1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận quy luật lượng chất và sự vận dụng quy luật lượng chất vào quá trình học tập của sinh viên hiện nay

26 199 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 449,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, th,c hiện tiểu luận về quy luật lưDng – chất lần n*y cũng chính l* cơhội để chúng em củng cố v* ý thc hơn về việc chuyển đổi ki9n thc từ lý thuy9t sangth,c t9, áp dFng ki9n thc v

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-BÁO CÁO CUỐI KỲ

HỌC KỲ II

MÔN: TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN

Đề tài: Quy luật lượng chất và sự vận dụng quy luật lượng chất vào quá trình học tập của sinh

viên hiện nay

Thực hiện : Nhóm 3

Giảng viên hướng dẫn : Bùi Ngọc Hiển

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2021

Trang 2

Lời cam đoan

Chúng em xin cam đoan Báo cáo cuối kỳ do nhóm 3 nghiên c(u v* th,c hiê -n Chúng em đã kiểm tra dữ liệu theo quy định hiện h*nh

K9t qu: Báo cáo cuối kỳ l* trung th,c v* không sao chép từ bất kỳ báo cáo củanhóm khác

Các t*i liê -u đưDc sE dFng trong Báo cáo cuối kỳ có nguGn gốc, xuất x( rI r*ng

Nhóm trưởng

Đặng Hữu Nhật Hoa

Trang 3

Lời cảm ơn

Lời đầu tiên, nhóm chúng em xin đưDc gEi đ9n thầy lời c:m ơn sâu sắc trong suốtnhững ng*y vừa qua Những giờ học trên lớp với thầy đã giúp chúng em hiểu rI hơn vềTri9t học, có thể hình dung v* nhận bi9t Tri9t học rI r*ng v* sâu sắc hơn trong cuộc sốngh*ng ng*y Với quy luật lưDng – chất, đây dù chỉ l* một lưDng ki9n th(c rất nhỏ so vớiki9n th(c m* thầy đã dạy, nhưng chúng em nhận thấy quy luật n*y có tác động rất lớn đốitrong công cuộc học tập v* rèn luyện b:n thân, đặc biệt l* với những người sinh viên nhưchúng em Vì vậy, th,c hiện tiểu luận về quy luật lưDng – chất lần n*y cũng chính l* cơhội để chúng em củng cố v* ý th(c hơn về việc chuyển đổi ki9n th(c từ lý thuy9t sangth,c t9, áp dFng ki9n th(c v*o những s, vật, s, việc x:y ra xung quanh b:n thân mình, cFthể l* trong quá trình học tập

B*i tiểu luận đưDc chúng em th,c hiện với mong muốn l*m sáng tỏ nội dung đề t*im* chúng em đã chọn Tuy nhiên, vì trình độ lý luận còn hạn ch9 cùng với những giánđoạn trong học tập, tiểu luận n*y không tránh khỏi những thi9u sót, hạn ch9 nhất định,kính mong nhận đưDc s, góp ý, bổ sung từ thầy để tiểu luận đưDc ho*n thiện hơn.Một lần nữa xin c:m ơn thầy vì s, nỗ l,c gi:ng dạy, truyền đạt ki9n th(c m* thầy đãd*nh cho chúng em, nhận đưDc s, hướng dẫn chi ti9t về cách th,c hiện b*i tiểu luận lầnn*y cũng như thầy đã đGng h*nh đ9n những ng*y cuối cùng cùng chúng em Chúng emxin chân th*nh c:m ơn thầy

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

PHẦN NỘI DUNG 3

1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT: QUY LUẬT LƯỢNG – CHẤT 3

1.1 Nội dung quy luật lượng – chất 3

1.2 Phân tích quy luật lượng – chất 3

1.2.1 Phạm trù “chất” 3

1.2.2 Phạm trù “lượng” 4

1.3 Mối quan hệ biện chứng giữa sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất theo quy luật lượng – chất 5

1.3.1 “Độ” 6

1.3.2 “Điểm nút” 7

1.3.3 “Bước nhảy” 7

1.4 Ý nghĩa phương pháp luận 8

1.4.1 Ý nghĩa trong nhận th(c 8

1.4.2 Ý nghĩa trong th,c tiễn 8

2 VẬN DỤNG QUY LUẬT LƯỢNG CHẤT VÀO QUÁ TRÌNH HỌC TẬP 9

2.1 Quy luật lượng – chất trong sự thay đổi từ bậc trung học lên bậc đại học 9

2.2 Quy luật lượng – chất trong cách tích lũy kiến thức 9

Trang 5

2.3 Quy luật lượng – chất trong ý thức học tập 10

2.4 Quy luật lượng – chất trong phương pháp học tập 10

PHẦN KẾT LUẬN 12

TÀI LIỆU THAM KHẢO 15

PHỤ LỤC 16

Phụ lục 1: Biên bản họp nhóm 16

Phụ lục 2: Tiêu chí đánh giá Báo cáo cuối kỳ 20

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Phép biện ch(ng duy vật của tri9t học Mác – Lênin l* hệ thống tri th(c lý luận củacon người về những quy luật chung nhất của s, vận động, phát triển của t, nhiên, xã hộiv* tư duy nhằm xây d,ng th9 giới quan, phương pháp luận chung nhất của nhận th(c khoahọc v* th,c tiễn cách mạng Trong những quy luật của phép biện ch(ng duy vật, quy luậtchuyển hóa từ những s, thay đổi về lưDng th*nh những s, thay đổi về chất v* ngưDc lại l*một vấn đề cơ b:n, phổ bi9n về phương th(c chung của quá trình vận động v* phát triểncủa các s, vật hiện tưDng trong t, nhiên, xã hội v* trong tư duy của con người

Trong công cuộc đổi mới đất nước, đổi mới về giáo dFc l* một trong những yêu cầucấp thi9t đưDc đặt lên h*ng đầu Không chỉ đổi mới về quy mô, chất lưDng gi:ng dạy m*b:n thân người học cũng ph:i chủ động l*m mới mình để đáp (ng với yêu cầu học tậptrong thời đại mới Người học nói chung v* th9 hệ sinh viên hiện nay nói riêng không chỉk9 thừa th*nh t,u của nền giáo dFc nước nh* m* còn ph:i lĩnh hội những đặc sắc, nhữngtiên ti9n của nền giáo dFc của các quốc gia khác cùng với việc nắm bắt dòng ch:y côngnghệ Quá nhiều yêu cầu đặt ra khi9n những con người năng động ấy cũng khó lòng đạtđưDc th*nh qu: chỉ trong một sớm một chiều

Học tập l* một quá trình tích lũy tri th(c vô hạn, b:n thân nó luôn có s, vận động v*bi9n đổi không ngừng Quá trình tích lũy tri th(c ở mỗi người không giống nhau m* còntùy thuộc v*o kh: năng ti9p thu, mFc đích v* điều kiện học tập của mỗi người Bất kể quátrình ti9p thu diễn ra dù nhanh hay chậm, dù ít hay nhiều thì s, tích lũy về tri th(c ấy đềukhi9n cho con người đạt đ9n những thay đổi nhất định, Tri9t học gọi đó l* s, bi9n đổi vềchất S, vận động, bi9n đổi trong quá trình học tập của con người có tính trật t, v* mốiliên hệ mang tính lặp lại diễn ra theo một quy luật, cF thể l* “quy luật lưDng chất”.Việc nhận th(c đúng đắn khái niệm, mối quan hệ biện ch(ng v* ý nghĩa phươngpháp luận của quy luật lưDng chất l* nền t:ng lý luận l*m cơ sở để con người vận dFng

Trang 7

v*o việc gi:i quy9t các tình huống về t, nhiên, xã hội hoặc tư duy, nhằm lý gi:i đưDc s,vận động v* phát triển của mọi s, vật hiện tưDng để có những phương pháp v* cách th(cgi:i quy9t một cách đúng đắn những vấn đề trong th,c tiễn cuộc sống, cF thể ở đây l* vậndFng quy luật n*y v*o quá trình học tập của sinh viên.

Sau khi th:o luận v* kh:o sát ý ki9n, nhóm chúng em đã thống nhất chọn đề t*i

“Quy luật lượng chất và sự vận dụng quy luật lượng chất vào quá trình học tập của sinh viên hiện nay” l*m đề t*i cho báo cáo cuối kì môn Tri9t học Mác-Lênin.

2 Mục đích và đối tượng nghiên cứu

Với b*i tiểu luận n*y, chúng em muốn l*m rI nội dung cùng các khía cạnh liên quancủa quy luật lưDng chất để từ đó gi:i quy9t vấn đề sinh viên hiện nay vận dFng quy luậtn*y như th9 n*o Đây l* đề t*i mang tính lý luận v* (ng dFng th,c tiễn, đòi hỏi tầm nhìntổng quát, kh: năng nắm bắt v* vận dFng sâu sắc v*o quá trình học tập của b:n thân nóiriêng v* to*n thể sinh viên nói chung Vì vậy, đối tưDng nghiên c(u chính l* các khía cạnhcủa quy luật lưDng chất v* s, vận dFng quy luật n*y v*o quá trình học tập của sinh viênhiện nay

3 Phạm vi nghiên cứu

D,a theo yêu cầu đề t*i, tiểu luận n*y chỉ giới hạn ở phạm vi phân tích s, chuyểnhóa lưDng – chất v* vận dFng vai trò của quy luật lưDng chất v*o quá trình học tập của th9

hệ sinh viên ở thời đại hiện nay

4 Phương pháp nghiên cứu

B*i tiểu luận đưDc th,c hiện với hai phương pháp nghiên c(u chính Th( nhất,phương pháp luận duy vật biện ch(ng, d,a trên những quan điểm về nhân sinh quan, th9giới quan, sE dFng các nguyên tắc của một hệ thống lý luận nhất định để gi:i quy9t cácvấn đề Th( hai, phương pháp nghiên c(u lý thuy9t: l* phương pháp thu thập, phân tích v*tổng hDp các thông tin tìm ki9m ở các nguGn t*i liệu l*m cơ sở cho lý luận của đề t*i

Trang 8

PHẦN NỘI DUNG

1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT: QUY LUẬT LƯỢNG – CHẤT

1.1 Nội dung quy luật lượng – chất

Theo quan điểm của Tri9t học Mác – Lênin, bất c( một s, vật, hiện tưDng n*o cũngbao gGm mặt chất v* mặt lưDng Hai mặt đó thống nhất hữu cơ với nhau trong s, vật, hiệntưDng Từ mối liên hệ giữa chất v* lưDng, hình th*nh quy luật lưDng – chất hay còn gọi l*quy luật chuyển hóa từ những s, thay đổi về lưDng th*nh những s, thay đổi về chất v*ngưDc lại Đây cũng l* một trong ba quy luật cơ b:n của phép biện ch(ng duy vật trongtri9t học Mác – Lênin

Quy luật phát biểu rằng: “Bất kỳ sự vật nào cũng là sự thống nhất giữa chất và lượng, sự thay đổi dần dần về lượng vượt quá giới hạn của độ sẽ dẫn tới thay đổi căn bản

về chất của sự vật thông qua bước nhảy; chất mới ra đời sẽ tác động trở lại tới sự thay đổi của lượng”

Quy luật cho ta thấy s, vận động v* phát triển của s, vật, hiện tưDng qua s, thay đổi

về lưDng trong mỗi s, vật dẫn đ9n chuyển hóa về chất của s, vật v* đưa s, vật sang mộttrạng thái phát triển ti9p theo Theo Ph.Ăng-ghen, ông đã khái quát quy luật n*y như sau:

“Những thay đổi đơn thuần về lượng, đến một mức độ nhất định, sẽ chuyển hóa thành những sự khác nhau về chất”.

1.2 Phân tích quy luật lượng – chất

1.2.1 Phạm trù “chất”

Chất l* phạm trù tri9t học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của s, vật,l* s, thống nhất hữu cơ của những thuộc tính l*m cho s, vật l* nó ch( không ph:i l* cáikhác Mỗi s, vật có rất nhiều chất Chất v* s, vật có mối quan hệ chặt chẽ, không tách rờinhau v* trong hiện th,c khách quan không thể tGn tại s, vật không có chất v* không thể

có chất nằm ngo*i s, vật

Trang 9

Mỗi s, vật, hiện tưDng đều đưDc tạo ra từ những chất vốn có l*m nên s, khác biệtgiữa chúng với những s, vật, hiện tưDng khác Thuộc tính của s, vật l* những tính chất,những trạng thái, những y9u tố cấu th*nh s, vật, Những thuộc tính n*y có thể đã gắnliền với s, vật từ khi sinh ra hoặc hình th*nh trong quá trình phát triển của s, vật Vì vậy,muốn nhận th(c đúng đắn về những thuộc tính của s, vật, chúng ta ph:i thông qua s, tácđộng qua lại của s, vật đó với b:n thân chúng ta hoặc thông qua quan hệ, mối liên hệ qualại của nó với các s, vật khác N9u nhận th(c c*ng nhiều mối quan hệ của s, vật n*y vớicác s, vật khác ta sẽ hiểu ng*y c*ng đầy đủ về chất của s, vật đó Tổng hDp các thuộctính của s, vật l*m nên chất của s, vật đó

Thuộc tính ở đây có thể hiểu l* “tính chất”, như tính dẫn điện, tính co giãn, tínhchua, tính ngọt… Thuộc tính của s, vật gGm thuộc tính cơ b:n v* thuộc tính không cơb:n Tổng hDp những thuộc tính cơ b:n tạo th*nh chất căn b:n của s, vật v* chỉ có thuộctính cơ b:n mới tổng hDp đưDc th*nh chất m* thôi, chính chúng quy định s, tGn tại, vậnđộng v* phát triển của s, vật, hiện tưDng Ngo*i ra, chất không chỉ đưDc quy định bởithuộc tính m* còn đưDc quy định bởi k9t cấu v* liên k9t giữa chúng

Ví dF: Nguyên tố Crom có nguyên tE khối l* 52 g/mol, nóng ch:y ở nhiệt độ 1890,khối lưDng riêng l* 7,2 g/cm , Những thuộc tính n*y l* tính chất riêng của Crom để3

phân biệt Crom với các kim loại khác

Mỗi s, vật đều có giới hạn tGn tại của mình Khi xem xét s, vật trong tính xác định

về chất của nó, ta thường so sánh s, vật đó với các s, vật khác S, so sánh n*y giúp tahình th*nh về giới hạn tGn tại của s, vật, vưDt qua giới hạn của mình, s, vật không còn l*

nó m* trở th*nh một cái gì đó khác Điều đó có nghĩa, chất của s, vật đGng nghĩa với tính

có hạn của nó

1.2.2 Phạm trù “lượng”

LưDng l* phạm trù tri9t học dùng để chỉ tính quy định vốn có của s, vật về mặt sốlưDng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của s, vận động v* phát triển cũng như các thuộc tính

Trang 10

của s, vật LưDng của s, vật biểu thị kích thước d*i hay ngắn, số lưDng nhiều hay ít, quy

mô lớn hay nhỏ, trình độ cao hay thấp, nhịp điệu nhanh hay chậm, Trong th,c t9, lưDngcủa s, vật thường đưDc xác định bởi những đơn vị đo lường cF thể, ví dF: mét, giây,kilogram, Bên cạnh đó, có những lưDng chỉ có thể biểu thị dưới dạng trừu tưDng v* kháiquát, ví dF: trình độ dân trí, ý th(c pháp luật,…

Ví dF: Trong mỗi phân tE nước H O, lưDng chính l* số lưDng nguyên tE cấu tạo nên2

nó, nghĩa l* mỗi phân tE H O bao gGm 2 nguyên tE Hydro v* 1 nguyên tE Oxy.2

Cũng như chất của s, vật, lưDng của s, vật cũng mang tính khách quan Trong s,tGn tại khách quan của mình, s, vật có vô v*n chất, do đó, s, vật cũng có vô v*n lưDng.Chất v* lưDng l* hai mặt không thể tách rời v* quy định lẫn nhau Một chất nhất định của

s, vật có lưDng tương (ng với nó

S, bi9n đổi tương quan giữa chất v* lưDng tạo nên ti9n trình phát triển của s, vật

S, phân biệt giữa chất v* lưDng chỉ mang tính chất tương đối, nó phF thuộc v*o từng mối

liên hệ cF thể Theo Ph Ăngghen: “Những lượng không tồn tại mà những sự vật có lượng hơn nữa những sự vật có vô vàn lượng mới tồn tại”.

1.3 Mối quan hệ biện chứng giữa sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất theo quy luật lượng – chất

Chất v* lưDng tGn tại trong mối quan hệ biện ch(ng v* chúng cho bi9t đưDc phương

th(c vận động v* phát triển của s, vật, hiện tưDng Chúng ta cần nhận định rằng: “Mọi sự vật, hiện tượng luôn luôn có sự thống nhất giữa hai mặt đó là chất và lượng” Chúng

luôn song h*nh trong một s, vật hiện tưDng n*o đó

Nội dung của quy luật lưDng – chất đã đưDc đưDc vạch ra một cách cF thể thông quaviệc tìm hiểu v* l*m rI các khái niệm phạm trù có liên quan:

“Chất” dùng để chỉ những thuộc tính cơ b:n, vốn có của s, vật hiện tưDng, phân biệt

nó với các s, vật hiện tưDng khác Đặc điểm của “chất” l* nó thể hiện tính ổn định tươngđối của s, vật, hiện tưDng, nghĩa l* khi nó chưa chuyển hóa th*nh s, vật hiện tưDng khác

Trang 11

thì nó vẫn chưa có s, thay đổi Mỗi s, vật v* hiện tưDng đều có quá trình vận động v*phát triển riêng v* ph:i tr:i qua nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn sẽ có một chất riêng chotừng giai đoạn ấy Như vậy, ta có thể thấy một s, vât, hiện tưDng không ph:i chỉ có mộtchất m* có thể có nhiều chất.

Đặc điểm cơ b:n của “lưDng” l* thể hiện tính khách quan vì “lưDng” l* một dạngbiểu hiện của vật chất, đặc biệt, nó chi9m một vị trí quan trọng trong không gian v* thờigian nhất định Mỗi s, vật, hiện tưDng sẽ có nhiều lưDng khác nhau, “lưDng” có thể thểhiện bên trong hoặc bên ngo*i S, vật, hiện tưDng c*ng ph(c tạp thì lưDng cũng ph(c tạp.Nhưng trong một số trường hDp lưDng không thể đưDc thể hiện bằng số liệu một cách cFthể đưDc m* chỉ có thể thể hiện qua trừu tưDng hóa

S, phân biệt giữa lưDng v* chất có một ý nghĩa tương đối, tùy v*o s, vật, hiệntưDng v* mối quan hệ giữa chúng m* xác định đâu l* lưDng, đâu l* chất Có thể l* lưDngtrong mối quan hệ n*y, nhưng lại l* chất trong mối quan hệ khác Mối quan hệ giữa cáckhái niệm cấu th*nh nên các quy luật, mỗi s, vật, hiện tưDng đều có s, thống nhất giữahai mặt chất v* lưDng Chúng tGn tại trong mối quan hệ biện ch(ng v* tác động qua lại lẫnnhau: “Lượng đổi dẫn đến chất đổi” Ở quy luật n*y lưDng l* y9u tố động (luôn luôn thayđổi), nó có thể tăng lên hoặc gi:m xuống LưDng bi9n đổi một cách có quy luật, nó bi9nđổi dần dần v* tuần t,, các bi9n đổi n*y có xu hướng tích lũy để đạt tới điểm nút Tạiđiểm nút, sẽ x:y ra s, nh:y vọt đGng nghĩa với việc bi9n đổi về chất, cái cũ mất đi, cáimới ra đời v* thay th9 cho nó

“Ngược lại, chất đổi cũng làm cho lượng đổi” Khác với lưDng, chất l* y9u tố mang

tính ổn định, khi lưDng đổi trong phạm vi độ thì chất chưa có bi9n đổi căn b:n Khi chấtthay đổi đGng nghĩa với việc có s, nh:y vọt tại điểm nút Bi9n đổi về chất diễn ra nhanhchóng, đột ngột, căn b:n v* to*n diện Qua đó, chất cũ (s, vật cũ) mất đi chuyển hóath*nh chất mới (s, vật mới) ra đời Chất đổi sinh ra s, vật mới, mang lưDng mới v* chúngti9p tFc bi9n đổi một cách tuần t,

Trang 12

1.3.1 “Độ”

“Độ” l* khái niệm dùng để chỉ giới hạn tGn tại của s, vật v* hiện tưDng m* trong đó

s, thay đổi về lưDng chưa dẫn đ9n s, thay đổi về chất; s, vật, hiện tưDng đó vẫn l* nó v*chưa chuyển hóa th*nh s, vật, hiện tưDng khác

1.3.2 “Điểm nút”

“Điểm nút” l* điểm giới hạn m* tại đó s, thay đổi về lưDng đã đủ l*m thay đổi vềchất có thể phá vỡ độ cũ, l*m cho s, vật hiện tưDng thay đổi v* chuyển hóa th*nh chấtmới, thời điểm m* tại đó x:y ra bước nh:y đưDc gọi l* điểm nút Độ đưDc giới hạn bởiđiểm nút v* s, tích lũy về lưDng đạt tới điểm nút dẫn đ9n sinh ra chất mới Chất mới rađời tạo nên s, thống nhất giữa lưDng mới v* chất mới tạo ra độ mới v* điểm nút mới

1.3.3 “Bước nhảy”

“Bước nh:y” l* khái niệm dùng để chỉ giai đoạn chuyển hóa căn b:n về chất của s,vật v* hiện tưDng do lưDng đổi gây ra Nó k9t thúc s, thay đổi về lưDng v* l* s, giánđoạn trong quá trình vận động v* phát triển của s, vật v* hiện tưDng S, vật, hiện tưDngmới ra đời l* do bước nh:y đưDc th,c hiện Chất mới ra đời, lưDng mới lại bi9n đổi,lưDng mới sẽ tích lũy đủ để đạt tới điểm nút mới, tại đây có bước nh:y mới C( như th9quá trình n*y diễn ra một cách tuần t, v* kéo d*i Tùy v*o s, vật, hiện tường, mâu thuẫngiữa chúng v* điều kiện tGn tại khác nhau m* có nhiều hình th(c bước nh:y khác nhau:Th( nhất l* căn c( v*o quy mô v* nhịp độ của bước nh:y, có “bước nh:y to*n bộ”v* “bước nh:y cFc bộ” “Bước nh:y to*n bộ” l* bước nh:y m* nó l*m cho tất c: các mặt,các bộ phận v* y9u tố của s, vật v* hiện tưDng thay đổi Trong khi đó, “bước nh:y cFcbộ” chỉ l*m thay đổi một số mặt, y9u tố v* bộ phận n*o đó của s, vật, hiện tưDng S,phân biệt giữa bước nh:y to*n bộ v* cFc bộ chỉ mang ý nghĩa tương đối vì c: hai đều l*k9t qu: của quá trình thay đổi về lưDng

Th( hai, căn c( v*o thời gian của s, thay đổi về chất v* trên cơ ch9 của s, thay đổi

về chất của s, vật v* hiện tưDng m* bước nh:y đưDc chia ra l*m “bước nh:y t(c thời” v*

Trang 13

“bước nh:y dần dần” “Bước nh:y t(c thời” l*m cho s, vật, hiện tưDng bi9n đổi một cáchnhanh chóng ở tất c: các bộ phận v* các mặt của s, vât, hiện tưDng Trong khi đó “bướcnh:y dần dần” l* quá trình diễn ra theo s, tích lũy dần dần các y9u tố của chất mới, đGngthời loại bỏ dần các y9u tố của chất cũ, hình th(c n*y biểu hiện quá trình bi9n đổi của s,vật, hiện tưDng diễn ra chậm hơn.

Ví dF: Từ 0 – 100 C, nước ở trạng thái lỏng Trong kho:ng đó, s, thống nhất giữao

trạng thái nước lỏng với nhiệt độ C tương (ng l* “độ” tGn tại của nước lỏng N9u quá 100

độ C thì nước chuyển th*nh hơi nước hoặc n9u dưới 0 độ C nước sẽ ở thể rắn; Các m(cnhiệt 0 C, 100 C l* các “điểm nút” v* trạng thái từ lỏng sang hơi nước l* một “bướco o

nh:y” Bước nh:y n*y x:y ra l* do có s, thay đổi về nhiệt độ v* đạt đ9n 100oC

Như vậy, tóm lại quy luật lưDng – chất chỉ ra rằng quan hệ lưDng – chất l* quan hệbiện ch(ng Mọi s, vật hiện tưDng l* s, thống nhất giữa lưDng v* chất Những thay đổi

về lưDng sẽ l*m thay đổi về chất v* ngưDc lại Chất l* mặt ổn định, lưDng l* mặt dễ bi9nđổi hơn S, thay đổi dần dần về lưDng tới điểm nút sẽ dẫn đ9n s, thay đổi về chất thôngqua bước nh:y Chất mới ra đời tác động trở lại s, thay đổi của lưDng mới lại có chất mớicao hơn Quá trình tác động n*y diễn ra liên tFc v* tuần t, l*m cho s, vật, hiện tưDngkhông ngừng bi9n đổi

1.4 Ý nghĩa phương pháp luận

1.4.1 Ý nghĩa trong nhận thức

Bất c( s, vật, hiện tưDng n*o đều có hai mặt lưDng v* chất, luôn vận động v* pháttriển Vì vậy, mỗi cá nhân khi nhìn nhận một s, vật, hiện tưDng đều ph:i xem xét c: haimặt lưDng – chất, qua đó có cái nhìn sâu sắc, đa chiều v* phong phú hơn đối với nhữngđiều xung quanh chúng ta V*, bằng cách xác định giới hạn độ, điểm nút, bước nh:y, ta cóthể l*m rI quy luật phát triển của từng s, vật, hiện tưDng

Ngày đăng: 15/04/2022, 15:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w