Slide 1 1 CHƯƠNG 4 HỘP SỐ 4 1 MỞ ĐẦU Thay đổi vận tốc và lực kéo của ô tô cho phù hợp với điều kiện chuyển động Tách lâu dài động cơ khỏi HTTL, Thực hiện chuyển động lùi ô tô, Trích công suất động cơ cho các truyền động phụ (tời, cẩu, bơm dầu thuỷ lực, ) CÔNG DỤNG HỘP SỐ LÀ HỘP GIẢM TỐC THAY ĐỔI ĐƯỢC TỈ SỐ TRUYỀN THAY ĐỔI TỈ SỐ TRUYỀN • Có cấp Thay đổi các bánh răng • Vô cấp Biến mô, truyền động ma sát • Hỗn hợp Hộp số thủy cơ ĐIỀU KHIỂN Bằng tay; Tự động Có số cấp và tỉ số truyền thích hợ.
Trang 11
CHƯƠNG 4 HỘP SỐ
4.1 MỞ ĐẦU Thay đổi vận tốc và lực kéo của ô tô cho phù hợp với
điều kiện chuyển động
Tách lâu dài động cơ khỏi HTTL,
Thực hiện chuyển động lùi ô tô,
Trích công suất động cơ cho các truyền động phụ (tời, cẩu, bơm dầu thuỷ lực,…)
• Có cấp: Thay đổi các bánh răng
• Vô cấp: Biến mô, truyền động ma sát
• Hỗn hợp: Hộp số thủy cơ ĐIỀU KHIỂN: Bằng tay; Tự động
Có số cấp và tỉ số truyền thích hợp, phù hợp với điều kiện làm việc của ô tô,
Có kết cấu đơn giản, gọn nhẹ, dễ chế tạo,
Điều khiển dễ dàng, chăm sóc bảo quản, sửa chữa dễ dàng, thuận tiện
YÊU CẦU
Trang 22
Hình 4.1
Trang 33
CHƯƠNG 4 HỘP SỐ 4.2 KẾT CẤU HỘP SỐ
4.2.1 Hộp số có cấp
4.2.1.1 Bánh răng ăn khớp ngoài
2 1
z i
z
1 2
z z z
a) 2 trục; b) 3 trục, số tiến; c) 3 trục, số lùi
Hình 4.2
Trang 55
CHƯƠNG 4 HỘP SỐ
Hình 4.4
Trang 66
Hình 4.5
Trang 77
CHƯƠNG 4 HỘP SỐ
Hình 4.6
Trang 88
Hình 4.7
Trang 99
b Hộp số 2 trục
CHƯƠNG 4 HỘP SỐ
Hình 4.8
Trang 1010
4.2.1.2 Bánh răng ăn khớp trong (bộ truyền hành tinh)
Hộp số có các bộ truyền hành tinh thường được kết hợp với biến mô tạo thành
bộ truyền thủy cơ, có khả năng sang số tự động
Hình 4.9
Trang 1212
4.2.2 Hộp số vô cấp: CVT: Continuosly Variable Transmision
4.2.2.1 Kiểu bánh đai
Hình 4.11
Trang 1313
CHƯƠNG 4 HỘP SỐ
Hình 4.12
Trang 1414
Hình 4.13
Trang 1515
CHƯƠNG 4 HỘP SỐ
Hình 4.14
Trang 1616
4.2.2.2 Kiểu con lăn
Hình 4.15
Trang 1717
CHƯƠNG 4 HỘP SỐ
CVT kiểu con lăn Hình 4.16
Trang 1818
4.2.2.3 Truyền động thủy lực
a Biến mô (truyền động thủy động)
Hình 4.17 Biến mô thủy lực
1 Trục chủ động; 2 bánh bơm; 3 Bánh phản ứng;
4 Bánh tuốc bin; 5 Trục bị động; 6 Vỏ
Trang 1919
CHƯƠNG 4 HỘP SỐ
Hình 4.18
Trang 2020
a Truyền động thủy tĩnh
Hình 4.19
Trang 2121
CHƯƠNG 4 HỘP SỐ 4.3 TÍNH TOÁN HỘP SỐ
4.3.1 Tính tỉ số truyền hộp số
Là thông số quan trọng, quyết định chất lượng động lực học của ô tô
Các giá trị cần
quan tâm
Số lượng tỉ số truyền n (đối với hộp số có cấp)
Giá trị và sự phân bố tỉ số truyền giữa các số Môn Lý thuyết Ô tô: đã tính các it (it1, it2, … itn)
it = ihifi0icc = ihicđ min
d
min
t c
h
i i
ihn (tức ihmin) có ý nghĩa quan trọng trong việc bố trí tỉ số truyền chung của
HTTL Từ biểu thức itmin = ihminifi0icc ta thấy itmin đã được xác định từ điều kiện
vmax (xem chương 1) Như vậy ihmin sẽ ảnh hưởng đến các tỉ số truyền còn lại đặc biệt là i0
Trang 2222
4.3.1.2 Số lượng số truyền n
n tính cho các số tiến, trên ô tô có 1 ÷ 2 số lùi (thường là 1)
n cao: → - Có khả năng chọn số thích hợp với điều kiện vận hành,
- Hộp số cồng kềnh và phải sang số nhiều lần
i h1 được tính theo điều kiện khắc phục lực cản lớn nhất của xe, kiểm tra lại theo điều kiện bám
max 1
bx h
Trang 23Quá trình vận hành có thể xẩy ra:
- Xe chở không đủ tải (điều này rất hay xảy ra),
- Xe chạy trên đường tốt hơn đường được chọn khi thiết kế
Thừa công suất
4.3.1.5 Số lùi
Số lùi được chọn để đảm bảo vận tốc lùi xe khoảng 3 ÷ 4 km/h
in+1 = 0,8 ÷ 0,85 (4.3)
4.3.1.3 Tỉ số truyền các số trung gian
Tỉ số truyền các số trung gian của ô tô thường được phân bố theo cấp số nhân
Cách phân bố này sẽ làm cho xe có thời gian và quãng đường tăng tốc nhỏ
Trang 24- Xác định vận tốc cực đại của xe vmax:
+ Chọn vmax tại Nemax
+ Xác định công suất động cơ → chuyển động của xe: Chọn công suất → trang bị trên xe = 25% công suất chi phí cho chuyển động của xe
Công suất động cơ → chuyển động của xe tại vmax: max 120 100 96
Trang 25
ψmax = f + tanαmax = 0,02 + tan150 = 0,02 + 0,306 = 0,326 Thay số: max 97000.0,326.0, 45
43,82382.0,85
t
Hình 4.20
Bảng 4.2
Trang 26Tính tỉ số truyền cực tiểu i tmin : Điều kiện vận tốc:
Tính tỉ số truyền các tay số trung gian: Chọn quy luật cấp số nhân
max min
max
30000,377 0,377 0, 45 5, 46
43,82
1,683
5, 46
t n t
i a
c
i i
i
it5 = 1; it4 = 1,683; it3 = 2,83; it2 = 4.77; it1 = 8,03
Trang 27a là hệ số kinh nghiệm: Xe du lịch: 14,5 ÷ 16,0;Xe tải: 17,0 ÷ 19,5;
Xe lắp đ/c điêzen: 20,5 ÷ 21,5; Hộp số phụ (phân phối): 17,0 ÷ 21,5
3.2.2 Mô đun bánh răng m
0,5 1 2 3 4 5 6 7 8 10 2
3 4 5 6 7
m n(mm)
M (kNm)
t m
Trang 2828
4.3.2.3 Chiều rộng răng b
Bánh răng thẳng: b= (4,4 ÷ 7)m; bánh răng nghiêng: b= (7,0 ÷ 8,6)ms
Bánh răng cùng một cặp: b của bánh nhỏ lớn hơn: Δb = 2 mm
4.3.2.4 Góc nghiêng răng β
Hộp số ô tô phần lớn là bánh răng nghiêng Bánh răng nghiêng có nhiều ưu điểm hơn bánh răng thẳng: ăn khớp êm, chịu lực lớn, tuy nhiên khó chế tạo hơn và khi ăn khớp phát sinh lực chiều trục
Người ta thường chọn góc nghiêng bằng nhau
ô tô du lịch: β = 300 ÷ 450; ô tô tải: β = 200 ÷ 300 (4.6)
(4.6)
(4.7)
Trang 29A Z
Hộp số 3 trục: có hai cặp bánh răng cùng ăn khớp ở 1 số truyền:
ih = iaig - ia : cặp luôn ăn khớp, ig : cặp bánh răng gài số
Trước hết chọn sơ bộ Za của bánh răng chủ động của cặp luôn ăn khớp:
theo điều kiện cắt chân răng: Za = 13 (bánh răng nghiêng)
2 cos
1
a a
a
A i
4.3.2.6 Xác định lại tỉ số truyền và khoảng cách trục
Khi đã có số răng phải tính lại chính xác ih và A
'
i hi
i
Z i
Trang 3030
3.2.7 Hệ số dịch chỉnh ξ
Từ (4.9) thấy rằng A của các cặp BR là khó mà bằng nhau được Trong lúc đó do điều kiện lắp ghép khoảng cách trục phải bằng nhau Điều này chỉ có thể khắc phục bằng cách dịch chỉnh bánh răng
Khi cắt răng, nếu đường trung bình của dao cắt tiếp xúc với vòng chia của bánh răng thì ta được một bánh răng tiêu chuẩn (không dịch chỉnh) Ngược lại ta được bánh răng dịch chỉnh
x m
Khi dịch chỉnh dương phần đỉnh răng sẽ nhỏ xuống, ngược lại phần chân răng
sẽ to ra , → độ bền uốn cao hơn
Ngược lại dịch chỉnh âm sẽ có độ bền uốn của răng giảm xuống Mặt khác ta lại có bánh răng càng lớn (cùng một mô đun) thì chiều dày chân răng càng
tăng, ngược lại số răng càng nhỏ thì chiều dày chân răng càng giảm Khi số
răng Z < 17 (đối với bánh răng thẳng) hiện tượng cắt chân răng sẽ xảy ra
Gọi khoảng dịch chuyển của dao là x (x dương khi
dao cắt dịch xa tâm bánh răng và ngược lại) ta có hệ
số dịch chỉnh ξ theo công thức:
(4.11)
Trang 3131
CHƯƠNG 4 HỘP SỐ
DỊCH CHỈNH
Thay đổi khoảng cách trục,
Cải thiện độ bền cho bánh răng,
Khắc phục hiện tượng cắt chân răng,
Thay đổi kết cấu bánh răng: tăng (giảm) đường kính đỉnh hoặc chân răng
Chúng ta căn cứ vào đặc điểm trên đây để chọn hệ số dịch chỉnh cho các
Trang 32răng, ta thiết kế sơ bộ hộp số
Từ thiết kế sơ bộ này ta có
được các kích thước tương
quan và từ đó có sơ đồ chịu
lực của hộp số
Lực trên bánh răng:
2M Z P
Trang 33d R r
Trang 3434
c Tính trục trung gian: Khi làm việc (ở một số truyền nào đó) trên trục trung
gian có 2 BR cùng chịu lực (trên sơ đồ là bánh răng 2 và 3)
E
Q r R d Q r R c d X
Từ các phản lực, các lực tác dụng lên BR, ta lập sơ đồ chịu lực, vẽ biểu đồ
mô men và tính ứng suất tại các điểm nguy hiểm
(4.21)
(4.22)
(4.23)
(4.24)
Trang 35r Q EJ
b a
b R
f
6
) 3 2
( 3
) ( 1 1 1 1 1 1
2 1 1
Trang 3636
EJ
b a
r Q EJ
b a
b R
f
3
) 3
( 6
) 3 2
1 1
a
r a b
b
a Q EJ
b a
b
a R
f
) (
3
)
( )
(
4 4 4
4 4 4
4
2 4
2 4
4
2 4 4
4
2 4 4
4
4 4
4
4 4
) (
3 )
( 3
)
(
r EJ b
a
b b
a
a Q EJ
b a
a b
b
a R
f
f d2 n2 0 , 1 d2 n2 0 , 001 rad
(4.28) (4.27)
(4.29)
(4.30)
Trang 3737
3.4 Tính ổ bi
Ổ bi được tính theo hệ số khả năng làm việc: C = R tđ K 1 K đ K t (n tt h) 0,3
K 1:hệ số kể đến vòng nào quay: ổ bi cầu: vòng trong quay: K1 = 1; vòng ngoài quay: K1 = 1,1; các ổ bi khác: K1 = 1,35; K đ: Hệ số tải trọng động: hộp số ô tô:
Kđ = 1; K t: Hệ số ảnh hưởng của nhiệt độ:
<1250 : Kt = 1;
n tt: số vòng quay tính toán ứng với vận tốc ch/động trung bình ở số truyền thẳng:
ô tô con: 35 ÷ 40 km/h; tải: 30 ÷ 35 km/h (số liệu cũ)
h: thời gian làm việc của ổ bi: theo số km đại tu (hiện nay ??)
R tđ: lực tác dụng tương đương:
CHƯƠNG 4 HỘP SỐ
33 ,
2 2 2
33 , 3 1 1
R
α 1 , α 2 hệ số thời gian l/v của ổ bi: % thời gian chạy ở tay số đó
β 1 , β 2 hệ số tính đến số vòng quay: tỉ số giữa vòng quay của số truyền
đang tính và số vòng quay ở số truyền cơ bản
R q1 , R q2 tải trọng quy dẫn hướng kính tác dụng lên ổ ở các số truyền
Rq = A + m(Q ± S1 ± S2) (4.32)
(4.31)
Trang 3838
A: tải trọng hướng kính; Q: tải trọng chiều trục; S1, S2: lực chiều trục gây ra
do tải trọng hướng kính; m: hệ số quy dẫn lực chiều trục về hướng kính: tra
phân phối được bố trí 2
số truyền để tăng mô men
kéo cho xe trong các
Trang 3939
CHƯƠNG 4 HỘP SỐ 4.2 Tỉ số truyền
đường có Ψ > Ψmax (Ψmax - theo
điều kiện thiết kế ban đầu)
Trong trường hợp này bắt buộc
phải gài cầu trước
Hình 4.26
Trang 4040
Số truyền thấp ift được chọn từ điều kiện bám:
Memaxih1i0iftηtl ≤ Gφrbx (4.33)
Sau đó kiểm tra lại theo vận tốc ổn định cực tiểu: vmin = 3 ÷ 5 km/h
5 BIẾN MÔ THỦY LỰC
Hình 4.27 Biến mô thủy lực
1 Trục chủ động; 2 bánh bơm; 3 Bánh phản ứng; 4 Bánh tuốc bin;
5 Trục bị động; 6 Vỏ
Trang 4141
CHƯƠNG 4 HỘP SỐ 5.1 Thông số và đặc tính biến mô
Tỉ số truyền: t t
n i n
λ1 = const → biến mô loại “không nhạy”,
λ1 ≠ const → biến mô loại “nhạy”
(4.35)
(4.38)
(4.39) (4.34)
Trang 4242
Hình 4.28 Biến mô thủy lực và đặc tính không thứ nguyên
Đặc tính không thứ nguyên của biến mô
Trang 4343
CHƯƠNG 4 HỘP SỐ 5.2 Xây dựng đường đặc tính làm việc hỗn hợp động - biến mô
5.2.1 Đặc tính làm việc hỗn hợp động cơ – bánh bơm của biến mô
Cách xác định giá trị Mb theo ib:
Xây dựng đường đặc tính động cơ → Me – ne,
Xây dựng các đường Mb – nb từ công thức 4.38, trong đó λ1 được lấy từ đường đặc tính không thứ nguyên (cứ mỗi giá trị ib ta có một giá trị λ1),
“Chồng” hai đồ thị vào nhau (thực chất là ta chỉ vẽ một đồ thị trong đó trục hoành là ne ≡ nb, còn trục tung là Me và các Mb)
Giá trị M tại các điểm giao nhau của Me và các Mb → giá trị Mb – ib
Hình 4.29
Trang 4444
Ví dụ Xác định M b – i b cho hệ thống động cơ – biến mô: Số liệu động cơ (bảng
4.3), biến mô có D = 0,274 m, đường đặc tính không thứ nguyên cho ở hình 4.30
Trang 4848
Hình 4.32 Đặc tính trục ra của biến mô theo ví dụ