1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGUYÊN tắc THỐNG NHẤT GIỮA lý LUẬN và THỰC TIỄN của TRIẾT học mác LÊNIN

27 45 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 223 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN PAGE MỤc lỤc PhẦn mỞ đẦU 1 Đặt vấn đề 2 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 3 Phương pháp nghiên cứu đề tài PhẦn nỘi dung Chương 1 QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1 1 PHẠM TRÙ THỰC TIỄN 1 1 1 Khái niệm thực tiễn 1 1 2 Chức năng của thực tiễn 1 1 3 Các hình thức thực tiễn 1 2 PHẠM TRÙ LÝ LUẬN 1 2 1 Khái niệm lý luận 1 2 2 Chức năng lý luận 1 2 3 Các cấp độ lý luận 1 3 NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA SỰ THỐNG NHẤT GIỮA LÝ.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC

Tên đề tài:

NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN

Giảng viên hướng dẫn: Học viên thực hiện:

Tiến sỹ LÊ NGỌC TRIẾT ĐẶNG QUANG ĐIỂM

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU ………

1 Đặt vấn đề ………

2 Đối tượng nghiên cứu của đề tài ………

3 Phương pháp nghiên cứu đề tài ………

PHẦN NỘI DUNG ……….………… ………

Chương 1: QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN……… ………

1.1 PHẠM TRÙ THỰC TIỄN: ………

1.1.1 Khái niệm thực tiễn ………

1.1.2 Chức năng của thực tiễn ………

1.1.3 Các hình thức thực tiễn ………

1.2 PHẠM TRÙ LÝ LUẬN ………

1.2.1 Khái niệm lý luận ………

1.2.2 Chức năng lý luận ………

1.2.3 Các cấp độ lý luận ………

1.3 NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA SỰ THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ………

1.3.1 Thực tiễn là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức, của lý luận; lý luận hình thành, phát triển phải xuất phát từ thực tiễn, đáp ứng yêu cầu của thực tiễn ………

1.3.2 Thực tiễn phải được chỉ đạo bởi lý luận khoa học; ngược lại lý luận khoa học phải được vận dụng vào thực tiễn, kiểm nghiệm trong thực tiễn, tiếp tục bổ sung và phát triển trong thực tiễn ………

Chương 2: Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG GIAI ĐOẠN CÁCH MẠNG HIỆN NAY Ở NƯỚC TA ………

trang 03 trang 03 trang 03 trang 04 trang 05

trang 05 trang 05 trang 05 trang 06 trang 07 trang 08 trang 08 trang 09 trang 09 trang 09

trang 10

trang 13

trang 15

Trang 3

2.1 LÝ LUẬN PHẢI LUÔN BÁM SÁT THỰC TIỄN, PHẢN ÁNH

ĐƯỢC NHU CẦU CỦA THỰC TIỄN, KHÁI QUÁT ĐƯỢC

NHỮNG KINH NGHIỆM CỦA THỰC TIỄN ………

2.1.1 Lý luận phải luôn bám sát thực tiễn ………

2.1.2 Lý luận phải phản ánh được nhu cầu của thực tiễn ………

2.1.3 Lý luận phải khái quát được những kinh nghiệm trong

thực tiễn ………

2.2 HOẠT ĐỘNG THỰC TIỄN PHẢI LẤY LÝ LUẬN CHỈ ĐẠO,

KHI VẬN DỤNG LÝ LUẬN PHẢI PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN

LỊCH SỬ CỤ THỂ ………

2.2.1 Hoạt động thực tiễn phải lấy lý luận chỉ đạo ………

2.2.2 Vận dụng lý luận phải phù hợp với điều kiện lịch sử cụ thể

2.3 KHẮC PHỤC BỆNH KINH NGHIỆM VÀ BỆNH GIÁO ĐIỀU

trang 16trang 17trang 17trang 18trang 18trang 20trang 22trang 24trang 26

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Lý luận và thực tiễn là hai phạm trù tối quan trọng đối với loài người, có giátrị to lớn trong sự tiến hóa của nhân loại Lý luận và thực tiễn chi phối mạnh mẽ tiếntrình lịch sử khắp toàn cầu, quyết định sự thành bại của chủ thể về mức độ đạt đượcmục tiêu đề ra Lý luận và thực tiễn luôn luôn tương tác lẫn nhau tạo trong suốt quátrình phát sinh và phát triển của chúng và tác động đến toàn diện xã hội loài ngườitrong mọi thời đại Vì vậy, lý luận và thực tiễn luôn luôn có vai trò cực kỳ quantrọng đối với sự sống còn và lớn mạnh của mọi xã hội, của mọi thời đại và trongbản thân của mỗi chúng ta

Phạm trù lý luận và thực tiễn đã được con người nhận thức từ thế kỷ XVIInhưng còn nhiều phiếm diện Sự tồn tại của hai phạm trù này và mối liên hệ mậtthiết giữa chúng đã không được các nhà Triết học trước C Mác nhận thức và quantâm một cách đầy đủ và thích đáng Khi Triết học Mác - Lênin hình thành thì lýluận và thực tiễn và tính thống nhất trong mối liên hệ lý luận - thực tiễn đã được C.Mác, Ăngghen và sau đó là V I Lênin nghiên cứu toàn diện và vận dụng hiệu quảvào trong đời sống xã hội và đã trở thành công cụ then chốt và quyết định làm thayđổi tình hình thế giới dẫn đến sự hình thành và phát triển của hệ thống Chủ nghĩa xãhội, đưa nhân loại bước vào một giai đoạn lịch sử tốt đẹp mới

Kể từ khi Triết học Mác - Lênin hình thành, những thành tựu thực tiễn màChủ nghĩa Mác - Lênin đã đạt được chứng tỏ nguyên tắc thống nhất giữa lý luận vàthực tiễn của Chủ nghĩa Mác - Lênin có giá trị ưu việt, trở nên có sức hấp dẫn thậtmãnh liệt đối với tôi Việc quán triệt nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễncủa Chủ nghĩa Mác - Lênin vào thực trạng Việt Nam giúp giải quyết được các vấn

đề xã hội nan giải, đưa đất nước tiến lên đúng quỹ đạo Chủ nghĩa xã hội, cải thiệnđược chất lượng lao động, cuộc sống của toàn dân Tính thống nhất, đồng bộ giữa lýluận và thực tiễn là công cụ tối ưu để giải quyết các vấn đề do thực tế cuộc sống đặt

ra đối với loài người nói chung và hiện trạng đất nước Việt Nam nói riêng Đây là lý

do, tôi chọn nghiên cứu sâu đề tài này để viết tiểu luận trong đợt học Triết học năm

2007 của khóa đào tạo Cao học 14 ở trường Đại học Cần Thơ

2 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Trang 5

Tiểu luận này nghiên cứu các vấn đề liên quan đến nguyên tắc thống nhất giữa

lý luận và thực tiễn của Triết học Mác - Lênin và hiệu quả của việc áp dụng nguyêntắc trên vào việc giải quyết một số vấn đề tồn tại xã hội và trị dứt căn bệnh kinhnghiệm và giáo điều vốn đang tạo nên sự trì trệ trong quá trình phát triển về kinh tế,chính trị, xã hội ở Việt Nam trong một thời gian dài

3 Phương pháp nghiên cứu đề tài

Đề tài của tiểu luận này được nghiên cứu bằng phương pháp tổng hợp, phântích, diễn giải, suy luận lôgíc từ nhiều nguồn tài liệu tham khảo để khám phánguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn của Triết học Mác - Lênin và tìmcách vận dụng về mặt phương pháp luận vào thực tế cuộc sống trong phạm vinhững vấn đề đã được nêu ở phần trên đây

Trang 6

PHẦN NỘI DUNG

Chương 1: QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 PHẠM TRÙ THỰC TIỄN:

1.1.1 Khái niệm thực tiễn

Những triết gia trước Mác có các quan điểm khác nhau về vấn đề thực tiễn.Bêcơn – một triết gia duy vật Anh, người đặt nền móng cho sự phát triển của Chủnghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII – XVIII đề cao vai trò của tri thức Bêcơn nhấnmạnh nhiệm vụ của Triết học là tìm ra con đường nhận thức giới tự nhiên Trongquá trình nhận thức, ông kiên quyết chống Chủ nghĩa kinh viện và Chủ nghĩa kinhnghiệm Theo ông, nhận thức phải xuất phát từ giới tự nhiên và thực nghiệm để tìm

ra mối quan hệ nhân quả, phát hiện và kiểm tra chân lý Bêcơn được xem là triết giađầu tiên thấy được vai trò của thực tiễn, của thực nghiệm khoa học trong quá trìnhnhận thức và trong quá trình hình thành tri thức Phơ-bách, triết gia duy vật Đức đầuthế kỷ XIX cho rằng chỉ có lý luận mới thực sự là hoạt động chân chính của conngười, còn thực tiễn mang tính chất con buôn bẩn thỉu Hêghen, triết gia duy tâmĐức cuối thể kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX có một số tư tưởng hợp lý, sâu sắc về thựctiễn Ông cho rằng, bằng thực tiễn, “chủ thể” tự nhân đôi mình, đối tượng hoá bảnthân mình trong mối quan hệ với thế giới bên ngoài, nhưng ông chỉ giới hạn thựctiễn ở ý niệm, ở hoạt động tư tưởng Ông xem thực tiễn là “suy lý lôgíc”

Tóm lại, nhận thức luận của các triết gia duy vật trước Mác còn hạn chế vì chorằng: quá trình hình thành ý thức của con người mang tính thụ động

Sự phát triển của khoa học thời cận đại, đặc biệt với việc ra đời của các ngànhkhoa học thực nghiệm đã tạo ra một cuộc cách mạng trong nhận thức luận Theo đó,mỗi chân lý khoa học phải được chứng minh bằng thực nghiệm Các triết gia trướcMác, dù chưa đặt ra vai trò của thực tiễn đối với nhận thức, nhưng là những ngườiđầu tiên đề cập vai trò của thực nghiệm trong khoa học và chính thực nghiệm khoahọc sau này đã trở thành tiền đề nền tảng cho quan niệm thực tiễn của Triết họcMác

Trang 7

Mác đánh giá: “Khuyết điểm chủ yếu của toàn bộ Chủ nghĩa duy vật từ trướctới nay - kể cả Chủ nghĩa duy vật của Phơ-bách – là sự vật, hiện thực, cái cảm giácđược, chỉ được nhận thức dưới hình thức khách thể hay hình thức trực quan, chứkhông được nhận thức là hoạt động cảm giác của con người, là thực tiễn” [ 1, tr.6].

Căn cứ trên những thành tựu khoa học nói chung và khoa học tự nhiên nóiriêng, cùng với những trải nghiệm của C Mác và Ph Ăngghen trong phong trào đầutranh của quần chúng lao động, C Mác và Ph Ănghen đã có công lớn trong việcđưa thực tiễn vào nhận thức luận và nâng lý luận và thực tiễn lên trình độ mới: thựctiễn cách mạng và lý luận cách mạng Nhờ đó, lý luận gắn bó chặt chẽ với thực tiễn,trở thành vũ khí nhận thức và cải tạo thế giới Việc đưa phạm trù thực tiễn vào lýluận khiến cho C Mác và Ph Ănghen đạt tới sự chuyển biến cách mạng nhảy vọttrong lý luận nói chung và trong nhận thức luận nói riêng

Triết học Mác-Lênin cho rằng thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mụcđích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên, xã hội và bảnthân con người

Hoạt động của con người bao gồm hoạt động vật chất và hoạt động tinh thần.Thực tiễn được xem là hoạt động vật chất (C Mác: hoạt động “cảm tính"), là nhữnghoạt động mà chủ thể sử dụng những phương tiện vật chất tác động vào những đốitượng vật chất nhất định nhằm cải tạo chúng theo nhu cầu của con người Conngười sử dụng các phương tiện để tác động vào đối tượng theo những hình thức vàmức độ khác nhau tuỳ thuộc mục đích của con người Kết quả của quá trình hoạtđộng thực tiễn là những sản phẩm thoả mãn nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thầncủa cá nhân và cộng đồng

Hoạt động của con người mang tính lịch sử, cụ thể, diễn ra trong từng giaiđoạn lịch sử nhất định Nó có khởi đầu, diễn biến, kết thúc hoặc chuyển sang giaiđoạn khác Hoạt động thực tiễn là một phần của lịch sử, chịu sự chi phối của từnggiai đoạn khác nhau trong lịch sử cả về đối tượng, phượng tiện và mục đích hoạtđộng Tuy nhiên, không có hoạt động thực tiễn nào tồn tại vĩnh viễn trong tiến trìnhlịch sử

1.1.2 Chức năng của hoạt động thực tiễn

Trang 8

Hoạt động thực tiễn có chức năng cải tạo tự nhiên, xã hội và bản thân conngười Giới tự nhiên là xuất phát điểm và cũng là mục tiêu chịu sự tác động củahoạt động con người Thông qua hoạt động của cá nhân, tập thể, cộng đồng, conngười tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào giới tự nhiên, làm cải biến giới tự nhiêntheo hướng có lợi cho con người và phục vụ con người Công cụ hoạt động thựctiễn giúp loài người đã từng bước chế ngự giới tự nhiên, nâng cao chất lượng cuộcsống và tiến hóa Đối với cá nhân và xã hội, hoạt động thực tiễn chịu sự chi phốicủa cá nhân và xã hội về mục đích, đối tượng, phương tiện và chủ thể hoạt động.Con người sử dụng công cụ hoạt động thực tiễn tùy theo đặc trưng riêng của chủ thể

và hoàn cảnh lịch sử nói chung để nâng cao toàn diện chất lượng cuộc sống của cánhân và cộng đồng Hoạt động thực tiễn của con người có tính xã hội sâu sắc, đượcthực hiện trong cộng đồng, vì cộng đồng, do cộng đồng Hoạt động thực tiễn là tấtyếu từ nhận thức, và ý thức về kết quả, phương pháp và đối tượng, nhất là ý thức vềmục đích của quá trình hoạt động Hoạt động thực tiễn, dù ở quy mô nào, cấp độnào, đều có mục đích tất yếu là thỏa mãn những nhu cầu vật chất và tinh thần của cánhân và xã hội Không có hoạt động nào không có mục đích; tuy nhiên, kết quả củahoạt động thực tiễn có thể trùng khớp hoặc không trùng khớp với sự mong đợi củacon người

1.1.3 Các hình thức của hoạt động thực tiễn

Hoạt động thực tiễn rất phong phú đa dạng, có thể chia ra ba hình thức cơ bảnlà: hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị - xã hội, hoạt động thực nghiệmkhoa học

Hoạt động sản xuất vật chất là hoạt động trực tiếp tác động vào tự nhiên, cảitạo tự nhiên nhằm tạo ra của cải vật chất cho sự tồn tại và phát triển của xã hội Hoạt động chính trị - xã hội là hoạt động của con người trực tiếp tác động vào

xã hội, cải biến các quan hệ xã hội theo hướng tiến bộ

Hoạt động thực nghiệm khoa học là hoạt động của các nhà khoa học tác độnglàm cải biến những đối tượng nhất định, trong một điều kiện nhất định, theo mộtmục đích nghiên cứu nhất định

Các hình thức hoạt động thực tiễn tuy có sự khác biệt nhưng chúng thốngnhất, có chung chủ thể hoạt động, có cùng mục đích là do con người và vì con

Trang 9

người; chúng hỗ trợ ảnh hưởng lẫn nhau Sự phân biệt giữa các hình thức hoạt độngthực tiễn chỉ là tương đối Hoạt động sản xuất vật chất trong cộng đồng xã hội chịu

sự tác động của thực nghiệm khoa học Hoạt đồng chính trị - xã hội trực tiếp tácđộng đến những vấn đề của đời sống chính trị - tinh thần, nhưng kết quả của loạihoạt động này lại tác động tích cực đến phát triển sản xuất, phát triển kinh tế - xãhội, cũng như những vấn đề có tính quy luật mà hoạt động thực nghiệm khoa họcđang quan tâm Mặt khác, hoạt động thực nghiệm khoa học không thể không nhằmmục đích phục vụ kinh tế - xã hội

Trong các loại hình hoạt động thực tiễn, hoạt động sản xuất vật chất là cơ bảnnhất Đây là hoạt động chủ yếu, trung tâm, rất quan trọng của con người, tác độngsâu sắc và toàn diện đến các hoạt động khác mặc dù các hoạt động chính trị - xã hội,hoạt động thực nghiệm khoa học vẫn diễn ra thường xuyên

Trên cơ sở những hình thức thực tiễn cơ bản, một số lĩnh vực khác của thựctiễn như hoạt động giáo dục, hoạt động nghệ thuật, v.v cũng được hình thành.Chúng cũng tác động vào quá trình tồn tại và phát triển của xã hội Đó là nhữnghình thức thực tiễn đặc thù, phát sinh từ thực tiễn

1.2 PHẠM TRÙ LÝ LUẬN

1.2.1 Khái niệm lý luận

Lý luận hình thành từ các trường độ nhận thức khác nhau Để hình thành lýluận, con người phải trải qua quá trình nhận thức kinh nghiệm, quan sát sự lặp đi,lặp lại diễn biến của các sự vật, hiện tượng để hình thành tri thức kinh nghiệm Trithức kinh nghiệm gồm có tri thức kinh nghiệm thông thường và tri thức kinhnghiệm khoa học Tri thức kinh nghiệm thông thường (tiền khoa học) thu đuợcthông qua quá trình sinh hoạt và hoạt động hàng ngày của con người Nó giúp conngười giải quyết nhanh một số vấn đề cụ thể, đơn giản trong quá trình tác động trựctiếp đối tượng Tri thức kinh nghiệm khoa học là kết quả của quá trình thực nghiệmkhoa học Nó đòi hỏi hỏi chủ thể phải tích luỹ một lượng tri thức nhất định tronghoạt động sản xuất và khoa học Tri thức kinh nghiệm khoa học giúp các nhà khoahọc hình thành lý luận Tri thức kinh nghiệm tuy là thành tố ở trình độ thấp của trithức nhưng nó là cơ sở để hình thành lý luận

Trang 10

Vậy, “Lý luận là kinh nghiệm đã được khái quát trong ý thức của con người,

là toàn bộ tri thức về thế giới khách quan, là hệ thống tương đối độc lập của các trithức có tác dụng tái hiện trong lôgíc của các khái niệm cái lôgíc khách quan của các

sự vật”[ 2, tr.9]

Nói cách khác, lý luận là hệ thống những tri thức được khái quát từ thực tiễn,phản ánh những mối liên hệ bản chất, những quy luật của các sự vật, hiện tượng HồChí Minh chỉ rõ: “Lý luận là sự tổng kết những kinh nghiệm của loài người, là tổnghợp những tri thức về tự nhiên và xã hội tích trữ lại trong quá trình lịch sự” [ 3, tr.9]

1.2.2 Chức năng lý luận

Do quá trình hình thành và bản chất của nó, lý luận có hai chức năng cơ bản làphản ánh hiện thực khách quan và làm phương pháp luận cho hoạt dộng thực tiễn.Trong khi tri thức kinh nghiệm cũng như tri thức lý luận đều phản ánh hiện thựckhách quan nhưng ở những phạm vi, lĩnh vực và trình độ khác nhau, lý luận phảnánh hiện thực khách quan bằng những quy luật chung hay chung nhất Lý luận phảnánh hiện thực khác quan để làm phương pháp luận nhận thức và và cải tạo hiện thựckhách quan bằng hoạt động thực tiễn

1.3 NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA SỰ THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn bắt nguồn từ mối quan hệ giữa conngười với thế giới khách quan Con người luôn luôn tác động tích cực vào thế giớikhách quan - tự nhiên và xã hội, cải biến thế giới khách quan bằng thực tiễn Trongquá trình đó, sự phát triển nhận thức của con người và sự biến đổi thế giới khách

Trang 11

quan là hai mặt thống nhất Điều đó quy định sự thống nhất biện chứng giữa lý luậnvới thực tiễn trong hoạt động sinh tồn của cá nhân và cộng đồng

1.3.1 Thực tiễn là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức lý luận; lý luận hình thành, phát triển phải xuất phát từ thực tiễn, đáp ứng yêu cầu của thực tiễn

Thực tiễn là cơ sở của lý luận Xét một cách trực tiếp, những tri thức đượckhái quát thành lý luận là kết quả của quá trình hoạt động thực tiễn của con người.Thông qua kết quả thành bại trong hoạt động thực tiễn, con người phân tích cấutrúc, tính chất và các mối quan hệ của các yếu tố, các điều kiện trong hình thức thựctiễn để tổng kết và hình thành lý luận Quá trình hoạt động thực tiễn còn là cơ sở đểhoàn thiện những lý luận hiện có Mặc khác, hoạt động thực tiễn của con người làmnảy sinh những vấn đề mới đòi hỏi quá trình nhận thức phải tiếp tục giải quyết.Thông qua đó, lý luận được bổ sung, mở rộng Chính vì vậy, V I Lênin nói: “Nhậnthức lý luận phải trình bày khách thể trong tính tất yếu của nó, trong những quan hệtoàn diện của nó, trong sự vận động mâu thuẫn của nó, tự nó và vì nó”[4, tr.10]

Thực tiễn là động lực của lý luận Hoạt động của con người không chỉ là nguồngốc để hoàn thiện các cá nhân mà còn góp phần hoàn thiện các mối quan hệ của conngười với tự nhiên, với xã hội Lý luận được vận dụng làm phương pháp cho hoạtđộng thực tiễn, mang lại lợi ích cho con người càng kích thích con người tích cựcbám sát thực tiễn để khái quát lý luận Quá trình đó diễn ra không ngừng trong sựtồn tại của con người, làm cho lý luận ngày càng đầy đủ, phong phú và sâu sắc hơn.Nhờ vậy, hoạt động của con người không bị hạn chế trong không gian và thời gian.Thông qua đó, thực tiễn đã thúc đẩy một ngành khoa học mới ra đời – khoa học lýluận

Thực tiễn là mục đích của lý luận Mặc dù lý luận cung cấp những tri thức kháiquát về thế giới để làm thoả mãn nhu cầu hiểu biết của con người nhưng mục đíchchủ yếu của lý luận là nâng cao năng lực hoạt động của con người trước hiện thựckhách quan để đưa lại lợi ích cao hơn, thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của cánhân và xã hội Tự thân lý luận không thể tạo nên những sản phẩm đáp ứng nhu cầucủa con người Nhu cầu đó chỉ được thực hiện trong hoạt động thực tiễn Hoạt độngthực tiễn sẽ biến đổi tự nhiên và xã hội theo mục đích của con người Đó thực chất

Trang 12

là mục đích của lý luận Tức lý luận phải đáp ứng nhu cầu hoạt động thực tiễn củacon người

Thực tiễn là tiêu chuẩn chân lý của lý luận Tính chân lý của lý luận chính là sựphù hợp của lý luận với hiện thực khách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm, là giátrị phương pháp của lý luận đối với hoạt động thực tiễn của con người Do đó, mọi

lý luận phải thông qua thực tiễn để kiểm nghiệm Chính vì thế mà C Mác nói: “Vấn

đề tìm hiểu xem tư duy của con người có thể đạt đến chân lý khách quan không,hoàn toàn không phải là vấn đề lý luận mà là một vấn đề thực tiễn Chính trong thựctiễn mà con người phải chứng minh chân lý”[5, tr.11] Thông qua thực tiễn, những lýluận đạt đến chân lý sẽ được bổ sung vào kho tàng tri thức nhân loại; những kếtluận chưa phù hợp thực tiễn thì tiếp tục được điều chỉnh, bổ sung hoặc nhận thứclại Giá trị của lý luận nhất thiết phải được chứng minh trong hoạt động thực tiễn.Tuy thực tiễn là tiêu chuẩn chân lý của lý luận, nhưng không phải mọi thực tiễnđều là tiêu chuẩn của chân lý Thực tiễn là tiêu chuẩn chân lý của lý luận khi thựctiễn đạt đến tính toàn vẹn của nó Tính toàn vẹn của thực tiễn là thực tiễn đã trải quaquá trình thực tế tồn tại, vận động, phát triển và chuyển hoá Đó là chu kỳ tất yếucủa thực tiễn Thực tiễn có nhiều giai đoạn phát triển khác nhau Nếu lý luận chỉkhái quát một giai đoạn nào đó, một bộ phận nào đó của thực tiễn thì lý luận có thể

xa rời thực tiễn Do đó, chỉ những lý luận nào phản ánh được tính toàn vẹn của thựctiễn thì mới đạt đến chân lý Chính vì vậy mà V I Lênin cho rằng: “Thực tiễn củacon người lặp đi lặp lại hàng nghìn triệu lần được in vào ý thức của con người bằngnhững hình tượng lôgíc Những hình tượng này có tính vững chắc của một thiênkiến, có một tính chất công lý, chính vì (và chỉ vì) sự lặp đi lặp lại hàng nghìn triệulần ấy”[6, tr.11] Quá trình thăng trầm của Chủ nghĩa xã hội thế giới cho chúng ta thấy

rõ điều đó Sau khi giành được chính quyền, những người Vô sản tiến hành xâydựng Chủ nghĩa xã hội với cơ chế kế hoạch hoá, tập trung, bao cấp thông qua haihình thức sở hữu là toàn dân và tập thể Tương ứng với hai hình thức sở hữu đó làhai thành phần kinh tế: quốc doanh và tập thể Thời kỳ đầu, Chủ nghĩa xã hội đã đạtđược nhiều thành tựu rực rỡ Từ đây, chúng ta cho rằng, cơ chế đó, hai thành phầnkinh tế đó và những lý luận ra đời trên nền tảng ấy vừa khẳng định tính ưu việt củaChủ nghĩa xã hội, vừa khẳng định lý luận xây dựng Chủ nghĩa xã hội là hoàn toàn

Trang 13

khoa học Khủng hoảng của Chủ nghĩa xã hội từ những năm 70 thế kỷ XX dẫn đếnsụp đổ một loạt nước Xã hội chủ nghĩa vào cuối những năm 80 đầu những năm 90của thế kỷ đó chứng tỏ thực tiễn của Chủ nghĩa xã hội, chưa bộc lộ hết, chưa pháttriển toàn vẹn, nên lý luận chưa phản ánh đúng hiện thực khách quan

Tuy xét đến cùng, thực tiễn là tiêu chuẩn chân lý duy nhất của lý luận, nhưng vìthực tiễn luôn vận động và phát triển, đồng thời, thực tiễn cũng rất phong phú và đadạng, do đó ngoài tiêu chuẩn thực tiễn còn có thể có những tiêu chuẩn khác như tiêuchuẩn lôgíc, tiêu chuẩn giá trị Song các tiêu chuẩn đó vẫn phải trên nền tảng củathực tiễn Chính vì vậy, chúng ta có thể nói khái quát, thực tiễn là tiêu chuẩn chân lýcủa lý luận

Quá trình phát triển nhận thức của con người tất yếu dẫn đến sự hình thành lýluận Đó không chỉ là sự tổng kết, khái quát từ lịch sử nhận thức mà còn từ nhu cầucủa thực tiễn Thực tiễn phong phú, đa dạng, luôn vận động và biến đổi, nhưng đểhình thành lý luận, trước hết, lý luận phải đáp ứng thực tiễn Con người phải nhậnthức hiện thực khách quan để giải quyết những vấn đề con người quan tâm Nănglực của con người ngày càng được nâng cao chính nhờ khả năng thông qua hoạtđộng phản ánh, khái quát thành tri thức lý luận Trong sự vô cùng, vô tận của hiệnthực khách quan, con người không hề choáng ngợp mà bằng mọi biện pháp để nhậnthức theo định hướng mục đích Thông qua tính mục đích đó mà lý luận được hìnhthành Loài người có khả năng trở thành chủ thể nhận thức để phản ánh sự vô tậncủa hiện thực khách quan, nhưng để đáp ứng hoạt động thực tiễn, con người phảitích lũy lý luận, mà trước hết là những lý luận phù hợp với nhu cầu hoạt động thựctiễn của con người Đó là những lý luận mang tính phương pháp cho hoạt động cảitạo hiện thực khách quan Mọi hoạt động của con người đều nhằm đạt hiệu quả cao

Lý luận, trước hết phải đáp ứng mục đích đó Quan hệ giữa người với người, giữangười với tự nhiên đòi hỏi con người phải có lý luận sâu sắc về chúng Con ngườihình thành lý luận chủ yếu để làm phương pháp cho hoạt động trong đó có hoạtđộng sáng tạo tri thức; phát minh, sáng chế những tư liệu sản xuất, tư liệu sinh hoạtnhằm nâng cao năng lực sáng tạo của con người Do đó, hệ thống lý luận nào gópphần giải quyết đúng đắn, phù hợp mục đích của con người thì được con ngườiquan tâm khái quát Vì lẽ đó, lý luận phải đáp ứng nhu cầu phát triển của thực tiễn

Ngày đăng: 16/04/2022, 10:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Từ điển Triết học Anh - Việt “Hành trình cùng Triết học”, Nxb. Văn hoá thông tin, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hành trình cùng Triết học
Nhà XB: Nxb. Văn hoáthông tin
1. C. Mác và Ăngghen: Toàn tập, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà nội, 1995, t.3, tr.10. [5, tr.11] Khác
2. C. Mác và Ăngghen: Toàn tập, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1995, t.1, tr.580. [7, tr.13] Khác
3. C. Mác và Ph. Ănghen: Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004, t.3, tr.9. [1, tr.6] Khác
4. Đảng cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001, tr.84. [9, tr.16] Khác
5. Đảng Cộng Sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2001, tr.83. [12, tr.17] Khác
6. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khóa IX, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội 2002, tr.133. [10, tr.16] Khác
7. Đảng cộng sản Việt Nam: Văn kiện Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành trung ương khóa IX, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002, tr.133. [11, tr.16] Khác
8. Giáo trình Triết học (dùng cho học viên cao học và nghiên cứu sinh không thuộc chuyên ngành Triết học), Nxb. Lý Luận Chính Trị, Hà Nội, 2006 Khác
9. Giáo trình Triết học Mác – Lênin (dùng cho các trường đại học, cao đẳng), Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2003 Khác
10. Hồ Chí Minh, Toàn tập, Nxb. Chính trị quốc gia. Hà Nội, 1996, t.8, tr.497. [3, tr.9] Khác
11. Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội 1995, t.8, tr.496. [13, tr.22] Khác
12. Triết học (dùng cho nghiên cứu sinh và học viên cao học không thuộc chuyên ngành triết học), tập III, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1999 Khác
14. Từ điển triết học, Nxb. Tiến bộ, Mátxcơva, 1986, tr.342-243. [2, tr.9] Khác
15. V. I. Lênin: Toàn tập, Nxb Tiến bộ, Mátxcơva, 1981, t.29, tr.230. [8, tr.14] Khác
16. V. I. Lênin: Toàn tập, Nxb. Tiến bộ, Mátxcơva 1981, t.29, tr.234. [6, tr.11] Khác
17. V. I. Lênin: Toàn tập, Nxb. Tiến bộ, Mátxcơva, 1981, t.29, tr.227. [4, tr.10] Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w