Tóm tắt đề tài Nghiên cứu độc tính cấp, bán cấp và tác dụng của chế phẩm GHA lên hệ tim mạch được tiến hành trên 60 chuột nhắt trắng, 23 thỏ và 15 ếch.. - Thuốc không ảnh hưởng đến các
Trang 2
Tóm tắt đề tài
Nghiên cứu độc tính cấp, bán cấp và tác dụng của chế phẩm GHA lên hệ tim mạch được tiến hành trên 60 chuột nhắt trắng, 23 thỏ và 15 ếch
Kết quả nghiên cứu cho thấy:
- Chưa tìm được LD50 của chế phẩm thuốc GHA dạng cao lỏng 1/1 bằng đường uống trên chuột nhắt trắng, chứng tỏ thuốc rất ít độc
- Thuốc không ảnh hưởng đến các chỉ số huyết học và hoá sinh máu đánh giá chức năng gan, có tác dụng cải thiện chức năng thải độc của thận ở thỏ thực nghiệm
- Chế phẩm GHA dạng cao lỏng 1/1 uống một lần liều 4ml/kg trong thí nghiệm cấp và liều 3ml/kg liên tục 21 ngày trong thí nghiệm bán cấp đều có tác dụng làm hạ HA mà không ảnh hưởng lên nhịp tim và điện tim thỏ thực nghiệm
- Trong thí nghiệm tiếp lưu trên ếch và trên tai thỏ cô lập cho thấy chế phẩm GHA có tác dụng làm giãn cơ trơn thành mạch
Trang 3
tính sáng tạo, ý nghĩa khoa học
và thực tiễn của đề tài
1 Bằng phương pháp khoa học hiện đại đã chứng minh được tác dụng và cơ chế tác dụng của bài thuốc nguồn gốc thảo mộc,góp phần hiện đại hoá y học cổ truyền
2 Chế phẩm thuốc GHA rất ít độc và có tác dụng hạ huyết áp trên động vật thực nghiệm Vì vậy nếu được thử nghiệm trên lâm sàng sẽ hứa hẹn trở thành bài thuốc điều trị tăng huyết áp đạt hiệu quả cao, giá thành rẻ, nguyên liệu dễ kiếm,
dễ sử dụng
3 Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu khác liên quan đến điều trị bệnh tăng huyết áp
Trang 4
i Đặt vấn đề
Các bệnh tim mạch, đặc biệt là bệnh tăng huyết áp (HA) đang là mối đe doạ rất lớn đối với sức khoẻ của nhân dân các nước trên thế giới, là nguyên nhân gây tàn phế và tử vong hàng đầu đối với những người lớn tuổi ở các nước phát triển
Tỷ lệ bệnh tăng HA ở các nước này chiếm từ 10-15% dân số Tại Việt Nam, theo điều tra của Trần Đỗ Trinh (1990) ở 4,6 triệu người trên 15 tuổi, có 11,5% tăng
HA Phạm Gia Khải và cộng sự (2001) điều tra 1138 cán bộ công nhân viên chức, thấy có 264 người bị tăng HA, chiếm tỉ lệ 23% Bệnh tăng HA tiến triển lâu ngày
sẽ làm tổn thương các mạch máu, ảnh hưởng xấu đến nhiều cơ quan như tim, não, thận… và dễ gây nên những biến chứng hết sức nặng nề như chảy máu não, suy tim… Tình trạng đó đã gây ảnh hưởng không nhỏ cho thu nhập và sức khoẻ của người lao động
Điều trị bệnh tăng HA theo y học hiện đại đã có những thành công nhất định Tuy nhiên kết quả điều trị không duy trì được lâu, bệnh thường tái phát khi ngừng thuốc, hơn nữa các thuốc tân dược thường có tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khoẻ của bệnh nhân [10]
Theo y học cổ truyền, tăng HA đã được mô tả rất lâu đời (Hoàng Đế - Nội kinh) trong phạm trù “huyễn vựng” , “đầu thống”, “ can phong”, “can hoả” Y học cổ truyền đã có nhiều bài thuốc cổ phương, nghiệm phương và gia truyền để điều trị chứng huyễn vựng Tại Trung Quốc đã có hàng trăm chế phẩm và thương phẩm y học cổ truyền để điều trị bệnh tăng HA [11], [15], [16]
ở Việt Nam đã có một số bài thuốc điều trị bệnh tăng HA theo Y học cổ truyền, tuy nhiên chưa có chế phẩm thuốc hạ áp nào có nguồn gốc thảo mộc được đánh giá đầy đủ về tính an toàn và tính hiệu quả
Trên cơ sở kết hợp biện chứng luận trị chứng “huyễn vựng” theo y lý cổ truyền và cơ chế bệnh sinh của y học hiện đại, Bộ môn - Khoa Y học cổ truyền, Bệnh viện 103 đã tiến hành nghiên cứu chế phẩm dạng cao lỏng của bài thuốc
“GHA” từ 16 vị thuốc thảo mộc
Trang 5Theo quy chế đánh giá tính an toàn, tính hiệu quả của chế phẩm thuốc mới trước khi đưa vào điều trị lâm sàng của Bộ Y tế (1993), chúng tôi tiến hành nghiên cứu chế phẩm thuốc trên động vật thực nghiệm
Mục tiêu của đề tài:
1 Xác định độc tính cấp và bán cấp của chế phẩm GHA trên động vật thực nghiệm
2 Đánh giá ảnh hưởng cấp và bán cấp của chế phẩm GHA lên hệ tim - mạch trên động vật thực nghiệm
Trang 6
II Tổng quan
2.1 Huyết áp, các yếu tố ảnh hưởng đến huyết áp động mạch
HA là áp lực của máu trong một đoạn mạch nhất định, nó là kết quả của hai yếu tố chính: cung lượng tim và sức cản ngoại vi[3]
2.1.1 Cung lượng tim:
Cung lượng tim được xác định bằng thể tích tống máu cuối thì tâm thu nhân với tần số tim [3], [8]
- Thể tích tống máu tâm thu phụ thuộc vào thể tích máu cuối thì tâm trương
ở thất trái và sức bóp của thất trái
- Thể tích máu cuối thì tâm trương phụ thuộc vào thể tích máu toàn bộ và hoạt động của hệ tĩnh mạch ngoại vi
- Thể tích máu toàn bộ phụ thuộc vào thể tích huyết cầu và thể tích huyết tương
- Hoạt động của hệ mạch ngoại vi phụ thuộc vào các thụ cảm thể adrenergic, khi kích thích các thụ cảm thể này sẽ gây co mạch
Tần số tim và sức bóp cơ tim phụ thuộc vào thụ cảm thể 1-adrenergic, khi kích thích sẽ làm tăng nhịp tim, tăng sức co bóp cơ tim
2.2 Quan điểm của y học hiện đại về bệnh tăng huyết áp
Trang 7Theo hằng số sinh học người Việt Nam; người trưởng thành có HA tâm thu (HATTh) trong giới hạn 90-140 mmHg, HA tâm trương (HATTr) trong giới hạn 60-90 mmHg Nếu HATTh 140 mmHg và/ hoặc HATTr 90 mmHg là tăng HA [10], [17]
2.2.1 Cơ chế bệnh sinh của tăng HA:
Các nhà sinh lý và lâm sàng tim mạch đã cố gắng nghiên cứu tìm hiểu để giải thích cơ chế bệnh sinh của tăng HA nguyên phát, một số yếu tố đã được công nhận, song còn nhiều điều chưa sáng tỏ Đến nay, các nhà khoa học đều thừa nhận tăng HA có liên quan đến: [2], [8], [18]
- Vai trò của hệ thần kinh giao cảm: ảnh hưởng đến cung lượng tim và sức cản ngoại vi
- Vai trò của hệ renin - angiotensin - aldosteron (hệ RAA): kiểm soát lượng máu lưu hành
- Các chất nội sinh điều hoà mạch như: oxyt nitric, các endothelin, các kinin,
sự thay đổi chức năng của thụ cảm thể áp lực, cơ thể bị giảm chất điều hoà HA CGRP (calcitonin gene relaxted peptid) cũng là yếu tố gây tăng HA và quá trình
tự vữa xơ
- Vai trò của yếu tố di truyền: có nhiều giả thuyết cho rằng đây là bệnh lý do
đa gen quy định và chịu ảnh hưởng bởi yếu tố môi trường
Các yếu tố trên tác động đến khối lượng máu lưu hành và thành mạch (giai đoạn đầu gây co thắt các tế bào cơ trơn ở thành động mạch, giai đoạn sau gây phì đại tế bào cơ trơn thành mạch, dẫn đến tăng sức cản ngoại vi)
2.2.2 Điều trị:
Ngoài điều trị nguyên nhân, việc điều trị tăng HA cần chú ý đến chế độ làm việc, ăn uống, rèn luyện thân thể tự thích nghi, tự điều chỉnh giữ HA ổn định [10] Trong điều trị tăng HA, các thuốc sau đây thường được xem xét và sử dụng cho phù hợp với từng bệnh nhân và mức độ bệnh [7],[10]
- Nhóm thuốc lợi tiểu: Furosemid, Hypothiazid, Indapamid…
Trang 8
- Nhóm thuốc ức chế hoạt động của hệ thần kinh giao cảm: Reserpin, Alphamethyl-dopa, Clonidin, Prazosin, Propranolol, Acebutolol…
- Nhóm thuốc làm giãn mạch: Hydralazin, Verapamil, Nifedipin
- Nhóm thuốc ức chế men chuyển: Captopril, Benazepril Enalapril, Perindoprol…
- Nhóm thuốc đối kháng các thụ cảm thể của angiotensin II: Losartan, Irbesartan…
Các thuốc trên còn một vài tác dụng phụ, hiệu quả điều trị không duy trì lâu dài sau khi ngừng thuốc[1]
2.3 Biện chứng luận trị bệnh tăng Huyết áp của y học cổ truyền
2.3.1 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh:
Y học Cổ truyền(YHCT) không có bệnh danh tăng HA mà từ lâu đã mô tả trong các phạm trù “Huyễn vựng”, “Đầu thống”, “Can phong”, “Can hoả” tức là đau đầu, hoa mắt, mặt đỏ, tai ù, hồi hộp đánh trống ngực Các triệu chứng này tương đương với triệu chứng của bệnh tăng HA theo quan điểm YHHĐ Về cơ chế bệnh sinh YHCT cho rằng chủ yếu là do rối loạn khí huyết âm dương của hai tạng Can và Thận Nguyên nhân chủ yếu là do tinh thần căng thẳng kéo dài, hay cáu gắt, giận dữ, ăn uống không điều hoà, làm việc quá sức sẽ tổn thương đến tỳ, vị và rối loạn chức năng tạng phủ, thường có biến chứng não gọi là “Trúng phong”[6]
2.3.2 Một số bài thuốc điều trị:
Nguyên tắc điều trị cơ bản là điều hoà khí huyết, điều hoà âm dương của hai tạng can và thận Kiện tỳ, an thần, chế độ làm việc, nghỉ ngơi, ăn uống hợp lý Trong khi vận dụng pháp trị lâm sàng có thể dùng độc pháp có thể phối hợp các phương pháp khác nhau, phải linh hoạt sử dụng tuỳ theo diễn biến kết quả lâm sàng [4]
Trang 9Một số bài thuốc: [4], [11], [16]
Bài thuốc 1: cỏ nhọ nồi, cỏ xước, măng vòi, lá bạc hà, nước vo gạo
Bài thuốc 2: bạch truật, đẳng sâm, hạt sen, ý dĩ, tâm sen, đăng tâm,
xương bồ, hạt muồng, ngưu tất, hoài sơn
Bài thuốc 3: bán hạ chế, trần bì, tinh tre, hạ khô thảo, tỳ giải, rễ cỏ
tranh, thảo quyết minh, hoè hoa, ngưu tất
2.4 Tổng quan một số vị thuốc trong bài thuốc GHA
2.4.1 Thành phần của chế phẩm “GHA”
* Hoa Kim ngân: Flos Lonicerae
Tính vị: ngọt, lạnh
Tác dụng: thanh nhiệt giải độc, sơ tán phong nhiệt, phổ kháng khuẩn rộng,
có tác dụng ức chế liên cầu khuẩn, trực khuẩn lỵ… ức chế bệnh do vi rút gây nên,
có tác dụng chống viêm, giải độc, giảm cholesterol máu
Chỉ định: điều trị mụn nhọt giai đoạn đầu, sưng nóng đỏ da,viêm ruột thừa cấp, viêm phổi [5], [12], [15]
* Rễ Huyền sâm: Radix Sirophulariae
Tính vị: đắng, ngọt, mặn, hàn
Tác dụng: có tác dụng hạ huyết áp, giảm đường máu mức độ nhẹ Ngoài ra
có tác dụng giãn mạch, tăng cường tuần hoàn cục bộ, dùng để điều trị viêm tắc động tĩnh mạch
Chỉ định: chứng ôn bệnh nhập doanh gây sốt cao về đêm, tâm phiền, miệng khát, lưỡi hồng giáng, mạch sác thường dùng cùng sinh địa [5], [12], [15]
* Thân Rễ Đại hoàng: Rhizoma Rhei
Tính vị: đắng, lạnh
Tác dụng: tả ha công tích, chỉ huyết, giải độc, hoạt huyết khứ ứ Tăng cường nhu động ruột, ức chế hấp thu nước ở đại tràng Ngoài ra còn có tác dụng kiện vị, lợi mật, hạ HA, cầm máu, giảm cholesterol máu
Trang 10Chỉ định: chứng bệnh ôn nhiệt, nhiệt kết tiên bí, sốt cao không giảm Điều trị
lý thực nhiệt gây táo bón kéo dài [5], [12], [15]
Tác dụng: lợi niệu, thông lâm, thanh phế, chỉ khái
Chỉ định: điều trị thấp nhiệt lâm chứng, thường dùng với sa tiến tử, hoạt thạch [5], [12], [15]
* Vỏ Nhục quế: Cortex Cinamomi
Tính vị: cay, ngọt, nóng
Tác dụng: ôn kinh thông mạch, giãn huyết quản, tăng cường tuần hoàn vành
và tuần hoàn não, giảm trợ trệ huyết quản, chống tụ tập tiểu cầu
Chỉ định: điều trị thận dương bất túc, mệnh môn hoả suy gây liệt dương [5], [12], [15]
* Rễ Đan sâm: Radix Salviae Miltiorrhizae
Tính vị: đắng, hơi hàn
Tác dụng: hoạt huyết điều kinh, lương huyết tiêu ung, an thần, giãn động mạch vành tăng lưu lượng tuần hoàn vành, cải thiện thiếu máu cơ tim, điều chỉnh nhịp tim, giãn mạch ngoại vi, chống ngưng kết, ức chế tụ tập tiểu cầu, ức chế hình thành cục máu đông, giảm mỡ máu
Chỉ định: điều trị phụ nữ kinh nguyệt không đều, điều trị mụn nhọt sưng đau,
Trang 11thường dùng cùng với ngân hoa, liên kiều [5], [12], [15]
* Rễ Ngưu tất: Radix Achyranthis Bidentatae
Tính vị: đắng, ngọt
Tác dụng: hoạt huyết thông kinh, bổ can thận cương cân cốt, lợi niệu thông lâm, thực nghiệm trên chuột thấy có tác dụng giảm viêm các khớp và làm giảm sưng nề Ngoài ra có tác dụng hạ HA, lợi niệu
Chỉ định: điều trị các chứng ứ huyết trở trệ gây kinh bế, điều trị can thận hao
hư gây đau lưng mỏi gối Điều trị đau đầu, hoa mắt , mắt đỏ [5], [12], [15]
* Mẫu lệ (Vỏ con Hà): Concha Ostreae
Tính vị: mặn, sáp, hơi hàn
Tác dụng: bình can tiềm dương
Chỉ định: điều trị chứng can dương thượng cang, đau đầu chóng mặt [5], [12], [15]
* Rễ Hoàng kỳ: Radix Astragali
Chỉ định: điều trị tâm can huyết hư, chóng mặt, hồi hộp [5], [12], [15]
* Rễ Bạch thược: Radix Paconiae Alba
Tính vị: đắng, chua, ngọt, hơi hàn
Trang 12Tác dụng: dưỡng huyết, điều kinh, bình can, giảm co quắp, ức chế co thắt cơ trơn tử cung, đại trường, trấn tĩnh, giảm đau, giãn mạch, hạ HA
Chỉ định: điều trị chứng huyết hư, âm hư nội nhiệt [5], [12], [15]
* Vỏ quả Ngũ vị tử: Fructus Schisandrae
Tác dụng: bình can tiềm dương, thanh can minh mục, trấn tĩnh
ứng dụng: dùng trong can dương thượng cang, đau đầu, chóng mặt [5], [12], [15]
* Cành Câu đằng: Ramulus Pynchophylla
Tính vị: ngọt, hơi hàn
Tác dụng: tức phong chỉ kinh, thanh nhiệt bình can
Chỉ định điều trị trẻ em bị kinh phong gây sốt cao, trị chứng can dương thượng cang gây đau đầu, chóng mặt, buồn nôn [5], [12], [15]
Trang 14
III Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành trên động vật thực nghiệm bao gồm chuột nhắt, thỏ và ếch
* Chuột nhắt trắng: có trọng lượng 22 2 g/con, gồm 60 con không phân biệt giống, chia làm 5 lô, mỗi lô 12 con để nghiên cứu độc tính cấp
* Thỏ trưởng thành: có trọng lượng từ 2,0 0,25 kg/con, số lượng 23 con, chia làm 2 nhóm để nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc lên một số chỉ số huyết học, hoá sinh máu, HA và điện tim
Nhóm nghiên cứu cấp diễn: 11 thỏ chia làm 2 lô
- Lô thực nghiệm (uống thuốc): 06 con
- Lô chứng (uống NaCl 0,9%): 05 con
Nhóm nghiên cứu bán cấp diễn: 12 thỏ chia làm 2 lô
- Lô thực nghiệm (uống thuốc): 07 con
- Lô chứng (uống NaCl 0,9%): 05 con
* ếch trưởng thành: có trọng lượng 100-120 g/con, số lượng 15 con để nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc lên hệ mạch
* Động vật do Ban Chăn nuôi động vật Học viện Quân y cung cấp, được nuôi trong điều kiện phòng thí nghiệm tại Bộ môn Sinh lý học Học viện Quân y đảm bảo đủ thức ăn, nước uống
3.2 Chất liệu nghiên cứu và liều dùng
* Chất liệu nghiên cứu: thuốc GHA dạng cao lỏng 1/1 do Bộ môn Dược học quân sự, HVQY cung cấp
* Liều dùng cho nghiên cứu cấp diễn: thỏ uống thuốc một lần với liều 4ml cao lỏng cho 1 kg(tương đương 4 g/kg thể trọng)
Trang 153.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Chỉ tiêu nghiên cứu và cách xác định
3.3.1.1 Xác định độc tính cấp (LD 50 ):
Độc tính cấp (LD50) của thuốc được xác định theo phương pháp của Abraham và Turner R (1965): 60 chuột nhắt được chia làm 5 lô, mỗi lô 12 con, 5
lô chuột được uống thuốc với liều tăng dần từ 15-75 g/kg thể trọng, mức tăng 15
g Quan sát tình trạng và số chuột thí nghiệm bị chết ở từng lô trong thời gian 72 giờ kể từ thời điểm sau uống thuốc
- Trọng lượng thỏ được xác định bằng cân đĩa với độ chính xác là 0,05 kg
Trang 16
3.3.1.3 Xác định các chỉ số hệ tim - mạch
* Đo HA thỏ
+ Kỹ thuật đo: HA được đo trực tiếp tại động mạch cảnh gốc theo phương
pháp của Ludwig: bộc lộ và thắt động mạch cảnh gốc của thỏ, phía dưới chỗ thắt
ta bấm thành động mạch một nhát hình chữ V, luồn vào đó một canuyn thuỷ tinh
và cố định lại Nối canuyn với HA kế Ludwig bằng một ống cao su có chứa dung dịch chống đông Natricitrat 7% và theo dõi HA qua các thời điểm được xác định trong từng loại thí nghiệm
+ Trên thí nghiệm cấp diễn:
HA thỏ được đo ở các thời điểm:
- Ngay sau mổ (xuất phát điểm)
- Sau khi uống thuốc 15 phút - 30 phút - 60 phút - 120 phút - 180 phút -
240 phút
+ Trên thí nghiệm bán cấp:
HA thỏ được đo ở các thời điểm:
- Ngay sau mổ (xuất phát điểm)
- Sau 15 phút - 30 phút - 45 phút - 60 phút - 90 phút - 120 phút
* Ghi điện tim (ECG) thỏ:
Chỉ ghi ECG ở nhóm thỏ nghiên cứu bán cấp diễn Ghi ECG trước khi uống thuốc và sau 21 ngày uống thuốc bằng máy ghi điện tim một bút Cardiofax của hãng Nihon Kohden (Nhật Bản) với tốc độ giấy chạy 50 mm/s Ghi ECG ở các đạo trình cơ bản D1, D2, D3
* Tiếp lưu trên tai thỏ cô lập:
Tiếp lưu trên tai thỏ cô lập theo phương pháp của Kracop: đặt một ống potylen vào động mạch trung tâm tai thỏ, cô lập tai khỏi cơ thể Rửa sạch máu trong các mạch máu tai thỏ bằng cách tiếp lưu dung dịch Ringer Sau đó định chuẩn tốc độ truyền bằng dung dịch Ringer là 14 giọt/phút với độ cao 100 cm và thể tích dịch 500
Trang 17
ml Sau khi xác định tốc độ dịch Ringer chảy ra từ hệ tĩnh mạch rìa tai thỏ trong 1 phút, ta chuyển sang truyền dung dịch thuốc 0,25% Theo dõi số giọt dịch chảy ra từ tĩnh mạch trong thời gian 1 phút tại các thời điểm: xuất phát (Truyền dung dịch Ringer) và khi truyền dung dịch thuốc 0,25% tại các thời điểm: sau 1 phút - 5 phút -
10 phút - 15 phút - 30 phút Và sau khi truyền lại bằng dung dịch Ringer lần hai
* Tiếp lưu trên ếch:
Được thực hiện theo phương pháp của Trendlenbourg: đặt một ống potylen vào động mạch chủ ếch và một canuyn thuỷ tinh vào tĩnh mạch chủ dưới của ếch, rửa sạch máu bằng dung dịch Ringer Định chuẩn tốc độ dịch truyền Ringer là 32 giọt/phút với độ cao 100 cm và thể tích dịch 500 ml Đếm số giọt dịch chảy ra từ tĩnh mạch trong thời gian 1 phút Sau đó chuyển sang truyền bằng dung dịch thuốc 0,25%, xác định số giọt dịch chảy ra từ tĩnh mạch chủ của ếch ở các thời điểm: sau 1 phút - 5 phút - 10 phút - 15 phút - 30 phút Và sau khi truyền lại bằng dung dịch Ringer lần hai
3.3.2 Thiết kế nghiên cứu
3.3.2.1 Nhóm nghiên cứu cấp diễn:
Gồm hai lô:
- Lô uống thuốc: mổ ghi HA xuất phát điểm trước khi uống thuốc, sau đó cho
uống thuốc một lần với liều 4ml/kg và ghi HA tại các thời điểm sau khi uống 15 phút - 30 phút - 60 phút - 120 phút - 180 phút - 240 phút
- Lô chứng (uống 4 ml NaCl 0,9%/kg/một lần): cách thức ghi HA như lô
uống thuốc
3.3.2.2 Nhóm nghiên cứu bán cấp diễn:
Gồm hai lô:
- Lô uống thuốc:
+ Lấy các chỉ số nghiên cứu trước uống thuốc gồm: cân trọng lượng, ghi ECG, lấy máu xét nghiệm huyết học, sinh hoá
+ Cho uống thuốc liều 3ml/kg /ngày trong 21 ngày liên tục Ngày thứ 21
Trang 18lấy các chỉ số nghiên cứu lần hai gồm: trọng lượng thỏ, ghi ECG lấy máu xét nghiệm huyết học, sinh hoá, sau đó mổ ghi HA tại các thời điểm: xuất phát - 15 phút - 30 phút - 45 phút - 60 phút - 90 phút - 120 phút
- Lô chứng: uống 3 ml NaCl 0,9%/kg /ngày 21 ngày Cách thức xác định
các chỉ số nghiên cứu như ở lô uống thuốc
Thí nghiệm ghi HA được tiến hành song song: lô dùng thuốc và lô dùng dung dịch sinh lý
3.3.2.3 Mô hình nghiên cứu:
* Mô hình nghiên cứu trên thỏ:
Đánh giá độc tính và ảnh hưởng của thuốc trên tim, HA
Nhóm thực nghiệm
cấp diễn
Nhóm thực nghiệm bán cấp diễn
Lô uống
thuốc
Lô chứng
Lô uống thuốc
Lô chứng
- Ghi HA
động mạch
- Tần số tim
- Ghi HA động mạch
- Ghi điện tim
- XN huyết học, hoá sinh máu
Trang 19Sau uống
21 ngày