1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận án tiến sĩ) Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất cư và lợi ích về thu nhập của hộ gia đình có người xuất cư

165 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 165
Dung lượng 9,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận án tiến sĩ) Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất cư và lợi ích về thu nhập của hộ gia đình có người xuất cư(Luận án tiến sĩ) Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất cư và lợi ích về thu nhập của hộ gia đình có người xuất cư(Luận án tiến sĩ) Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất cư và lợi ích về thu nhập của hộ gia đình có người xuất cư(Luận án tiến sĩ) Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất cư và lợi ích về thu nhập của hộ gia đình có người xuất cư(Luận án tiến sĩ) Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất cư và lợi ích về thu nhập của hộ gia đình có người xuất cư(Luận án tiến sĩ) Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất cư và lợi ích về thu nhập của hộ gia đình có người xuất cư(Luận án tiến sĩ) Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất cư và lợi ích về thu nhập của hộ gia đình có người xuất cư(Luận án tiến sĩ) Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất cư và lợi ích về thu nhập của hộ gia đình có người xuất cư(Luận án tiến sĩ) Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất cư và lợi ích về thu nhập của hộ gia đình có người xuất cư(Luận án tiến sĩ) Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất cư và lợi ích về thu nhập của hộ gia đình có người xuất cư(Luận án tiến sĩ) Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất cư và lợi ích về thu nhập của hộ gia đình có người xuất cư(Luận án tiến sĩ) Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất cư và lợi ích về thu nhập của hộ gia đình có người xuất cư(Luận án tiến sĩ) Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất cư và lợi ích về thu nhập của hộ gia đình có người xuất cư(Luận án tiến sĩ) Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất cư và lợi ích về thu nhập của hộ gia đình có người xuất cư(Luận án tiến sĩ) Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất cư và lợi ích về thu nhập của hộ gia đình có người xuất cư(Luận án tiến sĩ) Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất cư và lợi ích về thu nhập của hộ gia đình có người xuất cư(Luận án tiến sĩ) Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất cư và lợi ích về thu nhập của hộ gia đình có người xuất cư(Luận án tiến sĩ) Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất cư và lợi ích về thu nhập của hộ gia đình có người xuất cư(Luận án tiến sĩ) Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất cư và lợi ích về thu nhập của hộ gia đình có người xuất cư(Luận án tiến sĩ) Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất cư và lợi ích về thu nhập của hộ gia đình có người xuất cư(Luận án tiến sĩ) Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất cư và lợi ích về thu nhập của hộ gia đình có người xuất cư(Luận án tiến sĩ) Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất cư và lợi ích về thu nhập của hộ gia đình có người xuất cư(Luận án tiến sĩ) Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất cư và lợi ích về thu nhập của hộ gia đình có người xuất cư(Luận án tiến sĩ) Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất cư và lợi ích về thu nhập của hộ gia đình có người xuất cư(Luận án tiến sĩ) Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất cư và lợi ích về thu nhập của hộ gia đình có người xuất cư(Luận án tiến sĩ) Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất cư và lợi ích về thu nhập của hộ gia đình có người xuất cư(Luận án tiến sĩ) Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất cư và lợi ích về thu nhập của hộ gia đình có người xuất cư(Luận án tiến sĩ) Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất cư và lợi ích về thu nhập của hộ gia đình có người xuất cư(Luận án tiến sĩ) Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất cư và lợi ích về thu nhập của hộ gia đình có người xuất cư

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

HỘ GIA ĐÌNH CÓ NGƯỜI XUẤT CƯ

Chuyên ngành: Toán kinh tế

Mã số: 62310101

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS NGUYỄN CAO VĂN

2 PGS.TS LƯU BÍCH NGỌC

Hà Nội - 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và

không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật

Tôi xin cam đoan đề tài luận án “Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất cư và lợi ích về thu nhập của hộ gia đình có người xuất cư

là công trình nghiên cứu của tôi

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Tác giả luận án

Phạm Ngọc Hưng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới PGS TS Nguyễn Cao Văn và PGS TS Lưu Bích Ngọc đã tận tình hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu cũng như hoàn thành luận án này

Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Minh – Chủ nhiệm Khoa Toán kinh tế - Trường đại học Kinh tế Quốc dân đã có những góp ý, động viên tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô đã và đang công tác tại Khoa Toán kinh tế, các đồng nghiệp trong và ngoài Khoa Toán kinh tế với những góp ý

về chuyên môn, động viên về tinh thần để tôi hoàn thành luận án

Tôi xin chân thành cảm ơn Viện Đào tạo sau đại học – Trường đại học Kinh tế Quốc dân, các đồng chí trong bộ phận quản lý nghiên cứu sinh đã đồng hành, hỗ trợ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án

Trên hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các đấng sinh thành, những người thân yêu trong gia đình đã luôn hy sinh vì tôi, luôn động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án

Phạm Ngọc Hưng

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH ix

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 13

1.1 Các khái niệm về di cư 13

1.2 Các lý thuyết về di cư và động lực di cư 19

1.2.1 Lý thuyết vĩ mô về di cư 19

1.2.2 Lý thuyết trung mô về di cư 20

1.2.3 Lý thuyết vi mô về di cư 21

1.2.4 Lý thuyết lao động di cư kinh tế mới (New Economics Labour Migration - NELM) 22

1.2.5 Thảo luận về động lực di cư 24

1.3 Tổng quan các nghiên cứu về di cư và mô hình phân tích các nhân tố tác động đến quyết định di cư 25

1.3.1 Mô hình phân tích xu thế di cư 25

1.3.2 Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định di cư 30

1.4 Tổng quan một số phân tích lợi ích về thu nhập và chi tiêu của người di cư và hộ gia đình có người di cư 40

1.5 Thực tiễn và một số phân tích về di cư ở Việt Nam 43

1.5.1 Rà soát một số chính sách và pháp luật liên quan đến di cư 43

1.5.2 Tình hình di cư và một số phân tích di cư ở Việt Nam 45

1.5.3 Di cư giữa các vùng từ số liệu được công bố trên Niên giám thống kê của TCTK các năm 2010, 2012, 2014 53

1.5.4 Di cư phân tích từ Điều tra Dân số và Nhà ở giữa kỳ năm 2014 54

1.5.5 Phân tích di cư từ bộ số liệu Điều tra Lao động việc làm năm 2014 63

1.5.6 Phân tích di cư từ Bộ số liệu Điều tra Mức sống hộ gia đình năm 2014 65

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 71

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 74

2.1 Mô hình phân tích quyết định di cư 74

2.1.1 Mô hình logit với số liệu mảng phân tích xác suất hộ gia đình có ít nhất một người xuất cư 74

Trang 5

2.1.2 Mô hình logit đa trạng thái phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết

định di cư cá nhân 86

2.1.3 Mô hình logit đa trạng thái nhiều mức phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định di cư cá nhân 91

2.2 Mô hình đánh giá tác động của di cư đến thu nhập và mức sống của hộ có người di cư 93

2.2.1 Mô hình phân rã Blinder – Oaxaca phân tích khác biệt về thu nhập của hộ có người xuất cư với hộ không có người xuất cư 93

2.2.2 Mô hình phân tích tác động của di cư tới các mức phân vị chi tiêu của hộ 94

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 96

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ MÔ HÌNH PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DI CƯ 97

3.1 Kết quả ước lượng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hộ có ít nhất một người xuất cư từ Bộ số liệu VHLSS kết nối ba năm 2010-2012-2014 97

3.2 Kết quả mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến di cư cấp độ cá nhân 103

3.2.1 Kết quả mô hình logit đa trạng thái 103

3.2.2 Kết quả mô hình logit đa trạng thái nhiều mức 105

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 109

CHƯƠNG 4: LỢI ÍCH VỀ THU NHẬP CỦA HỘ GIA ĐÌNH CÓ NGƯỜI XUẤT CƯ 110

4.1 Kiểm định thống kê mức cải thiện về thu nhập của hộ có người xuất cư 110 4.2 Kiểm định thống kê mức cải thiện về chi tiêu của hộ có người xuất cư 115 4.3 Phân rã Blinder – Oaxaca và kết quả ước lượng 120

4.4 Kết quả mô hình hồi quy phân vị 121

4.4.1 Mục đích sử dụng mô hình hồi quy phân vị 121

4.4.2 Phân tích kết quả mô hình hồi quy phân vị 122

4.5 Kết quả mô hình hồi quy tuyến tính số liệu mảng phân tích di cư tác động đến chi tiêu hộ 124

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 126

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 127

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÁC BÀI BÁO 133

TÀI LIỆU THAM KHẢO 134

PHỤ LỤC 143

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ASEAN Association of South East Asian Nations

AEC ASEAN Economic Community

CMKT Chuyên môn kỹ thuật

CML Conditional maximum likelihood

LL Loga likelihood

ML Maximum likelihood

NCS Nghiên cứu sinh

Mig Migration – Di cư

NELM New Economics Labour Migration

NM Net Migration – Di cư thuần

NT – NT Nông thôn – nông thôn

NT – TT Nông thôn – thành thị

OR Odds Ratio

PML Pooled maximum likelihood

Pop Population – Dân số

RE Random Effect – Tác động ngẫu nhiên

Trang 7

VHLSS Vietnam Household Living Standards Survey – Điều tra

mức sống hộ gia đình Việt Nam

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Các nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng di cư ở Việt Nam 47

Bảng 1.2: Nơi thường trú tại thời điểm 5 năm trước thời điểm tổng điều tra

và loại hình di cư 54

Bảng 1.3: Dân số 5 tuổi trở lên chia theo các dòng di cư qua các năm 55

Bảng 1.4: Số người di cư và tỷ lệ người di cư chia theo dòng di cư xét theo

khoảng cách và địa bàn nông thôn – thành thị 57

Bảng 1.5: Số lượng và cơ cấu các luồng di cư phân theo vùng, 2009-2014 58

Bảng 1.6: Tuổi trung bình và tuổi trung vị của người di cư chia theo dòng di

cư và giới tính, TĐT 1999, 2009, 2014 59

Bảng 1.7: Cơ cấu giới tính của người di cư và không di cư trong

TĐTDS 1999, 2009, 2014 60

Bảng 1.8: Tỷ lệ dân số tuổi từ 15-54 chia theo dòng di cư và trình độ

chuyên môn kỹ thuật, 2014 61

Bảng 1.9: Tỷ lệ người di cư và không di cư sống trong các hộ gia đình có

điều kiện sống khác nhau phân theo các dòng di cư, TĐTDS

2009 và 2014 62

Bảng 1.10: Số người và tỷ lệ người di cư trong mẫu điều tra 63

Bảng 1.11: Số lượng và tỷ lệ người di cư phân theo loại hình và giới tính 64

Bảng 1.12: Số lượng và tỷ lệ người di cư phân theo loại hình và theo tình

Bảng 1.17: Số lượng và phân bố (%) các hộ gia đình theo tình trạng di cư và

theo khu vực thành thị - nông thôn 68

Bảng 1.18: Số lượng và phân bố (%) các hộ gia đình theo tình trạng di cư và

tình trạng hôn nhân của chủ hộ 69

Bảng 1.19: Số lượng và phân bố (%) các hộ gia đình theo tình trạng di cư và

tình trạng hộ nghèo năm 2013 69

Bảng 1.20: Số lượng và phân bố (%) các hộ gia đình theo tình trạng di cư và

chi tiêu thực bình quân năm 2014 70

Trang 9

Bảng 2.1: Nhóm nhân tố tác động tới động lực xuất cư 76Bảng 2.2: Mô tả và các giá trị của biến độc lập trong mô hình phân tích

động lực xuất cư các năm 2010, 2012, 2014 81Bảng 2.3: Mô tả và các giá trị của biến độc lập trong mô hình phân tích các

nhân tố ảnh hưởng đến di cư cá nhân từ Bộ số liệu LFS 2014 90Bảng 3.1: Số hộ và tỷ lệ hộ gia đình có người xuất cư trong các bộ số liệu

VHLSS 2010, 2012, 2014 97Bảng 3.2: Số hộ gia đình và tỷ lệ hộ có người xuất cư trong bộ số liệu

VHLSS nối 3 năm 2010, 2012, 2014 98Bảng 3.3: Kết quả ước lượng mô hình tác động cố định 99Bảng 3.4: Kết quả ước lượng mô hình logit đa trạng thái 103Bảng 3.5: Kết quả ước lượng phương sai và hiệp phương sai đặc trưng riêng

của các tỉnh và các vùng 105Bảng 3.6: Kết quả ước lượng mô hình logit đa trạng thái nhiều mức 106Bảng 4.1: Trung bình của thu nhập bình quân tháng của các hộ 111Bảng 4.2: Mức chênh thu nhập bình quân của các hộ giữa năm 2014 với

2012 112Bảng 4.3: Trung bình mức tăng tuyệt đối thu nhập bình quân của 2 nhóm trong

các năm 2010-2012-2014 113Bảng 4.4: Trung bình mức tăng tương đối thu nhập bình quân của 2 nhóm

các năm 2010-2012-2014 114Bảng 4.5: Thống kê trung bình chi tiêu thực bình quân năm của các hộ

trong các năm 2010, 2012, 2014 116Bảng 4.6: Thống kê mức chênh thu nhập các hộ thuộc nhóm 0_0_0 và

nhóm 0_0_1 năm 2014 so với năm 2012 117Bảng 4.7: So sánh trung bình mức tăng chi tiêu của 2 nhóm ở 2 giai đoạn

2010-2012 và 2012-2014 118Bảng 4.8: So sánh trung bình mức tăng tương đối chi tiêu của 2 nhóm ở 2

giai đoạn 2010-2012 và 2012-2014 118Bảng 4.9: Kết quả phân rã Blinder – Oaxaca 120Bảng 4.10: Kết quả mô hình hồi quy phân vị 123Bảng 4.11: Kết quả mô hình phân tích chi tiêu hộ với số liệu kết nối các năm

2010, 2012, 2014 124

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định xuất cư và

lợi ích sau xuất cư 7Hình 1.1: Sơ đồ phân tích di cư bao hàm phân tích quyết định di cư 25Hình 1.2: Tỷ lệ người di cư trong dân số theo các dòng di cư, 1989 - 2014 56

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Ngày nay, hộ gia đình nông thôn ở các nước nghèo ngày càng sử dụng các chiến lược di cư để bảo đảm sinh kế của họ và để thích ứng với một môi trường tự nhiên và xã hội thay đổi nhanh chóng Thu nhập của người di cư gửi

về các gia đình đã giúp tăng chi tiêu cho các nhu cầu cơ bản và từ đó nâng cao mức sống của họ, nếu có tích lũy họ sẽ có chiến lược để phát triển hơn Những người di cư ra nước ngoài họ mang ngoại tệ có giá trị vào trong nước giúp nâng cao khả năng phát triển đất nước, duy trì sự ổn định kinh tế vĩ mô, góp phần giảm thiểu tác động của các cú sốc bất lợi và giảm nghèo (IMF, 2005)

Di cư là yếu tố quan trọng, là động lực tích cực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, góp phần phân bổ lại dân cư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế lao động, giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, là một bộ phận của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội bền vững của Chính phủ các nước Kinh tế phát triển, quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá, chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế diễn ra nhanh chóng cùng với chính sách mở cửa, hội nhập dẫn đến việc di cư nội địa và di cư quốc tế tăng lên

Tuy nhiên, trong dòng di cư nói chung, hầu hết lao động di cư là nhóm người dễ bị tổn thương và chịu ảnh hưởng mạnh từ các sự kiện trong đời sống kinh tế - xã hội Với bối cảnh toàn cầu hoá, Việt Nam ngày càng hội nhập sâu hơn với thế giới, việc tiếp cận thị trường thế giới tác động tới các ngành công nghiệp mới và tạo việc làm cho hàng triệu người Sự tập trung vốn đầu tư vào các vùng kinh tế, sự khác biệt về điều kiện kinh tế giữa các vùng miền dẫn đến di cư của một bộ phận dân số là điều tất yếu

Quá trình di cư luôn chịu tác động của yếu tố “đẩy” và yếu tố “kéo” hay quá trình di cư xảy ra khi có sự khác biệt về đặc trưng giữa vùng đi và vùng đến Những nhân tố “đẩy” như: điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, chính trị,

Trang 12

văn hóa ở nơi đi, ví dụ: do điều kiện sống khó khăn, thiếu việc làm, thiếu đất đai Cùng với nó, các nhân tố “kéo” ở nơi đến như những điều kiện, yếu tố thuận lợi về tự nhiên, kinh tế, xã hội, chính trị, văn hóa… và sự hấp dẫn về việc làm, cơ hội có thu nhập và mức sống cao ở nơi đến, đây là yếu tố “kéo”

Sự kết hợp giữa yếu tố “đẩy” và yếu tố “kéo” đã thúc đẩy quá trình di cư diễn

ra (Lee, 1966)

Di cư vừa là nguyên nhân vừa là hệ quả của quá trình phát triển Di cư đã

và đang trở thành sự lựa chọn của người dân nhằm cải thiện mức sống và tạo

cơ hội làm ăn cho mình, và nó trở thành một cấu phần không thể thiếu được của quá trình phát triển, nó còn là đặc trưng cho mối quan hệ qua lại giữa các vùng miền cũng như các lãnh thổ quốc gia

Trong cuộc Tổng điều tra Dân số ở Việt Nam năm 2009, “di cư được định nghĩa là sự di chuyển nơi sinh sống thường xuyên của con người từ một đơn

vị lãnh thổ hành chính này đến một đơn vị lãnh thổ hành chính khác, đó là chuyển đến một xã khác, huyện khác, thành phố hoặc một tỉnh khác để sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định” (TCTK, 2010)

Sau Đổi Mới, chế độ bao cấp dựa trên đăng ký cư trú theo hộ khẩu được xoá bỏ, kinh tế thị trường được hình thành và phát triển đã khiến cho di cư trong nước của Việt Nam diễn ra mạnh mẽ Hiện nay, di cư trong nước vẫn đang tiếp tục gia tăng, nhất là trong bối cảnh nước ta hội nhập sâu rộng cùng các nước trong khu vực và trên thế giới Việc tham gia cộng đồng kinh tế các quốc gia ASEAN (ASEAN Economic Community - AEC) vào tháng 12 năm 2015 cũng đem lại nhiều cơ hội song cũng đặt ra nhiều thách thức đối với người lao động Việt Nam Khả năng di chuyển để có việc làm, có thu nhập đòi hỏi người di cư phải có những “nguồn vốn” đi kèm Đó là vốn con người, vốn tài chính, vốn xã hội… Các đặc trưng nhân khẩu học của người di cư cũng sẽ ảnh hưởng đến khả năng di chuyển khi mà di cư mang bản chất là một quá trình “chọn lọc”

Trang 13

Di cư trong nước mang lại cả những tác động tích cực lẫn ảnh hưởng tiêu cực Một số nghiên cứu đến nay đã cho thấy di cư giúp giải quyết được vấn đề việc làm cho lao động dư thừa và xóa đói giảm nghèo ở nông thôn, chuyển dịch cơ cấu lao động ở nông thôn, bổ sung và trẻ hóa lực lượng lao động ở thành thị, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của các đô thị (Nguyễn

Nữ Đoàn Vy, 2015) Tuy nhiên, bên cạnh những tác động tích cực, hiện tượng

di cư nông thôn ra thành thị dẫn đến thiếu hụt lao động trình độ cao ở khu vực nông thôn, người lao động từ nông thôn ra thành thị làm phát sinh thêm những vấn đề phức tạp ở đô thị như gia tăng các tệ nạn xã hội (nghiện hút, mại dâm, cờ bạc, lô đề, trộm cướp, …), gây thêm sức ép về quản lý trật tự xã hội cho các cấp chính quyền thành phố Người di cư đến các thành phố đã tạo sức ép lên việc cung cấp các dịch vụ xã hội như nhà ở, nước sạch, y tế, cơ sở

hạ tầng, giao thông, đặc biệt là ở các đô thị lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng (Lưu Bích Ngọc và cộng sự, 2015)

Bên cạnh những đánh giá về tác động tích cực cũng như tiêu cực của các dòng di cư trong nước, các yếu tố tác động đến khả năng hay quyết định di cư của cá nhân người lao động, lực hút của những địa phương đang thu hút người di cư đến lẫn lực đẩy của những vùng xuất cư cũng cần được cập nhật theo tiến trình phát triển chung của xã hội Những nghiên cứu các yếu tố tác động đến khả năng hay quyết định di cư của cá nhân người lao động đã được thực sự quan tâm trong 10 năm trở lại đây Một số mô hình nghiên cứu về di

cư trong nước đã được thực hiện như mô hình di cư nông thôn – đô thị (Đặng Nguyên Anh và cộng sự, 2007), mô hình di cư tạm thời đến Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh (Lưu Bích Ngọc và cộng sự, 2015) hay mô hình di cư đến vùng đô thị hoá, công nghiệp hoá nhanh (Lưu Bích Ngọc và cộng sự, 2015)

Có thể thấy các mô hình này mới chỉ xem xét quyết định di cư đến một vùng địa lý nhất định và ở cấp độ cá nhân (vi mô) chứ chưa phân tích được các yếu

tố tác động đến quyết định di cư của cá nhân ở cấp độ hộ gia đình (trung mô)

Trang 14

và những ảnh hưởng tới quyết định di cư từ những biến số phát triển trên

phạm vi quốc gia (vĩ mô) Đề tài “Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất cư và lợi ích về thu nhập của hộ gia đình có người xuất

” được thực hiện trong khuôn khổ một luận án tiến sĩ mang tính cấp thiết, nhằm bù đắp “khoảng trống” thông tin về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định di cư cá nhân với những phân tích trên phạm vi toàn quốc và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng hộ gia đình có ít nhất một thành viên xuất cư

2 Mục tiêu nghiên cứu

Luận án này được thực hiện nhằm các mục tiêu cụ thể như sau:

- Phân tích các nhân tố tác động đến quyết định xuất cư của các cá nhân trong các hộ gia đình trên toàn quốc ở một số năm dựa trên số liệu điều tra VHLSS bằng thử nghiệm mô hình số liệu mảng có trễ phân phối nhằm lượng hoá tác động của một số nhân tố ở thời kỳ trước tới quyết định di cư ở thời kỳ sau;

- Đo lường tác động của mức sống của hộ gia đình ở thời kỳ trước đến xác suất đưa ra quyết định di cư của một cá nhân trong hộ gia đình ở thời

kỳ sau;

- Phân tích và đo lường tác động của một số biến cấp tỉnh tác động tới hành vi di cư của một thành viên trong hộ gia đình, từ đó đưa ra một số hàm ý chính sách cho chính quyền cấp tỉnh xây dựng những chính sách thích hợp điều tiết di cư giúp tăng trưởng kinh tế;

- Phân tích, so sánh bằng nhiều phương pháp khác nhau về thu nhập và chi tiêu của hộ có người di cư so với hộ không có người di cư để xác định mức độ cải thiện về thu nhập và chi tiêu khi có hiện tượng xuất cư

Những câu hỏi nghiên cứu chính cần được trả lời trong Luận án này gồm:

Câu hỏi nghiên cứu 1:

Mức sống thấp của hộ gia đình ở thời kỳ trước có làm tăng xác suất di

cư của ít nhất một thành viên trong hộ gia đình ở thời kỳ sau hay không?

Trang 15

Di cư đòi hỏi phải có “vốn” Đó là vốn vật chất, vốn con người và vốn

xã hội Với những hộ gia đình có mức sống thấp, các nguồn vốn của họ hạn chế hơn so với những hộ gia đình có mức sống trung bình trở lên xét về tất cả các loại vốn Điều này có thể ảnh hưởng đến quyết định di cư và quá trình di

cư của các cá nhân là thành viên của hộ gia đình nói trên

Câu hỏi nghiên cứu 2:

Một số nhân tố liên quan đến tạo việc làm cấp tỉnh được cải thiện có tác động làm giảm xác suất xuất cư xét ở cấp độ hộ gia đình hay không?

Liên quan đến quyết định di cư cá nhân, theo Harris và Todaro (1970), cần phải đánh giá xem những nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định di cư mà thuộc vào nhóm yếu tố “lực hút”, và những nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định di cư nhưng lại thuộc vào nhóm yếu tố “lực đẩy” Các nhân tố lực hút và lực đẩy này tồn tại ở cả địa phương đầu đi lẫn địa phương đầu đến Thiếu việc làm trên thị trường lao động tại địa phương đầu đi là một trong những nhân tố

“lực đẩy” tác động đến quyết định di cư của các cá nhân Tại địa phương đầu

đi, khả năng tạo việc làm tăng lên, ngược lại, sẽ là nhân tố “lực hút” giữ chân các cá nhân ở lại, không đưa ra quyết định di cư Tuy nhiên, một người trong quá trình xem xét, lựa chọn hành vi di cư sẽ còn tính đến các yếu tố mà Lee trong lý thuyết của mình gọi là các “chi phí” và “lợi ích” của việc di cư này Quyết định di cư được thực hiện dựa trên phân tích của mỗi cá nhân cho rằng

“lợi ích” từ việc di cư sẽ lớn hơn “chi phí” cho việc di cư

Câu hỏi nghiên cứu 3:

Thu nhập của hộ gia đình có thành viên di cư đã được cải thiện như thế nào?

Khi một thành viên trong hộ gia đình di cư, sức ép về lao động và việc làm lên phương tiện sản xuất (đất đai, nhà xưởng…) cũng như chi tiêu của hộ gia đình có thể giảm đi Theo quy luật, người di cư ra đi với mục tiêu tìm

Trang 36

Các tham số β0, β1, β2, β3, β4, β5 cần ước lượng,

Fan (2005) đã áp dụng mô hình trọng lực để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến di cư liên vùng ở Trung Quốc giai đoạn 1985-2000, có dạng:

đã thêm biến này vào mô hình (A) và ước lượng mô hình sau:

ln = + ln() + "ln + #ln + %ln(&) + 'ln& (() Trong đó: Gi, Gj lần lượt là GDP bình quân đầu người tỉnh i và j, tham số

a4 được kỳ vọng mang dấu âm còn a5 được kỳ vọng mang dấu dương Kết quả ước lượng cho thấy di cư liên tỉnh gần như tăng lên gấp ba lần sau 15 năm, biến khoảng cách tác động yếu dần theo thời gian trong khi chênh lệch về GDP bình quân đầu người giữa các tỉnh tác động rất mạnh đến di cư

Trang 37

Lợi thế của mô hình này là phân tích các nhân tố dân số (như mật độ dân số), khoảng cách di cư (khoảng cách giữa hai địa phương nơi đi và nơi đến), thu nhập bình quân đầu người ở địa phương nơi đi và nơi đến ảnh hưởng đến

số người di cư từ địa phương i đến địa phương j, nên khả năng áp dụng mô

hình này để phân tích khá phù hợp với nhiều quốc gia trên thế giới Hầu hết các quốc gia đều có sẵn số liệu của các nhân tố trong mô hình này, các nhân

tố trong mô hình tác động đến di cư đều là các nhân tố tác động trực tiếp đến

di cư và có thể nhận thấy ngay nó phù hợp trong thực tế

Tuy nhiên qua tổng quan và tìm hiểu các bộ số liệu quốc gia về di cư thì

mô hình này không áp dụng được để phân tích di cư ở Việt Nam vì những lý

do sau đây:

(+) Cho đến nay Việt Nam vẫn quản lý nhân khẩu thông qua hộ khẩu nên khái niệm di cư thông qua chuyển đăng ký hộ khẩu có độ tin cậy chưa cao vì thực tế đã có người di cư nhưng không thực hiện các khai báo và không đăng ký hộ khẩu

(+) Nghiên cứu này cho thấy khoảng cách từ tỉnh i đến tỉnh j có tác động

đến số người từ tỉnh i di cư đến tỉnh j Tuy nhiên khoảng cách từ tỉnh i đến

tỉnh j có ảnh hưởng đến quyết định di cư cá nhân hay không thì mô hình này

chưa có câu trả lời

(+) Do phát triển kinh tế có tính đặc thù của địa phương nên chiều di cư cũng có thể được xác định từ những tỉnh thuần nông, lực lượng lao động dồi dào do mức sinh cao trong quá khứ, diện tích đất canh tác bình quân đầu người giảm mạnh, lao động thiếu việc làm trầm trọng (như Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa,…) đến các khu công nghiệp, đô thị và thành phó lớn

Puhani (1999) trong bài viết về di chuyển lao động – hiệu chỉnh cơ

cấu lao động trong liên minh Châu Âu, tác giả đã chỉ định mô hình sauđể

Trang 38

phân tích và kiểm chứng thực nghiệm xu thế di cư với 3 nước là Tây Đức, Pháp, Italy:

mig: (net migration) di dân thuần tuý – dân số tăng lên trong năm do di

cư; pop: (population) dân số;

u : (unemployment rate) tỷ lệ thất nghiệp; y: (income/GDP) thu nhập Các chỉ số i, n, t tương ứng là vùng trong một quốc gia, quốc gia đó và năm Mục

tiêu của nghiên cứu này là đánh giá, phân tích các nhân tố thất nghiệp và thu nhập ảnh hưởng tới di chuyển lao động của các quốc gia Tây Đức, Pháp, Italy

để từ đó đề xuất chính sách hiệu chỉnh cơ cấu lao động của các quốc gia này cho phù hợp Từ kết quả ước lượng tác giả thu được kết quả là: tỷ lệ thất nghiệp năm trước ở Tây Đức ảnh hưởng tới di cư năm sau là cao nhất (29,6%), tiếp theo là đến Pháp (8,4%) và cuối cùng là Italy (3,7%)

Mô hình này rất phù hợp cho phân tích di cư, vì đây là mô hình động với

số liệu mảng Hiện tượng di cư là một quá trình động và quan hệ nhân quả thể hiện khá rõ trong phân tích di cư, cụ thể là phân tích nhân quả, “thất nghiệp”

và “thu nhập thấp” là nhân tố “đẩy” hay nguyên nhân để người ta đi nơi khác còn “có việc làm” và “thu nhập cao” là nhân tố “kéo” hay nguyên nhân kéo người ta đến hay giữ người ta ở lại nơi ở mới Chẳng hạn năm trước, một cá nhân bị thất nghiệp thì đó là nguyên nhân để năm sau cá nhân đó di cư để tìm

Trang 39

việc, suy rộng ra trong phạm vi một tỉnh mà năm trước có tỷ lệ thất nghiệp cao so với cả nước thì đó là nguyên nhân để năm sau người dân tỉnh này xuất

cư đến tỉnh khác để tìm việc

Mặc dù mô hình này rất phù hợp cho phân tích luồng di cư, tuy nhiên nó lại không thể áp dụng vào phân tích di cư ở Việt Nam cũng vì ở Việt Nam không có số liệu về thất nghiệp cấp tỉnh Một hạn chế khác khi áp dụng mô hình động với số liệu mảng là số liệu dọc theo thời gian cần khá dài (khoảng trên 10 năm như số liệu phân tích với mô hình của nhóm tác giả này) Tại thời điểm hiện tại, đây là một hạn chế căn bản ở Việt Nam

Bentivogli và Pagano (1999) khi nghiên cứu di chuyển lao động và sự

khác biệt vùng trên thế giới, các tác giả đã chọn mô hình sauđể phân tích di chuyển lao động của Mỹ và Châu Âu:

6=7<

+ = >+ >45(0+) + >"45(?+) + >#45@+" + >%A+ + B+

Trong đó: i là chỉ số các vùng (51 với Mỹ, 44 với Euro - 11); t là chỉ số các năm; (NM/Pop): số di cư thuần tuý hàng năm tính trên 1000 người dân của

địa phương trong năm (đơn vị ‰);

u là tỷ lệ thất nghiệp; w là tiền lương (được xác định bởi GDP đầu người); σ2 là đại diện những yếu tố không quan sát được nhưng có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc (chẳng hạn sự biến động của GDP đầu người theo thời gian, chúng ta sẽ lấy chuỗi trung bình trượt 3 năm liên tếp của GDP đầu

người để thay thế); C là vectơ các biến điều khiển (control variables) Kết quả

ước lượng mô hình các tác giả đã nhận được một số kết quả sau:

+) Sự khác biệt vùng có ảnh hưởng (tương đối nhạy) tới mức độ di chuyển; +) Mức chênh lệch về thu nhập ảnh hưởng tới di trú ở Mỹ cao hơn Châu

Âu cả trong ngắn hạn và dài hạn;

+) Thất nghiệp và di cư thực ở các vùng của Mỹ có quan hệ ngược chiều

Trang 40

nhau, còn ở các vùng của Châu Âu thì thất nghiệp không ảnh hưởng đến mức

độ di cư

1.3.2 Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định di cư

Mô hình phân tích động lực di cư có thể hiểu là mô hình phân tích các nhân tố có tác động tới quyết định có di cư của người dân Mô hình phân tích động lực di cư đã được nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm nghiên cứu, Ruyssen và cộng sự (2012) nghiên cứu động lực di cư của 19 nước OECD từ năm 1998 đến năm 2007 cho thấy động lực chủ yếu của di cư là cơ hội thu nhập tốt hơn và tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn ở nơi mà người di cư đến

Cơ hội việc làm và phúc lợi cũng là các nhân tố làm gia tăng động lực di cư

Lý thuyết về các quyết định di cư có thể được tìm thấy trong Greenwood (1997), Borjas (1999), Chiswick (1999) và Bauer & Zimmermann (1999) Theo một số lý thuyết, dòng di cư phần lớn là do sự khác biệt về mức sống chênh lệch giữa các khu vực (Harris và Todaro, 1970) Do đó, sự khác biệt về thu nhập, tỷ lệ thất nghiệp, chi phí sinh hoạt, hàng hóa công cộng và chuyển giao công nghệ cũng là yếu tố quan trọng tác động đến quyết định di cư Quyết định di chuyển bị ảnh hưởng bởi các chi phí, bao gồm cả những chi phí hữu hình như chi phí đi lại, mất thu nhập ở nơi cũ… lẫn các chi phí vô hình như: tâm lý phát sinh từ việc tách khỏi gia đình và bạn bè Khả năng di cư sẽ giảm theo tuổi tác Những người có trình độ học vấn, bằng cấp cao có khả năng di cư cao hơn, bởi vì người có trình độ cao sẽ giảm rủi ro khi di cư vì có khả năng sẽ tìm được việc và có thu thập cao, đồng thời những người có trình

độ cao xử lý thông tin tốt hơn để tránh rủi ro ở nơi đến Khoảng cách giữa nơi

đi và nơi đến, còn gọi là độ dài di cư cũng ảnh hưởng tới quyết định di cư Hoàn cảnh sống của gia đình cũng đóng một vai trò quan trọng đối với quyết định di cư (Mincer, 1978) Nhìn chung, người di cư có thể lựa chọn di cư hoặc không di cư còn tùy thuộc vào các đặc trưng cá nhân của họ (Borjas, 1987; Chiswick, 1999) Trên thế giới, một số nghiên cứu khẳng định rằng

Ngày đăng: 16/04/2022, 05:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w