S tách biệt về mặt kinh tế giữa nh ững ngườ i sản xu ất là điề u kiện đủ đ nền sản xuất hàng hóa ra đời và phát trin... Các chủ th kinh tế trong sản xuất hàng hóa chạy theo lợi nhu
Trang 11
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC LÊNIN
ĐỀ TÀI
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH ĐIỆN LỰC VIỆT NAM HIỆN NAY Ở
LỚP: DT02 NHÓM: DT021.2 HK203
GVHD: THS VŨ QUỐC PHONG SINH VIÊN THỰC HIỆN
1 1912596 Nguyễn Thanh Tuấn Anh 16.67%
Trang 22
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: SẢN XUẤT HÀNG HÓA 6
1.1 Khái niệm và hai điều kiện ra đời của sản xuất hàng hoá 6
1.1.1 Khái niệm sản xuất hàng hoá 6
1.1.2 Hai điều kiện ra đời của sả n xuất hàng hoá 6
1.2 Những ưu thế và hạn chế của sản xuất hàng hóa 7
1.2.1 Ưu thế của sản xuất hàng hóa 7
1.2.2 Hạn chế của sản xuất hoàng hóa 8
CHƯƠNG 2: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH ĐIỆN LỰC VIỆT NAM HIỆN NAY 9 2.1 L ch s h nh th nh v ph à à át tri n ng ành điệ c Việt Nam n l 9
2.2 Thc trạng, hạn chế và nguyên nhân phát trin gành điện lc Việt Nam n 12
2.2.1 Thc trạng ngành điện lc Việt Nam 12
2.2.2 Những hạn chế và nguyên nhân phát trin ngành điện lc Việt Nam 17
CHƯƠNG 3: CHIẾN LƯỢC, GIẢI PHÁP & KIẾN NGHỊ PHÁT TRIỂN NGÀNH ĐIỆN LỰC Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2045 19
3.1 Chiến lược của ngành điện lc ở Việt Nam 19
3.2 Đề xuất các giải pháp thc hiện quy hoạch điện lc ở Việt Nam 28
3.3 Kiến ngh phát trin cho ngành điện lc ở Việt Nam 37
KẾT LUẬN 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
Trang 33
PHẦN MỞ ĐẦ U
1 TÍNH C P THI T C Ấ Ế ỦA ĐỀ TÀI
S phát tri n ổn đ nh, b n v ng c a n n kinh t và nâng cao s ề ữ ủ ề ế thnh vượ ng cho cuộc sống c ủa con ngườ ần đế i c n d ch v ụ điện năng đượ c cung cấp m t cách hi ộ ệu quả
và tin c ậy Điện năng là đầ u vào cho ph n l n các ho ầ ớ ạt độ ng s n xu t kinh doanh và ả ấ tiêu dùng Ngành điện cũng là ngành công nghiệp hạ tầng chủ chốt của hầu hết các nền kinh t trên th gi ế ế ới.
Với t ầm nhn đưa Việ t Nam tr thành m t qu c gia phát tri ở ộ ố n vào năm 2045 khi đất nướ c kỷ ni ệm 100 năm độ ập Thông qua Đạ c l i H ội Đả ng toàn quốc lần thứ 13, ngành điệ n lc Việt Nam có một sứ mệnh hết sức đặc biệt Nó không chỉ đóng vai trò kiến t ạo mà còn là mũi nhọ n tiên phong trong n l c c i cách và khai thác s c m nh ỗ ả ứ ạ tổng hợp của xu th ế thời đại, đặ c bi t trong cu ệ ộc cách m ng s , toàn c ạ ố ầu hóa đ phát trin b n v ng ề ữ
Trên đà phát tri n c ủa đất nướ c, cùng với xu thế hội nhập hiện nay và đặc biệt khi Vi ệt Nam đã gia nhập WTO, đ ồ ạ t n t i và phát tri n k p xu hướ ng th ời đạ i và qu ốc
tế, ngành điệ n Vi ệt Nam đã có những đóng góp to lớ n trong công cuộc bảo vệ Tổ Quốc trong nh ững giai đoạ n l ch s trước đây và s nghi p xây d ệ ng đất nướ c ngày nay T ừng bướ c phát tri n ngành điệ n m t cách ộ ổn đ nh, xóa b bao c p trong ngành ỏ ấ điện Thu hút v ốn đầu tư từ ọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham gia hoạt m động điệ n lc, giảm d ần đầu tư của Nhà nước cho ngành điệ n Nâng cao năng l c vận hành, độ tin cậy của hệ th ống, cơ bả n cung c ấp đủ điện cho phát trin kinh tế xã hội Chỉ số tiếp c ận điện năng Việt Nam đã có bướ c ti n ế vượ t b c, ch ậ ỉ trong vòng 5 năm (2013 – 2018) c i thi n t v ả ệ ừ trí 156/189 vươn lên v trí 27/190 vào n ăm 2018 và đứ ng thứ 4 trong khu v c ASEAN
Nhưng bên cạnh đó ngành điện ở Việt Nam vẫn tồn tại những hạn chế Trong bối cảnh nhu c ầu điện đang và còn tiế p t ục tăng trưở ng cao; ngu ồn năng lượng sơ cấp đang dầ n cạn kiệt d ẫn đế n vi ệc đả m bảo nhiên liệu cho ph át điệ n ngày càng phụ thuộc nhiều hơn vào nhậ p kh ẩu Nhưng việ c nhập kh ẩu năng lượ ng sơ cấ p với kh ối lượ ng lớn n u không có chi ế ến lượ c phù h ợp có th tiề m n r ẩ ủi ro cho an ninh năng lượ ng Việc xây d ng nhi u ngu ề ồn điệ n không theo sát quy ho ch, phân b ạ ố tr ên vùng miền
Trang 44
mất cân đố ẫn đến tăng thêm lượng điệ i d n truyền tải lãng phí, tổn thất truyền tải còn cao S n xu t và cung ả ấ ứng điện chưa đả m b o ả ổn đnh, đặ c bi t là trong các th ệ ời đim mùa khô hàng năm, xuấ t hiện tình trạng quá t ải trên lưới điệ n truyề ả n t i do mất cân đố i
về ngu ồn điệ n gi a các vùng mi n Theo B ữ ề ộ Công thương, thờ i gian t i ngành ớ điệ n Việt Nam s còn g p nhi u thách th c l ẽ ặ ề ứ ớn hơn trong việ c th a mãn nhu c ỏ ầu tăng trưởng kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân
Từ nh ng h n ch trên có th ữ ạ ế thấy vi c nghiên c u các v ệ ứ ấn đề liên quan đế n s phát tri n ngành điệ n l c Vi t Nam ệ là điề u c p ấ thiết Nên nhóm đã l a ch n v n ọ ấ đề
“Phát trin ngành điệ n lc ở Vi ệt Nam” làm đề tài nghiên cứu cho môn kinh tế chính tr Mác – Lenin Đ chúng ta có th hiu rõ hơn về tầm quan trọng, cũng như góp phần hình thành m t s gi i pháp thi t th c cho vi c phát t ộ ố ả ế ệ rin ngành điệ c, hướng đế n l n mục tiêu cung c ấp điện năng đế n khách hàng m t cách an toàn, tin c y và ch ộ ậ ất lượ ng dch vụ cao hơn, góp phầ n b ảo đả m cho các ho ạt độ ng kinh tế chính tr, xã h ội và văn hóa c ủa đất nước
2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: Ngành điệ c ở Việ n l t Nam
3 PH M VI NGHIÊN C U Ạ Ứ
Không gian: Vi t Nam ệ
Thờ i gian: 2010 n 2020 đế
4 M C TIÊU NGHIÊN C U Ụ Ứ
Thứ nhất, phân tích hai điề u ki ện ra đời, ưu thế và hạn chế của sản xuất hàng hóa
Thứ hai, gi i thi u quá trình hình thành và phát tri n c a ng ớ ệ ủ ành điệ n l c ở Việt Nam
Thứ ba, ánh giá đ th c tr ng và nguyên nhân phát tri ạ n ngành điện ở Việt Nam.
Thứ tư, gi i thi u ch ớ ệ ủ trương phát trin ngành điệ n Vi ệt Nam đến năm 2 030 và tầm nhn đến năm 2045
Thứ năm, Đề xu t ki n ngh phát tri ấ ế n ngành điệ c Việ n l t Nam
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài s d ụng phương pháp nghiên cứ u l ch s , logic, phương pháp luậ n bi ện chứng, phân tích t ng h p, th ng kê mô t ổ ợ ố ả
6 K ẾT CẤ U C ỦA ĐỀ TÀ I
Trang 66
Chương 1: SẢN XUẤT HÀNG HÓA
1.1 Khái niệm và hai điều kiện ra đời của sản xuất hàng hoá
1.1.1 Khái niệm sản xuất hàng hoá
Theo C.Mác, s n xu t hàng hóa là ki u t ả ấ ổ chứ c ho ạt độ ng kinh t ế mà ở đó, nhữ ng ngườ i sản xuất ra sản phẩm nhằm m c ụ đích trao đổ i, mua bán
Trong đó, sả n ph ẩm đượ c sản xuất ra không ph ải đ đáp ứ ng nhu cầu tiêu dùng của chính ngườ i trc tiếp sản xuất ra nó mà là đ đáp ứ ng nhu cầu tiêu dùng c ủa ngườ i khác, thông qua vi ệc trao đổ i, mua bán
1.1.2 Hai điều kiện ra đời của sản xuất hàng hoá
Thứ nhất: Phân công lao động xã hội
− Phân công lao độ ng xã h i là s ộ chu yên môn hóa s n xu ả ất, phân chia lao độ ng
xã h ội ra thành các ngành, các lĩnh vc sả n xu t khác nhau ấ
− Do s phân công lao độ ng xã h i nên vi ộ ệc trao đổ ả i s n ph m tr thành t t y u ẩ ở ấ ế Khi có phân công lao độ ng xã hội, m ỗi ngườ i chỉ sản xuất một ho c m t vài th s ặ ộ ứ ản phẩm nh ất đnh, nhưng nhu cầ u c a cu c s ủ ộ ống đòi hỏi họ ph i có nhi u lo i s n ph ả ề ạ ả ẩm khác nhau, do đó, họ ần đế c n sản phẩm của nhau, buộc ph ải trao đổ i với nhau Phân công lao độ ng xã h i, chuyên môn hóa s n xu ộ ả ất đồ ng th ời làm cho năng suấ t lao ng độ tăng lên, sản phẩ m th ặng dư ngày càng nhiều nên càng thúc đẩ y s trao đổi sản ph m ẩ
− Như vậy, phân công lao độ ng xã h ội là cơ sở , là ti ền đề ủ c a s n xu t hàng hóa ả ấ Phân công lao ng xã h i càng phát tri n, thì s n xu độ ộ ả ất và trao đổ i hàng hóa càng m ở rộng hơn, đa dạng hơn
Thứ hai: S tách bi t v m t kinh t c a các ch ệ ề ặ ế ủ ủ th ả s n xu ất.
− S tách bi ệt tương đố i v m t kinh t gi a các ch ề ặ ế ữ ủ th ả s n xu t làm cho gi ấ ữa những ngườ i sản xuất độc lập với nhau, có s tách biệt về l ợi ích Trong điề u ki ện đó, người này muốn tiêu dùng sản phẩm c ủa ngườ i khác ph ải thông qua trao đổ i, mua bán, tức là ph ải trao đổi dướ i hình th c hàng hóa C.Mác vi ứ ết: “chỉ có s n c a nh ng lao ả ủ ữ động tư nhân độ c lập và không phụ thu c vào nhau m ộ ới đố i diện v ới nhau như là những hàng hóa” S tách biệt về mặt kinh tế giữa nh ững ngườ i sản xu ất là điề u kiện
đủ đ nền sản xuất hàng hóa ra đời và phát trin
Trang 77
− Trong l ch s , s tách bi t này do ch ệ ế độ tư hữ u v ề tư hữ tư liệ u u s n xu t quy ả ấ đ nh Trong chế tư hữ độ u về tư liệ u sản xu ất th tư liệ u sản xuất thuộc s hữu của mỗi ở
cá nhân và k ết quả là s n ph m làm r ả ẩ a thuộ c quy n s h u c ề ở ữ ủa họ
Hai điề u kiện trên cho th ấy, phân công lao độ ng xã hội làm cho nh ững ngườ i sản xuất ph thu c vào nhau, còn s tách bi ụ ộ ệt tương đố ề ặ i v m t kinh t gi a nh ế ữ ững ngườ i sản xu t l i chia r h , làm cho h ấ ạ ẽ ọ ọ độc l p v ậ ới nhau Đây là mộ t mâu thu n Mâu thu ẫ ẫn này đượ c giải quy ết thông qua trao đổ i, mua bán sản phẩm của nhau
Đó là hai điề u kiện c ần và đủ của sản xuất hàng hóa Thiếu m ột trong hai điề u kiện đó sẽ không có sản xuất hàng hóa
1.2 Nh ững ưu thế và hạn chế của sản xuất hàng hóa
1.2.1 Ưu thế c ủa sản xuất hàng hóa
Thứ nhất: S n xu t h ng h ả ấ à óa ra đờ i tr n c s c a ph n c ê ơ ở ủ â ông lao độ ng x h i, ã ộ chuy ên m n h a s n xu ô ó ả ất Do đó ó khai th , n ác đượ c nh ng l ữ ợi th v t nhi n, x h ế ề ê ã ộ , i
kĩ thuậ t của từng người, từng cơ sở sản xuất cũng như từng vùng, t ừng đ a phương Đồng th ời, s ph át tri n c a s n xu t h ng h ủ ả ấ à óa l i c t ạ ó ác độ ng tr ở lại, thúc đẩy s ph t tri n c á ủa ph n c â ông lao độ ng x h i, l m cho ã ộ à chuyê n m n h ô óa lao độ ng ng y à càng tăng, m i li n h ố ê ệ gi a c ữ ác ngành, c c v ng ng á ù ày càng tr n n m r ng, s ở ê ở ộ âu sc Từ đó, n ph v ó á tính t c p t t ấ úc, b o th , tr ả ủ trệ, l c h u c a m ạ ậ ủ ỗi ng nh, m à ỗi đ a ph ng làm cho năng ươ suất lao độ ng x ã hội tăng lên nhanh ch ng, nhu cầu của xã ó hội được đá ứng đầy đủ p hơn Khi sản xuất và trao đổi hàng hóa mở rộng giữa các
qu ốc gia, th n c n khai th ó ò ác được lợi thế c a c ủ ác q ốc gia với n u hau.
Thứ hai: Trong n n s n xu t h ng h a, qui m s n xu t kh ng c n b gi i h n ề ả ấ à ó ô ả ấ ô ò ớ ạ bởi nhu c u v ngu n l ầ à ồ c mang tí nh h n h p c ạ ủa mỗi c nh á ân, gia đ nh, m ỗi c s , m ơ ở ỗi vùng, m ỗi đ a ph ươ ng, m n à ó được m r ng, d ở ộ a trên c s nhu c u v ngu n l c c ơ ở ầ à ồ ủa
xã hội Điều đó lại t ạo điề u kiện thuận lợi cho việc ứng dụng nh ng th nh t u khoa ữ à học – kĩ thuật v ào s n xu ả ất thúc đẩy sản xuất phá t tri n
Thứ ba: Trong n n s n xu t h ng h a, s t c ề ả ấ à ó á động của qui luật vốn có của sản xuất v à trao đổ i h ng h a l qui lu t gi à ó à ậ á tr , cung c u, c nh tranh Bu – ầ ạ ộc người s n ả
xu ất h ng h a ph i lu n lu n n à ó ả ô ô ăng độ ng, nh y b n, bi t t ạ ế ính to n, c i ti n á ả ế kĩ th ật, u hợp lí ho s n xu t, n ng cao n ng su t, ch t l á ả ấ â ă ấ ấ ượ ng v hi u qu kinh t , c i ti n h nh à ệ ả ế ả ế
Trang 81.2.2 Hạn chế của sản xu ất hoàng hóa
Thứ nhất: Có th dẫn đến s mất cân đối, khủng hoảng kinh tế Khi sản xuất ra hàng hóa, mà một lượng hàng hóa b sản xuất quá tải, dẫn đến không có người mua (cung lớn hơn cầu) th hàng hóa sẽ b tồn đọng trên th trường, những nhà sản xuất dần dần hết vốn dẫn đến b nợ
Thứ hai: Nảy sinh nhữn g tiêu cc, trong sản xuất kinh doanh Các chủ th kinh
tế trong sản xuất hàng hóa chạy theo lợi nhuận, có th dẫn đến việc i phạm pháp luật v như là hàng giả, hàng nhái, hàng km chất lượng
Thứ ba: Làm phân hoá về kinh tế, thu nhập, cụ th là phân hóa giàu nghèo của những người sản xuất hàng hóa Nhiều người giàu lên nhanh chóng v họ sản xuất ra hàng hóa được nhiều người ưu c huộng Nhiều người nghèo đi v khi họ sản xuất ra hàng hóa mà không ai mua
Thứ tư: Có th phá huỷ môi trường, làm mất cân bằng về môi trường, sinh thái Trong quá trnh sản xuất hàng hóa, các nhà máy sẽ thải ra môi trường các hóa chất, khí đốt c ó nguy cơ gây h ại cho môi trường Các chất thải từ nhà máy thải ra, tích tụ lâu năm, gặp thời tiết biến đổi sẽ tạo thành tảo nở hoa
Trang 99
Chương 2 : SỰ PH ÁT TRI ỂN C ỦA NGÀNH ĐIỆ N LỰC VIỆT NAM HIỆN NAY
2.1 Lch s hnh thành và phát trin ng ành điệ n lc Việt Nam
Nguyên nhân ra đờ i của ng ành điệ n: Năm 1945, nước ta đã đạt đượ c một cột mốc quan tr ọng đó à á l C ch M ng Th ng 8 th nh công ạ á à , khai sinh ra Nướ c Vi t Nam ệ Dân ch C ng h ủ ộ òa.Chí nh quy n non tr c ề ủa nướ c ta v ừa đượ c th ành ậ ại phải thc l p l hiện nhi m v to l ệ ụ ớn chính ta gi i ph ng mi n Nam th ng nh ả ó ề ố ất đất nước Đ th c hi n ệ đượ c nhiệm vụ ch ng ta phải thc hiện sản xuất miền bc và điều đó là nguyên nhân ú ở
của việc thành lập ra đời của ngành điện
Kết quả: Thành l ập cơ quan quả n l nh à nước đầ u tiên chuyên tr ch v l á ề ĩnh vc điện Ngày 21/7/1955, Bộ trưởng Bộ Công Thương ra Quyết đnh số 169– BCT/ND/KB (Thứ trưởng Đặng Viết Châu k) thành lập Cục Điện lc trc thuộc Bộ Công Thươ ng và bổ nhiệm ông Hồ Qu Diện làm Cục trưởng.
Lch s ra đời của ngành điện Vi ệt Nam đư c phân th ành 4 giai đoạ n:
− Giai đoạ n 1 (1945 – 1975): Xây dng tuyến đường dây 110 kV đầu tiên của miền Bc Qu III/1962, tuyến đường dây 110 kV đầ u tiên của ền Bc (Đông Anh – mi Việt Tr, Uông Bí – Hải Phòng) được khởi công xây dng và đến qu IV/1963 hoàn thành đóng điện Thời gian tiếp theo, nhiề u nhà m áy điện, tuyến đường dây và TBA
110 kV, 35 kV đã ra đời 9 trong số 12 nhà máy điện đã được nối liền bằng đường dây
110 kV, tạo thành một hệ thống điện hoàn chỉnh của miền Bc Đây là giai đoạn phát trin rc r nhất của hệ thống điện trước khi Mỹ tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại
Trang 1010
+ Th ành lập Công ty Điện lc miền Nam: Ngày 7/8/1976, Bộ trưởng Bộ Điện và Than ra Quyết đnh số 1592/QĐ–TCCB.3 về việc đổi tên Tổng cục Điện lc (thành lập ngay sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng) thành Công ty Điện lc miền Nam Ngày 9/5/1981, Công ty Điện lc miền N am đổi tên thành Công ty Điện lc 2 theo Quyết đnh số 15/TTCBB.3 của Bộ trưởng Bộ Điện lc Ngày 7/4/1993, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết đnh số 1 –TTg chuyn Công ty Điện lc 2 trc thuộc Bộ Năng 47 lượng Từ ngày 1/4/1995, Công ty Điện lc 2 được thành lập lại , trc thuộc Tổng công
ty Điện lc Việt Nam (nay là Tập đoàn Điện lc Việt Nam)
+ Tuyến đường dây 220 kV đầu tiên được xây dng: Tháng 3/1979, tuyến đường dây 220 kV Hà Đông – Hòa Bnh được khởi công xây dng và đến tháng 5/1981 đưa vào v ận hành Đâ là đường dây truyền tải 220 kV đầu tiên ở miền Bc, nâng cao năng y lc truyền tải, cung cấp điện và tạo cơ sở kỹ thuật cho việc xây dng đường dây siêu cao áp 500 kV Bc – Nam sau này
– Giai đoạn 3 (1995 2015): –
+ Thành lập Tổng công ty Điện lc Việt Nam: Ngày 1/1/1995, Tổng công ty Điện lc Việt Nam (EVN) chính thức ra mt, hoạt động trong lĩnh vc sản xuất kinh doanh điện năng trên toàn quốc S ra đời của EVN đánh dấu bước ngoặt trong quá trnh đổi mới, chuyn sang cơ chế th trường có s quản l của Nhà n ước Là một doanh nghiệp lớn, ngành Điện t cân đối tài chính, hạch toán kinh tế, t trang trải nhằm bảo toàn, phát trin vốn, đẩy mạnh hội nhập khu vc và quốc tế.
+ Hnh thành và chính thức vận hành th trường điện cạnh tranh tại Việt Nam: Ngày 26/01/2006, Thủ tướng Chính phủ k Quyết đnh số 26/2006/TTg phê duyệt lộ trnh, các điều kiện hnh thành và phát trin các cấp độ th trường điện lc tại Việt Nam Đ thc hiện mục tiêu từng bước phát trin th trường điện lc cạnh tranh, thu hút vốn đầu tư, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, th trường điện lc tại Việt Nam sẽ được hnh thành và phát trin qua 3 cấp độ: Cấp độ 1 (2005 – 2014): Th trường phát điện cạnh tranh; Cấp độ 2 (2015 – 2022): Th trường bán buôn điện cạnh tranh; Cấp độ 3 (từ sau 2022): Th trường bán l điện cạnh tranh
+ Thành lập Tập đoàn Điện lc Việt Nam: Ngày 22/6/2006, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết đnh số 147/QĐ– Tg về việc phê duyệt Đề án thí đim hnh thành Tập T đoàn Điện lc Việt Nam, với 3 lĩnh vc kinh doanh chính là điện nă ng, cơ khí và viễn
Trang 1111
thông Quyết đnh 148/2006/QĐ–TTG ngày 22/6/2006 về việc thành lập Công ty m – Tập đoàn Điện lc Việt Nam Ngày 17/12/2 006, Tập đoàn Điện lc Việt Nam chính thức ra mt, đánh dấu một bước ngoặt trọng đại, đưa ngành Điện nhanh chóng trở thành một Tập đoàn kinh tế mạnh, kinh doanh đa ngành nghề, đa sở hữu, có trnh độ công nghệ, quản l hiện đại, chuyên môn hóa cao và hội nhập quốc tế có hiệu quả + Chuyn công ty m – Tập đoàn Điện lc Việt Nam (EVN) thành Công ty TNHH một thành vi ên: Ngày 25/ 6/2010, Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết đnh số 975/QĐ–TTg về việc chuyn Công ty m – Tập đoàn Điện lc Việt Nam thành công
ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu Tên gọi sau khi chuyn đổi là: Tập đoàn Điện lc Việt Nam (EVN), tổ chức và h oạt động theo quy đnh của Luật Doanh nghiệp, các quy đnh pháp luật có liên quan và Điều lệ tổ chức hoạt động do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Tại thời đim chuyn đổi, vốn điều lệ của EVN là
110 nghn tỷ đồng; Ngành nghề kinh doanh chính là: Sản xuấ điều độ, mua, bán buôn t, điện năng; xuất nhập khẩu điện năng; đầu tư và quản l vốn đầu tư các d án điện Đây là bước chuyn đổi quan trọ ng theo đúng lộ trnh cam kết của Việt Nam với tổ chức WTO
– Giai đoạn 4 (2015 2020 – ):
+ Tổng công suất nguồn điện xếp thứ 2 Đông Nam Á và thứ 23 thế giới Tính đến cuối năm 2020, tổng công suất nguồn điện toàn hệ thống là khoảng 69.300 MW Trong đó, tổng công s uất các nguồn điện năng lượng tái tạo là 17.430 MW, chiếm 25,2%
+ Hoàn thành xuất sc nhiệm vụ đưa điện về n ông t hôn, miền núi và hải đảo Đến cuối năm 2020, EVN đã cấp điện đến 100% số xã và 99,54% số hộ dân trên cả nước, trong đó số hộ dâ n nông thôn có điện đạt 99,3% Ngoài ra, EVN đã thc hiện cấp điện
và bán điện trc tiếp đến 11/12 huyện đảo trong cả nước
Trang 12Bảng 2.1: S ản lưng đ ện thương ph i ẩm tăng th eo ngu ồn lắp đặt
Nguồn: Cơ quan của hiệp hội năng lượng Việt Nam Tính đến hết năm 2019, điện sản xuất và nhập khẩu toàn hệ thống đạt 239 tỷ kWh tăng 2,35 lần so với năm 2010 Công suất phụ tải lớn nhất toàn hệ thống (Pmax) năm 2019 đ ạt 38.249 MW So với Điều chỉnh Quy hoạch điện VII , sản lượng điện sản xuất ước thc hiện năm 2020 đạt khoảng 93,3% sản lượng quy ho ạch, sản lượng điện thương phẩm đạt trên 91,6%
Về nguồn điện:
− T rong giai đoạn 2010 – 2015, ngành điện đã đưa vào vận hành kh oảng 17.000
MW nguồn điện (bao gồm cả t ủy điện nhỏ và năng lượng tái tạo), đạt hơn 81% khối h lượng được giao trong giai đoạ n 2011 – 2015 theo Quy hoạch điện VII Tính đến hết năm 2019, tổng công suất đặt của hệ thống điện quốc gia đạt 54.880 MW
Trang 1313
− Giai đoạn 2016 – 2020, tổng công suất đặt của hệ thống đạt khoảng 94% tổng công suất nguồn điện đã được quy hoạch (khối lượng xây dng nguồn điện truyền thống chỉ đạt khoảng 60% so với quy hoạch)
Về năng lưng tái tạo: Hiện nay, tổng công suất điện gió và điện mặt tr ời là
khoảng 5.800 MW, chiếm khoảng 10% tổng công suất nguồn của hệ thống
500 kW bao g ồm: đườ ng dây Hoà Bình – Hà Tĩnh (1 mạch) Hà Tĩnh – Đà Nẵng (1 mạch), Đà Nng – Pleiku (1 mạch), Pleiku – Phú Lâm (1 mạc h), Yaly – Pleiku (2 mạch) với tổng chiều dài 7799 km đường dây với dung lượng các trạm biến của lưới điện truyền tải 33300 MVA (bao gồm các trạm Hoà Bnh, Pleiku, Đà Nẵng, Phú Lâm) Như vậy với tổng chiều dài 7799 km đường dây cao thế 500kW cơ bản gần như trải dọc chiều dài đất nước nối liền lưới điện giữa các miền tuy nhiên đ đảm bảo cung cấp điện về tới tất cả các tỉnh, huyện của cả ước cầ n n có các đường dây trung và hạ thế Đến cuối năm 2019, tổng chiều dài đường dây 500 kV là 8.496 km tăng 2,2 lần so với năm 2010; chiều dài đường dây 220 – 110 kV tăng từ 23.156 km lên 43.174 km (tăng 1,9 lần); dung lượng các trạm biến áp truyền tải cũn g tăn g kho ảng 2,8 lần so với năm
2010
Trang 14+ Ở cấp điện áp 110kV: Giao nhận giữa Trung – Nam là tổng các đường dây 110kV Đa Nhim – Cam Ranh, Ninh Hải – Cam Ranh, Bù Đăng – Đăk Nông.
+ Năm 2019, sản lượng truyền tải Bc – Trung trên lưới 220 – 110kV là khoảng 1,7 kWh tỷ Sản lượng truyền tải Trung – Nam là khoảng 1,2 tỷ kWh
− Do lưới điện 220 – 1 10kV chưa đảm bảo d phòng đặc biệt là khu vc Miề n Bc và miền N am nê n trong các trường hợp s cố nguồn, s cố lưới và phụ tải cao đều dẫn đến quá tải các đường dây 220kV liên kết Tình hnh vận hành lưới điện 220k V của các miền trong các năm qua cụ th như sau:
+ Tính tới năm 2020 cả nước có tổng chiều dà i 18391 km đường dây 220 kv với dung lượng của các trạm biến áp truyền tải là 62483 MVA
+ Sau gần 5 năm thc hiện Điều chỉn h Quy h oạch điện VII, lưới điện truyền tải được xây dng đạt khoảng 70 90% của cả giai đoạn 2016 – – 2020
+ Bên cạnh đó, việc liên kết lư ới điện với các n ước láng giềng cũng đạt kết quả khá tốt Sản lượng nhập khẩu từ Lào và Trung Quốc năm 2019 khoảng 3,1 tỷ kWh, chiếm 1,4% tổng sản lượng điện của hệ thống
Trang 1515
Thc trạng vốn đầu tư và tnh hnh tài chính của ngành điện
− Nhu cầu về điện phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân ngày càng lớn Điều đó đặt ra nhiệm vụ vô cùng quan trọng đối với ngành điện đòi hỏi ngành điện phải phá t trin xây dng các công trnh điện đáp ứng nhiệm vụ đặt ra Đ làm được như vậy ngành điện cần một lượng vốn đầu tư l ớn đầu tư cho xâ y dng các công trnh nguồn và lưới điện v ngành điện là ngành công nghiệp nặng đòi hỏi khối lượng vốn đầu tư lớn
có thời gian thu hồi chậm
− Thc tế thời gian qua cho thấy cùng với s phát trin của ngành điện khối lượng vốn đầu tư tăng lê liên tục năm n 1990 tổng vốn đầu tư mới chỉ có 409,63 tỷ VND đến năm 20 01 là 12 433.6 tỷ VND tăng hơn 3 lần Trong đó vốn đầu tư c ho các công trnh nguồn là 3902,3 tỷ các công trnh lưới là 40809 VND, các công trnh khác là: 4450 tỷ VN Ngoài ra hàng năm D ngành còn phải trả nợ vốn vay từ các nguồn là
2850 tỷ VND Như vậy đ cân đối với đầu tư cho xây dng các công trnh th ngoài nguồn vốn t tích luỹ ngành còn phải đi vay: vay nước ngoài và vay trong nước.
− EVN đã đảm nhận cấp điện cho 11/12 huyện đảo Đối vớ i các đảo có t v rí chiến lược trên bin (như: Phú Quốc, Cô Tô, L Sơn, Kiên H ải…) EVN đầu tư cấp điện lưới quốc gia đ đảm bảo cấp điện ổn đnh Tính đến nay, 100% số xã và 99,52 các hộ dân, trong đó 99,25% hộ dân nông thôn trên cả nước có điện
− Chỉ số ếp cận điện nă ti ng Việt Nam cũng có bước tiến vượt bậc, chỉ trong vòng
5 năm (20 13 – 2 018) cải thiện thứ hạng được 129 bậc, từ v trí 156 /189 quốc gia, vùng lãnh thổ vào năm 2013 vươn lên v trí 27/190 vào năm 2018 và đứng thứ 4 trong khu vc ASEAN
− Ngành điện đã thc hiệ đồng bộ nhiều biện pháp về kỹ thuật và quản l kinh n doanh, nhờ đó tổn thất điện năng của hệ thống điện giảm từ mức 10,15% vào năm
2010 xuống còn 6,5% năm 2019 Các hoạt động nhằm tiết kiệm điện và s dụng điện hiệu quả được trin khai sâu rộng Sản lượng điện tiết kiệm hàng năm bằng 1,7 – 2,5% sản lượng điện thương phẩm
− Đến cuối năm 2019, có 94 nhà máy điện với tổn g công suất 26.126 MW (chiếm 47,5% tổng công suất toàn hệ thống) trc tiếp tham gia th trường điện
Trang 16− Tuy nhiên, theo Bộ trưởng, bên cạnh những kết quả đã đạt được, ngành điện vẫn còn nhiều tồn tại nh ững v ấn đề:
+ Thứ nhất: Nhiều d án nguồn điện chậm tiến độ so với quy hoạch làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới việc đảm bảo cung ứng điện trong thời gian tới Tổng công suất các guồn điện truyền thống có th đưa vào vận hành trong giai đoạn 2016 n – 2020 chỉ đạt gần 60%
+ Thứ hai: Mất cân đối nguồn cung điện giữa các vùng miền, ở miền Bc và miền Trung xảy ra tnh trạng thừa cung, trong khi đó, ở miền Nam nguồn c ung chỉ đáp ứng đư ợc k hoảng 80% nhu cầu.
+ Thứ ba: Nguồn điện từ năng lượng tái tạo phát trin nhanh nhưng hệ thống truyền tải điện đ giải tỏa công suất phát trin chưa đồng bộ Một số d án điện (chủ yếu điện mặt trời) trên đa bàn tỉnh Ninh Thuận và Bnh Thuận, với tổng c g suất ôn khoảng 690 MW đã phải hạn chế một phần công suất phát Đến cuối năm 2020, khi các công trnh lưới điện truyền tải đang thi công tại khu vc này được đưa vào vận hành th tnh trạng này mới được giải quyết
Trang 1717
+ Thứ tư: Việc đảm bảo n hiên li ệu cho phát điệ n ngày càng phụ thuộc nhiều hơn vào nhập khẩu Việt Nam đã phải nhập khẩu than và tới đây sẽ phải nhập khẩu LNG cho sản xuất điện Ước tính cần nhập khoảng 60 triệu tấn than và 12 triệu tấn LNG vào năm 2030 Việc nhập khẩu năng lượng sơ cấp với khối lư ợng lớn nếu không có chiến lược phù hợp có th tiềm ẩn rủi ro cho an ninh năng lượng
+ Thứ năm: Huy động vốn cho các d án điện gặp nhiều khó khăn Trung bnh mỗi năm nhu cầu vốn đầu tư cho nguồn và lưới điện khoảng 8 – 10 tỷ USD Các tập đoàn hà nước đều ặp khó khăn về tài chính nên việc huy động vốn cho các d án n g của họ cũng gặp khó khăn Các d án nguồn điện do tư nhân và nhà đầu tư nước ngoài cũng gặp khó khăn do yêu cầu cao từ các bên cho vay (bảo lãnh Chính phủ chuyn đổi ngoại tệ…)
2.2.2 Nhữ g hạn chế v n à nguyên nhân ph át tri n ngành điện c Việt Nam l
Do đa hnh nước ta phức tạp với chiều dài đất nước hơn 2000 km nên việc đưa điện tới các vùng sâu, vùng xa gặp nhiều khó khăn, đặc biệt các đồng bào dân tộc thiu
số ở trên núi cao, ở hải đảo dân cư thưa hớt, đa h t nh him trở nên việc đưa điện đến
đó gặp nhiều khó khăn Do vậy nhiều xã vẫn chưa có điện Hơn nữa, do điều k iện t nhiên đa hnh, khoáng sản của từng vùng, miền khác nhau nên việc khai thác các tiềm năng phục vụ phát trin nguồn điện khá c nhau : Miền Bc có nhiều tiềm năng khai thác phát trin điện hơn miền Trung và miền Nam nên có s thiếu điện ng hiêm tr ọng ở miền Trung và miền Nam Năm 2019 miền Bc sản lượng điện phát ra là: 9372,88 triệu kWh , điện năng tiêu thụ: 4922.461 triệu kWh ; miề n Trun g sản lượng điện phát ra: 375,1 triệu kWh , điện năng tiêu thụ 1056.304 triệu kWh ; miễn Nam điện năng phát
ra là: 588.08 triệu kWh, điện năng tiêu thụ: 5226.222 triệu kWh Do đó s phân bố không đồng đều giữa các miền như vậy, nên cẩn phải có xây dng hệ t ống lưới đi h ện kéo dọc chiều dài đất nước từ Bc vào Nam đ phân phối điện năng đáp ứng nhu cầu s dụng điện ở miề n Trung v à miền Nam Do đó làm tăng chỉ phí đầu tư cộng với đường truyền tải dài làm cho tổn thất điện năng là rất lớn nên tổn thất điện năng ủa c Việt Nam còn cao hơn một số nước trong khu vc.
Do chính sách của Nhà nước duy tr giá điện ở mức thấp đ khuyến khíc sản h xuất và đảm bảo mặt lợi ích xã hội: tất cả các hộ gia đnh được s dụng điện ở mức giá thấp Do đó có một bất hợp l là doan h thu điện không bù đp được chỉ phí sản xuất,
Trang 1919
Ch ương 3: CHI ẾN LƯỢC, GIẢI PHÁP & KI N NGH PHÁT TRI N NGÀNH Ế Ị Ể
ĐIỆN LỰC Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2045
Trong tương lai, s phát trin của ngành điện Việt Nam sẽ ngày càng gặp nhiều thách thức lớn hơn trong việc thoả mãn nhu cầu tăng trưởng kinh tế và cải thiện đờ i sống nhân dân Có th nêu ra một số thách thức lớn đối với ngành điện như sau: Nhu cầu điện đ ang và còn tiếp tục tăng trưởng cao; nguồn năng lượng sơ cấp đang dần cạn kiệt và khả năng cung cấp nguồn năng lượng sơ cấp hạn chế, dẫn đến sớm phải nhập khẩu hiên liệu; n xâ y dng nhiều nguồn điện không theo sát quy hoạch, phân bố trên vùng miền mất cân đối dẫn đến tăng thêm lượng điện truyền tải lãng phí, tổn thất truyền tải còn cao; s phát trin mạnh mẽ của các nguồn điện s dụng năng lượng tái tạo như gió, m ặt trời dẫn tới n hững khó khăn nhất đnh trong vận hành hệ thống điện, các yêu cầu ngày cà ng kh t khe hơn về bảo vệ môi trường trong hoạt động điện lc… Đ vượt qua các khó khăn, thách thức, đảm bảo cung cấp điện ổn đnh, tin cậy, đáp ứng nhu cầu phá t tri n kinh tế x ã h ội và an ninh quốc phòng của đất nước, cần thiết phải xây dng Quy hoạch phá t tri n Điện lc quốc gia thời kỳ 2021 – 2030 tầm nhn đến năm 2045 (Quy hoạch điện VIII) Quy hoạch sẽ đnh hướng được tương lai phát trin của ngành điện; đnh lượ ng các giá tr mục tiêu cung cấp điện; xác đnh quy
mô, tiến độ và phân bổ không gian của c ác công trìn h nguồn điện, lưới điện và đề xuất các giải pháp thc hiện quy hoạch
3.1 Chiến lưc của ngành điện c l ở Việt Nam
Tổng hp b d áo phụ tải 6 vùng, 3 miền và toàn hệ thố ng cho các mốc thời
gian lập quy hoạch
Tổng hợp kết quả d báo nhu cầu điện theo 6 vù ng, 3 m iền của kch bản phụ tải
cơ sở được tổng hợp dưới đây:
Trang 2020
Bảng 3.1: K ết quả d báo Kch bản phụ tải cơ sở theo 3 miền
Nguồn: Trích dẫn từ bộ dự thảo lần 3: Quy hoạch Phát triển Điện lực Quốc gia thời kỳ 2021 2030, tầm nhìn –
đến năm 2045 của bộ công thương viện năng lượng
Bảng 3.2: Kết quả d báo Kch bản phụ tải cơ sở theo 6 vùng
Nguồn: Trích dẫn từ bộ dự thảo lần 3: Quy hoạch Phát triển Điện lực Quốc gia thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn
đến năm 2045 của bộ công thương viện ng lượng nă