ lệ dự trữ bắt buộc

Quy định về phạm vi hoạt động được phép của ngân hàng

VD: Ngân hàng nhà nước có quyền quy định cơ chế xác định lãi suất, phí, tỷ

giá trong từng thời kỳ nhằm đảm bảo sự an toàn của nền kinh tế vĩ mô

Trang 10

Đặc trưng của hoạt động kinh doanh ngân hàng

Đối tượng kinh doanh là các tài sản tài chính

HĐKDNH là việc sản xuất, buôn bán, quản lý, lưu thông và sử

dụng tiền cùng các loại tài sản tài chính

Tài sản tài chính là loại tài sản có giá trị không dựa vào nội

dung vật chất của nó mà dựa vào các quan hệ thị trường như

tiền, chứng khoán và các giấy tờ có giá

Trang 11

Đặc trưng của hoạt động kinh doanh ngân hàng

Hoạt động kinh doanh NH mang tính chất trung gian

Ngân hàng làm trung gian giữa người gửi tiền và người vay tiền trên nhiều khía cạnh:

Trung gian mệnh giá

NH thu nhập nhiều khoản tiền tiết kiệm nhỏ, lẻ của nhiều đối tượng khách hàng

để cung cấp các khoản tín dụng quy mô lớn cho các công ty, chính quyền

Trung gian kỳ hạn

NH thu nhập nhiều khoản tiền gửi với các kỳ hạn khác nhau và chuyển thành

các khoản vay với đa dạng kỳ hạn từ ngắn hạn, trung hạn đến vài chục năm

Trung gian lãi suất

NH được xem là tổ chức kinh doanh chênh lệch lãi suất Tổng các phí, chi phí

và lợi nhuận của ngân hàng phải nằm trong khoảng chênh lệch lãi suất đầu

vào và đầu ra

Trung gian thanh khoản

NH thoả mãn nhu cầu thanh khoản khác nhau từ người đi vay và người gửi tiền

Trung gian thông tin, trung gian rủi ro

Trang 12

Đặc trưng của hoạt động kinh doanh ngân hàng

Chịu sự chi phối mạnh mẽ của môi trường

Kinh doanh trong hệ thống ngân hàng chịu sự chi phối mạnh mẽ

của nhiều yếu tố trong nước như: môi trường pháp luật, môi

trường kinh tế .và điều kiện hạ tầng cơ sở tài chính trong đó

công nghệ thông tin đóng vai trò quyết định quan trọng

Mặt khác, xu thế hội nhập quốc tế buộc Ngân hàng phải hiểu rõ

về tập quán kinh doanh của các nước, thông lệ quốc tế (Basel),

Trang 13

Đặc trưng của hoạt động kinh doanh ngân hàng

Hoạt động kinh doanh đặc biệt và có rủi ro hệ thống cao

Đối với ngân hàng, hàng hoá “vốn – tiền” vừa là nguyên liệu

đầu vào vừa là sản phẩm đầu ra; vừa là phương tiện vừa là

mục đích kinh doanh

HĐNH có ý nghĩa to lớn đối với nền kinh tế, đặc biệt hoạt động

cho vay là đòn bẩy phát triển kinh tế

HĐNH có mức độ tập trung cao

Sản phẩm của NH là sản phẩm vô hình, vì vậy sự thành công

trong kinh doanh ngân hàng phụ thuộc rất nhiều vào lòng tin

của dân chúng

► HĐNH nhạy cảm, sự thay đổi dù là nhỏ nhất đều ảnh hưởng

rất nhanh chóng và có tác động dây chuyền

Trang 14

Căn cứ pháp lý cho hoạt động ngân hàng Việt Nam

Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, có hiệu lực thi

hành từ 01/01/2011, thay thế Luật các Tổ chức tín dụng số

02/1997/QH10 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật

các Tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín

Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12, hiệu

lực thi hành 1/1/2011, thay thế Luật Ngân hàng Nhà nước Việt

Nam số 01/1997/QH10 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều

của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 20/2004/QH11

Trang 15

Nghiệp vụ ngân hàng được hiểu là những công việc chuyên môn

của HĐNH tức là thao tác, các giao dịch được các chuyên gia thực

hiện khi tiến hành HĐNH Gồm các nguyên tắc, quy định, các biện

pháp kiểm soát thực hiện các công việc chuyên môn

Tiêu chí phân loại

Căn cứ lịch sử ra đời: Nghiệp vụ truyền thống như nhận tiền gửi,

dịch vụ thanh toán, chiết khấu, uỷ thác và Nghiệp vụ hiện đại gồm

cho thuê tài chính, bảo lãnh, tài trợ dự án

Căn cứ khả năng sinh lời: Nghiệp vụ sinh lời như cho vay, cho thuê,

đầu tư, dịch vụ thu hoa hồng phí và Nghiệp vụ không sinh lời như

nghiệp vụ ngân quỹ, huy động tiền gửi, vay vốn…

Căn cứ cách hạch toán: được phân biệt thành Nghiệp vụ tài sản có

và Nghiệp vụ tài sản nợ phụ thuộc vào việc trong giao dịch đó ngân

hàng là người thụ hưởng hoặc người thụ trái Hoặc chia thành

Nghiệp vụ nội bảng và Nghiệp vụ ngoại bảng căn cứ vào BCĐKT

Trang 16

Nghiệp vụ nội bảng là những nghiệp vụ trực tiếp tác động đến

hai phía (nợ - có) trên bảng cân đối kế toán của Ngân hàng

Dự trữ bằng tiền Tín dụng

NV tài sản có

Tiền gửi

Vay vốn trên TTTC

và TTLNH

NV tài sản nợ

và vốn

Trang 17

Tín dụng

Đầu tư

NV tài

sản có

Vai trò của dự trữ bằng tiền là đảm bảo khả năng

thanh toán Đặc điểm là ít và không sinh lời nên NH luôn muốn duy trì ở mức tối thiểu

Gồm: Tiền mặt tại quỹ / Tiền gởi tại NHTW / Tiền

gởi tại các TCTD (/Tiền mặt trong quá trình thu)

Tín dụng là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu của NH nên

chiếm tỷ trọng cao, nhưng cũng chứa đựng rủi ro tất yếu cao

Gồm: Cho vay,Chiết khấu, Cho thuê tài chính, Bao

thanh toán, Bảo lãnh ngân hàng

Đầu tư mang lại thu nhập lớn cho NH nhưng hoạt

động bị giới hạn vì rủi ro cao NH sử dụng nguồn vốn của mình và nguồn vốn ổn định khác để đầu tư

Gồm: Đầu tư trực tiếp qua việc góp vốn, mua cổ phần; và Đầu tư gián tiếp trên thị trường tài chính

Trang 18

Vay vốn trên TTTC

và TTLNH

Gồm: Các khoản tiền của các tổ chức, của dân cư

gửi vào với mục tiêu hưởng lãi hoặc thanh toán

Mục tiêu là tăng khả năng thanh toán cho ngân

hàng thông qua quan hệ tín dụng giữa các NH Lãi suất trên TTLNH hình thành do thoả thuận

Gồm: Vay NHTW hoặc TCTC khác qua tái chiết

khấu, vay qua đêm, hợp đồng Repo

vốn thuộc sở hữu của NH, tuy có tỷ trọng nhỏ

Trang 19

Nghiệp vụ ngoại bảng là những nghiệp vụ vẫn mang lại thu

nhập nhưng không sử dụng đến nguồn vốn vì vậy khi phát

sinh không làm ảnh hưởng đến Bảng Cân Đối của NH như:

Nghiệp vụ quản lý ngân quỹ

Nghiệp vụ mô giới và trung gian chứng khoán

Nghiệp vụ bảo lãnh ngoại bảng

Nghiệp vụ uỷ thác đại diện tư vấn

Nghiệp vụ két sắt và quản lý vật có giá

Dịch vụ bảo hiểm, quản lý danh mục đầu tư

Trang 25

Rủi ro có thể hiểu là khả năng xảy ra tổn thất cho ngân hàng do nhiều

nguyên nhân khách quan và chủ quan gây ra Rủi ro có thể phát sinh

từ bất cứ giao dịch hoặc những quyết định kinh doanh nào của ngân

hàng chứa đựng yếu tố không chắc chắn

Phân loại rủi ro trong kinh doanh ngân hàng

Căn cứ vào hậu quả rủi ro

Rủi ro thuần tuý và Rủi ro đầu cơ/ kinh doanh

Căn cứ vào tính chất rủi ro

Rủi ro tài chính và Rủi ro phi tài chính

Căn cứ vào cách phân loại của uỷ ban Basel

Rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng hoặc đối tác không thực đúng những

cam kết thoả thuận gây bất lợi cho ngân hàng

Rủi ro thị trường là khả năng tổn thất xảy ra trong và ngoài Bảng cân đối do

biến động giá trên thị trường (lãi suất/vốn/ngoại hối/quyền chọn/hàng hoá)

Rủi ro hoạt động gây ra tổn thất do các nguyên nhân nội bộ hoặc nguyên

nhân khách quan bên ngoài (tài sản vật chất/ con người/ pháp lý/ gian lận)

Trang 26

Rủi ro thanh khoản

Rủi ro lãi suất

Rủi ro ngoại hối

Trang 27

biến cố chậm trả/ không trả nợ của khách hàng nợ so với

thoả thuận trong hợp đồng tín dụng, có thể mang lại tổn thất

tài chính cho NH

Thể hiện ở khả năng hay xác suất hoàn thành một giao dịch

tín dụng – từ khi giải ngân đến khi thu hồi được hết gốc và lãi

Xuất phát từ sự tín nhiệm trong quan hệ tín dụng – một yếu tố

vô hình, nên đây là rủi ro tất yếu không thể triệt tiêu hoàn toàn

Gồm Rủi ro giao dịch mang tính chất kỹ thuật và Rủi ro danh

mục gắn liền với một danh mục cho vay thiếu hiệu quả của NH

Trang 28

Các loại rủi ro chính yếu trong HĐKDNH tại Việt Nam

Rủi ro lựa chọn liên quan đến khâu đánh giá khách hàng và

khoản vay trước khi ra quyết định cấp tín dụng Do hiện tượng

thông tin bất cân xứng, dẫn đến sự lựa chọn không đúng kéo

theo khả năng không thu hồi được vốn ban đầu

Là loại rủi ro cá biệt của từng khoản tín dụng, bao hàm 3 loại:

Rủi ro bảo đảm xuất phát từ các tiêu chuẩn đảm bảo cho sự an

toàn của một khoản tín dụng được ngân hàng chấp thuận (tài sản

bảo đảm/ vốn đối ứng/ thoả thuận khác trong HĐTD)

Rủi ro nghiệp vụ liên quan đến những tác nghiệp trong quá trình

Rủi ro tín dụng Rủi ro giao dịch

Trang 29

Các loại rủi ro chính yếu trong HĐKDNH tại Việt Nam

Rủi ro nội tại xuất phát từ đặc điểm riêng biệt của mỗi chủ thể

vay vốn, mỗi ngành kinh tế, mỗi hình thức, phương thức cấp tín

dụng Đây là rủi ro mang tính tất yếu, không thể triệt tiêu nên

ngân hàng chỉ có thể giúp kiểm soát nhằm hạn chế nó thôi

Hậu quả là làm hoạt động cho vay của NHTM thiếu an toàn, giảm

sút lợi nhuận, tổn thất cho vay vượt quá giới hạn chịu đựng

loại rủi ro liên quan đến sự kết hợp của nhiều khoản tín dụng

trong danh mục tín dụng của NH, phát sinh bởi:

Rủi ro tập trung xuất phát từ sự thiếu đa dạng trong cơ cấu

danh mục tín dụng

Rủi ro tín dụng Rủi ro danh mục

Trang 30

Các loại rủi ro chính yếu trong HĐKDNH tại Việt Nam

Rủi ro thanh khoản

Là biến cố khi ngân hàng thiếu tiền để đáp ứng nhu cầu rút tiền

của khách hàng hoặc nhu cầu thanh toán các khoản nợ trên thị

trường liên ngân hàng của chính ngân hàng

Xuất phát từ tính chất trung gian thanh khoản

Nguyên nhân: do những hạn chế trong quản trị của NH, do hậu

quả của các rủi ro khác, hoặc có thể bắt nguồn từ những tin đồn,

xáo trộn bất lợi trong nền kinh tế xã hội

Trang 31

Các loại rủi ro chính yếu trong HĐKDNH tại Việt Nam

Rủi ro lãi suất

khả năng giảm sút giá trị thị trường của vốn hoặc giảm sút

thu nhập của ngân hàng do biến động về lãi suất trên thị trường

Xuất phát từ tính chất trung gian lãi suất, khi NH không khớp

được giữa thu nhập lãi và chi phí lãi như kỳ vọng

Đây là loại rủi ro đầu cơ/ rủi ro kinh doanh vì hệ quả của sự biến

động lãi suất trong tuỳ trường hợp có thể gây bất lợi cho ngân

hàng nhưng cũng có thể tăng thêm thu nhập, tăng giá trị vốn của

ngân hàng

Tác nhân gồm 2 yếu tố (i) sự biến động của lãi suất và (ii) trạng

thái/cấu trúc tài sản và nợ của ngân hàng tại thời điểm thay đổi

Trang 32

Các loại rủi ro chính yếu trong HĐKDNH tại Việt Nam

Rủi ro lãi suất

Các phương pháp xem xét hậu quả của rủi ro lãi suất:

(1) Tiếp cận theo hướng giá trị kế toán của thu nhập: dùng độ lệch

tiền tệ để phân tích độ nhạy cảm lãi suất của Tài sản và nợ trên BCĐ

CÔNG THỨC:

Trong đó: (ΔNII) là sự biến động của thu nhập lãi ròng

(∑GAP) là tổng độ lệch tiền giữa tài sản và nợ của NH (Δr) là sự biến động của lãi suất

Mối quan hệ giữa lãi suất và thu nhập:

Trang 33

Các loại rủi ro chính yếu trong HĐKDNH tại Việt Nam

Rủi ro lãi suất

Các phương pháp xem xét hậu quả của rủi ro lãi suất:

(2) Tiếp cận theo hướng giá trị thị trường của vốn:

CÔNG THỨC DÙNG KỲ HẠN ĐIỀU CHỈNH:

Trong đó: (i) ϵ {A; L; E} với A là tài sản, L là nợ và E là vốn

(AD) là Kỳ hạn điều chỉnh (Δr) là sự biến động của lãi suất (D) là kỳ hạn; với Kỳ hạn của vốn được tính theo công thức:

Ý NGHĨA: Khi lãi suất thay đổi Δr% thì giá trị (i) sẽ thay đổi AD(i)%

Trang 34

Các loại rủi ro chính yếu trong HĐKDNH tại Việt Nam

Rủi ro lãi suất

Các phương pháp xem xét hậu quả của rủi ro lãi suất:

(2) Tiếp cận theo hướng giá trị thị trường của vốn:

CÔNG THỨC DÙNG ĐỘ LỆCH KỲ HẠN :

Trong đó: (Dgap) là Độ lệch kỳ hạn

(L/A) là tỷ lệ nợ so với tài sản

Từ đó, xác định mức thay đổi của tài sản, nợ và vốn lần lượt với công

thức sau:

Trang 35

Các loại rủi ro chính yếu trong HĐKDNH tại Việt Nam

Rủi ro lãi suất

Các phương pháp xem xét hậu quả của rủi ro lãi suất:

Ví dụ: Bảng cân đối NH có khoản cho vay khách hàng là 1000, thời hạn 2 năm

trả gốc lại cuối kỳ, trong khi giá trị tiền gửi là 800 thời hạn 1 năm trả gốc và lãi cuối kỳ, và vốn của NH là 200 Giả sử lãi suất hiện tại là 10%, Bảng cân đối sẽ thay đổi như thế nào khi lãi suất tăng/ giảm 1%?

TÀI SẢN NỢ TÀI SẢN NỢ TÀI SẢN NỢ

1018,2 1018,2 1000 1000 981,8 981,8

r = 9% r = 10% r = 11%

Khi lãi suất giảm 1%, giá trị tài sản tăng mạnh hơn giá trị nợ, nên giá trị

vốn tăng lên Khi lãi suất tăng 1%, giá trị tài sản giảm nhiều hơn giá trị nợ

nên giá trị vốn giảm

Trang 36

Các loại rủi ro chính yếu trong HĐKDNH tại Việt Nam

Rủi ro ngoại hối

khả năng thiệt hại mà ngân hàng phải gánh chịu do sự biến

động giá cả các đồng tiền trên thị trường thế giới

Xuất phát tư các hoạt động kinh doanh liên quan đến các đồng

tiền của các quốc giá khác nhau trong bối cảnh hội nhập kinh tế

Tác động của sự biến đổi tỷ giá có thể mang lại lợi nhuận nhiều

hơn cho NH, và cũng có thể gây ra tổn thất nghiêm trọng

Thực chất rủi ro ngoại hối là hệ quả của sự biến đổi tỷ giá theo

chiều hướng bất lợi, tác động lên trạng thái ngoại hối của NH

Trang 37

Các loại rủi ro chính yếu trong HĐKDNH tại Việt Nam

Rủi ro ngoại hối

Để nhận dạng được rủi ro ngoại hối, NH sẽ phân tích Trạng thái

ngoại hối ròng – được hình thành từ tổng thể các giao dịch của

một loại ngoại tệ, tại một thời điểm nhất định, dựa vào BCĐKT:

Trong đó: (VTri) là Trạng thái ròng của ngoại tệ i

(TNTi) là Tài sản ngoại tệ i (NNTi) là Nợ ngoại tệ i

Trong đó: (ΔGi) là Mức thay đổi giá trị ngoại tệ i

(Tgi(t) ) là Tỷ giá ngoại tệ i tại thời điểm t (Tgi(t-1) là Tỷ giá ngoại tệ i tại thời điểm t-1

Từ đó xác định mức tổn thất hoặc mức lời thêm của NH:

Trang 38

Các loại rủi ro chính yếu trong HĐKDNH tại Việt Nam

Rủi ro ngoại hối

Các khả năng có thể xảy ra:

ΔTgi>0 ΔTgi<0 Trạng thái

ngoại hối

Trang 39

Các loại rủi ro chính yếu trong HĐKDNH tại Việt Nam

Rủi ro ngoại hối Ví dụ:

TÀI SẢN NỢ VÀ VỐN

Dự trữ 2 000 tr.đ Tiền gửi 20 000 tr.đ Cho vay 18 000 tr.đ Vốn tự có 5 000 tr.đ TSCĐ 5 000 tr.đ

Ngày đăng: 16/04/2022, 10:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w