1. Trang chủ
  2. » Tất cả

3. Giao trinh lập trình Window 1 CĐ

132 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 3,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • LỜI NÓI ĐẦU

  • MỤC LỤC

  • BÀI 1. GIỚI THIỆU MICROSOFT VISUAL STUDIO .NET

  • 1. Giới thiệu Microsoft .NET 2010

    • 1.1. Tình hình trước khi Visual Studio.NET ra đời

    • 1.2. Sự ra đời của Visual Studio.NET

    • 1.3 Tổng quan về Visual Studio.NET

    • 1.4 Trình biên dịch và MSIL

  • 2. Khởi động Visual Basic.NET 2010 và giao diện

  • 3. Tạo ứng dụng đầu tiên

  • 4. Cấu trúc của ứng dụng Visual Basic.NET

    • 4.1 Namespaces là gì?

    • 4.2 Tạo một Namespace

  • 5. Bài tập

  • BÀI 2. NỀN TẢNG CỦA NGÔN NGỮ VB.NET

  • 1. Các kiểu dữ liệu

  • 2. Biến

    • 2.1 Khái niệm

    • 2.2 Khai báo biến

    • 2.3 Khởi tạo giá trị cho biến

  • 3 Mảng

    • 3.1 Khái niệm

    • 3.2 Khai báo

      • 3.2.1 Mảng có chiều dài cố định:

      • 3.2.2 Mảng động

    • 3.2 Một số thao tác trên mảng

  • 4. Toán tử

    • 4.1 Khái niệm

    • 4.2 Các loại phép toán

  • 5. Câu lệnh điều khiển

    • 5.1 Câu lệnh gán

    • 5.2 Câu lệnh rẽ nhánh If

    • 5.3 Câu lệnh lựa chọn Select Case

    • 5.4 Toán tử Is & To

    • 5.5 Cấu trúc lặp

      • 5.5.1 Lặp không biết trước số lần lặp

      • 5.5.1.1 Câu lệnh Do ... Loop

      • 5.5.1.2 Câu lệnh While ... End While

      • 5.5.2 Lặp biết trước số lần lặp với câu lệnh For…Next

  • 6. Xử lý lỗi

    • 6.1 Cú pháp Try…Catch

    • 6.2 Sử dụng mệnh đề Finally

    • 6.3 Cài đặt Try…Catch phức tạp hơn

    • 6.4 Tự mình phát sinh lỗi

    • 6.5 Sử dụng các khối Try…Catch lồng nhau

    • 6.6 So sánh cơ chế xử lý lỗi với các kỹ thuật phòng vệ lỗi

    • 6.7 Sử dụng phát biểu thoát Exit Try

  • 7. Bài tập

  • BÀI 3. LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG TRONG VISUAL BASIC .NET

  • 1. Khái niệm hướng đối tượng

    • 1.1 Định nghĩa

    • 1.2 Đặt điểm

      • 1.2.1 Tính trừu tượng

      • 1.2.2 Tính đóng gói

      • 1.2.3 Tính thừa kế

      • 1.2.4 Tính đa hình

  • 2. Lập trình hướng đối tượng trong VB.NET

    • 2.1 Tạo một class

    • 2.2 Tạo class kế thừa

      • 2.2.1 Tính thừa kế (Inherits)

    • 2.3 Constructor (Thủ tục khởi tạo)

    • 2.4 Destructors(Thủ tục khởi hủy)

    • 2.5 Phương thức (Methods)

    • 2.6 Trường (Fields) và thuộc tính (Properties)

    • 2.7 Khai báo sự kiện (Event)

    • 2.8 Từ khóa Me, MyBase, MyClass

      • 2.8.1 Từ khóa Me

      • 2.8.2 Từ khóa MyBase

      • 2.8.3 Từ khóa MyClass

    • 2.9 Giao diện (Interface)

  • 3. Xây dựng các lớp xử lý

    • 3.1 Mô hình đa tầng

      • 3.1.1 Presentation Layer

      • 3.1.2 Business Logic Layer

      • 3.1.3 Data Access Layer

    • 3.2 Phân tích và thiết kế

      • 3.2.1 Business Entities

    • 3.2.2 Lớp CategoryService

    • 3.2.3 Data Access Components

    • 3.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu

    • 3.3.1 Hiện thực lớp Business Logic & Data Access

    • 3.3.2 Hiện thực Data Access Components

    • 3.3.3 Hiện thực lớp Business Logic

  • 4. Bài tập

  • BÀI 4. LÀM VIỆC VỚI DỰ ÁN CÓ NHIỀU FORM

  • 1. Thiết kế thực đơn bằng MenuStrip

    • 1.1 Tạo Menu

    • 1.2 Một số tùy biến cho Menu

      • 1.2.1 Thêm phím truy cập vào các mục chọn lệnh trên menu

      • 1.2.2 Thay đổi thứ tự các mục chọn

      • 1.2.3 Đặt tên và thuộc tính cho menu

    • 1.3 Viết lệnh cho sự kiện của menu

  • 2. Thiết kế các dạng form

    • 2.1 Form cha

    • 2.2 Form con

  • 3. Sử dụng các điều khiển cơ bản

    • 3.1 Mối quan hệ giữa thuộc tính, phương thức và sự kiện

    • 3.2 Thuộc tính, phương thức, sự kiện của một số điều khiển cơ bản

      • 3.2.1 Form

      • 3.2.2 Hộp văn bản - TextBox

      • 3. 2.3 Nút lệnh – Button

      • 3.2.4 Nhãn – Lable

      • 3.2.5 Dòng mách nước - ToolTip

    • 3.3 Các hộp thoại thông dụng

      • 3.3.1 Hộp thoại mở tập tin (OpenFileDialog)

      • 3.3.2 Hộp thoại lưu tập tin (SaveFileDialog)

      • 3.3.3 Hộp thoại font

      • 3.3.4 Hộp thoại màu

  • 4. Làm việc với Module

    • 4.1 Tạo và lưu module chuẩn

    • 4.2 Sử dụng các biến Public

      • 4.2.1 Làm việc với các biến Public (biến toàn cục)

      • 4.2.2 Biến Public ở phạm vi form

    • 4.3 Tạo thủ tục (Procedure)

      • 4.3.1. Khai báo thủ tục

      • 4.3.2 Sử dụng các thủ tục - Sub

      • 4.3.3 Truyền đối số theo tham trị và tham biến

    • 4.4 Khai báo hàm (Function)

      • 4.4.1 Cú pháp khai báo hàm

      • 4.4.2. Gọi hàm

      • 4.4.3. Sử dụng hàm thực hiện tác vụ tính toán

      • 4.4.5 Chạy chương trình:

  • 5. Làm quen với ADO.NET 

    • 5.1 Lập trình với ADO.NET

      • 5.1.1 Thuật ngữ về cơ sở dữ liệu (CSDL)

      • 5.1.2 Làm việc với cơ sở dữ liệu Access

      • 5.1.3 Tạo bộ điều phối dữ liệu Data Adapter

      • 5.1.4 Sử dụng đối tượng điều khiển OleDbDataAdapter

      • 5.1.5 Làm việc với DataSet

    • 5.2 Sử dụng các điều khiển ràng buộc dữ liệu

    • 5.3 Tạo các điều khiển duyệt xem dữ liệu

    • 5.4. Hiển thị vị trí của bản ghi hiện hành

    • 5.5 Trình diễn dữ liệu sử dụng điều khiển DataGrid

      • 5.5.1 Sử dụng DataGrid để hiển thị dữ liệu trong bảng:

      • 5.5.2 Định dạng các ô lưới trong DataGrid

      • 5.5.3 Cập nhật cơ sở dữ liệu trở lại bảng

  • 6. Bài tập

  • Tài liệu tham khảo:

  • Contents

Nội dung

Trong giới phát triển ứng dụng trên Internet ta có thể sử dụng các ngôn ngữJava, PHP, ASP… Khi Java mới được Sun Corporation giới thiệu nó đã có một sứcmạnh đáng kể và hướng tới việc chạ

GIỚI THIỆU MICROSOFT VISUAL STUDIO NET

Giới thiệu Microsoft NET 2010

1.2 Sự ra đời của Visual Studio.NET 7

1.3 Tổng quan về Visual Studio.NET 7

1.4 Trình biên dịch và MSIL 8

Cấu trúc của ứng dụng Visual Basic.NET

Bài tập

2.3 Khởi tạo giá trị cho biến 24

3.2.1 Mảng có chiều dài cố định: 25

3.2 Một số thao tác trên mảng 26

5 Câu lệnh điều khiển 28 5.1 Câu lệnh gán 28

5.2 Câu lệnh rẽ nhánh If 28

5.3 Câu lệnh lựa chọn Select Case 30

5.5.1 Lặp không biết trước số lần lặp 31

NỀN TẢNG CỦA NGÔN NGỮ VB.NET

Biến

2.3 Khởi tạo giá trị cho biến 24

3.2.1 Mảng có chiều dài cố định: 25

3.2 Một số thao tác trên mảng 26

Toán tử

Câu lệnh điều khiển

5.2 Câu lệnh rẽ nhánh If 28

5.3 Câu lệnh lựa chọn Select Case 30

5.5.1 Lặp không biết trước số lần lặp 31

5.5.1.2 Câu lệnh While End While 33

5.5.2 Lặp biết trước số lần lặp với câu lệnh For…Next 33

Xử lý lỗi

6.2 Sử dụng mệnh đề Finally 36

6.3 Cài đặt Try…Catch phức tạp hơn 37

6.4 Tự mình phát sinh lỗi 39

6.5 Sử dụng các khối Try…Catch lồng nhau 40

6.6 So sánh cơ chế xử lý lỗi với các kỹ thuật phòng vệ lỗi 41

6.7 Sử dụng phát biểu thoát Exit Try 41

Bài tập

1 Khái niệm hướng đối tượng 44 1.1 Định nghĩa 44

2 Lập trình hướng đối tượng trong VB.NET 46 2.1 Tạo một class 46

2.3 Constructor (Thủ tục khởi tạo) 51

2.4 Destructors(Thủ tục khởi hủy) 52

2.6 Trường (Fields) và thuộc tính (Properties) 53

2.7 Khai báo sự kiện (Event) 54

2.8 Từ khóa Me, MyBase, MyClass 55

3 Xây dựng các lớp xử lý 593.1 Mô hình đa tầng 59

LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG TRONG VISUAL BASIC NET

Khái niệm hướng đối tượng

Lập trình hướng đối tượng trong VB.NET

2.3 Constructor (Thủ tục khởi tạo) 51

2.4 Destructors(Thủ tục khởi hủy) 52

2.6 Trường (Fields) và thuộc tính (Properties) 53

2.7 Khai báo sự kiện (Event) 54

2.8 Từ khóa Me, MyBase, MyClass 55

Xây dựng các lớp xử lý

3.2 Phân tích và thiết kế 63

3.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu 65

3.3.1 Hiện thực lớp Business Logic & Data Access 65

3.3.2 Hiện thực Data Access Components 66

3.3.3 Hiện thực lớp Business Logic 67

Bài tập

1 Thiết kế thực đơn bằng MenuStrip 69 1.1 Tạo Menu 69

1.2 Một số tùy biến cho Menu 70

1.2.1 Thêm phím truy cập vào các mục chọn lệnh trên menu 70

1.2.2 Thay đổi thứ tự các mục chọn 70

1.2.3 Đặt tên và thuộc tính cho menu 70

1.3 Viết lệnh cho sự kiện của menu 71

2 Thiết kế các dạng form 73 2.1 Form cha 73

3 Sử dụng các điều khiển cơ bản 76 3.1 Mối quan hệ giữa thuộc tính, phương thức và sự kiện 76

3.2 Thuộc tính, phương thức, sự kiện của một số điều khiển cơ bản 77

3.3 Các hộp thoại thông dụng 85

3.3.1 Hộp thoại mở tập tin (OpenFileDialog) 85

3.3.2 Hộp thoại lưu tập tin (SaveFileDialog) 86

4 Làm việc với Module 884.1 Tạo và lưu module chuẩn 88

LÀM VIỆC VỚI DỰ ÁN CÓ NHIỀU FORM

Thiết kế thực đơn bằng MenuStrip

1.2 Một số tùy biến cho Menu 70

1.2.1 Thêm phím truy cập vào các mục chọn lệnh trên menu 70

1.2.2 Thay đổi thứ tự các mục chọn 70

1.2.3 Đặt tên và thuộc tính cho menu 70

1.3 Viết lệnh cho sự kiện của menu 71

Thiết kế các dạng form

Sử dụng các điều khiển cơ bản

3.2 Thuộc tính, phương thức, sự kiện của một số điều khiển cơ bản 77

3.3 Các hộp thoại thông dụng 85

3.3.1 Hộp thoại mở tập tin (OpenFileDialog) 85

3.3.2 Hộp thoại lưu tập tin (SaveFileDialog) 86

Làm việc với Module

4.2 Sử dụng các biến Public 91

4.2.1 Làm việc với các biến Public (biến toàn cục) 91

4.2.2 Biến Public ở phạm vi form 93

4.3.2 Sử dụng các thủ tục - Sub 94

4.3.3 Truyền đối số theo tham trị và tham biến 95

4.4.1 Cú pháp khai báo hàm 96

4.4.3 Sử dụng hàm thực hiện tác vụ tính toán 97

Làm quen với ADO.NET

5.1.1 Thuật ngữ về cơ sở dữ liệu (CSDL) 99

5.1.2 Làm việc với cơ sở dữ liệu Access 100

5.1.3 Tạo bộ điều phối dữ liệu Data Adapter 103

5.1.4 Sử dụng đối tượng điều khiển OleDbDataAdapter 103 5.1.5 Làm việc với DataSet 106

5.2 Sử dụng các điều khiển ràng buộc dữ liệu 108

5.3 Tạo các điều khiển duyệt xem dữ liệu 111

5.4 Hiển thị vị trí của bản ghi hiện hành 113

5.5 Trình diễn dữ liệu sử dụng điều khiển DataGrid 115

5.5.1 Sử dụng DataGrid để hiển thị dữ liệu trong bảng: 115 5.5.2 Định dạng các ô lưới trong DataGrid 122

5.5.3 Cập nhật cơ sở dữ liệu trở lại bảng 123

Bài tập

BÀI 1 GIỚI THIỆU MICROSOFT VISUAL STUDIO NET

− Trình bày được cấu trúc Net Framework;

− Hiểu các tính năng của Visual Studio.Net 2010;

− Làm quen với giao diện của VB.Net;

− Viết ứng dụng nhỏ trên VB.net;

1.1 Tình hình trước khi Visual Studio.NET ra đời

Trong bối cảnh sự phát triển liên tục và đa dạng của thế giới công nghệ thông tin ngày nay, các phần mềm, hệ điều hành, môi trường phát triển và ứng dụng mới liên tục được ra đời Tuy nhiên, sự tăng trưởng không đồng bộ và sự bất đồng về lợi ích giữa các công ty phần mềm lớn đã ảnh hưởng đến công việc của các kỹ sư xây dựng phần mềm, tác động đến tiến độ, chất lượng và hiệu quả của các dự án phần mềm.

Trong giới phát triển ứng dụng web, các ngôn ngữ Java, PHP và ASP là những lựa chọn chủ đạo Java, được Sun giới thiệu, có khả năng chạy trên nhiều hệ điều hành độc lập với CPU và rất phù hợp cho các ứng dụng trên Internet, nhưng vẫn gặp hạn chế về tốc độ và chưa thực sự thịnh hành Để giảm sức ảnh hưởng của Java, Microsoft đã cung cấp ngôn ngữ ASP chuyên dùng cho phát triển Web, trong các trang ASP vừa chứa thẻ HTML vừa có các đoạn script như VBScript và JavaScript; khi xử lý, thẻ HTML được gửi trực tiếp tới trình duyệt, còn các đoạn script được biên dịch thành HTML và gửi đi Khi nhà phát triển muốn đóng gói và tái sử dụng một chức năng nào đó, họ có thể dịch các đoạn chương trình thành ActiveX và đưa vào Web Server, tuy nhiên do lý do bảo mật nên các quản trị viên web thường rất thận trọng khi cài ActiveX lạ và việc gỡ bỏ các phiên bản ActiveX cũng gặp khó khăn.

Trong lĩnh vực phát triển ứng dụng trên Windows, các công cụ phổ biến và mạnh mẽ như Visual C++, Delphi và Visual Basic được sử dụng để xây dựng phần mềm; Visual C++ nổi bật với sức mạnh và hiệu suất cao, nhưng độ khó khi làm việc với nó cũng không nhỏ; Visual Basic thì dễ học và dễ dùng, rất phổ biến nhưng không phải là ngôn ngữ hướng đối tượng và có hạn chế về khả năng phát triển thuật toán.

Tóm lại trong giới lập trình theo Microsoft thì việc lập trình trên desktop cho đến lập trình hệ phân tán hay trên web là những mảng độc lập.

1.2 Sự ra đời của Visual Studio.NET Đầu năm 1998, sau khi hoàn tất phiên bản Version 4 của Internet Information Server -IIS,đội ngũ lập trình của Microsoft nhận thấy họ còn có rất nhiều sáng kiến để có thể kiện toàn IIS, và họ bắt đầu xây dựng một kiến trúc mới trên nền tảng ý tưởng đó và đặt tên là Next Generation Windows Services - NGWS Tham vọng của họ là cung cấp một môi trường có thể dùng chung cho tất cả ngôn ngữ lập trình trong bộ Visual Studio cũng như cho các ngôn ngữ lập trình của các công ty khác.

Kết quả là năm 2001 Visual Studio.Net 2001 ra đời đánh dấu cho một môi trường lập trình trên nền NET Framework 1.0 tiên tiến mới.

Vào năm 2003, sau hai năm phát triển, NET Framework được nâng cấp lên phiên bản 1.1, mở rộng khả năng của Windows khi không chỉ có các chương trình truyền thống dưới dạng file exe mà còn có các ứng dụng chạy trên nền NET Để chạy các chương trình NET, người dùng chỉ cần cài đặt NET Framework một lần duy nhất Đây là một bước tiến đáng chú ý và đáp ứng sự mong đợi của nhiều lập trình viên kể từ các phiên bản Windows trước đó.

Vào năm 2003, NET Framework được cài đặt như một phần mặc định của Windows, đồng thời môi trường phát triển Visual Studio NET 2001 được nâng cấp lên Visual Studio NET 2003 nhằm cho phép viết và chạy các ứng dụng trên nền NET Framework 1.1 Cuối năm 2005, Visual Studio 2005 đi kèm với NET Framework 2.0 mạnh mẽ và vượt trội so với phiên bản 1.1 trước đó Ngay sau đó Microsoft công bố Windows Vista và tuyên bố toàn bộ Windows trở thành nền tảng NET, khi mọi hàm API lõi trước đây được thay thế bằng các thư viện và API NET Microsoft đã viết lại toàn bộ lõi API, không còn một lớp API nào thuộc lõi hệ điều hành trước đây.

1.3 Tổng quan về Visual Studio.NET

Visual Studio.NET gồm 2 phần: Framework và Integrated Development Environment– IDE, cho phép lập trình viên khi xây dựng các ứng dụng có thể lựa chọn sử dụng nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau như Visual C++.NET, Visual C#.NET, Visual J#.NET, Visual Basic.NET… trong cùng một môi trường phát triển IDE thống nhất trên kiến trúc NET Framework.

Framework là thành phần quan trọng nhất, là cốt lõi và tinh hoa của môi trường NET, Framework giúp chúng ta biên dịch và thực thi các ứng dụng NET (cấu trúc của Framework chúng ta sẽ tìm hiểu ở các chương sau của giáo trình).

IDE (Integrated Development Environment) cung cấp cho các lập trình viên một môi trường phát triển trực quan và tích hợp, giúp dễ dàng xây dựng giao diện, viết mã nguồn và biên soạn các ứng dụng trên nền tảng NET Trong khi vẫn có thể dùng trình soạn thảo văn bản như Notepad kết hợp với command line để biên dịch và chạy ứng dụng, cách làm này tốn nhiều thời gian và khó quản lý dự án Vì thế, sử dụng một IDE phù hợp sẽ tối ưu quy trình phát triển, rút ngắn thời gian biên dịch và mang lại trải nghiệm làm việc thuận tiện, dễ sử dụng hơn khi phát triển các ứng dụng NET.

Trong Visual Studio.NET, việc lập trình với WinForms và WebForms có những điểm tương đồng về cách thiết kế giao diện và xử lý sự kiện, giúp người phát triển tiếp cận và triển khai các ứng dụng Windows và Web một cách hiệu quả Cả Visual C#.NET lẫn Visual Basic.NET đều hỗ trợ lập trình trên nền Windows và Web, sử dụng cùng một framework để xây dựng các ứng dụng desktop và web.

1.4 Trình biên dịch và MSIL

Microsoft Intermediate Language (MSIL), hay còn gọi là Common Intermediate Language (CIL), là ngôn ngữ trung gian được tạo ra sau quá trình biên dịch từ các ngôn ngữ lập trình thuộc hệ NET như C#, C++, VB.NET, J#, và nhiều ngôn ngữ khác MSIL/CIL hoạt động như một chuẩn ngôn ngữ duy nhất cho mã nguồn được biên dịch từ các ngôn ngữ khác nhau, trước khi được thực thi bởi máy ảo NET và môi trường CLR, giúp tăng tính tương thích, khả năng di động và tối ưu hóa hiệu suất cho các ứng dụng NET.

Toàn bộ mã nguồn NET được biên dịch sang MSIL (Microsoft Intermediate Language) Sau đó, MSIL được chuyển đổi thành mã máy khi ứng dụng được cài đặt hoặc trong quá trình chạy (runtime) bởi trình biên dịch JIT (Just-In-Time).

2 Khởi động Visual Basic.NET 2010 và giao diện Để khởi động Visual C# 2010 và giao diện: Vào Start/Programs/Microsoft Visual Studio 2010/Microsoft Visual Studio 2010, xuất hiện cửa sổ Start Page.

Hình 1 Cửa sổ Start Page

+ New Project: Tạo đồ án mới.

+ Open Project: Mở các đồ án có sẵn.

+ Recent Projects: Danh sách các đồ án gần đây nhất.

Sau đó kích chọn mục New Project hoặc vào File/New/Project hoặc bấm phím tắt Ctrl+Shift+N sẽ xuất hiện cửa sổ New Project.

Hình 2 Cửa sổ New Project

+ Chọn ngôn ngữ Visual Basic và ứng dụng Windows.

+ Đặt tên cho đồ án tại mục Name.

+ Chọn đường dẫn lưu đồ án tại mục Location.

+ Chọn OK để tạo một đồ án mới.

The Create Directory for Solution option lets you establish a dedicated folder at a chosen Location to store all generated project files When enabled, every build output and artifact is kept in this solution directory, keeping the workspace organized; if this option is not used, the project files will be saved directly in the specified Location.

Hình 3 Nơi lưu trữ đề án

Kết quả xuất hiện cửa sổ môi trường phát triển tích hợp IDE, với giao diện và các thành phần cơ bản như sau:

Hình 4 Môi trường phát triển tích hợp IDE

Title Bar: Thanh tiêu đề chứa tên đồ án.

Menu Bar: Thanh Menu chứa đầy đủ các công cụ cần để phát triển, thực thi và cài đặt ứng dụng…

+ File: cho phép mở, thêm mới và lưu trữ đồ án…

+ Edit: gồm các thao tác hỗ trợ việc soạn thảo mã lệnh như: copy, cắt, dán

+ View: cho phép hiển thị các công cụ hỗ trợ người dùng trong quá trình xây dựng đồ án như:

- Cửa sổ viết mã lệnh - Code

- Cửa sổ thuộc tính - Properties Window…

+ Project: cho phép bổ sung các đối tượng khác nhau vào đồ án như: các form, các component, các modul, các lớp…

+ Built: cho phép biên dịch đồ án.

+ Debug: cho phép chạy và gỡ rối chương trình.

+ Data: cho phép thêm mới và hiển thị cơ sở dữ liệu của đồ án.

+ Tools: cung cấp các công cụ cho phép kết nối tới các thiết bị ngoại vi như

Pocket PC, Smartphone… hoặc kết nối tới các hệ quản trị cơ sở dữ liệu cũng như kết nối tới máy chủ server…

Thanh công cụ là một tập hợp các nút lệnh, mỗi nút chứa một biểu tượng và tương ứng với một mục lựa chọn trong thanh menu Với thiết kế trực quan và dễ nhận diện, thanh công cụ cho phép người dùng thực hiện nhanh chóng một chức năng mong muốn chỉ bằng một cú click chuột, từ đó nâng cao hiệu suất làm việc và cải thiện trải nghiệm người dùng.

Visual Basic 2010 có tới 39 thanh công cụ khác nhau như: Standard, Formatting, Debug, Build Ví dụ hình ảnh thanh công cụ Standard:

Ngày đăng: 16/04/2022, 09:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[6] Website http://duriangroup.wordpress.com, Lập trình với Mô hình 3 lớp (3 layers) – n-tiers , 3-tiers, multi tiers, 2013 Link
[1] Đoàn Văn Ban, Phân tích - thiết kế và lập trình hướng đối tượng, NXB Thống kê, 1997 Khác
[2] Nguyễn Ngọc Bình Phương, Các giải pháp lập trình Visual basic. Net, NXB Giao thông vận tải, 2006 Khác
[3] Phạm Hữu Khang, Ví dụ và bài tập Visual Basic.Net: Lập trình windows form và tập tin, NXB Lao động xã hội, 2006 Khác
[4] John Connell, Coding Techniques for Microsoft Visual Basic .NET, 2012 Khác
[5] Microsoft Visual Studio 2010 Documentation, Copyright © 2010 by Microsoft Corporation Khác
[7] Website http://congnghephanmem.vn, Lập trình hiển thị và quản lý các Form Con trong From Cha, 2013 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w