1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

TÀI LIỆU SỬA CHỮA ĐIỀU HÒA Ô TÔ

61 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 3,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 BỘ LAO ĐỘNG THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRƢỜNG CĐ NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH GIÁO TRÌNH BẢO DƢỠNG SỬA CHỮA ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ Ô TÔ NGHỀ CÔNG NGHỆ Ô TÔ (Dùng cho trình độ Cao đẳng và Trung cấp) TPHCM, tháng 08 năm 2016 2 LỜI GIỚI THIỆU Hệ thống điều hòa không khí trên xe đã có rất nhiều cải tiến và phát triển trong thời gian gần đây Hầu hết các hệ thống trên xe đều đưa vào việc điều khiển tự động Tài liệu được biên soạn theo mô đun điều hòa không khí trên xe với mục đích cho sinh viên the.

Trang 2

2

LỜI GIỚI THIỆU

Hệ thống điều hòa không khí trên xe đã có rất nhiều cải tiến và phát triển trong thời gian gần đây Hầu hết các hệ thống trên xe đều đưa vào việc điều khiển tự động Tài liệu được biên soạn theo mô đun điều hòa không khí trên xe với mục đích cho sinh viên theo học công nghệ ô tô với trình độ cao đẳng và trung cấp nghề Trong quá trình biên soạn chắc còn một số thiếu sót Rất mong

sự đóng góp của người đọc để bổ sung và sửa chữa lần sau tốt hơn

Cám ơn sự đóng góp về nội dung của giáo viên trong khoa trong quá trình biên soạn tài liệu này

Tp Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 8 năm 2016

Trang 4

Sau khi học xong phần này, học viên sẽ có khả năng:

- Nêu được nguyên lý của chu trình lạnh

- Nêu được mối quan hệ của các đại lượng nhiệt

- Nêu được các hiện tượng nhiệt trong tự nhiên

Nội dung chính

I Khái quát về hệ thống điều hòa không khí trên ô tô

1.1 Công dụng

- Đưa không khí sạch vào trong xe

- Duy trì nhiệt độ không khí trong xe ở một nhiệt độ thích hợp

1.2 Phân loại

a) Phân loại theo vị trí của hệ thông trên xe

- Kiểu đặt phía trước: giàn lạnh được đặt gần bảng đồng hồ, bảng điều khiển của xe

Hình 1.1 Hệ thống lạnh kiểu đặt phía trước

- Kiểu kép (giàn lạnh đặt trước và sau xe): kiểu kép cho năng suất lạnh cao hơn và nhiệt độ đồng đều ở mọi nơi trong xe vì không khí lạnh được thổi từ phía trước ra phía sau xe

Trang 5

5

Hình 1.2 Hệ thống lạnh kiểu kép

- Kiểu kép treo trần: kiểu này thường sử dụng cho xe khách Hệ thống lạnh được đặt phía trước kết hợp với giàn lạnh treo trên trần, kiểu này cũng cho năng suất lạnh cao và không khí lạnh đồng đều

Hình 1.3 Hệ thống lạnh kiểu đặt trên trần

b) Phân loại theo phương pháp điều khiển: có hai loại

- Hệ thống lạnh với phương pháp điều khiển bằng tay

Trang 6

6

Hình 1.4 Hệ thống lạnh điều chỉnh nhiệt độ bằng tay

Hình 1.5 Điều khiển A/C trên xe INNOVA

Với phương pháp này cho phép điều khiển bằng tay các công tắc nhiệt và nhiệt độ ngõ ra bằng cần gạt Ngoài ra còn có cần gạt hoặc công tắc điều khiển tốc độ quạt, điều khiển lượng gió và hướng gió

- Hệ thống điều hòa không khí với phương pháp điều khiển tự động

Hình 1.6 Hệ thống lạnh điều chỉnh nhiệt độ tự động

Trang 7

7

1.3 Yêu cầu

- Không khí trong khoang hành khách phải lạnh

- Không khí phải sạch

- Không khí lạnh phải được lan truyền khắp khoang hành khách

- Không khí lạnh khô (không có độ ẩm)

1.4 Nguyên lý hệ thống

Định luật nhiệt động 1 và 2

Nhiệt luôn di chuyển từ nơi có nhiệt độ cao đến nơi có nhiệt độ thấp

1.5 Các vấn đề cơ bản về nhiệt và trạng thái của vật chất

- Có 3 trạng thái của vật chất: rắn (solid), lỏng (liquid) và khí (vapor)

- Khi một vật chất thay đổi trạng thái thì nhiệt sẽ được hấp thụ hoặc nhả ra

- Có 3 hình thức trao đổi nhiệt: dẫn nhiệt (conduction), đối lưu (convection) và bức xạ (radiation)

- Sự di chuyển của nhiệt độ: nhiệt di chuyển từ nơi có nhiệt độ cao đến nơi

có nhiệt độ thấp Lạnh là hình thức của sự mất nhiệt

- Sự thay đổi trạng thái của vật chất:

+ Sự bốc hơi (vaporization): là sự chuyển hóa từ thể lỏng sang thể khí và trong quá trình này nhiệt nhận vào

+ Sự ngưng tụ (condensation): là sự chuyển hóa từ thể khí sang thể lỏng và

Trang 8

8

nhiệt nhả ra trong suốt quá trình

- Vật lạnh đi khi nó bốc hơi và nhả nhiệt khi ngưng tụ

Hình 1.7 Nhiệt của vật chất khi thay đổi trạng thái

a Mối quan hệ giữa nhiệt độ và áp suất:

+ Áp suất của vật chất tăng thì nhiệt độ và điểm sôi của vật chất sẽ tăng + Áp suất của vật chất giảm thì nhiệt độ và điểm sôi của vật chất sẽ giảm

Hình 1.8 Quan hệ giữa áp suất và nhiệt độ

Trang 9

1.5 Môi chất làm lạnh sử dụng trong hệ thống điều hòa không khí ôtô

Các ôtô đời cũ sử dụng môi chất R-12 (Freon 12) Môi chất lạnh R12 gây ảnh hưởng đến tầng ozôn bao xung quanh trái đất

Các ôtô ngày nay sử dụng môi chất R-134a (H-FKW 134a) Đây là môi chất dạng khí, không màu, mùi ête nhẹ, nhiệt độ sôi là -26,50

C và ít gây hại cho tần ozôn

Trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa không được dùng lẫn môi chất này với môi chất kia Nếu không sẽ gây hư hỏng cho hệ thống lạnh Đồng thời, không nên dùng dầu bôi trơn của máy nén cho hệ thống R12 cho hệ thống R134a vì đặc tính hai môi chất này hoàn toàn khác nhau

* An toàn khi sử dụng môi chất lạnh:

Môi chất lạnh trong hệ thống lạnh trên ôtô không gây cháy hay nổ nhưng cũng cần phải chú ý các vấn đề sau:

- Tránh tiếp xúc trực tiếp với môi chất lạnh và phải sử dụng dụng cụ bảo

Trang 10

CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 1 Cho biết yêu cầu đối với không khí điều hòa trong xe

Câu 2 Phân biệt quá trình bay hơi và ngưng tụ

Câu 3 Cho biết các tính chất của ga lạnh R134a

Câu 4 Nêu các tính chất gây nguy hại của ga lạnh R12

Câu 5 Cho biết mối quan hệ giữa áp suất và nhiệt độ đối với một khí

BÀI TẬP

Nghiên cứu các loại hệ thống lạnh hiện đang sử dụng Quan sát và báo cáo về

hệ thống lạnh đó

Trang 11

11

CHƯƠNG 2 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG ĐHKK ÔTÔ Mã bài: M2-01 Giới thiệu

Phần này giới thiệu các nguyên lý cơ bản hệ thống điều hòa trên ô tô, về công dụng của các chi tiết trong hệ thống điều hòa trên ô tô

Mục tiêu

Sau khi học xong phần này, học viên sẽ có khả năng:

- Nêu được nguyên lý hoạt động của hệ thống điều hòa không khí trên ô tô

- Nhận biết được các chi tiết trong hệ thống trên xe

- Nêu được công dụng của các chi tiết trong hệ thống ĐHKK trên xe

Nội dung chính

I Chu trình hoạt động của hệ thống điều hòa không khí trên ôtô

Quạt thổi không khí lạnh (blower), Van tiết lưu (expansion valve), Giàn lạnh (avaporization), Giàn nóng (condenser), Máy nén (compressor), Ly hợp điện từ của máy nén ( compressor magnetic clutch), Lọc ga (receiver-drier), Cảm biến nhiệt độ (temperature sensing bulb), Bộ điều chỉnh nhiệt (thermostat)

Hình 2.1 Các thành phần và hướng di chuyển

Trang 12

Hình 2.2 Chu trình hoạt động của hệ thống lạnh

- Hoạt động của hệ thống lạnh trên ôtô:

Khi động cơ đang hoạt động và đóng mạch điện điều khiển ly hợp điện từ, máy nén hoạt động và chất làm lạnh được dẫn đến bình ngưng tụ (giàn nóng) nhờ máy nén Ở đây, chất làm lạnh chuyển sang thể lỏng, nhả nhiệt ra ngoài không khí và được làm mát nhờ quạt làm mát

Sau khi qua giàn nóng, chất làm lạnh được đẩy qua van tiết lưu Chất làm lạnh qua nơi có tiết diện thu hẹp (van tiết lưu) nên gây giảm áp suất sau van tiết lưu (drop pression)

Chất làm lạnh lại được đưa vào giàn bốc hơi (giàn lạnh) và hấp thụ nhiệt

Trang 13

số ấn định Như vậy, áp suất môi chất làm lạnh được phân thành hai nhánh: nhánh có áp suất thấp và nhánh có áp suất cao

+ Nhánh có áp suất thấp được giới hạn bởi phần môi chất sau van tiết lưu

và cửa vào (van nạp) của máy nén

+ Nhánh có áp suất cao được giới hạn bởi phần môi chất ngay trước van tiết lưu và cửa ra (van xả) của máy nén

Không khí lạnh lan truyền trong khoang hành khách được thực hiện bởi máy quạt (blower) và luồng không khí lạnh di chuyển như hình dưới đây

Hình 2.3 Dòng di chuyển của luồng không khí trong hệ thống lạnh

Trang 14

14

CHƯƠNG 3 CÁC BỘ PHẬN CỦA HỆ THỐNG ĐHKK Ô TÔ Mã bài: M3-01

Giới thiệu

Phần này giới thiệu các chi tiết của hệ thống điều hòa trên ô tô và cấu tạo của chúng

Mục tiêu

Sau khi học xong phần này, học viên sẽ có khả năng:

- Nhận biết được các chi tiết trong hệ thống trên xe

- Nêu được cấu tạo của các chi tiết bảo vệ hệ thống điều hòa

- Xác nhận và đánh giá các chi tiết trong hệ thống ĐHKK trên xe

1 Các bộ phận chính trong hệ thống lạnh ôtô

1.1 Máy nén

Máy nén có tác dụng nén môi chất đã bay hơi ở giàn lạnh thành môi chất dạng hơi có nhiệt độ và áp suất cao Từ đó giàn nóng có thể dễ dàng hóa lỏng hơi môi chất, cả khi môi trường xung quanh có nhiệt độ cao Máy nén còn có tác dụng tuần hoàn môi chất trong hệ thống lạnh Máy nén nằm bên hông động cơ

và được dẫn động bởi pulley trục khuỷu động cơ

Có các loại máy nén sau:

a Máy nén kiểu piston

- Máy nén kiểu piston (crank-type compressor): loại này thường được thiết

kế nhiều piston (thường từ 3-5 pisron) theo kiểu thẳng hàng hoặc chữ V (inline

or V type) Trong quá trình hoạt động mỗi piston thực hiện một thì hút và một thì nén Trong thì hút, máy nén hút môi chất lạnh ở phần thấp áp từ giàn lạnh vào máy nén qua van hút (van hoa mai)

Hình 3.1 Nguyên lý hoạt động máy nén kiểu piston

Trang 15

15

- Quá trình nén, piston di chuyển lean trên nén môi chất lạnh với áp suất và nhiệt độ cao, van hút đóng lại, van xả mở ra môi chất được nén đến giàn nóng Van xả là điểm xuất phát của phần cao áp của hệ thống Các van thường làm bằng thép là lò xo mỏng, dễ biến dạng hoặc gãy nếu quá trình nạp môi chất lạnh sai kỹ thuật

- Máy nén kiểu piston mà trục khuỷu là một đĩa có biên dạng thay đổi (axial compressor type), khi đĩa quay tạo nên sự chuyển động tịnh tiến của piston

Hình 3.2 Cấu tạo máy nén trục khuỷu có biên dạng cam thay đổi

Nguyên lý được mô tả như hình bên dưới

Hình 3.3 Nguyên lý máy nén trục khuỷu có biên dạng cam thay đổi

Khi trục quay kết hợp với chuyển động của đĩa có biên dạng thay đổi sẽ làm piston chuyển động tịnh tiến qua trái hoặc qua phải Kết quả là môi chất

Trang 16

16

lạnh bị nén và môi chất được hút hoặc xả thông qua các van

b Máy nén kiểu hai cánh gạt

Hình 3.4 Cấu tạo máy nén có hai cánh gạt

Máy nén cánh gạt gồm một rotor gắn chặt với hai cặp cánh gạt và được bao quanh bởi xylanh máy nén Khi rotor quay, hai cánh gạt quay theo và chuyển động tịnh tiến trong rãnh của rotor, trong khi đó hai đầu cuối của cánh gạt tiếp xúc với mặt trong của xylanh và tạo áp suất nén môi chất

e Máy nén có lưu lượng thay đổi

Công suất máy nén này thay đổi vì sự thay đổi thể tích hút và đẩy theo tải nhiệt nên công suất cũng được điều chỉnh tối ưu theo tải nhiệt

Hình 3.5 Nguyên lý làm việc của máy nén có lưu lượng thay đổi

Công suất máy nén này thay đổi vì sự thay đổi thể tích hút và đẩy theo tải nhiệt nên công suất cũng được điều chỉnh tối ưu theo tải nhiệt

Máy nén thay đổi lưu lượng theo tải nhiệt có thể thay đổi góc nghiêng của đĩa Sự thay đổi hành trình của piston giúp công suất máy nén luôn được điều chỉnh và đạt cao nhất

Trang 17

17

1.2 Ly hợp điện từ (magnetic clutch)

Tất cả các máy nén của hệ thống lạnh trên ôtô đều được trang bị bộ ly hợp kiểu điện từ

Khi động cơ hoạt động, pulley máy nén quay theo nhưng trục máy vẫn đứng yên cho đến khi bật công tắc A/C, bộ ly hợp điện từ sẽ khớp với pulley vào trục của máy nén cho trục khuỷu động cơ dẫn động

Hình 3.6 Cấu tạo ly hợp điện từ

Khi bật công tắc máy lạnh A/C, dòng điện chạy qua cuộn dây của bộ ly hợp điện từ và sinh ra từ trường lớn Lực điện từ kéo ly hợp vào pulley và nối chặt chúng lại với nhau và trục của máy nén quay cùng với pulley của máy nén

1.3 Bộ ngưng tụ hay giàn nóng (condenser)

Bộ ngưng tụ được cấu tạo bằng một ống kim loại dài uốn cong thành hình chữ U nối tiếp nhau, xuyên qua vô số cánh tản nhiệt mỏng

Trang 18

18

Hình 3.7 Cấu tạo giàn nóng

Công dụng của bộ ngưng tụ là làm cho môi chất lạnh đang ở thể hơi với áp suất và nhiệt độ cao từ máy nén bơm tới biến thành thể lỏng, ở đây nó tỏa ra một lượng nhiệt lớn Hơi nóng của môi chất lạnh bơm vào bộ ngưng tụ qua ống nạp

bố trí phía trên giàn ống dẫn và đi dần xuống phía dưới, nhiệt của môi chất lạnh truyền qua cánh tản nhiệt và được làm mát bằng gió

1.4 Bình lọc và hút ẩm

Bình lọc và hút ẩm có vỏ làm bằng kim loại, bên trong có lưới lọc và túi chứa chất khử ẩm (desicant) Chất khử ẩm là một vật liệu có đặc tính hút ẩm lẫn trong môi chất rất tốt như oxyt nhôm, silica alumina và chất silicagel

Hình 3.8 Cấu tạo bình lọc-bình hút ẩm

Trên bình lọc có trang bị van an toàn, van này mở khi áp suất trong bình lọc tăng lên đột ngột vì nguyên nhân nào đó Sau khi môi chất được khử ẩm sẽ

đi đến van tiết lưu

Một số loại hệ thống lạnh có bình khử nước được lắp giữa bình lọc, hút ẩm

và van tiết lưu Bình khử nước một lần nữa hút sạch hơi nước còn sót lại trong môi chất lạnh có tác dụng bảo vệ van tiết lưu không bị đóng băng Ngoài ra phần trên của bình lọc có bộ phận làm bằng kính trong suốt giúp cho quá trình quan sát, kiểm tra tình trạng của môi chất lạnh

Một số loại có lắp cảm biến áp suất trên bình lọc Tín hiệu áp suất cao của môi chất được chuyển thành tín hiệu điện áp báo về cho ECU để điều khiển tốc

độ quạt và máy nén

1.5 Van tiết lưu (expansion valve)

Van tiết lưu được lắp giữa bộ bốc hơi và bình lọc có tác dụng:

- Phối hợp với cảm biến nhiệt độ để điều khiển lưu lượng của môi chất lạnh và nhiệt độ của giàn lạnh

Trang 19

19

- Giảm áp suất môi chất sau khi đi qua van tiết lưu

Thông thường van tiết lưu có hai loại: loại hộp và loại dạng kim (hay loại thường)

Hình 3.9 Cấu tạo van tiết lưu 1.6 Bộ bốc hơi (evaporator) hay giàn lạnh

Hình 3.10 Cấu tạo giàn lạnh

Môi chất sau khi qua van tiết lưu làm áp suất giảm nhanh, nhiệt nhận vào trong quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí này Môi chất lạnh được dẫn đến giàn lạnh nhờ các ống xếp thành hình chữ U cùng với các cánh tản nhiệt Tại đây, nhiệt độ thấp của giàn lạnh được dẫn ra ngoài bởi quạt giàn lạnh

Ở một số nước nhiệt độ thấp, giàn lạnh có hai nhiệt điện trở, một cho thiết

bị chống đóng băng, một đóng vai trò là cảm biến giàn lạnh Cảm biến giàn lạnh phát hiện nhiệt độ khí đi qua giàn lạnh và chỉ dùng cho hệ thống điều hòa không khí tự động điều khiển bằng bộ vi xử lý

1.7 Mắt gas

Mắt gas cho phép quan sát dòng chảy của môi chất lạnh trong hệ thống lạnh Nó dùng để kiểm tra mức độ điền đầy của môi chất lạnh

Trang 21

21

Hình 3.12 Cấu tạo quạt làm mát giàn nóng

- Loại lồng sóc: thường được lắp ở giàn lạnh để thổi khí lạnh vào trong

+ Nhánh có áp suất thấp được giới hạn bởi phần môi chất sau van tiết lưu

và cửa vào (van nạp) của máy nén Đường ống này có đường kính lớn và trở nên lạnh khi hệ thống hoạt động

+ Nhánh có áp suất cao được giới hạn bởi phần môi chất ngay trước van tiết lưu và cửa ra (van xả) của máy nén Đường kính đường ống của nhánh này nhỏ hơn nhánh trên và nhiệt độ cao hơn

Trang 22

22

Hình 3.14 Hệ thống đường ống trong hệ thống lạnh

Ở trong khoảng nhiệt độ 25-30oC, áp suất trong hai nhánh có giá trị trong phạm vi:

- Nhánh áp suất thấp: 147.1-294.2 kPa (21.3-42.7 psi) [1,5 – 2 kg/cm2]

- Nhánh áp suất cao:1372.9-1863.3 kPa (199.1-270.2 psi) [14 – 15 kg/cm2]

* Vật liệu ống dẫn:

Hình 3.15 Cấu tạo ống dẫn môi

chất lạnh

1-Lớp chịu áp lực bằng polyester

2-Lớp cao su chịu giản nở 3- Lớp

cao su phía trong 4-Lớp nhựa

(nylon)

CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 1 Vẽ sơ đồ đơn giản trình bày nguyên lý hoạt động của máy lạnh một cấp Câu 2 Trình bày công dụng của từng thành phần trong hệ thống lạnh

Câu 3 Nêu cấu tạo và hoạt động của ly hợp từ

Câu 4 Trình bày cấu tạo và hoạt động của máy nén piston

Câu 5 Cho biết sự thay đổi áp suất và nhiệt độ trong hệ thống lạnh

Trang 23

23

CHƯƠNG 4 KIỂM TRA SỬA CHỮA HỆ THỐNG Mã bài: M4-01

Giới thiệu

Phần này giới thiệu thiết bị kiểm tra hệ thống điều hòa trên ô tô và sinh viên thực hiện sử dụng thiết bị để kiểm tra hoạt động hệ thống trên xe

Mục tiêu

Sau khi học xong phần này, học viên sẽ có khả năng:

- Sử dụng được các dụng cụ kiểm tra hệ thống ĐHKK

- Nêu được quy trình kiểm tra hệ thống điều hòa

- Kiểm tra và đánh giá hệ thống ĐHKK trên xe

I Đồng hồ đo áp suất dùng để kiểm tra hệ thống lạnh

- Đồng hồ đo áp suất dùng để kiểm tra áp suất trong hệ thống lạnh khi hút chân không hay nạp gas Khi ta vặn van LO và HI trên phía trước của đồng hồ

sẽ mở và đóng van áp suất thấp và áp suất cao

- Cấu tạo của đồng hồ đo áp suất như hình vẽ bên dưới

Trang 24

- Van áp suất cao: đóng

- Đường ống nạp được nối vào hệ thống lạnh

- Khi mở và đóng van LO và HI, khí được xả ra từ đường ống A và C

Hình 4.2 Trạng thái van dùng để xả khí

b Nạp lãnh chất hoặc thu hồi ga ở phía áp thấp

Trạng thái van dùng để nạp lãnh chất hoặc thu hồi ga ở phía áp thấp như sau:

- Van áp suất thấp: mở

- Van áp suất cao: đóng

Trang 25

25

Hình 4.3 Trạng thái van dùng để nạp lãnh chất

và thu hồi gas ở phía áp thấp

c Nạp lãnh chất và thu hồi ga ở phía áp cao khi động cơ không hoạt động

Trạng thái van dùng để nạp lãnh chất và thu hồi ga ở phía áp cao khi động cơ không hoạt động:

- Van áp suất thấp: đóng

- Van áp suất cao: mở

Chú ý: Không được mở van HI khi máy nén đang hoạt động

Hình 4.4 Trạng thái van dùng để nạp lãnh chất

và thu hồi gas ở phía áp cao

d Hút chân không trong hệ thống, hay thu hồi và tái tạo lãnh chất

Trạng thái van dùng để hút chân không trong hệ thống, hay thu hồi và tái tạo lãnh chất:

- Van áp suất thấp: mở

Trang 26

26

- Van áp suất cao: mở

Hình 4.5 Trạng thái van dùng để hút chân không trong hệ thống,

hay thu hồi và tái tạo lãnh chất

II Kiểm tra ga điều hòa

1 Kiểm tra trên xe

a Kiểm tra trên kính ga trên phần ga lỏng

Các điều kiện kiểm tra:

- Động cơ đã ấm lên

- Các cửa mở hoàn toàn

- Bật công tắc A/C ON

- Động cơ đang chạy ở 1500 vòng/phút

- Cánh chọn chế độ dẫn khí vào ở chế độ tuần hoàn

- Núm điều khiển ở vị trí “ MAX COLD”

- Công tắc tốc độ quạt ở vị trí “HI”

- Nhiệt độ tại đường vào là 30 đến 350C (86 đến 950

F)

Trang 27

27

Hình 4.6 Trạng thái kiếng ga khi quan sát

b Kiểm tra áp suất ga bằng đồng hồ

Các điều kiện kiểm tra:

- Động cơ đã ấm lên

- Các cửa mở hoàn toàn

- Bật công tắc A/C ON

- Động cơ đang chạy ở 1500 vòng/phút

- Cánh chọn chế độ dẫn khí vào ở chế độ tuần hoàn

- Núm điều khiển ở vị trí “ MAX COLD”

- Công tắc tốc độ quạt ở vị trí “HI”

- Nhiệt độ tại đường vào là 30 đến 350C (86 đến 950

Trang 28

28

(b) Nạp ga

- Thực hiện hút chân không bằng bơm chân không

- Nạp ga R134a Lượng ga: 700 ± 30 g ( 24.7 oz ± 1.1 oz) Chú ý:

 Không được vận hành máy nén trước khi nạp ga Vận hành máy nén không có ga sẽ làm máy nén quá nóng

 Cần một lượng ga xấp xỉ 100g (để nạp vào sau khi bóng khí biến mất Nên kiểm tra lượng ga bằng chất lượng, không kiểm tra bằng kính quan sát

- Lắp ống giữa của bộ đồng hồ vào bơm hút chân không

- Cho bơm hút chân không chạy, và sau đó mở cả hai van tay

- Sau khoảng 5 phút thì kim bên đồng hồ áp thấp chỉ nhỏ hơn 20 inHg (500 mmHg, 33 kpa) và kim đồng hồ bên cao chỉ dưới mức không Nếu kim bên cao không chỉ dưới không thì hệ thống bị nghẹt Xác định vị trí nghẹt

và xử lý

- Sau khi hệ thống hạ xuống đến điểm chân không thấp nhất, đóng van bên cao và tắt bơm chân không Ghi nhận số chân không trên đồng hồ thấp áp Trong 5 phút hoặc lâu hơn mà kim không giảm xuống thì hệ thống không

có rò rỉ Nếu kim đồng hồ giảm xuống thì tìm kiếm vị trí xì và khắc phục

- Sau khi đồng hồ áp thấp chỉ xấp xỉ 28-29 inHg (710-740 mmHg, 94 kpa) thì tiếp tục hút chân không khoảng 15 phút nữa

- Đóng cả hai van tay và ngừng bơm, tháo ống nối vào bơm ra

- Bây giờ hệ thống sẵn sàng nạp môi chất mới

2 Gắn van đồng hồ đo vào bình ga lạnh và xả gió đường ống

- Trước khi lắp bộ van nạp vào bình chứa môi chất lạnh, xoay van theo chiều kim đồng hồ đến khi van đóng lại hoàn toàn

- Lắp ống giữa (ống vàng) của bộ đồng hồ đo vào van, 2 van tay phải được đóng hoàn toàn

Trang 29

29

- Xoay van tay theo ngược chiều kim đồng hồ để khóa kín van tay

- Mở 2 van tay theo ngược chiều kim đồng hồ để ga lạnh đi vào ống và tiến hành xả gió

- Nới lỏng đai ốc nối ống giữa của bộ đồng hồ đo đến khi nghe tiếng gió xì

- Cho không khí thoát ra ngoài một vài giây và sau đó siết chặt đai ốc lại

3 Kiểm tra rò rỉ:

Sau khi đã hút chân không cho hệ thống xong, kiểm tra xem hệ thống có

rò rỉ không

- Lắp vòi van môi chất lạnh đã trình bày ở phần trên

- Mở van bên áp suất cao để nạp hơi môi chất lạnh vào hệ thống

- Khi đồng hồ bên áp thấp chỉ 1kg/cm2 (14 psi) đóng van bên áp cao

- Dùng bộ dò môi chất lạnh rò rỉ, để kiểm tra rò rỉ, hoặc bộ kiểm tra rò rỉ bằng điện để kiểm tra rò rỉ cho hệ thống

- Nếu phát hiện rò rỉ, sửa chữa từng phần hoặc nối lại

- Sau khi kiểm tra và sửa chữa hệ thống, tiến hành các bước sau:

 Khóa van bằng tay theo ngược chiều kim đồng hồ

Tháo ống giữa ra khỏi van

- Rút chân không hệ thống ra ít nhất 15 phút

4 Nạp môi chất lạnh cho hệ thống:

Kỹ thuật nạp môi chất lạnh vào hệ thống điện lạnh ôtô được thực hiện theo một trong các phương pháp sau:

- Lấy môi chất lạnh từ bình chứa nạp vào hệ thống đang vận hành

- Lấy môi chất lạnh từ bình chứa nạp vào hệ thống đang tắt máy

đang tắt máy:

Phương pháp này nhằm nạp môi chất lạnh vào hệ thống lạnh trống rỗng, môi chất ở thể lỏng nạp vào từ phía áp cao Trong quá trình nạp môi chất lạnh, khi ta lật ngược bình chứa môi chất, môi chất sẽ được nạp vào hệ thống ở thể lỏng Không bao giờ được phép nổ máy trong lúc tiến hành nạp môi chất lạnh theo phương pháp này

Không được mở van đồng hồ áp thấp trong lúc hệ thống đang được nạp với môi chất lỏng

- Chuẩn bị phương tiện nạp môi chất lạnh

- Lắp van lấy môi chất lạnh lên miệng bình chứa

- Xả không khí trong ống nối

Trang 30

30

- Kiểm tra hệ thống có bị nghẽn hay rò rỉ không?

- Mở lớn hết mức van đồng hồ phía áp cao

- Sau khi nạp đủ lượng môi chất lạnh vào hệ thống, khóa kín van đồng

hồ phía cao áp

- Tháo tách rời van, lấy môi chất ra khỏi ống giữa

- Quay tay máy nén vài vòng để đảm bảo môi chất lỏng không đi vào phía áp thấp của máy nén

- Kiểm tra việc nạp môi chất hoàn chỉnh

đang vận hành:

Với phương pháp này, môi chất lạnh được nạp vào hệ thống thông qua đường áp thấp, ở trạng thái hơi (vapor state) Khi bình chứa môi chất đặt thẳng đứng, môi chất lạnh sẽ được nạp vào hệ thống ở thể hơi

- Thực hiện chuẩn bị nạp ga

- Lắp ráp van lấy môi chất lạnh vào miệng bình chứa môi chất

- Xả gió trong ống nối

- Kiểm tra để biết hệ thống có bị nghẹt không

- Ngâm bình chứa môi chất trong một chậu nước nóng (tối đa 400C) Làm như thế nhằm mục đích cho áp suất của hơi môi chất lạnh trong bình chứa cao hơn áp suất trong hệ thống

- Mở van đồng hồ phía áp suất thấp cho phép môi chất lạnh nạp vào hệ thống

- Sau khi áp suất của đồng hồ áp thấp hạ xuống dưới 2,8kg/cm2 ta lật ngược bình chứa môi chất lạnh nhằm nạp nhanh môi chất vào hệ thống

- Khóa kín van đồng hồ áp thấp

- Tách van lấy môi chất lạnh ra khỏi ống nối giữa

- Trắc nghiệm để kiểm tra nạp môi chất hoàn tất

Phương pháp 3: Nạp môi chất từ bình lớn:

- Làm tốt khâu chuẩn bị

- Trong những xưởng sửa chữa hệ thống điện lạnh ôtô thuộc loại quy

mô, môi chất lạnh được chứa đựng trong chai thật lớn để có thể nạp môi chất lạnh cho nhiều ôtô, với cách nạp này cần phải có thiết bị đo lường để nạp chính xác lượng môi chất cần thiết

- Đặt chai chứa môi chất lạnh thẳng đứng Tuyệt đối không cho môi chất lạnh thể lỏng chui vào máy nén

Ngày đăng: 15/04/2022, 17:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w