1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN NGHIÊN CỨU VỀ CÚ SỐC CẦU ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM TRƯỚC BỐI CẢNH ĐẠI DỊCH COVID 19

26 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 748,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Untitled HỌC VI N NGO I GIAO Ệ Ạ KHOA KINH T Ế QUỐ ẾC T Hà N i, 122021 ộ TIỂU LUẬN Nghiên cứu về cú sốc cầu đối với nền kinh tế Việt Nam trước bối cảnh đại dịch Covid 19 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN NGUY NỄ THỊ VÂN ANH LỚP KTQT48A1 LỜI MỞ ĐẦU 3 NỘI DUNG NGHIÊN C U 4 Ứ Phần 1 Lý thuy t v cú s c c i v i nế ề ố ầu đố ớ ền kinh t 4 ế 1 1 T ng c u c a nổ ầ ủ ền kinh t 4 ế 1 1 1 Khái ni m và các thành t c a t ng c u 4 ệ ố ủ ổ ầ 1 1 2 Mô hình đường tổng cầu 4 1 1 3 S d ch chuyự ị ển c ng t ng c u 5 ủa đườ ổ ầ.

Trang 1

HỌC VI N NGO I GIAO Ệ Ạ KHOA KINH T Ế QUỐ C T

_

Hà N i, 12/2021

Nghiên cứu về cú sốc cầu đối với nền kinh tế Việt Nam

trước bối cảnh đại dịch Covid-19

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : NGUY Ễ THỊ VÂN ANH N LỚP : KTQT48A1

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU 3

NỘI DUNG NGHIÊN C U 4 Ứ Phần 1 Lý thuy t v cú s c c ế ề ố ầu đố ớ ền kinh t .4 i v i n ế 1.1 T ng c u c a n ổ ầ ủ ền kinh t .4 ế 1.1.1 Khái ni m và các thành t c a t ng c u 4 ệ ố ủ ổ ầ 1.1.2 Mô hình đường tổng cầu 4

1.1.3 S d ch chuy ự ị ển c ủa đườ ng t ng c u 5 ổ ầ 1.2 Cú s c c ố ầu đố ớ i v i nền kinh t .6 ế 1.2.1 Khái ni m v cú s c c u 6 ệ ề ố ầ 1.2.2 Phân tích tác độ ng của cú sốc c ầu trườ ng hợp AD giảm đế n giá cả, s ản lượ ng và vi c làm c a n ệ ủ ền kinh t ế (Bằ ng mô hình AD-AS) 6

1.3 Chính sách nh m kích c u n n kinh t .7 ằ ầ ề ế 1.3.1 Chính sách tài khóa m r ng (l ng) 8 ở ộ ỏ 1.3.2 Chính sách ti n t m r ng (l ng) 9 ề ệ ở ộ ỏ Phần 2 Phân tích v cú s c c ề ố ầu đố ớ ề i v i n n kinh t Việt Nam trướ ế c bối c ảnh đạ i dịch Covid-19 10

2.1 Khái quát tình hình kinh t ế Việt Nam trướ c bối c ảnh đạ i dịch Covid-19 10

2.1.1 Khái quát tình hình kinh t ế Việt Nam giai đoạn 2016-2019 10

2.1.2 Khái quát kinh t ế Việt Nam trướ c bối c ảnh đạ i dịch Covid-19 11

2.2 Phân tích nguyên nhân d ẫn đế n cú s ốc c ầu đố ớ ề i v i n n kinh t ế Việt Nam trước b i c ố ảnh đạ ị i d ch Covid-19 .12

2.3 S d ng mô hình AD- ử ụ AS phân tích tác độ ng của cú sốc c ầu đế n giá cả, s ản lượ ng và vi c làm n n kinh t ệ ề ế Việt Nam (ho c qu c gia nghiên c ặ ố ứu) trướ c b ối c nh Covid-19 15 ả 2.4 M t s ộ ố biệ n pháp Chính ph ủ Việt Nam đã triển khai nhằm kích c u n n kinh t .17 ầ ề ế 2.4.1 Chính sách tài khóa 17

2.4.2 Chính sách ti n t .18 ề ệ 2.5 Đánh giá thực tr ng nh ng bi n pháp chính ph ạ ữ ệ ủ đã thực hiện nhằm kích c u n n kinh tầ ề ế 19

Phần 3 M t s ộ ố giả i pháp/ Khuy n ngh chính sách 19 ế ị 3.1 B i c nh kinh t ố ả ế/ Định hướ ng phát tri n kinh t ể ế 19

3.1.1 B i c nh kinh t : 19 ố ả ế 3.1.2 Định hướng phát tri n kinh t .20 ể ế 3.2 Gi i pháp/ Khuy ả ế n nghị nh m kích c u n n kinh t ằ ầ ề ế Việt Nam 21

KẾT LU N 23 Ậ DANH M C BI Ụ ỂU ĐỒ .24

TÀI LIỆU THAM KH O Ả Error! Bookmark not defined

Trang 4

Trong n n kinh t mề ế ở, tổng c u bao g m 4 thành t : ầ ồ ố

Th ứ nh ất, tiêu dùng c a các hộ gia đình (ký hiệu là C) : bao g m các kho n chi ồ ảtiêu c a hủ ộ gia đình về việc mua lương thực, th c ph m, qu n áo, giày dép, tivi, t ự ẩ ầ ủlạnh…phục vụ cho nhu cầu sinh ho t di n ra hàng ngày.ạ ễ

Th ứ hai, đầu tư củ a khu vực tư nhân (ký hi ệu là I): Chi tiêu đầu tư bao gồm các

khoản tiền tư nhân bỏ ra mua nhà xưởng, trang thi t bế ị và tích lũy hàng hóa tồn kho Các nhân t chính quyố ết định đầu tư là mứ ản lược s ng, chi phí vốn (ph thu c vào ụ ộchính sách thu , lãi suế ất và các điều kiện tài chính khác) và kì v ng v ọ ề tương lai

Th ứ ba, chi tiêu c a chính ph (ký hi u là G): ủ ủ ệ Là các kho n chi tiêu c a Chính ả ủphủ để mua s m các hàng hóa và d ch v Khác vắ ị ụ ới tiêu dùng và đầu tư, nội dung này của t ng cổ ầu được xác định trực ti p b i các quyế ở ết nh chi tiêu c a chính phđị ủ

Th ứ tư, xuất khẩu ròng (ký hiệu là NX):là ph n chênh l ch gi a giá tr hàng hóa ầ ệ ữ ị

và d ch vị ụ xuất kh u (X) và giá tr hàng hóa và d ch vẩ ị ị ụ nhập khẩu (IM).Trong đó, hàng hóa và d ch vị ụ xuất kh u 5 là hàng hóa và d ch vẩ ị ụ được s n xuả ất trong nước mà người tiêu dùng nước ngoài có khẳ năng và sẵn sàng mua Xuất khẩu ròng phụ thuộc vào thu

nhập trong nước, ngoài nước, giá tương đối và tỉ giá hối đoái

1.1.2 Mô hình đường tổng cầu

Với gi thiả ết các y u t khác ngoài mế ố ức giá không đổi, đường tổng cầu là

đường biểu thị khối lượng hàng hóa và d ch vị ụ ợc mua (lượng tổng cầu) tại các mức đưgiá khác nhau.Đặc điểm của đường tổng c u ầ

 Đường t ng cổ ầu dốc xu ng v phía bên ph ố ề ải

Trang 5

 Mỗi điểm nằm trên đường t ng c u bi u thổ ầ ể ị lượng t ng cổ ầu tương ứng v i mớ ột mức giá nhất định của đường cầu

Hình 1.1 Đường tổng cầu nền kinh tế

Tại sao đường tổng c u n n kinh t d c xu ng ? ầ ề ế ố ố

 Mức giá & tiêu dùng: Hiệu ứng c a củ ải P tăng → C giảm: Mức giá giảm làm tăng giá trị thực của đồng tiền, làm ng tiêu dùng giàu có hơn, khuyến khích h chi tiêu nhiọ ều hơn

 Mức giá và đầu tư: Hiệu ứng lãi suất P tăng → I giảm: M c giá gi m làm gi m lãi ứ ả ảsuất, khuyến khích chi tiêu nhiều hơn cho hàng hóa đầu tư, tăng lượng cầu hàng hóa và dịch v ụ

 Mức giá và xu t khấ ẩu ròng: Hiệu ứng tỷ giá hối đoái (thương mại qu c tố ế) P tăng

→ NX giảm

Giả định v i m i mớ ỗ ức giá cho trước, có nh ng y u t nào ữ ế ố ảnh hưởng đến lượng tổng c u v hàng hóa và d ch vầ ề ị ụ được s n xu t ra trả ấ ong nước.Đường t ng c u s d ch ổ ầ ẽ ịchuyển sang bên phải khi lượng tổng cầu tăng lên tại m i mỗ ức giá cho trước và ngược lại, đường tổng cầu sẽ dịch chuyển sang bên trái khi lượng tổng cầu giảm t i m i mạ ỗ ức giá đã cho

 Sự di chuy n d c: mể ọ ức giá chung thay đổi, các yếu tố khác không đổi

 Sự d ch chuy n cị ể ủa đường AD: mức giá chung không đổi, các y u t khác thay ế ốđổi (với mức giá như cũ thì lượng cầu nhiều hơn hay ít hơn)

Trang 6

Hình 1.1.2 :S d ch chuyự ị ển đường tổng cầu

Nguồn g c cố ủa s thaự y đổi trong đường tổng cầu

t,

Th ứ nhấ do sự thay đổi trong tiêu dùng của các hộ gia đình trong nước:Sự thay

đổi trong tiêu dùng (C) của h gia đình về hàng hóa và d ch vụ trong nước được mua s ộ ị ẽảnh hưởng đến lượng tổng cầu tại mỗi mức giá cho trước, dẫn đến đường tổng cầu dịch chuyển

do s

Thứ hai, ự thay đổi trong đầu tư của khu vực tư nhân: Sự thay đổi trong chi đầu tư (I) cho khu vực tư nhân cũng làm thay đổi lượng tổng cầu về hàng hóa và dịch vụ sản xuất trong nước và làm d ch chuyị ển đường t ng cổ ầu AD

Th ứ ba, do sự thay đổi trong chi tiêu c a chính ph Sủ ủ ự thay đổi chi tiêu của chính phủ (G) cũng gây ra sự thay đổ ề lượi v ng t ng cổ ầu và làm đường t ng c u d ch ổ ầ ịchuyển tương tự như tiêu dùng của hộ gia đình và đầu tư của khu vực tư nhân

Th ứ tư, do sự thay đổi trong xu t kh u ròng Sấ ẩ ự thay đổi trong xu t kh u ròng ấ ẩ(NX) ảnh hưởng đến lượng t ng cổ ầu và đường t ng cổ ầu AD theo hướng nếu NX tăng, làm lượng tổng cầu tăng và đường AD dịch chuyển sang bên phải; ngược lại NX giảm làm lượng tổng cầu giảm và đường AD d ch chuy n sang bên trái ị ể

1.2.1 Khái ni m v cú s c c u ệ ề ố ầ

Sự d ch chuy n cị ể ủa đường tổng cầu được gọi là cú sốc cầu

Giả s n n kinh tử ề ế ban đầu cân b ng t i Y* Nằ ạ ếu đầu tư và tiêu dùng giảm thì đường t ng c u dổ ầ ịch chuyển sang trái từ AD0->AD1 Trong ng n hắ ạn, điểm cân bằng

Trang 7

chuyển từ E0->E1 Sản lượng giảm từ Y* xu ng Y1 và mố ức giá gi m tả ừ P0 xu ng P1 ố

Sự suy gi m sả ản lượng cho th y n n kinh t lâm vào tình tr ng suy thoái, khi n m c thấ ề ế ạ ế ứ ất nghiệp cao, gây áp lực làm gi m tiả ền lương, chi phí ản xu s ất có xu hướng gi m dả ần, đường tổng cung d ch chuy n d n sang ph i (AS0->AS1->AS2), cho tị ể ầ ả ới khi đạt m c sứ ản lượng tiềm năng Tại điểm cân b ng mằ ới E3, sản lượng trở v m c sề ứ ản lượng tiềm năng nhưng giá giảm xuống (từ P0->P3) Như vậy, trong dài hạn, sự dịch chuyển của đường

AD được phản ánh hoàn toàn trong m c giá mà không có ứ ảnh hưởng nào đến sản lượng

Hình 1.2.2 S d ch chuy n cự ị ể ủa đường tổng cầu (trong trường hợp AD giảm)

Chính sách kích c ầu (pump priming) là kho n chi tiêu c a chính phả ủ ủ được ho ch ạđịnh để kích thích tổng cầu và thông qua hiệu ứng nhân tử, cơ chế tăng tốc để tạo ra mức gia tăng lớn hơn nhiều của thu nhập quốc dân Kích cầu thường chỉ được dùng khi nền kinh t lâm vào trì tr hế ệ ay suy thoái, đang cần v c d y Khi n n kinh tự ậ ề ế rơi vào tình trạng suy thoái, chính phủ không phải tăng chi tiêu đến mức đủ để bù lại mức thâm hụt sản lượng (chênh lệch giữa sản lượng tiềm năng và sản lượng thực hiện), mà chỉ cần tăng chi tiêu đến mức đủ để tạo ra làn sóng lạc quan trong nền kinh tế Làn sóng lạc quan này s làm cho khu vẽ ực tư nhân chi tiêu nhiều hơn và nền kinh tế tiế ớn t i tr ng thái ạcân b ng toàn d ng ằ ụ

Chính sách kích cầu liên quan đến lý thuyết kinh tế Keynes (đặt theo tên nhà kinh t h c John Maynard Keynes).Kích cế ọ ầu đôi khi còn được g i là ọ chính sách Keynes

vì biện pháp này tác động t i t ng c u Lý thuy t này cho r ng s can thi p c a chính ớ ổ ầ ế ằ ự ệ ủphủ trong n n kinh t , nh m ề ế ằ tăng nhu cầ ổu t ng th c a n n kinh t , có th dể ủ ề ế ể ẫn đến một

Trang 8

sự thay đổi tích cực trong nền kinh tế Trong cuốn Lý thuy t t ng quát vế ổ ề việc làm, lãi suất và tiền tệ, John Maynard Keynes cũng nhắc đến việc "chi tiêu thâm h t" khi cụ ần thiết để giúp nền kinh tế khỏi suy thoái.Tư tưởng của Keynes là nếu cần, chính phủ có thể chi tiêu ngân sách mạnh đến mức dẫn t i thâm h t c ngân sách nhà nước để kích ớ ụ ảthích t ng cổ ầu

Với mục đích nhằm khắc ph c sụ ự thất b i c a thạ ủ ị trường, kích c u nầ ền kinh tế, đưa nền kinh t vế ề trạng thái cân b ng, các nhà hoằ ạch định chính sách và chính phủ chủ yếu hướng đến 2 chính sách: Chính sách tài khóa m r ở ộngChính sách ti n t m ề ệ ở

rộng

a.Chính sách tài khóa (Fiscal Policy): là nh ng n l c c a chính phữ ỗ ự ủ ủ nhằm ổn định kinh tế vĩ mô thông qua thay đổi thuế (T), trợ cấp và chi tiêu chính phủ (G) Hay nói cách khác, mục đích của chính sách tài khóa là nhằm hướng đến n n kinh t vào ề ếmức sản lượng, vi c làm mong mu n, ệ ố ổn định giá c và l m phát trong m t quả ạ ộ ốc gia.Công cụ để thực hi n chính sách tài khóa là thu và sệ ế ố tiền chi tiêu c a Chính phủ ủ Trong điều kiện kinh tế bình thường, ổn định thì chính sách này tác động vào giúp tăng trưởng kinh tế Còn trong điều kiện khi n n kinh tế có d u hi u phát tri n quá m c hay ề ấ ệ ể ứsuy thoái thì nó lại được dùng như công cụ đưa nền kinh tế trở ạ l i tr ng thái cân b ng ạ ằvới 2 lo i: ạ chính sách tài khóa th t chặt chính sách tài khóa m r ở ộng Trong ph m vi ạnghiên c u theo chứ ủ đề được đề ậ c p, ta ch xét ỉ đến điều ki n n n kinh t có d u hi u suy ệ ề ế ấ ệthoái.Khi n n kinh t có d u hi u suy thoái, lúc này ề ế ấ ệ Chính sách tài khóa m r ng ở ộ là biện pháp h u hiữ ệu để kích cầu n n kinh t ề ế

b.Chính sách tài khóa m r ở ộng (chính sách tài khóa thâm hụt): Là chính sách đểtăng cường chi tiêu cho chính phủ so với nguồn thu được áp dụng để kích thích thị trường tăng trưởng, tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho người lao động Hay nói cách

khác Chính sách tài khóa m rở ộng là chính sách tăng cường chi tiêu c a chính ph ủ ủ

thông qua m r ng chi tiêu và/ho c gi m b t ngu n thu thuở ộ ặ ả ớ ồ ế Trong trường hợp nền

kinh t có d u hi u suy thoái, chính sách tài khóa m r ng sế ấ ệ ở ộ ẽ được áp d ng v i 2 công ụ ớ

cụ chính là Thuế Chi tiêu Chính ph

.=> Nhìn chung, khi Chính phủ giảm m c thu thuứ ế trong nước s làm cho s c mua ẽ ứcác lo i hàng hóa d ch vạ ị ụ tăng lên Và điều này là công cụ hiệu qu trong vi c kích cả ệ ầu nền kinh t ế

Trang 9

 Mục đích của chính sách tiền tệ: thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, kiểm soát giá c , t ả ỷ

lệ thất nghiệp

 Công c c a chính sách ti n t bao g m các công cụ ủ ề ệ ồ ụ chủ ếu để điề y u ch nh mỉ ức cung tiền như: tỉ ệ ự trữ ắ buộ l d b t c, nghi p vệ ụ thị trường m và lãi su t cho vay tái chiở ấ ết khấu Các công c chính sách này sụ ẽ tác động vào cung ti n và lãi su t, r i nhề ấ ồ ờ ảnh hưởng của lãi suất đến đầu tư mà tác động vào tổng cầu, từ đó đưa nền kinh tế về ạ tr ng thái cân b ng ằ

b Chính sách ti n tệ m r ng (lở ộ ỏng)

Trong kinh t hế ọc vĩ mô,Chính sách ti n t m rề ệ ở ộng: là tổng hợp các phương thức, biện pháp kinh tế được thể chế hóa thông qua các công cụ quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nước về tiền tệ do Ngân hàng Trung ương ( NHTW) khở ại t o và thực thi nhằm tác động, kiểm soát mức cung ng ti n t , và lãi suứ ề ệ ất hướng n n kinh t vào các mề ế ục tiêu kinh t - xã hế ội đề ra Trong kinh tế vĩ mô, chính sách tiền t mệ ở rộng được s dử ụng trong b i c nh n n kinh t b suy thoái, t lố ả ề ế ị ỷ ệ thất nghiệp tăng.Khi Ngân hàng Trung ương thay đổi lượng cung tiền thì lãi su t s ấ ẽ tăng hoặc giảm tác động đến đầu tư tư nhân,

do đó ảnh hưởng đến tổng cầu và sản lượng Để mở rộng được mức cung tiền, thực hiện chính sách ti n t mề ệ ở rộng, Ngân hàng Trung ương có thể thực hi n mệ ột trong ba cách: Mua ch ng khoán, h ứ ạ thấ ỷ ệ ự trữ ắp t l d b t buộc, h ạ thấp m c lãi su t chi t kh u ứ ấ ế ấ

 Hạ thấ ỷ ệ ự trữ b t bu c: Khi t l dp t l d ắ ộ ỷ ệ ự trữ ắ b t bu c gi m sộ ả ẽ làm tăng quy mô cho vay c a hủ ệ thống ngân hàng, đồng th i s nhân tiờ ố ền tăng lên Vì vậy, khi t l dỷ ệ ự trữ

Trang 10

bắt buộc được hạ thấp s dẽ ẫn đến cung tiền tăng và lãi suất giảm Điều này làm tăng tổng c u v hàng hóa d ch v ầ ề ị ụ được sản xuất trong nước

 Hạ thấp mức lãi su t chi t khấ ế ấu: Khi lãi su t chi t khấ ế ấu giảm xuống s làm giẽ ảm

tỷ l dệ ự trữ c a các ủ ngân hàng thương mại dẫn đến s nhân tiố ền tăng lên và làm cho lượng ti n cung ề ứng (MS) tăng lên Điều này góp ph n kích c u c a n n kinh t ầ ầ ủ ề ế

 Mua ch ng khoán: Khi mua ch ng khoán, tiứ ứ ền cơ sở (B) tăng lên làm cho cung

ứng tiền (MS) tăng lên Và tất nhiên, khi được nhận thêm một khoản tiền cung ng, ứngười dân sẽ có khả năng chi trả cho các lo i hàng hóa và dịch vụ trong nướạ c dẫn đến tổng cầu (AD) tăng

Đây là các biện pháp hữu hiệu mà Chính phủ đưa ra nhằm kích cầu nền kinh tế Chính ph có th áp dủ ể ụng đơn lẻ 1 trong các cách trên và ngoài ra có th linh ho t trong ể ạviệc k t h p các biện pháp trên vế ợ ới nhau để đạt được mục tiêu kích c u mà Chính ph ầ ủhướng đến đối với nền kinh tế vĩ mô

Nhìn chung, chính sách nh m kích c u n n kinh t có vai trò quan

trọng trong việc điều tiế ạt l i thị trường, ph c h i n n kinh tụ ồ ề ế trước nguy cơ bị suy thoái, đồng thời là bước đệm để phát triển nền kinh tế.Và góp phần làm nên thành công của chính sách kích c u, kinh tầ ế vĩ mô sẽ nhắc đến 2 chính sách tối ưu nhất là Chính sách tài khóa m r ở ộng và Chính sách ti n t m rề ệ ở ộng Hai chính sách trên sẽ được Chính phủ linh ho t áp d ng, phù h p v i th c tr ng n n kinh tạ ụ ợ ớ ự ạ ề ế để ừ đó phát huy tối đa hiệu tquả của nó, đồng thời đạt được mục tiêu mà Chính ph ra ủ đề

trước bối c ảnh đạ ịch Covid- i d 19

Bảng 2.1.1 Giá trị GDP và t ốc độ tăng trưở ng c a n n kinh tủ ề ế Việ t Nam giai đoạn 2016-2019

Trang 11

ổn định ở mức 33-34,5% t năm 2015 đến năm 2019 ừ

Về ổn định vĩ mô, kiểm soát lạm phát, NHNN đã điều hành chính sách ti n t ề ệchủ động, linh ho t, ph i h p ch t ch v i chính sách tài khóa và các chính sách kinh t ạ ố ợ ặ ẽ ớ ế

vĩ mô khác nhằm kiểm soát lạm phát v i ch sớ ỉ ố CPI bình quân năm giảm từ 4,74% năm

2016 xuống 3,54% năm 2018, năm 2019, giảm còn 2,79%; ổn định kinh tế vĩ mô, góp phần hỗ trợ tăng trưởng kinh tế; thanh kho n c a tả ủ ổ chức tín dụng được đảm b o và có ả

dư thừa, thị trường ti n t , ngo i hề ệ ạ ối ổn định, thông su ốt

Đầu năm 2020, dịch covid-19 bắt đầu bùng phát ở nước ta cùng v i các biớ ện pháp phòng ch ng d ch c a Chính phố ị ủ ủ đã tác động m nh m t i n n kinh tạ ẽ ớ ề ế, làm tăng trưởng ở hầu hết các ngành, lĩnh vực chậm lại Tình hình đứt gãy thương mại quốc t ếgây ra nh ng h l y t i ữ ệ ụ ớ hoạt động s n xu t và xu t, nh p kh u c a Vi t Nam T lả ấ ấ ậ ẩ ủ ệ ỷ ệ thất nghiệp, thi u vi c làm m c cao Bên cế ệ ở ứ ạnh đó, hạn hán, xâm nh p mậ ặn, mưa, lũ ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng cây trồng và đời sống nhân dân Trước tình hình đó, Chính phủ đã kịp th i chờ ỉ đạo quy t li t các bế ệ ộ, ngành, địa phương thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp v a phòng ch ng dịch, bừ ố ảo đảm sức khỏe người dân, vừa phòng chống suy gi m kinh t và gi v ng ả ế ữ ữ ổn định xã h i, n l c phộ ỗ ự ấn đấu cao nh t th c hiấ ự ện các m c tiêu, nhi m v phát tri n kinh t ụ ệ ụ ể ế

Trang 12

Năm 2020, theo Tổng cục thống kê, giá trị GDP là 271.158.442.059 , tăng trưởng kinh tế đạt 2,91%, tuy là mức tăng thấp nh t cấ ủa các năm trong giai đoạn 2011-2020 nhưng trong bối cảnh dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, ảnh hưởng tiêu cực tới mọi lĩnh vực kinh t - xã h i c a các qu c gia trên thế ộ ủ ố ế giới thì đây là thành công lớn của Việt Nam v i mớ ức tăng trưởng thu c nhóm cao nh t thộ ấ ế giới ,khu v c nông, lâm nghi p và ự ệthủy s n chi m tả ế ỷ trọng 14,85%; khu v c công nghi p và xây d ng chi m 33,72%; khu ự ệ ự ếvực d ch v chi m 41,63% T lị ụ ế ỷ ệ thất nghiệp chung ước tính là 2,26%, trong đó tỷ ệ l thất nghi p khu v c thành thị là 3,61%; khu v c nông thôn là 1,59% Chỉ số giá tiêu ệ ự ựdùng năm 2020 tăng 3,23% so với năm 2019 Lạm phát cơ bản bình quân năm 2020 tăng 2,31% so với bình quân năm 2019

Trong nước, tiếp nối kết quả đã đạt được của năm 2020, những tháng đầu năm

2021, kinh tế vĩ mô nước ta ti p tế ục ổn định và bắt đầu kh i s c Tuy nhiên, làn sóng ở ắdịch Covid-19 bùng phát từ cuối tháng Tư với biến chủng mới có tốc độ lây lan nhanh chóng, nguy hiểm diễn biến phức tạp tại nhiều địa phương, đặc bi t t i các t nh, thành ệ ạ ỉphố kinh tế trọng điểm như: Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Long An, Cần Thơ… ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống, s c khứ ỏe, tính mạng của người dân và hoạt động s n xu t kinh doanh ả ấ

GDP 9 tháng năm 2021 chỉ tăng 1,42% so với cùng kỳ năm trước Trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,74%, chiếm tỉ trọng 23,52%; khu v c công nghi p và xây dự ệ ựng tăng 3,57%, chiếm 98,53%; khu v c d ch vự ị ụ giảm 0,69%, chi m 22,05%.Tế ỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động của cả nước 9 tháng ước tính là 2,91% (quý III là 3,72%), trong đó tỷ lệ thất nghi p khu ệvực thành th là 3,78%; khu v c nông thôn là 2,39%.T l thi u vi c làm cị ự ỷ ệ ế ệ ủa lao động trong độ ổi 9 tháng ước tính là 3,04%, trong đó tỷ tu lệ thiếu việc làm khu vực thành thị

là 3%; khu vực nông thôn là 3,07% 9 tháng năm 2021, CPI tăng 1,82% so với cùng k ỳnăm trước, mức tăng thấp nhất k t ể ừ năm 2016 Lạm phát cơ bản 9 tháng tăng 0,88%

Nam trước bối cảnh đại dịch Covid- 19

Cú s c COVID-19 lố ần này chưa từng có ti n lề ệ, tác động m nh m lên nhiạ ẽ ều nước trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Đối với yếu tố cầu, dịch bệnh COVID-19 cùng v i vi c th c hi n bi n pháp giãn cách xã h i c n thi t, b t bu c theo ớ ệ ự ệ ệ ộ ầ ế ắ ộChỉ thị s 16/CT-TTg, ngày 31-3-2020, c a Thố ủ ủ tướng Chính phủ, “Về thực hi n các

Trang 13

bi ện pháp cấp bách phg khi đó, các nền kinh tế lớn (Mỹ, Trung Quốc, EU, Nhật Bản,

Hàn Quốc) cũng chịu ảnh hưởng l n b i d ch b nh và th c hi n các bi n pháp giãn cách ớ ở ị ệ ự ệ ệ

xã h i dộ ẫn đến tăng trưởng kinh t suy gi m, kéo theo s s t gi m v c u nh p kh u, ế ả ự ụ ả ề ầ ậ ẩtrong đó có hàng hóa nhập khẩu từ Việt Nam.òng, ch ng d ch COVID-ố ị 19” làm tiêu dùng trong nước sụt gi m mả ạnh

Chính nguyên nhân khách quan là d ch b nh COVID-ị ệ 19 tác động đã làm thay đổi các thành t c u thành nên t ng c u (AD), gây ra cú s c c u c a n n kinh t ố ấ ổ ầ ố ầ ủ ề ế

a.Sự thay đổi trong tiêu dùng c a các h ộ gia đình (C)

 Thu nh p kh d ng (Yd) thay gi m Yd ậ ả ụ ả giảm s làm chi tiêu h ẽ ộ gia đình (C) giảm theo Từ đó mà hộ gia đình sẽ thắt ch t chi tiêu, gây ra hiặ ện tượng s t gi m m nh ụ ả ạlượng tổng cầu

 Khi các biện pháp giãn cách được áp dụng, người dân h n ch ạ ế việc đi ra ngoài nên nhu c u v các lo i hàng hóa d ch vầ ề ạ ị ụ giảm đi Không chỉ ậ v y, thị hiếu c a h gia ủ ộđình cũng giảm đi đáng kể Điều này cũng góp phần không nhỏ trong việc làm sụt giảm lượng tổng cầu

 Ngoài ra, khi COVID-19 gây khó khăn trong việc làm nên k v ng v thu nhỳ ọ ề ập cũng sẽ giảm trong tương lai Việc làm bị hạn chế, bị gián đoạ ảnh hưởn ng trực tiếp đến thu nhập của các hộ gia đình Họ nhận thấy mức lương của mình sẽ bị giảm nên cần ph i lên k ả ế hoạch th t chắ ặt chi tiêu để tiết kiệm cho thời gian tới

b Sự thay đổi trong đầu tư của khu vực tư nhân (I)

Nguyên nhân t o nên s s t gi m mạ ự ụ ả ức đầu tư như vậy là b ởi:

 Chính sách ti n t có sề ệ ự thay đổi Khi Ngân hàng Trung ương có các biện pháp tác động như làm tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc và mức lãi su t chi t kh u, sẽ gây ấ ế ấkhiến mức cung ti n (MS) gi m, lãi suề ả ất tăng Lúc này đầu tư (I) giảm xu ng làm ốảnh hưởng đến tổng c u n n kinh t ầ ề ế

 Chính sách tài khóa có sự thay đổi thông qua sự thay đổ ềi v thu , tr c p, chi tiêu ế ợ ấchính ph D ch b nh g p nhiủ ị ệ ặ ều khó khăn, các doanh nghiệp mu n ti p t c hoố ế ụ ạt

động phải đóng thêm thuế m bảo an toàn kinh doanh, trợ cấp cho các doanh để đảnghiệp và doanh nhân cũng giảm đi nên tư nhân, các doanh nghiệp phải cân nhắc

Ngày đăng: 16/04/2022, 09:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w