Untitled TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH TIỂU LUẬN MÔN NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ CHIẾT KHẤU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM (VietinBank) Đà Nẵng, tháng 5 năm 2021 Lớp BNK 404 B GVHD Th S Lê Thị Hoài Trinh MỤC L C Ụ CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 1 1 1 Ho ng cho vay cạt độ ủa Ngân hàng thương mại 1 1 1 1 Khái niệm 1 1 1 2 Phân lo i ho ng cho vayạ ạt độ 1 1 1 3 Đặc điể ạt độm của ho ng cho vay 4 1 1 4 Vai trò c a ho ng cho vay tủ ạt.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
TIỂU LUẬN MÔN NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ CHIẾT KHẤU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM (VietinBank)
Đà Nẵng, tháng 5 năm 2021
Lớp: BNK 404 B
GVHD: Th.S Lê Thị Hoài Trinh
Trang 2MỤC L C Ụ
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1
1.1 Hoạt động cho vay c ủa Ngân hàng thương mại 1
1.1.1 Khái niệm 1
1.1.2 Phân lo i hoạ ạt động cho vay 1
1.1.3 Đặc điểm của hoạt động cho vay 4
1.1.4 Vai trò c a hoủ ạt động cho vay t ại ngân hàng thương mại 5
1.1.5 Các nguyên t c cho vayắ 8
1.1.6 Quy trình hoạt động cho vay 9
1.1.7 M t s vộ ố ấn đề liên quan t i vớ ấn đề cho vay 13
1.2 Hoạt động chi t kh u cế ấ ủa Ngân hàng thương mại 15
1.2.1 Khái niệm: 15
1.2.2 Các hình th c chi t khứ ế ấu: 16
1.2.3 Đối tượng chiết khấu: 16
1.2 4 Điều kiện chiết khấ 19 u: 1.2.5 Ưu và nhược điểm của hoạt động chiết khấu của NHTM: 19
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ CHIẾT KHẤU CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 21
2.1 Quy trình cho vay và các s n ph m cho vay c a ngân hàng TMCP Công ả ẩ ủ thương Việt Nam 21
2.1.1 Quy trình cho vay 21
2.1.2 S n ph m cho vayả ẩ 22
2.2 Phân tích hoạt động cho vay tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 22
2.2.1 Phân tích v tề ốc độ tăng trưởng c a hoủ ạt động cho vay khách hàng và cho vay các t ổ chứ c tín d ng khác cụ ủa Vietinbank qua các năm 2017, 2018, 2019 22
2.2.2 Phân tích tốc độ tăng trưởng và cơ cấu c a hoủ ạt động cho vay c a ngân hàng ủ Vietin c ụ thể là các hoạt động cho vay khách hàng qua 3 năm 2017, 2018, 2019 24
2.2.3 So sánh v hoề ạt động cho vay c a 4 Ngân hàng l n ủ ớ ở Việt Nam vào giai đoạ n 2019 28
2.2 Phân tích v n x u cề ợ ấ ủa Vietinbank qua các năm 2017, 2018, 2019 29
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP 31
3.1 K t luế ận 31
3.2 Gi i phápả 31
TÀI LI U THAM KHỆ ẢO 34
Trang 3CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Hoạt độ ng cho vay của Ngân hàng thương mại
1.1.2 Phân lo i hoạ ạ ột đ ng cho vay
a Theo thời h n cho vay ạ
Cho vay ng n h n: thắ ạ ời hạn cho vay đến một năm và đượ ử ụng để ổ sung, bù đắc s d b p thiếu h t vụ ốn lưu động c a các doanh nghi p và các nhu c u tiêu dùng ng n h n củ ệ ầ ắ ạ ủa các cá nhân
Cho vay trung h n: thạ ời hạn cho vay t ừ 1 đến 5 năm Tín dụng trung h n ch yạ ủ ếu được dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, c i ti n hoả ế ặc đổi m i thi t b , công ngh , m ớ ệ ị ệ ởrộng kinh doanh, xây d ng các d án m i có quy mô nh và th i gian thu h i nhự ự ớ ỏ ờ ồ anh Bên cạnh đó, nó còn được dùng để đầu tư tài sản lưu động thường xuyên c a doanh ủnghiệp, nhất là doanh nghiệp mới thành l p ậ
Cho vay dài h n: th i hạ ờ ạn cho vay trên 5 năm Loại tín dụng này dùng để đáp ứng nhu cầu đầu tư dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phuơng tiện vận tải có quy mô lớn, xây d ng các xí nghi p mự ệ ới
b Theo mục đích sử dụng vốn
Cho vay bất động s n: là loả ại hình cho vay liên quan đến vi c mua s m và xây d ng ệ ắ ự
bất động sản như nhà ở, đất đai hay bất động sản trong lĩnh vực công nghiệ , thương pmại và dịch v ụ
Cho vay công nghiệp, thương mại, d ch v : lo i cho vay ng n hị ụ ạ ắ ạn để ổ b sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này
Trang 4Cho vay nông nghi p: loệ ại cho vay để trang tr i các chi phí s n xu t nông nghiả ả ấ ệp như mua phân bón, thu c tr sâu, gi ng cây tr ng, thố ừ ố ồ ức ăn gia súc, lao động, nguyên nhiên liệu…
Cho vay cá nhân: loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng cá nhân như mua sắm các v t dậ ụng đắt ti n Ngày nay, ngân hàng còn th c hi n các khoề ự ệ ản cho vay đểtrang trải chi phí thông thường của đời sống qua phát hành th tín d ng ẻ ụ
Cho các định chế tài chính khác vay: hình thức phổ biến nhất cho vay trên thị trường liên ngân hàng
Cho thuê: cho thuê của các định chế tài chính bao gồm thuê vận hành, thuê và mua lại, thuê tài chính Tài sản cho thuê thường là bất động sản và động s n ch y u là máy ả ủ ếmóc thi t bế ị
c Theo đối tượng cho vay
Tín d ng v n cụ ố ố định: các khoản cho vay để hình thành v n cố ố định trong các doanh nghiệp
Tín dụng vốn lưu động: các khoản cho vay để hình thành vốn lưu động
d Theo hình thức bảo đảm
Cho vay có bảo đảm đổ ật (cho vay có đải v m b o b ng tài s n): là hình th c cho vay ả ằ ả ứ
mà số tiền được c p ra d a trên tài sấ ự ản đảm b o (c m c , thả ầ ố ế chấp) Các tài s n dùng ả
đảm bảo n vay phải hợ ội đủ các điều kiện về tính th trường, ị ổn định Các hình thức cho vay có đảm bảo như đảm bảo bằng các chứng khoán (giấy tờ có giá), bằng hợp đồng thầu khoán, bằng vật tư hàng hóa, bằng bất động s n ả
Cho vay có bảo đảm đối nhân (cho vay có đảm b o không b ng tài s n): là cam kả ằ ả ết của m t hay nhiộ ều người v viề ệc trả n ngân hàng thay cho khách hàng vay v n khi ợ ốkhách hàng vay v n không trố ả được nợ vay đến hạn Người đứng ra b o lãnh ph i hả ả ội
đủ hai điều kiện v ềnăng lực pháp lý và năng lực tài chính Thông thường, người đứng
ra bảo đảm là các ngân hàng tổ chức, tài chính, các doanh nghi p Các cá nhân mu n ệ ố
đứng ra bảo đảm thư ng phải có tài sản bảo đảm n vay ờ ợ
e Theo phương thức hoàn trả
Trang 5Cho vay tr góp: lo i hình cho vay mà vi c hoàn tr vả ạ ệ ả ốn và lãi theo định k Lo i cho ỳ ạvay này thường áp d ng cho các kho n vay có thụ ả ời gian dài như cho vay bất động s n, ảcho vay tiêu dùng đối với những tài sản có giá trị cao Ngoài ra, hình thức này còn áp dụng cho một số loại cho vay có hình thái giá tr nhị ỏ như cho vay đối với những nhà kinh doanh nh (cho vay ch ), cho vay tài tr trang thiỏ ợ ợ ết bị nông nghi p ệ
Cho vay phi tr góp: cho vay thanh toán mả ột lần theo k hỳ ạn đã thỏa thu n ậ
Cho vay hoàn tr theo yêu c u: ch ng hả ầ ẳ ạn như hình thức th u chi, cho vay qua thấ ẻ tín dụng
g Theo hình thức cho vay
Thấu chi: là hình th c cho vay g n li n s d ng tài kho n ti n g i vãng lai c a cá ứ ắ ề ử ụ ả ề ử ủnhân ho c doanh nghi p thông qua vi c s d ng sặ ệ ệ ử ụ ố dư trong mộ ạt h n m c cho phép, ứvới một th i hờ ạn, phí do ngân hàng quy định Quy n th u chi có thề ấ ể được chia làm hai loại:
+ Quy n th u chi mề ấ ặc định: hình th c th u chi ph bi n nh t Quyứ ấ ổ ế ấ ền này được ngân hàng cấp cho khách hàng và ghi rõ điều ki n s d ng tài kho n Khách hàng có quyệ ử ụ ả ền rút quá số dư một mức cho phép mà không cần thông báo trước cho ngân hàng
+ Quy n th u chi th a thu n: khi khách hàng có quy n rút quá sề ấ ỏ ậ ề ố dư, khách hàng phải xin phép
Cho vay theo h n m c tín dạ ứ ụng: cho vay để ạ ợ t o l i nhu n cho thanh toán c a khách ậ ủhàng
+ Tương tự như thấu chi nhưng áp dụng cho khoản vay lớn, quan trọng hơn
Trang 6+ Cho vay rót v n m t l n, th i gian ng n có thố ộ ầ ờ ắ ể đi kèm với m t kho n vay khác hoộ ả ặc với một kho n thu khác ả
+ Cho vay đối với những hoạt động kinh doanh theo mùa vụ như khách sạn, nông nghiệp,…
Cho vay tiêu dùng cá nhân: là hình th c cho vay ng n và trung h n v i lãi su t thứ ắ ạ ớ ấ ỏa thuận gi a ngân hàng và khách hàng Vi c tr nữ ệ ả ợ thường được trả hàng tháng với số tiền cố định Cho vay tiêu dùng cá nhân thường là cho vay để mua phương tiện đi lại hoặc du lịch hoặc cho vay đố ới sinh viên Đố ới nh ng khách hàng t t, ngân hàng i v i v ữ ốcòn cấp cho khách hàng một tập séc để rút ti n ề
Tín d ng tu n hoàn: là hình th c tín d ng mụ ầ ứ ụ à khách hàng được vay m t kho n ti n c ộ ả ề ố
định, khi hoàn trả sẽ được vay lại
Tín dụng thuê mua: cho vay dưới hình th c cho thuê tài s n mà khách hàng c n s ứ ả ầ ửdụng, sau một thời gian khách hàng có th mua lể ại tài sản này
Tín dụng nhà : bao gở ồm cho vay thành toán, cho vay ti t ki m nhà , cho vay t do ế ệ ở ựMua các kho n n c a doanh nghi p: hình th c ph bi n nh t c a factoring là mua ả ợ ủ ệ ứ ổ ế ấ ủcác hóa đơn bán hàng của doanh nghiệp
1.1.3 Đặc điểm của hoạt động cho vay
Thứ nh t, vấ ề chủ thể bao gi c ng c hai bên tham gia: Bên cho vay lờ ó – à ngườ ó ài i c tsản chưa dùng đến, muốn cho người khác sử dụng để thỏa mãn một số lợi ích của mình v Bên vay là – à người đang cần s d ng t i sử ụ à ản đó để thỏa m n nhu c u cã ầ ủa mình (v kinh doanh hoề ặc vốn)
Thứ hai, h nh th c ph p l c a viì ứ á ý ủ ệc cho vay được th hiể ện dưới d ng hạ ợp đồng tín dụng tài s n ả
Thứ ba, s ki n cho vay ph t sinh b i hai hự ệ á ở ành vi căn bản l h nh vi à à ứng trước v àhành vi ho n tr mà ả ột số tiền (hay tà ản) nhi s ất định l cà ác vậ ùng loại t c
Thứ tư, việc cho vay bao giờ cng dựa trên sự tín nhiệm giữa người cho vay đối với người đi vay về khả năng hoàn trả ề ti n vay
Trang 7Bên c nh nh ng y u tạ ữ ế ố cơ bản trên th trong kh i niì á ệm cho vay c a tủ ổ chứ íc t n d ng ụcòn th hiể ện nh ng dữ ấu hiệu mang t nh chí ấ ặt đ c thù như là:
Một l vi c cho vay c a c c tà ệ ủ á ổ chứ ín d ng l hoc t ụ à ạt động ngh nghi p kinh doanh ề ệmang t nh chí ức năng Đây là quy định mang t nh ch t í ấ đặc th , mang t nh ch t ngh ù í ấ ềnghiệp kinh doanh được pháp luật quy định cho nó những quyền năng cụ thế
Hai l hoà ạt động cho vay c a tủ ổ chứ íc t n d ng không ch l m t ngh kinh doanh m ụ à ộ ề àhơn nữa còn là một nghề nghiệp kinh doanh có điều kiện Điều này thể hiện ở ch hoạt động cho vay chuyên nghi p cệ ủa tổ chứ ín dụng ph i th o m n mc t ả ả ã ột số điều ki n ệnhất định như phải có vốn pháp định, phải được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép hoạt động ngân hàng trước khi tiến h nh vià ệc đăn kí kinh doanh theo luật định
Ba l ngo i vi c tuân thà à ệ ủ quy định chung c a ph p lu t v hủ á ậ ề ợp đồng, hoạt động cho vay c a tủ ổ chức t n d ng c n ch u sí ụ ò ị ự điều ch nh, chi ph i c a c ố ủ á đạ luậo t v ngân ềhàng, th m ch k c c c c t p quậ í ể á á ậ án thương mại v ngân hề àng Đặc điểm n y, b chi à ịphối bởi tính chất đặc th trong ngh nghi p kinh doanh c a c c tù ề ệ ủ á ổ chứ ín dụng như c ttính r i ro cao v sủ à ự ảnh hưởng mang t nh ch t dây chuyí ấ ền đố ới nhi u li v ề ợi ích khác trong xã hội
1.1.4 Vai trò c a hoủ ạt động cho vay tại ngân hàng thương mại
Hoạt động cho vay là một phần của hoạt động tín dụng của ngân hàng Hoạt động này
ra đời từ lâu và trở thành một trong hai nhiệm vụ cơ bản Đây cng là nghiệp vụ kinh doanh ch y u c a ngân hàng b i vì ch có lãi cho vay mủ ế ủ ở ới bù đắ ạp l i các cho phí phát sinh như cho phí trung gian, chi phí quản lý, chi phí dự trữ… Trong quá trình phát triển c a ngân hàng, l i nhu n t các kho n cho vay chi m ph n l n thu nh p khi ủ ợ ậ ừ ả ế ầ ớ ậlượng tiền gửi tăng lên đáng kể thì các hình thức cho vay cng phong phú
Khi định nghĩa về hoạt động cho vay, có nhiều quan điểm khác nhau và có thể định nghĩa: “ Hoạt động cho vay của ngân hàng là hoạt động cung ứng tiền cho tất cả các khách hàng có nhu c u vầ ề tiền để ph c v cho mụ ụ ục đích sản xu t kinh doanh hay tiêu ấdùng.”
Và hoạt động cho vay có nh ng vai trò: ữ
Trang 8- Hoạt độ ng cho vay góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá hi– ện đại hoá
Phần l n nguớ ồn vốn c a nhi u thành ph n trong kinh tủ ề ầ ế đi vay từ ngân hàng để ắ b t tay vào ngành thương mại dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn (ví dụ: kinh tế ngoài quốc doanh chiếm t i trên 70%) Do v y bớ ậ ằng các chính sách cho vay, định hướng chung c a nhà ủnước góp phần tạo cho nền kinh tế một cơ cấu kinh tế hợp lý, cân đối
Bằng nh ng công cữ ụ tín d ng mà ngân hàng có thụ ể cho vay ưu đãi những ngành ngh ềcần thiết để phù h p v i chiợ ớ ến lược phát tri n kinh t cể ế ủa Đảng và Nhà nước trong từng giai đoạn cụ thể
- Hoạt độ ng cho vay góp phần điều hoà cung c u d– ầ ịch vụ , hàng hoá
Doanh nghi p mu n s n xu t kinh doanh, ho c m r ng s n xu t kinh doanh mà ệ ố ả ấ ặ ở ộ ả ấthiếu v n thì doanh nghi p ph i vay v n cố ệ ả ố ủa ngân hàng Nhưng doanh nghiệp ch thu đượ ợc l i nhuận cng như có khả năng trả nợ ngân hàng khi doanh nghiệp tiêu thụ được hết số sản phẩm hàng hoá đã sản xuất ra, hay phải có m t bộ phận những người ộtiêu dùng mua và có khả năng mua sản phẩm đó
Về phía người tiêu dùng, v i m t m c thu nh p nhớ ộ ứ ậ ất định, h không thọ ể có đủ ố tiề s n
để mua hàng hoá mình mu n Họ ch ố đủ khả năng mua sau một thời gian dài tích luỹ
Đó là nguyên nhân dẫn đến chu kì tuần hoàn và luân chuy n vốn của doanh nghi p bị ể ệngưng trệ Doanh nghiệp sẽ không thu hồi đủ tiền để thực hiện vòng quay sản xuất
Do đó, ngân hàng cho doanh nghiệp vay sẽ thúc đẩy sản xuất kinh doanh, thì sẽ có nhiều hàng hoá Ngân hàng cho người tiêu dùng vay sẽ thoả mãn nhu c u hàng hoá ầNhư vậy hoạt động cho vay của ngân hàng đã góp phần điều hoà cung – cầu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho nền kinh t ế
- Hoạt độ ng cho vay góp phần điều ti t và phân ph i các ngu n v n ế ố ồ ố
Vốn s n xu t kinh doanh trong n n kinh t vả ấ ề ế ận động liên t c và bi u hi n các hình ụ ể ệthức khác nhau qua mi giai đoạn c a quá trình s n xu t, t o thành chu kì tu n hoàn ủ ả ấ ạ ầ
và luân chuy n vể ốn được th hiể ện dưới d ng ti n tạ ề ệ Trong quá trình đó, để duy trì hoạt động liên tục, đòi hỏi nguồn vốn của doanh nghiệp luôn tồn tại đồng thời ở ba giai đoạn: dự trữ - sản xuất – lưu thông Từ đó xảy ra hiện tượng thừa, thiếu vốn tạm
Trang 9thời: tại một thời điểm nhất định có những đơn vị kinh tế có vốn tiền tệ nhàn ri và có những đơn vị thiếu vốn Hiện tượng này xảy ra thường xuyên và phổ biến trong bất kì nền kinh t nào, làm n y sinh nhu c u ngày càng b c thi t ph i gi i quyế ả ầ ứ ế ả ả ết được vấn đềđiều hoà vốn NHTM v i vai trò là mớ ột trung gian tài chính đứng ra tập trung phân phối l i ti n tạ ề ệ, điều hoà cung c u v n cho các doanh nghi p, t– ầ ố ệ ạo điều ki n cho quá ệtrình sản xu t kinh doanh c a doanh nghi p không bấ ủ ệ ị gián đoạn
- Hoạt độ ng cho vay góp ph n giúp các thành ph n kinh t m r ng ng d ng công ầ ầ ế ở ộ ứ ụ
nghệ m i ớ
V i doanh nghi p trang bớ ệ ị trình độ kĩ thuật còn th p kém, công ngh l i th i, thiấ ệ ờ ếu đồng bộ làm giảm ưu thế ủa các doanh nghiệp, làm cho các doanh nghiệp đó kém cphát tri n Thông qua v n vay c a ngân hàng, doanh nghiể ố ủ ệo dùng đồng vốn này đểđầu tư, tìm kiếm những công nghệ hiện đại , đổi mới dây chuyền sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra nhiều sản phẩm thoả mãn nhu cầu trong và ngoài nước Như vậy hoạt động cho vay mở rộng ứng dụng công nghệ mới vào các doanh nghiệp, thông qua đó giúp doanh nghiệp sản xuất ngày càng có hiệu quả, mở rộng sản xuất kinh doanh
- Hoạt độ ng cho vay mang l i l i nhu n lạ ợ ậ ớn cho ngân hàng và thúc đẩy các hoạt động khác của ngân hàng
Cho vay là m t trong nh ng hoộ ữ ạt động l n c a ngân hàng ớ ủ Ở các nước phát triển, doanh thu t hoừ ạt động này thường chiếm 70% hay đến 90% doanh thu c a ngân ủhàng, ở các nước đang phát triển Hi n nay 80% doanh thu cệ ủa các ngân hàng thương mại là từ hoạt động tín d ng, mà hoụ ạt động cho vay chi m t ế ỷ trọng l n ớ
Nhờ có hoạt động cho vay, mà các đơn vị kinh t có th vay c a ngân ế ể ủ hàng để đầu tư cho hoạt động s n xu t kinh doanh, l i nhu n mà doanh nghiả ấ ợ ậ ệp thu được không những
đủ tiền trả cho ngân hàng mà còn có tiền gửi vào ngân hàng, nghĩa là làm tăng hoạt động huy động vốn của ngân hàng Mặt khác, khi sản xuất kinh doanh phát triển, xã hội phát triển thì các hoạt động dịch vụ ủa ngân hàng cng phát triể c n
Trang 101.1.5 Các nguyên t c cho vay ắ
Khi khách hàng c n vay v n tầ ố ừ ngân hàng thương mại, ngoài các gi y t , ch ng t ấ ờ ứ ừcần thi t thì khách hàng cế ần phải đảm bảo ba nguyên t c cho vay Các nguyên t c cho ắ ắvay có quan h m t thi t, g n bó v i nhau thành m t thệ ậ ế ắ ớ ộ ể thống nh t, có ấ ảnh hưởng rất lớn đến quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các thành phần kinh tế, phòng ngừa các yếu t rố ủi ro đảm b o an toàn tính dả ụng, đồng th i gây s c ép buờ ứ ộc các đơn vị kinh t ếtìm m i biọ ện pháp nâng cao hi u qu kinh t ệ ả ế
a Vốn vay ph i có mả ục đích và sử ụng đúng mục đích đã thỏ d a thu n trong ậHDTD
Trong nguyên t c này, vắ ốn vay khi được gi i ngân phả ải được s dử ụng đúng cho các mục đích đã được bên xin vay đưa ra khi đề xuất vay vốn với ngân hàng và được ngân hàng cho vay ch p nh n Ngân hàng có quy n tấ ậ ề ừ chối ho c h y b m i yêu c u vay ặ ủ ỏ ọ ầvốn không s dử ụng đúng mục đích đã cam kết trước đó Quán triệt nguyên t c này, ắngân hàng có quy n yêu c u bu c bên vay ph i s d ng tiề ầ ộ ả ử ụ ền vay đúng mục đích đã cam kết và thường xuyên giám sát hành động của bên vay về phương tiện này
Mục đích của tiền vay gắn liền với hiệu quả kinh tế của khoản vay và ảnh hưởng trực tiếp đến rủi ro có thể xảy đến với khoản vay Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của bên vay g n liắ ền v i hi u quớ ệ ả hoạt động cho vay c a ngân hàng tủ ừ đó ảnh hưởng
đến tính sinh l i của ngân hàng ờ
b Vốn vay phải được hoàn tr n gả ợ ốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thoả thuận trong HĐTD
Nguyên t c này b t ngu n t b n ch t c a tín d ng là giao d ch cung c u v v n, ch ắ ắ ồ ừ ả ấ ủ ụ ị – ầ ề ố
là giao d ch quy n s d ng v n trong th i gian nhị ề ử ụ ố ờ ất định Trong kho n th i gian cam ả ờkết giao d ch, ngân hàng và bên vay tho thu n r ng ngân hàng s cam k t giao quy n ị ả ậ ằ ẽ ế ề
sử dụng một lượng giá trị nhất định cho bên vay Khi k t thúc k h n vay, bên vay hế ỳ ạ ải hoàn tr quy n này co ngân hàng (tr n g c) và m t kho n chi phí (l i t c và phí) ả ề ả ợ ố ộ ả ợ ứnhất định cho vi c s d ng v n vay ệ ử ụ ố
Trang 11Những sai l ch so v i d ki n c a vi c hoàn tr n vay v mệ ớ ự ế ủ ệ ả ợ ề ức độ trả ợ n , th i h n tr ờ ạ ả
nợ đều ph n ánh sả ự không bình thường trong hoạt động c a bên vay các mủ ở ức độkhác nhau Điều này có thể gây ra rủi ro tổn thất cho ngân hàng
c Vốn vay phải có đảm bảo
Việc xác định một cách tương đối chính xác người sử dụng vốn vay có khả năng trả
nợ hay không là điều rất khó Do đó, để đảm b o nguyên t c hoàn tr thì kho n tín ả ắ ả ảdụng đó phải đảm bảo có hai hình thức đảm bảo sau:
- Đảm b o b ng tài s n: c m c , th ả ằ ả ầ ố ế chấp, bão lãnh b ng tài s n c a bên th ba, tài sằ ả ủ ứ ản hình thành t v n vay ừ ố
- Đảm b o không b ng ả ằ tài sản dưới hình th c tín ch p ho c theo chứ ấ ặ thị, nghị định của Chính phủ
Tuỳ thuộc vào đối tượng vay vốn có quan hệ như thế nào với ngân hàng mà ngân hàng cho vay có đảm bảo bằng tài s n hoặc không có đảm b o bằả ả ng tài s n ả
1.1.6 Quy trình hoạ ột đ ng cho vay
a) Bước 1 của quy trình cho vay được bắt đầu từ việc có thông tin, tiếp xúc v i ớkhách hàng:
Bước này Nhân viên Ngân hàng có nhiệm vụ thu thập thông tin khách hàng, những thông tin cơ bản khách hàng cần cung cấp, trao đổi với Nhân viên Ngân hàng bao gồm:
+ Nhu cầu vay: Khách hàng mu n vay bao nhiêu ti n? Th i gian bao lâu? ố ề ờ
+ Mục đích vay: Khách hàng muốn vay để làm gì? Nếu vay để mua thì mua gì? Đã ký Hợp đồng chưa? – Nếu vay để kinh doanh thì là kinh doanh mặt hàng gì? quay vòng vốn trong bao lâu? – Trường h p vay tiêu dùng thì có th b qua câu hợ ể ỏ ỏi này
+ Tài sản đảm b o: Khách hàng có tài sả ản để đảm b o cho kho n vay s p t i không? ả ả ắ ớNếu có thì tài sản là gì? Nhà đất hay xe oto hay tài s n gì khác? ả
+ Thu nh p c a khách là bao nhiêu: Ngân hàng ch p nh n các ngu n thu nh p t ậ ủ ấ ậ ồ ậ ừlương (có đủ hồ sơ như bước 2) Ngân hàng sẽ hỏi hàng tháng Khách hàng có nguồn thu nh p ậ ổn định không? Nguồn thu đến từ đâu? Hàng tháng nhận bao nhiêu ti n? ề
Trang 12Ngoài ngu n thu c a b n thân thì còn ngu n thu nào khác không (cho thuê nhà, thuê ồ ủ ả ồ
xe, cho thuê tài sản…) hoặc vợ/chồng có thu nhập không?…
Lưu ý: Khách hàng nên cung c p thông tin chi ti t và trung th c nh t có thấ ế ự ấ ể để rút ngắn thời gian thẩm định c a Ngân hàng ủ
b) Bước 2 của quy trình cho vay: Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị hồ sơ thủ tục Sau khi thu th p xong thông tin cậ ủa khách hàng, căn cứ trên điều ki n thệ ực tế ủa từ c ng khách, nhân viên Ngân hàng sẽ hướng d n khách hàng cung c p hẫ ấ ồ sơ vay chi tiết Mi khách hàng s có m t b hẽ ộ ộ ồ sơ khác nhau, tuy nhiên về cơ bản hồ sơ khách hàng cần cung c p bao gấ ồm:
- Hồ sơ pháp lý:
+ CMND hoặc hộ chi u cế ủa khách hàng vay;
+ Sổ h kh u hoộ ẩ ặc KT3 trong trường hợp chưa có hộ kh u tẩ ại nơi muốn vay v n ố+ Đăng ký kết hôn (trường hợp đã có vợ hoặc ch ng) ho c Xác nh n tình tr ng hôn ồ ặ ậ ạnhân (trường hợp độc thân)
+ Hồ sơ tài chính:
+ Bao g m tồ ất cả các h ồ sơ chứng minh ngu n thu nh p cồ ậ ủa bạn, ví d : ụ
Nếu ngu n thu tồ ừ lương: HĐLĐ còn hạn, bảng lương hoặc sao kê lương
Nếu ngu n thu tồ ừ kinh doanh: Đăng ký kinh doanh, sổ sách bán hàng, hóa đơnn (nếu có)
Nếu ngu n thu t cho thuê tài s n: Ch ng tồ ừ ả ứ ừ chứng minh quy n s h u tài s n thuê, ề ở ữ ả
chứng từ ứng minh thu nh p t tài s n thuê ch ậ ừ ả
Hồ sơ tài chính cần chi tiết, rõ ràng, càng chi tiết rõ ràng thì Ngân hàng sẽ xử lý hồ sơ càng nhanh
- Hồ sơ mục đích sử ụ d ng v n: ố
Đơn giản nhất là bạn dùng tiền để làm gì thì bạn cần chuẩn bị chứng từ liên quan đến mục đích sử dụng vốn của bạn để cung cấp cho Ngân hàng Theo quy định của Pháp
Trang 13luật, các khoản vay Ngân hàng đều ph i ch ng minh có mả ứ ục đích sử ụ d ng v n hố ợp pháp
Ví dụ, m t s ộ ố trường hợp như sau:
+ Mục đích sử dụng vốn là Mua nhà, Mua xe: Bạn cần chuẩn bị hợp đồng mua bán, giấy đặt cọc, các thông báo nộp tiền (nếu có)
+ Mục đích xây sửa nhà: Bạn cần chuẩn bị sổ đỏ c a ngôi nhà xây s a, b n d toán ủ ử ả ựxây sửa …
+ Mục đích kinh doanh: cần chuẩn bị đăng ký kinh doanh, báo cáo tài chính hoặc báo cáo thu chi các năm trước, định hình kế hoạch và nhu cầu vốn trong năm tương lai (cụthể Ngân hàng sẽ hướng d n thêm ẫ )
+ Mục đích tiêu dùng: Mục đích này hiện đang được Ngân hàng h trợ, Khách hàng hầu như không bị yêu cầu hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng vốn Thay vào đó một
số Ngân hàng yêu c u Khách hàng ký cam k t s d ng v n vay tiêu dùng hầ ế ử ụ ố ợp pháp
- Hồ sơ tài sản đảm b o: ả
Trong các trường hợp Khách hàng mua nhà, mua xe và đảm bảo bằng chính Nhà hoặc
xe mua thì không c n chu n b thêm h ầ ẩ ị ồ sơ
Trường h p mợ ục đích khác hoặc dùng tài sản khác thì khách hàng cần chuấn bị Hồ sơ
chứng minh quy n s hề ở ữu đố ới v i tài sản định thế ấp cho Ngân hàng (VD: BĐS thì ch
là sỏ đỏ/sổ h ng; Xe oto thì là ồ đăng ký xe …)
Trường h p dùng tài sản c a bên thứ 3 làm tài sản thế chấp, Khách hàng sẽ cần cung ợ ủcấp thêm CMND, SHK của chủ ở ữ s h u tài s n ả
c) Bước 3 của quy trình cho vay: Thẩm định
Sau khi có thông tin khách hàng, song song với việc Khách hàng chu n b h ẩ ị ồ sơ, Ngân hàng sẽ tiến hành thẩm định khách hàng Thẩm định là quá trình Ngân hàng s xem ẽxét l i toàn b hạ ộ ồ sơ khách hàng cung cấp, đánh giá thông tin, đánh giá thực đị ại a tnơi làm việc, nơi ở của Khách hàng Dùng các biện pháp nghiệm vụ để đối chiếu, xác minh từ đó xác định s phù h p vự ợ ới các điều ki n c a Ngân hàng c a Khách hàng ệ ủ ủ
Trang 14Thẩm định là bước quan trọng và mất nhiều thời gian, tuy nhiên khách hàng càng cung cấp thông tin đầy đủ thì bước thẩm định sẽcàng nhannh.
Trong quá trình thẩm định Nhân viên Ngân hàng có th có thêm câu h i cho chính ể ỏKhách hàng ho c nhặ ững người liên quan c n thi t và có th yêu c u Khách hàng cung ầ ế ể ầcấp thêm h ồ sơ bổ sung
Để quá trình thẩm định thuận l i, khách hàng nên chủ ng bố trí th i gian tiếp, nói ợ độ ờchuyện, và cung c p b ấ ổ sung hồ sơ kịp thời
d) Bước 4 của quy trình cho vay: Phê duy t kho n vay ệ ả
Sau khi Nhân viên Ngân hàng thẩm định xong, s lẽ ập các đề xu t tín d ng và xin phê ấ ụduyệt bởi c p có th m quyấ ẩ ền Trên cơ sở ồ sơ và các thông tin cho nhân viên báo hcáo, cấp có th m quy n sẩ ề ẽ tiến hành phê duy t kho n vay ệ ả
Trong m t sộ ố trường hợp (thường là nh ng kho n vay l n), s có b phữ ả ớ ẽ ộ ận độ ập c lkhác ti n hành thế ẩm định l i hạ ồ sơ khách hàng mộ ầt l n nữa để đảm b o tính khách ảquan, minh bạch
Nếu nhận được thông tin kho n vay c n thả ầ ẩm định thêm, bạn cng đừng lo lắng, đó ch là thủ tục của Ngân hàng thôi Cứ bình tĩnh xử lý các thông tin tiếp theo theo yêu cầu c a Ngân hàng ủ
e) Bước 5 của quy trình cho vay: Quyết định cho vay và các th t c gi i ngân ủ ụ ảNếu bạn được thông báo khoản vay đã được duy t thì chúc m ng b n Còn m t chút ệ ừ ạ ộthủ tục nữa thôi là b n s nhạ ẽ ận được ti n c a Ngân hàng Tề ủ ừ lúc này lưu ý kiểm tra lại toàn b hộ ồ sơ gốc (c a nh ng hủ ữ ồ sơ photo đã cung cấp Ngân hàng ở bước 2) và đợi thông báo tiếp theo c a Ngân hàng ủ
Cố g ng thu x p ắ ế thời gian khi Ngân hàng mời làm th tủ ục để tránh lỡ công vi c cệ ủa bạn Thường không có quá nhiều trục trặc trong bước này nên khách hàng hoàn toàn
có thể yên tâm chờ đợi
Ch có một lưu ý nhỏ: Cần đọc kỹ thông báo cho vay, vì trên đó sẽ ghi rõ điều kiện cho vay, các thông tin về thờ ại h n, lãi suất, biên độ … và đọc k hỹ ợp đồng vay trước khi ký
Trang 15Cơ bản các bước trong quy trình cho vay của Ngân hàng là vậy Để hoàn thành các bước này, nhiều Ngân hàng thường quảng cáo là cho vay trong 24h hoặc 48h hoặc 5 ngày, 7 ngày – nhưng đó là các trường hợp lý tưởng, hồ sơ đơn và và đầy đủ ngay Còn l i th i gian x lý khá lâu Vì v y nạ ờ ử ậ ếu xác định vay Ngân hàng thì khách hàng cần tìm hiểu trước khoảng 1-2 tháng trường thời điểm c n dùng tiầ ền để tránh b l k ị ỡ ếhoạch sử dụng v n ố
1.1.7 M t s vộ ố ấn đề liên quan t ới vấn đề cho vay
Rủi ro tín d ng g n li n vụ ắ ề ới hoạt động tín d ng M c dù rụ ặ ủi ro thường đi đôi vớ ợi i lích, r i ro càng cao thì l i nhu n càng lủ ợ ậ ớn nhưng khi thực hi n hoệ ạt động cho khách hàng vay, ngân hàng ph i phân tích các y u t cả ế ố ủa người vay sao cho độ an toàn của khoản vay là cao nh t và ngân hàng ch quyấ ết định c p tín d ng khi th y r ro tín d ng ấ ụ ấ ủ ụ
sẽ không x y ra Tuy nhiên ngân hàng không th dả ể ự đoán chính xác các vấn đề ẽ x y s ảra: khả năng hoàn trả tiền vay c a khách hàng có th bủ ể ị thay đổi do nhi u nguyên nhân ềcộng thêm cán b ngân hàng không có khộ ả năng phân tích tín dụng thích đáng vậy nên
rủ ro tín dụng là khách quan và không th tránh khể ỏi
Khách hàng vay là cá nhân và các hộ gia đình Điều này làm cho quy mô c a t ng ủ ừkhoản vay thường nhỏ, dẫn đến chi phí của ngân hàng khi tổ chức cho vay cao, vì vậy lãi suất tín dụng cho vay tiêu dùng thường cao hơn so với lãi suấ ủa các lo i tin d ng t c ạ ụtrong lĩnh vực thương mại hay công nghiệp
Trang 16Việc m t khấ ả năng thnah toán của m t khách hàng không ộ ảnh hưởng hoạt động của ngân hàng Vì do món vay nhỏ nên s m t khự ấ ả năng thnah toán của m t khách hàng ộkhó mà tác động đến hoạt động hay phá sản của ngân hàng
Vì vậy c n các bi n pháp khầ ệ ắc phục:
- Thực hiện quy trình tín d ng nghiêm ng t ụ ặ
- Theo dõi sát sao quá trình sử d ng v n vay ụ ố
- Trích lập d phòng ự
b Nợ x u ấ
Nợ xấu cá nhân được hiểu là nợ khó đòi khi mà người đi vay không thể trả nợ khi đến hạn phải thanh toán như đã cam kết trong hợp đồng tín dụng trước đó Nói cách khác,
nợ xấu chính là những khoản nợ đã quá hạn thanh toán trên 90 ngày Các cá nhân khi
đã bị ệt vào danh sách khách hàng nợ xấu (theo phân loại trên CIC) thì sẽ gặp rất linhiều khó khăn khi muốn vay vốn của ngân hàng hay một tổ chức tín dụng nào đó ở những lần sau
Phân loại nợ xấu trên hệ thống CIC:
Hệ thống CIC (Trung Tâm Thông Tin Tín Dụng Quốc Gia Việt Nam) Theo quy định của hệ thống này thì người vay nợ sẽ được phân loại và xếp thành 5 nhóm nợ như sau: Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn
Khách hàng thanh toán nợ gốc và lãi đúng hạn
Khách thanh toán trễ không quá 10 ngày
Nhóm 2 : Nợ cần lưu ý
Khách hàng có nợ quá hạn thanh toán từ 10 ngày đến dưới 30 ngày
Các khoản nợ phải cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu
Nhóm 3 : Nợ dưới tiêu chuẩn
Khách hàng thanh toán nợ quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 30 ngày theo thời hạn trả
nợ đã được cơ cấu lại lần đầu
Trang 17Khách hàng được miễn trả hoặc được giảm lãi suất do không đủ khả năng chi trả như hợp đồng tín dụng đã ký kết
Nhóm 4 : Khoản nợ nghi ngờ có thể mất vốn
Những khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến dưới 180 ngày
Những khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu
Những khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai
1.2 Hoạt động chi t khế ấu của Ngân hàng thương mạ i
1.2.1 Khái ni m: ệ
Chiết kh u th c ch t là vi c cho vay ng n h n cấ ự ấ ệ ắ ạ ủa ngân hàng thương mại mà trong đó doanh nghi p chuyệ ển nhượng hẳn thương phiếu và gi y t có giá tr khác cho ngân ấ ờ ịhàng để nhận lại một khoản tiền nhỏ hơn trị giá của các giấy nợ
Trang 18Nói cách khác: chi t kh u là viế ấ ệc ngân hàng thương mại mua ch ng khoán ng n h n ứ ắ ạcòn thời hạn thanh toán của người hưởng th ụ
1.2.2 Các hình th c chiứ ết khấ u:
Mua có kì hạn giấy tờ có giá: Là việc ngân hàng mua và nhận chuyển nhượng quyền
sở hữu giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán từ khách hàng đồng thời khách hàng cam kết sẽ mua lại giấy tờ có giá đó sau một khoảng thời gian xác định tại hợp đồng chiết khấu
Mua có bảo lưu quyền truy đòi giấy tờ có giá: Là việc ngân hàng mua và nhận quyền
sở hữu giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán từ khách hàng, khách hàng có trách nhiệm hoàn trả đối với số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu và các chi phí hợp pháp khác
có liên quan đến hoạt động chiết khấu Trong trường hợp ngân hàng không nhận đầy
đủ số tiền thanh toán từ người có trách nhiệm thanh toán giấy t có giá ờ
1.2.3 Đối tượng chi t kh u: ế ấ
a Thương phiếu (Commercial bill):
Thương phiếu là giấy nhận nợ ngắn hạn do các doanh nghiệp phát hành đề tài trợ nhu cầu v n t m th i c a doanh nghiố ạ ờ ủ ệp, Tuy có nhiều loại nhưng thương phiếu đều xuất phát t quan h mua bán ch u gi a các doanh nghi p ừ ệ ị ữ ệ
Có hai lo i hình thạ ức cơ bản của thương phiếu:
- Thương phiếu công ty tài chính do các doanh nghiệp tài chính lớn phát hành: loại này được bán thẳng cho người mua không qua môi giới với lãi suất xác
định trước, các nhà phát hành gần như có mặt liên tục trên th trư ng ị ờ
- Thương phiếu của các doanh nghiệp ít tiếng tăm: loại này được bán thông qua các nhà môi gi i v i lãi suớ ớ ất thường cao hơn loại thương phiếu công ty tài chính
- Thương phiếu được mua bán bằng 2 cách
+ Trực tiếp: người vay có thể trực tiếp bán thương phiếu cho người đầu tư
+ Gián tiếp: thương phiếu được mua bán qua nhà kinh doanh thương phiếu
b Trái phiếu (Bond):