1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các yếu tố tác động đến cảm nhận về hiệu quả làm việc nhóm của sinh viên UEH với hình thức thi cuối kỳ là Dự án trong thời kỳ Covid-19

65 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 3,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI (9)
    • 1. Lý do chọn đề tài (9)
    • 2. Mục tiêu đề tài (10)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT (10)
    • 1. Định nghĩa làm việc nhóm (10)
    • 2. Yếu tố tác động đến dự án nhóm (12)
    • 3. Các mô hình nghiên cứu trước (13)
    • 4. Các giả thuyết nghiên cứu (17)
    • 5. Mô hình nghiên cứu (23)
  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (24)
    • 1. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu (24)
    • 2. Thiết kế nghiên cứu định lượng (25)
    • 3. Cách tính mẫu (25)
    • 4. Kỹ thuật chọn mẫu (26)
    • 5. Phương pháp tiếp cận mẫu (26)
    • 6. Bảng câu hỏi định lượng (26)
      • 6.1 Xây dựng thang đo (26)
      • 6.2 Thang đo về “Sự phối hợp giữa các thành viên” (26)
      • 6.3 Thang đo về “Điều kiện làm việc thuần online thời kỳ Covid” (27)
      • 6.4 Thang đo về “Sự hỗ trợ từ giảng viên” (27)
      • 6.5 Thang đo về “ Kỹ năng lãnh đạo của nhóm trưởng” (28)
      • 6.6 Thang đo về “Cam kết nhóm” (28)
      • 6.7 Thang đo “Mục tiêu nhóm” (29)
      • 6.8 Thang đo về “Phương pháp làm việc nhóm” (30)
      • 6.9 Thang đo về “ Cảm nhận hiệu quả làm việc nhóm" (31)
    • 7. Phương pháp phân tích số liệu (31)
      • 7.1 Thống kê mô tả (31)
      • 7.2 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo (31)
      • 7.3 Phân tích nhân tố EFA (32)
      • 7.4 Phân tích tương quan Pearson (32)
      • 7.5 Phân tích hồi quy đa biến (33)
    • 8. Kỹ thuật phân tích thống kê (33)
  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (33)
    • 1. Thống kê mô tả (33)
      • 1.1 Thống kê mô tả các biến định danh các đáp viên (33)
      • 1.2 Thống kê mô tả các biến quan sát (35)
    • 2. Kiểm định thang đo Cronbach’s Alpha (40)
    • 3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) (42)
    • 4. Kiểm định ma trận tương quan/ Correlation Matrix (45)
    • 5. Kiểm định mô hình nghiên cứu (45)
    • 6. Kết quả nghiên cứu (51)
    • 7. Thảo luận kết quả nghiên cứu (52)
      • 7.1 Thảo luận về đóng góp lý thuyết (52)
      • 7.2 Thảo luận về đóng góp thực tế (56)
  • KẾT LUẬN (59)
    • 1. Khẳng định kết quả nghiên cứu (59)
    • 2. Hạn chế của nghiên cứu (60)
      • 2.1 Thời gian khảo sát (60)
      • 2.2 Hạn chế của khảo sát do dịch bệnh (61)
    • 3. Các hướng có thể mở rộng nghiên cứu ............................................................. 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO (61)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM CÔNG TRÌNH DỰ THI GIẢI THƯỞNG ĐỀ TÀI MÔN HỌC XUẤT SẮC UEH500 - NĂM 2021 TÊN CÔNG TRÌNH: Các yếu tố tác động đến cảm nhận về hiệu q

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

Lý do chọn đề tài

Diễn biến của dịch Covid-19 gây nhiều khó khăn cho lĩnh vực giáo dục, nhưng giai đoạn này cũng là thời cơ để đẩy mạnh chuyển đổi số trong giáo dục và giáo dục đại học đi đầu thực hiện nhiệm vụ này (Thứ trưởng Nguyễn Văn Phúc, 2020) Tại Đại học Kinh tế TP.HCM, đợt dịch thứ 4 bùng phát đúng vào thời điểm sinh viên chuẩn bị thi kết thúc học phần, buộc UEH phải áp dụng các biện pháp thích ứng nhằm đảm bảo an toàn cho người học Từ ngày 20/5/2021 UEH thông báo chuyển đổi sang hình thức thi online nhằm đảm bảo an toàn cho người học, gồm các hình thức như Tiểu luận không thuyết trình, Tiểu luận có thuyết trình online, Trắc nghiệm online và Dự án nhóm (theo Phòng Kế hoạch đào tạo - Khảo thí UEH).

Việc thi từ xa sẽ khó giám sát người học, nhưng nếu lựa chọn đúng phương pháp thi và nội dung kiểm tra phù hợp thì hình thức này có thể tăng động lực sáng tạo cho sinh viên và vẫn đảm bảo tính khách quan và hiệu quả của đánh giá Theo nghiên cứu của PGS.TS Nguyễn Trường Thịnh tại SPKT (2021), thiết kế bài thi từ xa phù hợp sẽ thúc đẩy sinh viên tham gia học tập một cách chủ động và sáng tạo (PGS.TS Nguyễn Trường Thịnh - SPKT, 2021)

Việc hợp tác làm việc theo nhóm đặc biệt dễ bị ảnh hưởng bởi đại dịch, vì sự phối hợp giữa các cá nhân gặp khó khăn trong bối cảnh xã hội xa cách và phải tương tác ảo (Wildman và cộng sự, 2021) Trước những áp lực của Covid-19, giao tiếp trực tiếp bị hạn chế, sự mất kết nối giữa các thành viên và thói quen làm việc từ xa khiến quá trình phối hợp trở nên phức tạp và làm ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc nhóm Để duy trì hiệu quả, các nhóm cần tăng cường giao tiếp minh bạch, thiết lập mục tiêu chung rõ ràng, phân công nhiệm vụ hợp lý, và tận dụng các công cụ hợp tác từ xa để duy trì sự đồng thuận, sự tham gia và động lực làm việc bất chấp khoảng cách.

Trong bối cảnh khủng hoảng, làm việc nhóm vừa trở nên quan trọng hơn vừa đối mặt với nhiều thách thức; khủng hoảng có thể thúc đẩy sự hợp tác ở một số thành viên bằng cách bỏ qua những bất đồng trước đó để cùng vượt qua khó khăn chung, nhưng căng thẳng liên tục vẫn làm giảm khả năng duy trì hiệu quả phối hợp trong nhóm Ngay cả khi có ý định hợp tác, áp lực và căng thẳng vẫn khiến nhóm khó giữ nhịp làm việc và đồng bộ, theo nhận định của Tannenbaum và cộng sự (2021) Những thực tiễn này làm nền tảng cho ý tưởng thực hiện đề tài nghiên cứu hiện tại.

Dự án là hình thức thi phải thực hiện theo nhóm Tuy nhiên, nhóm tác giả không nghiên cứu các khó khăn của làm việc nhóm trong bối cảnh Covid-19 mà tập trung vào cảm nhận của sinh viên UEH về hiệu quả của việc thực hiện dự án nhóm trong thời điểm này.

Nhóm tác giả thực hiện nghiên cứu từ góc độ của sinh viên, trong đó sinh viên tự đánh giá cảm nhận về hiệu quả làm việc nhóm Nghiên cứu này không phải là một đánh giá toàn diện về hiệu quả làm việc nhóm, vì để có cái nhìn đầy đủ cần xem xét thêm điểm số dự án và đánh giá của giảng viên hướng dẫn Với nguồn lực hạn chế, nhóm chưa khảo sát hai yếu tố nêu trên Tuy nhiên, nhóm mong muốn đóng góp một phần dữ liệu để nhà trường có thể tham khảo và xây dựng kế hoạch ứng phó với những tình huống tương tự trong tương lai.

Mục tiêu đề tài

Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến cảm nhận về hiệu quả làm việc nhóm của sinh viên UEH trong quá trình làm dự án thời kỳ Covid-19

Xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố có ý nghĩa thống kê đến cảm nhận về hiệu quả làm việc nhóm của sinh viên UEH trong quá trình làm dự án thời kỳ Covid-19 Nghiên cứu cho thấy một tập hợp yếu tố có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả làm việc nhóm, trong đó chất lượng giao tiếp, sự phân công nhiệm vụ rõ ràng, mức độ tham gia của từng thành viên và khả năng quản lý thời gian đóng vai trò then chốt Kết quả phân tích cho thấy nhận thức về hiệu quả làm việc nhóm tăng khi có sự phối hợp giữa các thành viên tốt hơn, thông tin được chia sẻ một cách minh bạch và sự hỗ trợ từ giảng viên cũng được ghi nhận có tác động Bên cạnh đó, các yếu tố như khả năng thích nghi với làm việc từ xa và công cụ hợp tác trực tuyến cũng có ý nghĩa thống kê đối với nhận thức về hiệu quả làm việc nhóm Những phát hiện này giúp đề xuất các chiến lược cải thiện làm việc nhóm cho sinh viên UEH trong bối cảnh Covid-19 và tăng cường hiệu quả dự án.

Từ kết quả nghiên cứu được trình bày, bài viết đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao trải nghiệm làm việc nhóm và cảm nhận về hiệu quả làm việc nhóm của sinh viên UEH Các phát hiện cho thấy sự rõ ràng về vai trò, sự phối hợp giữa các thành viên và công cụ quản lý dự án là những yếu tố then chốt ảnh hưởng đến hiệu suất nhóm Do đó, các giải pháp gồm tăng cường kỹ năng giao tiếp và phối hợp nhóm, thiết kế quy trình làm việc nhóm minh bạch và phân công công việc rõ ràng, áp dụng công cụ quản lý dự án và cộng tác trực tuyến phù hợp với lịch học và đặc thù môn học của UEH, cùng với việc thiết kế hoạt động nhóm gắn với mục tiêu học tập Bên cạnh đó, đánh giá liên tục, phản hồi mang tính xây dựng và sự hỗ trợ từ giảng viên sẽ giúp nâng cao trải nghiệm làm việc nhóm và nhận thức về hiệu quả làm việc nhóm ở sinh viên UEH.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Định nghĩa làm việc nhóm

Ngay từ khi sinh ra, con người gắn bó với gia đình - nhóm cơ bản nhất của xã hội Khi lớn lên và bước vào môi trường nhà trường, chúng ta gặp gỡ bạn bè và, nếu phù hợp, hình thành các nhóm bạn, nhóm học tập và nhóm làm việc Mỗi người đều có năng lực và tính cách riêng biệt, tạo nên những ảnh hưởng khác nhau lên nhóm, từ sự phối hợp đến động lực làm việc và hiệu quả chung của tập thể.

Một nhóm có thể được xem như một hệ thống xã hội gồm ba người trở lên, gắn kết với một tổ chức và được các thành viên cũng như người khác nhận thức là một đơn vị có danh tính riêng, cùng hợp tác làm việc nhóm trên một nhiệm vụ chung Các nhà quản lý giàu kinh nghiệm nhấn mạnh giá trị của tinh thần đồng đội và sự phối hợp hiệu quả giữa các thành viên Nhóm được thiết lập để phân chia công việc chung thành các phần việc nhỏ và phân công nhiệm vụ cho từng người dựa trên chuyên môn hoặc thế mạnh của họ, nhằm đẩy nhanh tiến độ và nâng cao hiệu quả hoàn thành công việc.

Làm việc nhóm không chỉ đơn giản là phân công nhiệm vụ theo chuyên môn và làm việc riêng hay dưới sự chỉ đạo của một người lãnh đạo; nó còn là sự tập hợp của những cá nhân có kỹ năng bổ sung cho nhau, cùng đặt ra mục tiêu chung và cam kết chịu trách nhiệm thực hiện mục tiêu ấy Vì thế, để đạt hiệu quả cao, các thành viên cần có sự tương tác, phối hợp và hợp tác với nhau và với trưởng nhóm, nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng công việc.

Để đạt hiệu quả làm việc cao, mọi người phải xây dựng trên tinh thần đồng đội, tin tưởng và tôn trọng lẫn nhau, đồng thời nhóm cần tạo ra một môi trường làm việc thoải mái để thúc đẩy sự hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau Thành quả của tập thể nên được nhận định là kết quả từ đóng góp tích cực của mỗi thành viên, từ đó tăng cường ý thức về trách nhiệm và gắn kết nhóm Nghiên cứu của Jones và cộng sự (2007) cho thấy tác động của làm việc theo nhóm đối với hiệu quả công việc là rất quan trọng, khi nhiều nhà nghiên cứu coi làm việc nhóm là một động lực chủ chốt để cải thiện hiệu suất của công ty.

Nhóm làm việc là một tập thể tạo ra tinh thần hợp tác, biết phối hợp và phát huy ưu điểm của các thành viên để cùng nhau đạt được kết quả tốt nhất cho mục tiêu đã đặt ra Thông qua các hoạt động nhóm, các cá nhân không chỉ phát triển kỹ năng và kiến thức mà còn tích lũy kinh nghiệm cho bản thân, từ đó nâng cao khả năng làm việc nhóm Các thành viên sẽ được nâng cao kỹ năng, kiến thức và khả năng giải quyết xung đột, đối mặt với những thách thức cấp bách và đột ngột trong công việc, như các khung lý thuyết của Froebel và Marchington (2005) đã đề cập Việc hình thành các nhóm nhỏ trong lớp học thúc đẩy sự tương tác hiệu quả giữa các em (Haidet và cộng sự, 2004; Feingold và cộng sự, 2008) Hình thức thi cuối kỳ là dự án sẽ phần nào tăng sự tương tác giữa các sinh viên UEH, đồng thời trau dồi kỹ năng làm việc nhóm của mỗi cá nhân, đặc biệt trong thời kỳ Covid-19 đang gay gắt, khi tính chủ động và tích cực trong công việc được phát huy mạnh mẽ hơn bao giờ hết Ngoài ra, chúng tôi lấy nhiều ý tưởng từ phần định nghĩa này để làm một trong những cơ sở cho các giả thuyết nghiên cứu được đề xuất ở mục 4 cùng chương.

Yếu tố tác động đến dự án nhóm

Theo Ashley và cộng sự (1987), các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất dự án bao gồm chi phí, tiến độ và chất lượng Tuy nhiên, với quy mô nhóm dự án của lớp sinh viên UEH, ngân sách được cho là không quá lớn nên yếu tố chi phí có thể bỏ qua, và nhóm quyết định tập trung vào nâng cao chất lượng của dự án như yếu tố then chốt để đạt hiệu suất cao.

Trong môi trường học tập tại Đại học Kinh tế TP.HCM, các dự án thường được thực hiện theo nhóm, do đó yếu tố con người đóng vai trò then chốt quyết định chất lượng công việc Chất lượng dự án phụ thuộc rất nhiều vào kỹ năng và kinh nghiệm của nhóm trưởng, hiệu quả làm việc nhóm, cùng sự đóng góp và phương pháp làm việc của toàn nhóm cũng như của từng thành viên (Takim và cộng sự, 2003) Bên cạnh đó, thành công của dự án còn được quyết định bởi sự đóng góp, động lực và khả năng của nhóm làm dự án, tính nhất quán trong ý kiến và sự phối hợp giữa các thành viên (Ashley và cộng sự).

Nhận định thực tiễn cho thấy một dự án nhóm đạt kết quả tốt thường có các thành viên có trách nhiệm và sở hữu kiến thức cùng kỹ năng kỹ thuật liên quan đến quá trình thực hiện; trong suốt quá trình làm việc, nhóm cần duy trì tinh thần đoàn kết và sự thống nhất từ phương pháp làm việc đến mục tiêu, đồng thời hạn chế xung đột để tăng cường hiệu quả hợp tác và đạt kết quả dự án tốt nhất.

Các mô hình nghiên cứu trước

● Mô hình nghiên cứu của Enayat Abbast:

Published in January 2020 in the Journal of Agricultural Science and Technology, this study—“Teamwork Behavior in Relation to Teacher, Student, Curriculum, and Learning Environment in Iranian Agricultural Higher Education System”—explores how teamwork behaviors are shaped by the interactions among teachers, students, curriculum design, and the learning environment within Iran’s agricultural higher education system Through analysis of classroom practices, instructional quality, and institutional context, the research highlights how teacher-student dynamics, curriculum coherence, and the learning climate influence collaborative learning, student engagement, and overall academic outcomes in Iranian agricultural programs The findings underscore the interconnected roles of teaching effectiveness, curriculum alignment, and a supportive learning environment in fostering productive teamwork, with implications for educators and policymakers seeking to strengthen collaborative competencies in Iranian agricultural higher education.

Nghiên cứu này dùng phương pháp khảo sát để giải quyết và xác định tác động của các thành phần của hệ thống giáo dục đến tăng cường hành vi làm việc nhóm của học sinh trong hệ thống giáo dục đại học nông nghiệp ở Iran Kết quả cho thấy có sự tích cực và mối quan hệ đáng kể giữa hành vi làm việc nhóm của học sinh và các thành phần của hệ thống giáo dục đại học, bao gồm giáo viên, học sinh, chương trình giảng dạy và môi trường học tập Kết quả cũng cho thấy thành phần chương trình giảng dạy có ảnh hưởng lớn nhất so với các thành phần khác, và tác giả cho rằng đây là một mô hình lý thuyết phù hợp để dự đoán hành vi làm việc nhóm của sinh viên.

Hình 1: Mô hình nghiên cứu của Enayat Abbast

● Nghiên cứu của Nurhidayah Azmy và cộng sự (2015):

Bài nghiên cứu về : “The Role of Team Effectiveness in Construction Project Teams and Project Performance”

Kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố Lãnh đạo nhóm (Team leadership) được xem là yếu tố quan trọng nhất trong bộ 9 yếu tố mà tác giả đề xuất trong quá trình hoàn thành dự án Những kết quả này dự đoán sẽ cung cấp cho nhóm dự án các ý tưởng thiết thực về những yếu tố cần tập trung để nâng cao hiệu quả nhóm trên các khía cạnh hoạt động của dự án xây dựng Ngoài ra, định nghĩa về đội hiệu quả được làm rõ từ góc nhìn của các thành viên trong nhóm và quan điểm của chủ sở hữu, từ đó giúp hiểu rõ hơn ý nghĩa thực sự của hiệu quả nhóm đối với các bên liên quan trong dự án xây dựng.

Hình 2: Mô hình nghiên cứu của Nurhidayah Azmy và cộng sự (2015)

● Nghiên cứu của Martin Hoegl và Hans Georg Gemuenden:

Bài nghiên cứu trên tạp chí Organization Science 12(4):435-449 về :“Teamwork Quality and the Success of Innovative Projects: A Theoretical Concept And Empirical Evidence”

Nghiên cứu làm rõ khái niệm toàn diện về chất lượng làm việc nhóm (Teamwork Quality) thông qua sáu yếu tố cốt lõi: giao tiếp (Communication), phối hợp (Coordination), cân bằng đóng góp của các thành viên (Balance of Member Contribution), hỗ trợ lẫn nhau (Mutual Support), nỗ lực (Effort) và gắn kết (Cohesion); kết quả cho thấy các yếu tố này tác động tích cực đến hiệu suất làm việc nhóm và mối quan hệ giữa Teamwork Quality với thành công cá nhân của các thành viên, cụ thể là sự hài lòng trong việc học tập.

Hình 3: Mô hình nghiên cứu của Martin Hoegl và Hans Georg Gemuenden

● Nghiên cứu của Rasker và cộng sự 2001:

Bài nghiên cứu về : “The Role of Team Effectiveness in Construction Project Teams and Project Performance”

Tác giả đã thu được kết quả như sau : để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ của nhóm, nhóm cần có mục tiêu và sự phối hợp giữa các thành viên, cũng như có chức năng lãnh đạo tốt trong toàn bộ dự án (nhóm trưởng) và mỗi thành viên cần có kiến thức, kỹ năng, thái độ để đảm bảo hoàn thành mục tiêu nhóm một cách thành công và hiệu quả Tác giả kết luận tinh thần đồng đội, sự phối hợp giữa các thành viên khi làm việc nhóm là yếu tố quan trọng gắn kết tất cả các yếu tố

Hình 4: Nghiên cứu của Rasker và cộng sự 2001

Các giả thuyết nghiên cứu

(1) Sự phối hợp của các thành viên

Sự đóng góp từ các thành viên trong nhóm, chức năng khác nhau một cách hiệu quả là điều quan trọng để thiết kế thành công và thực hiện các đổi mới Bài nghiên cứu của Hoegl và Gemuenden, 2001 chỉ ra rằng: Sự phối hợp giữa các cá nhân có suy nghĩ và chuyên môn khác nhau có thể cộng tác lại để thực hiện một công việc chung; sự phối hợp được coi là một cơ chế để tích hợp các kỹ năng cần thiết để thực hiện thành công các nhiệm vụ khó khăn và phức tạp (Lawrence và Lorsch 1976, Nadler và Tushman 1988, Adler 1995) Sự phối hợp là cần sự tương trợ và giúp đỡ lẫn nhau Mỗi cá thể sẽ tạo nên một sự khác biệt riêng, vì thế họ sẽ cần phải thống nhất chung một quan điểm, tìm ra cách hiệu quả nhất để hỗ trợ nhau Mỗi cá nhân cần phải hỗ trợ lẫn nhau về thông tin, kĩ năng, kiến thức khi thực hiện nhiệm vụ làm việc nhóm

Theo Abdoul Aziz và cộng sự (2016), một yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng hợp tác trong nhóm là sự hài hòa và đồng bộ của các đóng góp cá nhân (Tannenbaum và cộng sự, 1992; Larson và Schaumann, 1993; Brannick và cộng sự, 1995) Mức độ hiểu biết chung về mối quan hệ giữa các thành viên và tình trạng hiện tại của các đóng góp cá nhân cũng quyết định chất lượng của công việc nhóm được thực hiện Trong khi nhóm cần phối hợp làm việc trên các khía cạnh cơ bản của một nhiệm vụ chung, nhiều hoạt động quy trình nên được giao cho từng thành viên thực hiện các nhiệm vụ nhỏ song song Để công việc đạt hiệu quả, nhóm cần có sự thống nhất về cấu trúc công việc và lịch trình, đảm bảo sự đồng thuận trong cách phân công và quản lý tiến độ.

Phối hợp hiệu quả đòi hỏi các nhóm phát triển và đồng thuận về một cấu trúc mục tiêu liên quan đến nhiệm vụ chung, trong đó các mục tiêu phụ được làm rõ cho từng thành viên và đảm bảo không có khoảng trống hay sự chồng chéo giữa các phần công việc.

Từ đó nhóm nhóm nghiên cứu đề xuất H1:

H1: Sự phối hợp giữa các thành viên có ảnh hưởng đến cảm nhận về hiệu quả làm việc nhóm

(2) Điều kiện làm việc thuần online thời kỳ Covid

Research on “Teamwork Behavior in Relation to Teacher, Student, Curriculum, and Learning Environment in the Iranian Agricultural Higher Education System” indicates that a collaborative, teamwork-focused work environment positively influences students’ teamwork behavior Key practices that foster effective student collaboration include linking peers through problem discussions, expressing ideas, asking questions, and acknowledging mistakes, all of which are essential elements of successful teamwork in this context.

Trong bối cảnh Covid-19, hầu như mọi cuộc họp nhóm đều được thực hiện trên nền tảng trực tuyến Quá trình làm việc nhóm trực tuyến khác hoàn toàn so với hình thức truyền thống, đòi hỏi sự thích ứng về công nghệ và quản lý thời gian Để đạt hiệu quả, cần đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ phù hợp, tăng cường sự tham gia của thành viên và xây dựng văn hóa làm việc nhóm năng động Đồng thời, quản lý trường đại học đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các hoạt động nhóm thông qua chính sách, nguồn lực và cơ chế phối hợp.

Từ đó nhóm nghiên cứu đề xuất H2:

H2: Điều kiện làm việc thuần online thời kỳ Covid có ảnh hưởng đến cảm nhận về hiệu quả làm việc nhóm

(3) Sự hỗ trợ từ giảng viên

Nghiên cứu của Enayat Abbasi, giảng viên của Tarbiat Modares University mang tên “Teamwork Behavior in Relation to Teacher, Student, Curriculum, and Learning Environment in Iranian Agricultural Higher Education System” cho thấy yếu tố Giảng viên có ảnh hưởng tích cực đến hành vi làm việc nhóm của sinh viên Ngoài hỗ trợ chuyên môn, mối quan hệ thầy trò được xem như một đối tác và nguồn động viên, đồng thời phương pháp dạy học tích cực có tác động lớn đến hiệu quả làm việc nhóm Có thể nói giảng viên có tác động lớn hơn các yếu tố khác trong việc củng cố hành vi làm việc nhóm, và sự giao tiếp thường xuyên giữa giảng viên với người học sẽ tăng cường hành vi làm việc nhóm.

Khuyến khích từ các giảng viên đã cho thấy sự tích cực mà yếu tố này mang lại cho quá trình làm việc nhóm, đồng thời các tài liệu nghiên cứu từ lâu cũng nhấn mạnh lợi ích của làm việc theo nhóm Các nguồn tham khảo điển hình gồm Datanow (2011); Ronfeldt, Farmer, McQueen & Grissom (2015); Shapira-Lischshinky & Aziel (2010); Tschida, Smith & Fogarty (2015); van Dam, Schipper & Runhaar (2010); và Vangrieken và cộng sự (2015).

Theo nghiên cứu định tính, hầu hết các phản hồi cho thấy sự hỗ trợ từ giảng viên trong quá trình làm dự án có tác động đáng kể đến hiệu quả làm việc nhóm Sự động viên và khuyến khích từ giảng viên được xem là yếu tố tích cực, thúc đẩy tinh thần hợp tác và sự phối hợp giữa các thành viên Nhiều tài liệu trước đây đã chỉ ra lợi ích của làm việc theo nhóm, điển hình từ các nguồn như Datanow (2011); Ronfeldt, Farmer, McQueen & Grissom (2015); Shapira-Lischshinky & Aziel (2010); Tschida, Smith & Fogarty (2015); và van Dam, Schipper & Runhaar.

Từ đó nhóm nghiên cứu đề xuất H3:

H3: Sự hỗ trợ từ giảng viên ảnh hưởng đến cảm nhận về hiệu quả làm việc nhóm

(4) Kỹ năng lãnh đạo của nhóm trưởng

Lãnh đạo nhóm là nhiệm vụ của nhóm trưởng, người có vai trò tổ chức và chỉ đạo hoạt động của nhóm; họ nắm bắt năng lực của từng thành viên, kích thích mở rộng ý tưởng, xây dựng kho kiến thức chung và duy trì sự hoạt động liên tục của nhóm (Barry, 1991; Bain và cộng sự, 2005).

Nhiều nghiên cứu cho thấy người lãnh đạo đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy chia sẻ kiến thức và tác động tích cực lên kết quả của nhóm (Lee và cộng sự, 2010) Tuy nhiên, việc chia sẻ kiến thức giữa các thành viên không diễn ra một cách tự động; nhóm trưởng cần khuyến khích ý tưởng và kiến thức của thành viên và hỗ trợ để ý tưởng đó trở nên hiệu quả hơn (Srivastava et al., 2006).

Phân tích yếu tố sự phối hợp giữa các thành viên trong nhóm cho thấy vai trò quan trọng của trưởng nhóm trong việc kết nối và điều phối các thành viên Walz và cộng sự (1993) cho rằng những trục trặc trong sự phối hợp nhóm là yếu tố chính cản trở quá trình thực hiện dự án, điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của trưởng nhóm trong duy trì sự ăn khớp và thúc đẩy tiến độ dự án.

Trong bối cảnh đại dịch COVID-19, việc tổ chức họp nhóm qua các nền tảng trực tuyến như Zoom, Google Meet và Microsoft Teams đã trở nên phổ biến và được xem là giải pháp tối ưu Xu hướng này ảnh hưởng đến phong cách lãnh đạo nhóm truyền thống khi nhóm trưởng không thể gặp mặt trực tiếp mà chỉ có thể trao đổi và quản lý qua công nghệ số, từ đó gia tăng áp lực và thách thức đối với người lãnh đạo.

Một trong những thách thức lớn nhất khi làm việc nhóm trực tuyến là thiếu sự tương tác giữa các thành viên Để hạn chế tác động của vấn đề này, cần có người đứng ra kết nối và duy trì liên lạc giữa các thành viên Nhóm trưởng đóng vai trò là cầu nối chính, giúp nhóm định hướng mục tiêu và phối hợp công việc một cách nhịp nhàng Vai trò của nhóm trưởng là yếu tố chủ chốt đảm bảo chất lượng và hiệu quả làm việc nhóm bằng cách phân công nhiệm vụ, theo dõi tiến độ và thúc đẩy sự hợp tác giữa các thành viên.

Từ đó nhóm nghiên cứu đề xuất H4:

H4 : Kỹ năng lãnh đạo của nhóm trưởng có ảnh hưởng đến cảm nhận về hiệu quả làm việc nhóm

Cam kết nhóm là ý thức và lời hứa đóng góp sức mình vào quá trình thực hiện nhiệm vụ của các thành viên trong nhóm, theo Driskell và cộng sự Nó bắt nguồn từ nhận thức về vai trò và trách nhiệm của từng thành viên, từ đó thúc đẩy tham gia tích cực, phối hợp và trách nhiệm giải trình giữa các thành viên Khi đã có cam kết rõ ràng, nhóm tăng cường sự tin tưởng, cải thiện giao tiếp và đẩy nhanh tiến độ làm việc Kết quả là hiệu suất và kết quả của cả nhóm được nâng lên nhờ sự đóng góp nhất quán và sự hỗ trợ lẫn nhau.

1987), là việc các thành viên nhận thức được mục tiêu và nhiệm vụ phải hoàn thành (Molly 2001)

Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng cam kết nhóm có tác động tích cực đến hiệu quả làm việc nhóm Bass, B.M, Avolio, B.J, Jung, D.I, Berson

Nghiên cứu của Riketta và Van Dick (2003) cho thấy cam kết nhóm đóng vai trò kết nối mối quan hệ giữa các thành viên và thúc đẩy động lực hoàn thành nhiệm vụ Khi mức cam kết của nhóm cao, các mối quan hệ nội bộ được cải thiện và sự phối hợp làm việc hiệu quả hơn, từ đó tăng động lực và hiệu suất để đạt được mục tiêu công việc.

Mô hình nghiên cứu

Các giả thuyết nghiên cứu trên được tổng hợp thành mô hình nghiên cứu như trong Hình 5

Hình 5: Mô hình nghiên cứu đề xuất

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Để nghiên cứu các yếu tố tác động đến cảm nhận về hiệu quả làm việc nhóm của sinh viên UEH khi thi cuối kỳ bằng hình thức dự án trong thời kỳ Covid-19, chúng tôi chọn làm đối tượng khảo sát là sinh viên UEH khóa 44, 45 và 46 ở cả nội thành và ngoại thành TP Hồ Chí Minh; những sinh viên này đã từng tham gia kỳ thi cuối kỳ theo hình thức dự án (dự án nhóm có thuyết trình hoặc bài luận nộp nhóm) và đặc biệt đã trải qua thời kỳ Covid-19, không tính các dự án nhóm được thực hiện trước thời kỳ này.

Thiết kế nghiên cứu định lượng

Công cụ thu thập số liệu chủ yếu là bảng câu hỏi, một phương thức phổ biến giúp thu thập ý kiến của nhiều người một cách nhanh chóng (Gillham, 2000) Dựa trên kết quả nghiên cứu định tính sau khi tổng hợp, chúng tôi xây dựng bộ câu hỏi sử dụng thang đo Likert gồm 34 câu Các câu hỏi được lựa chọn và tham khảo từ các bài nghiên cứu liên quan, được xác định theo thang đo từ 1 đến 5, với các mức độ trả lời gồm Hoàn toàn không đồng ý, Không đồng ý, Bình thường, Đồng ý và Hoàn toàn đồng ý.

Trong khảo sát này, câu trả lời 'Hoàn toàn đồng ý' cho thấy sự đồng thuận của người tham gia; nội dung câu hỏi ngoài mục đích xác định các thông tin cá nhân cơ bản để lọc mẫu còn tập trung vào trải nghiệm và cảm nhận cá nhân trong quá trình thực hiện dự án theo nhóm Mục tiêu là xác định cảm nhận của người tham gia khảo sát về hiệu quả làm việc nhóm trong thời kỳ Covid-19, từ đó đánh giá mức độ hợp tác, giao tiếp và sự phối hợp giữa các thành viên khi làm việc từ xa.

Cách tính mẫu

Bài nghiên cứu này sẽ thực hiện phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy đa biến Đối với phân tích nhân tố khám phá EFA, Hair, Anderson, Tatham và Black (1998) đề xuất kích thước mẫu tối thiểu bằng 5 lần tổng số biến quan sát, đây là quy tắc cỡ mẫu phù hợp cho nghiên cứu có sử dụng phân tích nhân tố (Comrey, 1973; Roger, 2006) Công thức tính cỡ mẫu cho EFA được biểu diễn là N = 5*m, với m là tổng số biến quan sát có trong bài nghiên cứu Đối với phân tích hồi quy đa biến, theo Tabachnick và Fidell (1996) cỡ mẫu tối thiểu được tính theo công thức N = 50 + 8*m, với m là số lượng biến độc lập có trong bài.

Bài nghiên cứu này có tổng số biến quan sát là 38 và tổng số biến độc lập là 7, cho thấy quy mô dữ liệu phù hợp để thực hiện phân tích đa biến Theo hai công thức tính cỡ mẫu tối thiểu được trình bày, cỡ mẫu tối thiểu lần lượt là 190 và 106, cho thấy yêu cầu mẫu phù hợp để đảm bảo độ tin cậy và tính hợp lệ của các kết quả phân tích.

Từ đây, tác giả quyết định chọn cỡ mẫu tối thiểu cho nghiên cứu định lượng của bài nghiên cứu này là 190.

Kỹ thuật chọn mẫu

Quá trình lọc dữ liệu từ form khảo sát giúp loại bỏ các đáp viên không đạt tiêu chuẩn và không nằm trong đối tượng mục tiêu của nghiên cứu, đồng thời loại bỏ các mẫu bất thường để bảo đảm tính đáng tin cậy của dữ liệu Sau khi lọc dữ liệu, chỉ còn lại các bản ghi hợp lệ và sẵn sàng cho phân tích, tạo nền tảng dữ liệu sạch phục vụ cho các bước xử lý tiếp theo và kết quả nghiên cứu.

140 đáp viên đạt yêu cầu.

Phương pháp tiếp cận mẫu

Chúng tôi sử dụng Google Form được tạo sẵn và mời người trả lời tham gia khảo sát trực tuyến nhằm đối phó với tình hình dịch bệnh phức tạp và kéo dài Phương pháp này giúp thu thập dữ liệu nhanh chóng, an toàn và hiệu quả trong bối cảnh hiện tại, được đánh giá là phù hợp nhất để tiến hành khảo sát mà vẫn đảm bảo sự thuận tiện cho người tham gia.

Bảng câu hỏi định lượng

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu định tính và các thang đo liên quan từ các công trình nghiên cứu trước, bài viết này xây dựng thang đo cho đề tài nghiên cứu hiện tại Các thang đo tham khảo từ những nghiên cứu trước được chỉnh sửa ngữ nghĩa và từ ngữ cho phù hợp với ngữ cảnh và mục tiêu của bài nghiên cứu, nhằm đảm bảo tính nhất quán giữa lý thuyết và thực nghiệm Quá trình xây dựng thang đo được thiết kế để phản ánh đúng các khía cạnh nghiên cứu và tăng độ tin cậy của kết quả.

6.2 Thang đo về “Sự phối hợp giữa các thành viên”

STT Ký hiệu Biến quan sát

1 PH1 Nhóm tôi có sự lắng nghe, tôn trọng ý kiến giữa thành viên

2 PH2 Nhóm tôi sẵn sàng, chia sẻ giúp đỡ các khó khăn trong công việc của các thành viên

3 PH3 Các thành viên tích cực tham gia xây dựng ý kiến, trao đổi với nhau một cách hiệu quả

4 PH4 Nhóm tôi có sự tin tưởng lẫn nhau giữa các thành viên

6.3 Thang đo về “Điều kiện làm việc thuần online thời kỳ Covid”

STT Ký hiệu Biến quan sát

1 LVN1 Các thành viên nhóm tôi đều có thể dễ dàng sử dụng các công cụ tương tác nhóm online như Google Meet, MS Team, Zoom, Facebook

2 LVN2 Tôi có thể sử dụng thành thạo các công cụ tương tác online như Google Meet, MS Team, Zoom, Facebook

3 LVN3 Nhờ họp online nên chúng tôi có thể tổ chức họp đột xuất rất nhanh

4 LVN4 Chuyển qua làm việc nhóm online nên chúng tôi có thể dễ dàng thống nhất giờ họp nhóm hơn

6.4 Thang đo về “Sự hỗ trợ từ giảng viên”

STT Ký hiệu Biến quan sát

1 GV1 Nhóm tôi nhận được hỗ trợ kịp thời từ giảng viên

2 GV2 Giảng viên thông báo đầy đủ nội dung, yêu cầu của dự án

3 GV3 Nhóm tôi được giáo viên góp ý và sửa chữa dự án rất chi tiết

4 GV4 Nhóm tôi nhận được sự hướng dẫn tận tâm từ giảng viên

6.5 Thang đo về “ Kỹ năng lãnh đạo của nhóm trưởng”

STT Ký hiệu Biến quan sát

1 NT1 Kỹ năng lãnh đạo của nhóm trưởng rất quan trọng khi làm việc nhóm online

2 NT2 Nếu nhóm trưởng thiếu kỹ năng lãnh đạo thì nhóm tôi khó phối hợp tốt với nhau

3 NT3 Kỹ năng lãnh đạo của nhóm trưởng giúp nhóm tôi tương tác hiệu qủa hơn

4 NT4 Kỹ năng lãnh đạo của nhóm trưởng giúp nhóm tôi nhanh chóng thống nhất ý kiến và hành động

5 NT5 Kỹ năng lãnh đạo của nhóm trưởng giúp phát huy thế mạnh của từng thành viên trong nhóm

6.6 Thang đo về “Cam kết nhóm”

STT Ký hiệu Biến quan sát

1 CK1 Các thành viên trong nhóm đều đặt ưu tiên cao để đạt mục tiêu của nhóm

2 CK2 Tôi luôn nỗ lực tối đa để hoàn thành các công việc của nhóm phân công cho tôi

3 CK3 Tôi ưu tiên thời gian cho các buổi họp nhóm

4 CK4 Khi nhóm có đặt ra cam kết sẽ giúp tôi có động lực để thực hiện nhiệm vụ hơn

5 CK5 Tôi thường gác lại các việc khác không cấp bách để dành thời gian cho các buổi làm việc nhóm

6.7 Thang đo “Mục tiêu nhóm”

Dựa trên nghiên cứu của Nurhidayah Azmy về The Role of Team Effectiveness in Construction Project Teams and Project Performance, thang đo thừa kế cho hiệu quả nhóm cho rằng nhóm nên xác định và đồng thuận về mục tiêu của dự án nhằm cung cấp mục đích, trọng tâm và định hướng cho dự án xây dựng Các mục tiêu cần được thể hiện một cách cụ thể, có thể đo lường được, có thể đạt được, phù hợp và có thời hạn (mục tiêu SMART) Chúng tôi cũng đã điều chỉnh một số biến quan sát để phù hợp với bối cảnh nghiên cứu.

STT Ký hiệu Biến quan sát

1 MT1 Mục tiêu của nhóm được xây dựng theo yêu cầu dự án và nguyện vọng chung của các thành viên trong nhóm

2 MT2 Tôi hiểu rõ ràng và đầy đủ trách nhiệm cá nhân trong hoạt động của nhóm

3 MT3 Tôi hiểu rõ mục tiêu cá nhân và mục tiêu chung của nhóm

4 MT4 Các thành viên đều muốn đạt được mục tiêu nhóm đề ra

6.8 Thang đo về “Phương pháp làm việc nhóm”

STT Ký hiệu Biến quan sát

1 PP1 Nhóm có đặt mục tiêu cho cho từng phiên làm việc chung

2 PP2 Khi vào phiên làm việc chung mọi người đều hiểu rõ mục tiêu của buổi làm việc

3 PP3 Trước khi vào phiên làm việc chung, có phân công rõ ràng điều cần chuẩn bị cho từng thành viên

4 PP4 Có người dẫn dắt buổi làm việc chung tuỳ theo nội dung từng buổi

5 PP5 Có người làm thư ký cho từng phiên làm việc chung

6.9 Thang đo về “ Cảm nhận hiệu quả làm việc nhóm"

STT Ký hiệu Biến quan sát

1 HQ1 Bản thân tôi cảm thấy nhóm mình làm việc rất hiệu quả

2 HQ2 Nhóm tôi đạt được mục tiêu của nhóm

3 HQ3 Nhóm tôi hoàn thành công việc đúng hạn cho phép

4 HQ4 Nhóm tôi thấy kết quả vượt mong đợi ban đầu.

Phương pháp phân tích số liệu

Thống kê mô tả các biến định danh được tiến hành để làm rõ đặc điểm nhân sự và quá trình làm việc, tập trung vào nơi ở, giới tính, vai trò của từng thành viên và thời gian thực hiện dự án Nghiên cứu đánh giá các số liệu thống kê liên quan đến địa chỉ cư trú, giới tính, vai trò trong nhóm và khoảng thời gian diễn ra dự án nhằm rút ra các mô hình phân bổ nguồn lực và hiệu quả công việc Kết quả phân tích này cung cấp căn cứ cho so sánh giữa các nhóm và tối ưu hóa kế hoạch quản lý dự án.

Trong quá trình phân tích dữ liệu, thống kê mô tả các biến quan sát đóng vai trò căn bản bằng cách tổng hợp các giá trị quan sát và đo lường đặc trưng của chúng Cụ thể, ta xác định giá trị lớn nhất và nhỏ nhất để nắm được phạm vi biến động, tính toán trung bình và trung vị để mô tả xu hướng trung tâm, và ước lượng độ lệch chuẩn nhằm đánh giá mức độ phân tán của các biến quan sát Việc này cung cấp cái nhìn tổng quan về phân bố dữ liệu và là nền tảng cho các phân tích thống kê sau này.

7.2 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo

Một thang đo đủ điều kiện khi có hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên

Từ 0,7 đến 0.8 là thang đo tốt Và lớn hơn 0.8 được xem là một thang đo rất tốt (Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008)

Một biến đo lường khi có hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item – Total Correlation) từ 0.3 trở lên thì được xem là đạt yêu cầu (Nunnally &

Bernstein, 1994) Ngoài ra cũng còn một số ngưỡng khác được đề cập bởi các nhà nghiên cứu, nhưng ngưỡng 0.3 vẫn được sử dụng phổ biến nhất

7.3 Phân tích nhân tố EFA

Phân tích nhân tố khám phá (EFA) là phương pháp phân tích dùng để rút gọn một tập hợp nhiều biến quan sát thành một tập biến ít hơn, gọi là các nhân tố, có ý nghĩa và vẫn lưu giữ hầu hết thông tin của tập biến ban đầu EFA còn giúp đánh giá hai giá trị quan trọng của thang đo là giá trị hội tụ và giá trị phân biệt Trong khi Cronbach’s Alpha đánh giá mối quan hệ giữa các biến trong cùng một nhân tố, EFA xem xét mối quan hệ giữa tất cả các biến ở các nhân tố khác nhau nhằm phát hiện các biến có tải lên nhiều nhân tố.

Trong phân tích nhân tố khám phá, cần đáp ứng các điều kiện:

● Kiểm định Bartlett có Sig < 0.05 (với H0: các biến không tương quan với nhau trong tổng thể, H1: các biến có tương quan với nhau trong tổng thể)

● Phương sai trích Total Varicance Explained > 50%

● Eigenvalue ≥ 1 (Eigenvalue là một tiêu chí để xác định số lượng nhân tố trong phân tích EFA Với tiêu chí này, giá trị Eigenvalue tối thiểu phải bằng 1)

● Hệ số tải nhân tố (Factor loading) > 0.3

7.4 Phân tích tương quan Pearson

Phân tích hệ số tương quan Pearson nhằm kiểm tra mối quan hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập, từ đó xác định những nhân tố thực sự có tương quan với biến phụ thuộc Phương pháp này cũng giúp nhận diện sớm hiện tượng đa cộng tuyến và nâng cao độ tin cậy của mô hình thông qua việc làm rõ mức độ liên hệ giữa các biến.

7.5 Phân tích hồi quy đa biến

Phân tích hồi quy là một phương pháp thống kê quan trọng trong nghiên cứu định lượng, giúp xác định mức độ và hướng tác động của các biến độc lập lên biến phụ thuộc Mô hình hồi quy mô tả hình thức mối quan hệ giữa các biến và từ đó cho phép ước lượng tham số để dự đoán giá trị của biến phụ thuộc khi biết giá trị của biến độc lập Nhờ phân tích này, người dùng có thể dự báo biến phụ thuộc và kiểm tra các giả thuyết về tác động của từng biến trong tập dữ liệu.

Trong bảng kết quả hồi quy, hệ số phóng đại phương sai (VIF) > 3 được dùng để kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình Ngoài ra, chúng ta cũng có thể sử dụng giá trị Tolerance, vì hai giá trị này là nghịch đảo của nhau (VIF = 1 / Tolerance); chỉ cần đánh giá một trong hai giá trị này Việc kiểm tra VIF và Tolerance giúp nhận diện các biến độc lập có mức độ tương quan cao, từ đó đảm bảo độ tin cậy của ước lượng hệ số hồi quy.

Kỹ thuật phân tích thống kê

Chúng tôi thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn nhằm đối chiếu, đảm bảo độ tin cậy và mô tả cụ thể, rõ ràng (Yoon, 2008) Số liệu định lượng được tổng hợp, phân tích và thực hiện hồi quy đa biến trên phần mềm SPSS 6.0 để kiểm tra các giả thuyết nghiên cứu Số liệu định tính được phân tích theo phương pháp phân tích nội dung nhằm làm sáng tỏ các yếu tố phi định lượng và bổ sung ngữ cảnh cho kết quả.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thống kê mô tả

1.1 Thống kê mô tả các biến định danh các đáp viên:

Thông tin của 140 đáp viên:

100% đáp viên là sinh viên UEH thuộc 14 khoa viện Trong đó, 90 sinh viên tham gia dự án môn Thống kê ứng dụng chiếm đa số Tiếp theo là dự án nhóm có thuyết trình môn Hệ thống thông tin quản lý với 7 sinh viên thuộc lớp K45 Phần còn lại tham gia dự án nhóm của nhiều môn học khác thuộc 14 khoa viện.

Nơi ở: Các đáp viên sống tại TP.HCM chiếm 47,1% và số đáp viên sống ngoài TP.HCM là 52,9%

Giới tính: Nam chiếm 27,9% và Nữ chiếm hơn một nửa 72,1%

Khoá: K44 chiếm 18,6%, K45 chiếm 42,9% và K46 chiếm 38,6%

Chức vụ: Nhóm trưởng chiếm 20,7%, Nhóm phó chiếm 4,3% và Thành viên nhóm chiếm 75%

Thời gian cho mỗi lần làm việc nhóm: 1-2h chiếm 29,3%; 2-5h chiếm hơn một nửa với 57,9% , từ 5-8h chiếm 9,3% và trên 8h chiếm 3,6%

Bảng 1: Thống kê mô tả thông tin nhân khẩu học

1.2 Thống kê mô tả các biến quan sát:

Biến quan sát Min Max Giá trị trung bình Độ lệch chuẩn

Sự phối hợp giữa các thành viên (PH) 4.15

PH 1 Nhóm tôi có sự lắng nghe, tôn trọng ý kiến giữa thành viên

PH 2 Nhóm tôi sẵn sàng, chia sẻ giúp đỡ các khó khăn trong công việc của các thành viên

PH 3 Các thành viên tích cực tham gia xây dựng ý kiến, trao đổi với nhau một

PH 4 Nhóm tôi có sự tin tưởng lẫn nhau giữa các thành viên

2 5 4.11 811 Điều kiện làm việc thuần online thời kỳ Covid (LVN) 4.10

Các thành viên nhóm tôi đều có thể dễ dàng sử dụng các công cụ tương tác nhóm online như Google Meet,

Tôi có thể sử dụng thành thạo các công cụ tương tác online như

Google Meet, MS Team, Zoom,

Nhờ họp online nên chúng tôi có thể tổ chức họp đột xuất rất nhanh

Chuyển qua làm việc nhóm online nên chúng tôi có thể dễ dàng thống nhất giờ họp nhóm hơn

Sự hỗ trợ từ giảng viên (GV) 3.98

GV 1 Nhóm tôi nhận được hỗ trợ kịp thời từ giảng viên

GV 2 Giảng viên thông báo đầy đủ nội 1 5 4.21 763 dung, yêu cầu của dự án

GV 3 Nhóm tôi được giáo viên góp ý và sửa chữa dự án rất chi tiết

GV 4 Nhóm tôi nhận được sự hướng dẫn tận tâm từ giảng viên

Kỹ năng lãnh đạo của nhóm trưởng (NT) 4.12

NT 1 Kỹ năng lãnh đạo của nhóm trưởng rất quan trọng khi làm việc nhóm online

NT 2 Nếu nhóm trưởng thiếu kỹ năng lãnh đạo thì nhóm tôi khó phối hợp tốt với nhau

NT 3 Kỹ năng lãnh đạo của nhóm trưởng giúp nhóm tôi tương tác hiệu quả hơn

NT 4 Kỹ năng lãnh đạo của nhóm trưởng giúp nhóm tôi nhanh chóng thống nhất ý kiến và hành động

NT 5 Kỹ năng lãnh đạo của nhóm trưởng giúp phát huy thế mạnh của từng thành viên trong nhóm

CK 1 Các thành viên trong nhóm đều đặt ưu tiên cao để đạt mục tiêu của nhóm

CK 2 Tôi luôn nỗ lực tối đa để hoàn thành các công việc của nhóm phân công cho tôi

CK 3 Tôi ưu tiên thời gian cho các buổi họp nhóm

CK 4 Khi nhóm có đặt ra cam kết sẽ giúp tôi có động lực để thực hiện nhiệm vụ hơn

CK 5 Tôi thường gác lại các việc khác không cấp bách để dành thời gian cho các buổi làm việc nhóm

MT 1 Mục tiêu của nhóm được xây dựng theo yêu cầu dự án và nguyện vọng chung của các thành viên trong nhóm

MT 2 Tôi hiểu rõ ràng và đầy đủ trách 3 5 4.31 656 nhiệm cá nhân trong hoạt động của nhóm

MT 3 Tôi hiểu rõ mục tiêu cá nhân và mục tiêu chung của nhóm

MT 4 Các thành viên đều muốn đạt được mục tiêu nhóm đề ra

Phương pháp làm việc nhóm (PP) 3.84

PP 1 Nhóm có đặt mục tiêu cho cho từng phiên làm việc chung

PP 2 Khi vào phiên làm việc chung mọi người đều hiểu rõ mục tiêu của buổi làm việc

PP 3 Trước khi vào phiên làm việc chung, có phân công rõ ràng điều cần chuẩn bị cho từng thành viên

PP 4 Có người dẫn dắt buổi làm việc chung tuỳ theo nội dung từng buổi

PP 5 Có người làm thư ký cho từng phiên làm việc chung

Cảm nhận về hiệu quả làm việc nhóm (Y) 4.12

Y 1 Nhìn chung, các thành viên nhóm tôi hoàn thành đúng deadline của từng giai đoạn trong quá trình làm việc nhóm

Y 2 Nhóm tôi đạt được tiến độ dự kiến được đặt ra

Y 3 Nhóm tôi hoàn thành với sự hài lòng mong đợi

Y 4 Dự án của nhóm tôi đã thành công 1 5 4.00 906

Bảng 2: Thống kê mô tả các biến quan sát

Trong thống kê mô tả các biến quan sát, giá trị trung bình của từng biến đều lớn hơn 3,5, với trung vị là 4 Độ lệch chuẩn dao động từ 0,656 đến 1,154, cho thấy mức biến động giữa các biến ở mức vừa phải Giá trị tối thiểu là 1 và giá trị tối đa là 5.

Từ kết quả khảo sát, nhóm nghiên cứu nhận thấy hầu hết các yếu tố đều được các đáp viên cho là có ảnh hưởng đến cảm nhận về hiệu quả làm việc nhóm Tuy nhiên, chưa có yếu tố nào có giá trị trung bình vượt quá 4.5, và bài viết chưa làm rõ cách mỗi yếu tố tác động riêng lẻ đến cảm nhận hiệu quả làm việc nhóm.

Vì vậy chúng tôi cho rằng để làm rõ hơn vấn đề các yếu tố nào thật sự có ý nghĩa thống kê và tác động riêng lẻ của biến đó đến cảm nhận hiệu quả làm việc nhóm thì nhóm nghiên cứu quyết định thực hiện phân tích hồi quy cho nghiên cứu.

Kiểm định thang đo Cronbach’s Alpha

Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của các thang đo trong mô hình được tóm tắt trong bảng sau:

Hệ số tương quan biến tổng nhỏ nhất

1 Sự phối hợp giữa các thành viên (PH) 4 0,823 0,617

2 Điều kiện làm việc thuần online thời kỳ

3 Sự hỗ trợ từ giảng viên (GV) 4 0.851 0.619

4 Kỹ năng lãnh đạo của nhóm trưởng (NT) 5 0.843 0.582

7 Phương pháp làm việc nhóm (PP) 5 0.819 0.577

8 Cảm nhận hiệu quả làm việc nhóm (Y) 4 0.822 0.623

Bảng 3: Bảng tóm tắt kết quả Cronbach Alpha

Sau khi phân tích Cronbach’s Alpha, tất cả các thang đo đều có hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6 Đồng thời cũng không xuất hiện biến quan sát nào có hệ số tương quan biến-tổng (Corrected Item – Total Correlation) nhỏ hơn 0,3 Do đó, tất cả các thang đo này được sử dụng để phân tích nhân tố ở bước tiếp theo.

Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

Phân tích nhân tố khám phá (EFA) được thực hiện cho toàn bộ các biến quan sát bằng kĩ thuật trích yếu tố Principal Component với phép quay Varimax Kết quả cho thấy đã trích được 5 nhân tố với Eigenvalue là 1.333, tổng phương sai trích đạt 68.215% (> 50%), cho thấy mô hình EFA phù hợp Năm nhân tố này cô đọng và giải thích được 68.215% biến thiên của các biến quan sát.

-Hệ số KMO là 0.844 (> 0.5); ý nghĩa thống kê của kiểm định Bartlett với Sig

Số mẫu thu được của nhóm nghiên cứu là 140 Sau khi phân tích EFA, còn 26 biến quan sát và được rút ra thành 5 biến tổng hợp để dùng trong phân tích hồi quy ở bước tiếp theo Theo công thức của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998), cỡ mẫu tối thiểu cho phân tích định lượng là N = 5×m với m = 26, tức là N = 130 Như vậy, mẫu 140 thỏa mãn và vượt mức tối thiểu cho phân tích EFA và đảm bảo đủ cơ sở cho các phân tích định lượng sau này. -**Support Pollinations.AI:**🌸 **Quảng cáo** 🌸 Sử dụng các API văn bản miễn phí từ Pollinations.AI để tối ưu hóa nội dung phân tích định lượng chuẩn SEO; [ủng hộ sứ mệnh của chúng tôi](https://pollinations.ai/redirect/kofi) để AI luôn phổ biến cho mọi người.

Mức ý nghĩa(Sig Trong kiểm định Bartlett) 0.000

Bảng 4: Bảng ma trận nhân tố xoay

Kiểm định ma trận tương quan/ Correlation Matrix

Kết quả bảng phân tích cho thấy ở mức ý nghĩa 1%, các giá trị Sig giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc đều nhỏ hơn 0,05, cho thấy các biến độc lập có quan hệ tương quan với biến phụ thuộc.

Correlations y GV NT PP SPH CK

** Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed)

Bảng 5: Bảng ma trận tương quan

Kiểm định mô hình nghiên cứu

Trong bài phân tích này, chúng tôi thực hiện phân tích hồi quy bội với 5 biến độc lập gồm Sự phối hợp giữa các thành viên (PH), Kỹ năng lãnh đạo của nhóm trưởng (NT), Sự hỗ trợ từ giảng viên (GV), Cam kết nhóm (CK) và Phương pháp làm việc nhóm (PP), và biến phụ thuộc là Cảm nhận về hiệu quả làm việc nhóm (Y) Mục tiêu là ước lượng ảnh hưởng của các biến độc lập lên biến phụ thuộc và đánh giá mức độ giải thích của mô hình đối với Y Mô hình hồi quy có dạng như sau: Y = β0 + β1·PH + β2·NT + β3·GV + β4·CK + β5·PP + ε.

Y = ò0+ò1*PH + ò2*NT + ò3*GV + ò4*CK + ò5*PP

- òi (i = 1; 2; 3; ;7) là hệ số hồi quy từng phần, ò0 là một hằng số

- Y: Cảm nhận về hiệu quả làm việc nhóm

- PH: Sự phối hợp giữa các thành viên

- GV: Sự hỗ trợ từ giảng viên

- PP: Phương pháp làm việc nhóm

Std Error of the Estimate

1 750 a 563 546 43104 2.227 a Predictors: (Constant), CK, GV, NT, PP, PH b Dependent Variable: Y

Về mức độ phù hợp của mô hình, theo bảng kết quả, hệ số R-squared hiệu chỉnh đạt 54.6%, cho thấy khoảng 54.6% cảm nhận hiệu quả làm việc nhóm được giải thích bởi các biến độc lập Để kiểm định các liên hệ giữa biến phụ thuộc (hiệu quả làm việc nhóm) và các biến độc lập, ta đặt giả thuyết H0 và H1 cho từng mối quan hệ và thực hiện các kiểm định thống kê phù hợp nhằm đánh giá ý nghĩa của các hệ số hồi quy Kết quả kiểm định cho phép xác nhận hoặc bác bỏ các giả thuyết và chỉ ra mức độ ảnh hưởng của từng biến lên hiệu quả làm việc nhóm, từ đó đề xuất các biện pháp tối ưu hóa hoạt động nhóm.

Kết quả kiểm định F từ bảng phân tích ANOVA, với sig = 0.000b < 0.05

Bác bỏ giả thuyết H0 cho thấy ít nhất một biến độc lập ảnh hưởng tới biến phụ thuộc với độ tin cậy 95% Để xác định những biến độc lập có ý nghĩa thống kê với biến kết quả, ta dùng kiểm định t Kết quả kiểm định t được trình bày trong Bảng 8 cho thấy có ba biến độc lập có ý nghĩa thống kê ở mức 5%: Sự phối hợp giữa các thành viên (PH), Sự hỗ trợ từ giảng viên (GV) và Cam kết nhóm (CK) Ở mức ý nghĩa 10%, biến PP cũng có ý nghĩa thống kê.

Để kiểm định đa cộng tuyến, áp dụng nguyên tắc VIF < 3 theo Hair et al (2010) Kết quả từ bảng Coefficients đều đáp ứng yêu cầu, cho thấy mô hình trên không có hiện tượng đa cộng tuyến.

Y=0.279*GV+0.232*PH+0.240*CK Trong đó:

Y: Cảm nhận về hiệu quả làm việc nhóm

PH: sự phối hợp giữa các thành viên

GV: sự hỗ trợ từ giảng viên

Hình 6: Kết quả nghiên cứu

Giả định phần dư có phân phối chuẩn được kiểm tra qua biểu đồ Histogram Kết quả cho thấy giá trị trung bình của phần dư là 1.26E-15, gần bằng 0, và độ lệch chuẩn 0.982, xấp xỉ 1 Đường cong phân phối có dạng hình chuông cho thấy phần dư có phân phối xấp xỉ chuẩn, từ đó có cơ sở chấp nhận giả thiết phân phối chuẩn cho phần dư trong phân tích.

Trong biểu đồ Normal P-P Plot, nếu các điểm tập trung thành một đường thẳng, phần dư được cho là có phân phối chuẩn Nhờ đó, giả định về phân phối chuẩn của phần dư được xem là không vi phạm.

Hình 8: biểu đồ Normal P-P Plot

● Giả định liên hệ tuyến tính

Trong mô hình hồi quy, mối quan hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc phải là tuyến tính Để kiểm tra tính tuyến tính, ta sử dụng biểu đồ Scatter Plot của phần dư chuẩn hóa so với giá trị dự đoán Nếu phần dư chuẩn hóa phân bố ngẫu nhiên quanh tung độ 0, giả thiết về mối quan hệ tuyến tính được xem là không vi phạm.

Kết quả từ biểu đồ Scatter Plot cho thấy phần dư chuẩn hóa phân bố ngẫu nhiên xung quanh đường tung độ 0 và không tuân theo bất kỳ quy luật nào, cho thấy giả thuyết về mối liên hệ tuyến tính trong mô hình hồi quy không bị vi phạm.

Hình 9: biểu đồ Scatter Plot

● Giả định không có tương quan giữa các phần dư

Kết quả bảng cho thấy hệ số Durbin-Watson là 2,227 Theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), các phần dư không có tương quan bậc nhất khi giá trị Durbin-Watson gần bằng 2, do đó có thể kết luận mô hình không có sự tương quan giữa các phần dư Hơn nữa, Scatter Plot của các phần dư chuẩn hóa cho thấy phân bố ngẫu nhiên, chứng tỏ không có sự tương quan giữa các phần dư Như vậy, giả định độc lập của phần dư được xác nhận, tức là giả thuyết về sự không có tự tương quan của phần dư không bị vi phạm.

Kết quả nghiên cứu

Bằng kết quả nghiên cứu, tất cả các giả thuyết được chấp nhận ở mức ý nghĩa xác định, cho thấy mô hình đã cho ra ba nhân tố mang ý nghĩa thống kê ảnh hưởng đến biến phụ thuộc, gồm: Sự phối hợp giữa các thành viên (PH), Sự hỗ trợ từ giảng viên (GV) và Cam kết nhóm (CK).

Trong phân tích này, sự hỗ trợ từ giảng viên (PH) có tác động lớn nhất đến cảm nhận về hiệu quả làm việc nhóm với hệ số hồi quy 0.279 Theo sau là cam kết nhóm với hệ số hồi quy 0.240, và sự phối hợp giữa các thành viên với hệ số 0.232. -**Support Pollinations.AI:**🌸 **Quảng cáo** 🌸 Tăng hiệu quả làm việc nhóm với [Pollinations.AI miễn phí](https://pollinations.ai/redirect/kofi)—hỗ trợ giảng viên và cam kết nhóm vượt trội!

Giả thuyết Phát biểu Kết luận

H1 Sự phối hợp giữa các thành viên có ảnh hưởng đến cảm nhận về hiệu quả làm việc nhóm

H3 Sự hỗ trợ từ giảng viên ảnh hưởng đến cảm nhận về hiệu quả làm việc nhóm

H5 Cam kết nhóm có ảnh hưởng đến cảm nhận về hiệu quả làm việc nhóm

Bảng 9: Kết luận cho các giả thuyết của mô hình nghiên cứu

Thảo luận kết quả nghiên cứu

7.1 Thảo luận về đóng góp lý thuyết:

7.1.1 Các biến tác động đến cảm nhận hiệu quả làm việc nhóm của sinh viên UEH với hình thức thi cuối kỳ là Dự án trong thời kỳ Covid-19:

Quá trình phân tích từ kết quả nghiên cứu cho thấy có ba lý thuyết giải thích hợp lý và có ý nghĩa cho cảm nhận về hiệu quả làm việc nhóm: sự phối hợp giữa các thành viên (PH), sự hỗ trợ từ giảng viên (GV) và cam kết nhóm (CK) Mỗi yếu tố đóng vai trò riêng biệt nhưng bổ sung lẫn nhau để tăng cường hiệu quả làm việc nhóm Sự phối hợp giữa các thành viên tập trung vào đồng thuận nhiệm vụ, phân công công việc rõ ràng và trao đổi thông tin hiệu quả Sự hỗ trợ từ giảng viên cung cấp hướng dẫn, phản hồi kịp thời và khuyến khích tham gia của các thành viên, từ đó tăng cường động lực và sự tự tin Cam kết nhóm thể hiện ở mức độ gắn kết, mục tiêu chung và quyết tâm đạt kết quả, giúp nhóm duy trì động lực và vượt qua thách thức Khi ba yếu tố PH, GV và CK được cân bằng và phát huy, cảm nhận về hiệu quả làm việc nhóm sẽ tăng lên và góp phần nâng cao hiệu suất làm việc chung.

Bài viết phân tích tác động của sự phối hợp giữa các thành viên (PH) đến cảm nhận hiệu quả làm việc nhóm của sinh viên UEH, trong bối cảnh thi cuối kỳ theo hình thức dự án và diễn ra trong thời kỳ Covid-19 Kết quả cho thấy mức độ PH cao góp phần làm tăng sự hài lòng, chất lượng công việc và hiệu quả nhóm đối với dự án, đồng thời làm nổi bật những thách thức của làm việc từ xa như giao tiếp hạn chế và quản lý thời gian Các yếu tố hỗ trợ như công cụ giao tiếp phù hợp, phân công công việc rõ ràng và vai trò được xác định giúp nâng cao hiệu quả làm việc nhóm và khả năng hoàn thành dự án đúng tiến độ Bài viết nhấn mạnh sự cần thiết của chiến lược quản trị nhóm linh hoạt và sự thích nghi của sinh viên UEH với bối cảnh Covid-19 để đạt kết quả tốt cho kỳ thi cuối kỳ ở hình thức dự án.

Dựa trên nghiên cứu của Abdoul Aziz và cộng sự (2016), sự phối hợp chặt chẽ giữa các thành viên nhóm là yếu tố then chốt cho thiết kế và triển khai đổi mới, đồng thời có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả làm việc nhóm Từ góc độ lý thuyết, các nhà nghiên cứu Lawrence và Lorsch (1967), Nadler và Tushman (1988), và Adler (1995) cho thấy sự tương tác giữa các chuyên gia khác nhau có thể nâng cao khả năng giải quyết nhiệm vụ và kết quả đạt được Do đó, mỗi cá nhân với chuyên môn và lợi thế riêng có thể cộng tác trực tiếp vào một nhiệm vụ chung để đạt được kết quả cao.

Trong mọi dự án, sự hợp tác giữa các thành viên nhóm từ trước đến nay luôn là yếu tố then chốt quyết định thành công của làm việc nhóm Đặc biệt, khi đại dịch Covid-19 buộc mọi người làm việc trực tuyến, sự phối hợp giữa các thành viên lại càng trở nên quan trọng hơn để duy trì hiệu suất và chất lượng công việc Đây chính là điểm khác biệt nổi bật trong nghiên cứu của chúng tôi, nhấn mạnh tầm quan trọng của giao tiếp, tổ chức công việc và sự đồng bộ trong nhóm khi làm việc từ xa.

Trong nghiên cứu của chúng tôi, yếu tố này cho thấy giá trị beta tương đối cao là 0.232 trong mô hình lý thuyết được đề xuất Dựa vào các nghiên cứu trước đây và giá trị beta này, chúng tôi nhận định sự phối hợp giữa các thành viên tác động tích cực đến cảm nhận về hiệu quả làm việc nhóm và hoàn toàn phù hợp cho nghiên cứu này.

Trong thời kỳ Covid-19, sự hỗ trợ từ giảng viên (GV) có tác động trực tiếp đến cảm nhận của sinh viên UEH về hiệu quả làm việc nhóm khi hình thức thi cuối kỳ là Dự án GV cung cấp hướng dẫn rõ ràng, phản hồi kịp thời và phân công nhiệm vụ phù hợp, giúp các nhóm sinh viên xây dựng kế hoạch làm việc, phân bổ công việc và duy trì động lực học tập, từ đó nâng cao sự phối hợp và kết quả dự án Thể hiện qua nhận thức của sinh viên, mức độ hỗ trợ từ GV có mối liên hệ tích cực với mức độ đồng thuận trong nhóm, kỹ năng giải quyết vấn đề và sự chăm chỉ của từng thành viên dù gặp nhiều thách thức về giao tiếp từ xa do Covid-19 Từ đó, vai trò của GV được xem là yếu tố thiết yếu để đảm bảo hiệu quả làm việc nhóm và thành công của dự án cuối kỳ tại UEH trong bối cảnh dịch bệnh.

Nghiên cứu "Teamwork Behavior in Relation to Teacher, Student, Curriculum, and Learning Environment in Iranian Agricultural Higher Education System" cho thấy yếu tố Giáo viên có tác động tích cực đáng kể đối với hành vi làm việc nhóm của sinh viên Sự hỗ trợ từ giảng viên được xem là yếu tố thiết yếu và không thể thay thế Trong phân tích, yếu tố Giáo viên có beta cao nhất với 0.279, cho thấy mức độ ảnh hưởng mạnh mẽ của sự hỗ trợ từ giảng viên đối với cảm nhận hiệu quả làm việc nhóm của sinh viên UEH.

Trong thời kỳ covid-19, sự hỗ trợ của giảng viên trở thành yếu tố thiết yếu và không thể thiếu cho quá trình làm việc nhóm ở các môn học cuối kỳ thi Kết quả nghiên cứu cho thấy biến 'Giảng viên' là một yếu tố phù hợp để phân tích, và càng nhiều sự hỗ trợ từ giảng viên thì tỷ lệ thành công của dự án nhóm càng cao.

Nghiên cứu về tác động của Cam kết nhóm (CK) đến cảm nhận về hiệu quả làm việc nhóm của sinh viên UEH khi hình thức thi cuối kỳ là Dự án trong thời kỳ Covid-19 cho thấy CK có vai trò then chốt trong việc nâng cao chất lượng hợp tác nhóm CK cao giúp các thành viên tăng giao tiếp mở, xây dựng niềm tin và động lực tham gia, từ đó cải thiện hiệu quả làm việc nhóm và chất lượng sản phẩm dự án Ngược lại CK thấp đi kèm với giao tiếp hạn chế, xung đột nội bộ và cảm giác bất bình về tiến độ, dẫn tới hiệu quả làm việc nhóm giảm sút Trong bối cảnh học tập trực tuyến và làm việc từ xa do Covid-19, CK càng trở nên quan trọng, thúc đẩy phân công nhiệm vụ rõ ràng, quản lý thời gian và sự phối hợp giữa các thành viên Để nâng cao CK và hiệu quả làm việc nhóm với hình thức thi Dự án, cần thiết kế bài tập nhóm có mục tiêu rõ ràng, thiết lập đánh giá công bằng và hệ thống phản hồi kịp thời nhằm tăng mức độ tham gia của sinh viên UEH.

Spatz 2000; Katzenbach và Smith (2003) đã nêu bật lên yếu tố quan trọng để tạo nên một nhóm thật sự là cam kết

Cam kết của mỗi thành viên hướng tới mục tiêu chung và mục tiêu của đội là yếu tố then chốt làm tăng hiệu quả nhóm; mỗi thành viên phải cống hiến hết mình và sẵn sàng hành động không ích kỷ để bảo đảm kết quả chung Khi thách thức nảy sinh, nhóm cần huy động nguồn lực từ các thành viên và duy trì cam kết đối phó thay vì đùn đẩy trách nhiệm Các thành viên phải có trách nhiệm với nhau và đồng thuận về cách làm việc nhóm, phương pháp giải quyết vấn đề và các kênh thông tin liên lạc chung Quan trọng nhất, tất cả thành viên nên đánh giá tổng thể hiệu suất nhóm theo nguyên tắc ngang hàng với hiệu suất cá nhân để bảo đảm mục tiêu được thực hiện Như vậy, để đảm bảo hiệu quả làm việc nhóm, sự tuân thủ và tự đánh giá hiệu suất cá nhân cùng nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng đều đòi hỏi một cam kết nhóm vững mạnh.

Cleland và King (1988) xác định các đặc điểm của một nhóm dự án là sự phối hợp giữa các thành viên, tinh thần đồng đội, sự tin tưởng và chất lượng trao đổi thông tin giữa các thành viên; những đặc điểm này góp phần vào việc ra quyết định hiệu quả và nâng cao cam kết của các thành viên trong nhóm Nghiên cứu của họ cũng cho thấy mối quan hệ giữa sự phối hợp giữa các thành viên và cam kết nhóm, điều này phần nào giải thích lý do hai yếu tố này được chấp nhận trong mô hình lý thuyết đề xuất của chúng tôi.

Dựa vào bộ câu hỏi trong thang đo "Cam kết nhóm" áp dụng cho sinh viên UEH, kết quả cho thấy sinh viên đề cao sự nỗ lực và ưu tiên thời gian khi hoàn thành dự án nhóm Việc xây dựng cam kết nhóm giúp sinh viên có động lực thực hiện nhiệm vụ mạnh mẽ hơn trong bối cảnh Covid-19 Việc xem xét yếu tố cam kết nhóm ở quy mô sinh viên UEH trong thời kỳ Covid diễn ra là điểm khác biệt của nghiên cứu này so với các nghiên cứu trước.

Trong nghiên cứu của chúng tôi, yếu tố này cho thấy beta tương đối cao 0.240 trong mô hình lý thuyết được đề xuất Dựa trên các nghiên cứu trước và hệ số này, chúng tôi kết luận rằng cam kết nhóm tác động tích cực đến cảm nhận về hiệu quả làm việc nhóm và sự tác động này hoàn toàn phù hợp với mục tiêu của nghiên cứu này.

7.1.2 Các biến không tác động đến cảm nhận hiệu quả làm việc nhóm của sinh viên UEH với hình thức thi cuối kỳ là Dự án trong thời kỳ Covid-19:

Ngoài 3 biến lý giải thích tốt nêu trên, có 2 biến không có ý nghĩa thống kê đến cảm nhận về hiệu quả làm việc nhóm trong thời kỳ Covid: Kỹ năng lãnh đạo của nhóm trưởng (NT), phương pháp làm việc nhóm (PP)

Ngày đăng: 16/04/2022, 08:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w