Mặt khác, doanh nghiệp phải tìm mọi cách giảm thiểu chỉ phí nhằm gia tăng lợi nhuận và uy tín của mình.Trong thế giới kinh doanh hiện đại , năng lực cạnh tranh là thiết yếu để đáp ứng nh
Trang 1TIEU LUAN:
Nâng cao năng lực cạnh tranh của thuỷ sản Việt Nam trên
thị trường Mỹ
Trang 2LOI MO DAU
Thủy sản là một ngành mũi nhọn của kinh tế nông nghiệp Việt Nam Thủy sản đóng vai trò lớn trong tổng kim ngạch xuất khâu vào thị trường Mỹ, Nhật Bản, EU, Irong tương lai thủy sản Việt Nam đang hướng tới giữ vững các thị trường truyền thống này và mở rộng các thị trường mới như: Nam Phi, Trung Quốc,
Từ khi gia nhập tô chức thương mại thế giới WTO ngày 7/11/2006, thủy sản
Việt Nam có cơ hội tiếp cận với rất nhiều thị trường và được đối xử công bằng hơn
theo Luật Quốc tế Nhưng Thủy sản cũng gặp phải khó khăn rất lớn đó là sự cạnh tranh gay gắt với các thị trường nước ngoài Do đó phải nâng cao năng lực cạnh tranh với các thị trường quôc tê
Nhận thức được tầm quan trọng của van dé này, dựa trên những tìm hiểu, thu
thập tải liệu cá nhân em đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của thuỷ sản Việt Nam trên thị trường Mỹ” làm đề án môn học Kinh Tế Thương Mại Mục tiêu của dé tai nham phan tích rõ ràng năng lực cạnh tranh của thủy sản Việt Nam trên thị trường Mỹ, qua đó nêu lên một số giải pháp để nhằm đa dạng hóa cơ
cầu sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng uy tín, thương hiệu, cạnh
tranh vững mạnh trên thị trường Mỹ
Trang 3CHUONG I
CO SO LY LUAN VE NANG LUC CANH TRANH
CUA SAN PHAM
1.1.Khái niệm năng lực canh tranh
Cạnh tranh là một tất yếu khách quan mà bất kỳ doanh nghiệp nào tham gia vào thị trường cũng phải chấp nhận nó thì mới có thể tồn tại và phát triển được Nhưng để có thể cạnh tranh được thì các doanh nghiệp phải tự tạo ra khả năng hay
năng lực cạnh tranh cho chính mình
Theo quan điểm quản tri chiến lược của Micheal Porter , năng lực cạnh tranh
của công ty có thể hiểu là khả năng chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ các sản phẩm cùng loại của công ty đó
Theo quan điêm tân cô điên: Năng lực cạnh tranh của một sản phầm được xem
xét thông qua lợi thê về chi phí sản xuât và năng suât với cùng một loại sản phâm có chât lượng mâu mã tương đương nhau, sản phầm nào có lợi thê hơn về chi phí sản xuât và năng suât chăc chăn nó sẽ chiêm ưu thê
Theo quan điểm tổng hợp của Vanren E.Martin và R.Wetsgren năng lực cạnh tranh của một ngành , một công ty là khả năng tạo ra và duy trì lợi nhuận, thị phần trên thị trường trong và ngoài nước Các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau thì mục
đích cuối cùng cũng là để giành lợi nhuận cao hơn đối thủ có thu được lợi nhuận cao
doanh nghiệp mới có điều kiện mở rộng thị trường băng cách tăng cường đầu tư cho hoạt động quảng cáo , xúc tiến thương mại , phát triển sản phẩm sang các thị trường mới , như vậy mới gia tăng được thị phần của doanh nghiệp Những doanh nghiệp có
lợi nhuận cao và thị phần lớn trên thị trường rõ ràng sẽ được đánh giá là có khả năng
cạnh tranh cao trên thị trường
Trên đây là những quan điểm khác nhau vẻ năng lực cạnh tranh hay khả năng cạnh trạnh của doanh nghiệp Tuy rằng khái niệm chung nhất còn nhiều tranh cãi song
sự phong phú về các quan điểm sẽ giúp chúng ta tiếp cận phạm trù được dễ dàng
hơn.
Trang 4Từ các quan điêm trên ta có thê rút ra một khái niệm chung nhât như sau:
Năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp là kha năng, năng lực mà doanh
nghiệp? có thể tự đuy trì vị trí của nó một cách lâu dài trên thị trường cạnh tranh, đảm bảo thực hiện một mức lợi nhuận ít nhất là bằng ty lé doi hỏi cho việc tài trợ cho các mục tiêu của doanh nghiệp, đồng thời thực hiện các mục tiêu mà doanh
nghiệp đề ra
Tăng khả năng cạnh tranh là một điều tất yếu của mỗi doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thỉ trường
1.2.Tính tất yếu phải nâng cao năng lực cạnh tranh
1.2.1 Nâng cao năng lực cạnh tranh quyết định đến sự tôn tại và phát triển của các doanh nghiệp
Hoạt động trong cơ chế thị trường mọi doanh nghiệp đều phải chịu sự chi
phối của qui luật cạnh tranh nhưng luôn có sự điều tiết, quản lý của nhà nước Cạnh tranh với vai trò làm động lực thúc đây kinh tế xã hội phát triển song nó cũng đồng thời đào thải không thương tiếc những doanh nghiệp yếu thế, không có đủ khả năng
cạnh tranh
Ngày nay giữa số lượng rất lớn các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dich vụ đáp ứng nhanh chóng nhu câu của người tiêu dùng, khách hàng sẽ có vô số sự lựa
chọn khác nhau về hình thức, mẫu mã và kiểu dáng hay chất lượng sản phẩm Họ còn
được tiếp cận với nhiều thương hiệu sản phẩm nổi tiếng trong và ngoài nước Vậy
khách hàng, họ sẽ chọn mua của doanh nghiệp nào? Đó là điều mà các doanh nghiệp
phải suy nghĩ để tìm ra hướng đi cho doanh nghiệp, thu hút khách hàng nhiều hơn so với đôi thủ Doanh nghiệp phải tìm ra các giải pháp để giảm chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, giá bán sản phẩm đồng thời quản trị tốt khâu tiêu thụ để không chỉ
tạo ra được doanh thu và lợi nhuận cho từng thương vụ cụ thể mà điều quan trọng
hơn là phải tạo ra được ngày càng nhiều khách hàng cho doanh nghiệp bởi không
có khách hàng là không có doanh nghiệp
Khi doanh nghiệp đã chiếm được chỗ đứng trên thị trường và đi vào thế ỗn
Trang 5dinh, doanh nghiép van phai tiép tuc nang cao kha nang canh tranh cua minh hon
nữa, có như vậy mới tránh được sự bắt trước, làm nhái sản phẩm của đối thủ cạnh
tranh, đồng thời tạo cho sản phẩm của doanh nghiệp mình sự đổi mới liên tục Ngay khi tạo ra được sức cạnh tranh trên lĩnh vực này phải nghĩ ngay tới việc nâng cao sức
cạnh tranh ở lĩnh vực khác, bởi nếu doanh nghiệp tự bằng lòng và thỏa mãn với chính
mình thì chăng khác nào dâng phân bánh thị phần của mình cho kẻ khác Nâng cao khả năng cạnh tranh chính là doanh nghiệp tiếp tục nâng cao thị phần doanh thu và
vị thế của mình trên thị trường Mặt khác, doanh nghiệp phải tìm mọi cách giảm thiểu chỉ phí nhằm gia tăng lợi nhuận và uy tín của mình.Trong thế giới kinh doanh hiện đại , năng lực cạnh tranh là thiết yếu để đáp ứng những yêu cầu của khách hàng , giúp đỡ cho các doanh nghiệp có thể đạt được bất kỳ mục tiêu nào Các doanh nghiệp thành công phải thể hiện năng lực cạnh tranh cần thiết nhằm vượt qua các đối thủ của mình bằng không khi doanh nghiệp dừng lại mà không tự mình nâng cao khả năng cạnh tranh thì doanh nghiệp khác sẽ tận dụng cơ hội vượt lên và giành chiến thăng
1.2.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh là xu thế tất yếu trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế hiện na)
Ngày nay, thuật ngữ hội nhập kinh tế quốc tế đã không còn xa lạ gi nữa thậm chí trở lên khá quên thuộc do tính chất lan rộng trên thực tế của nó Các quốc gia trên
thế giới hiện nay đã, đang và chuẩn bị lực lượng của mình thật hùng hậu trong quá trình hội nhập kinh tế Bởi vì hội nhập hiện nay mang tính toàn cầu hóa , dai xóa bỏ
biên giới thị trường giữa các quốc gia, thúc đây sự tự do di chuyên các nguồn lực như
con nguoi, von cong nghé, ky thuat, nha may, Su di chuyén tự do đó khiến hàng hóa
từ các nước phát triển dần chiếm chỗ thị trường các nước đang phát triển và kém phát triển Do đó nó mang theo ưu thế về kỹ thuật, công nghệ, tài chính cũng kinh nghiệm quản lý kinh doanh đã thực sự đặt doanh nghiệp của nhà nước đang phát triển và kém phát triển vào trước một sức cạnh tranh lớn Và nếu doanh nghiệp của các nươc
sở tại không phát huy được năng lực cạnh tranh cho mình thì sẽ thua ngay trên sân nhà, chấp nhận làm thuê cho doanh nghiệp các nước phát triển
Cụ thể, khi Việt Nam gia nhập các tổ chức như APEC, ASEAN, ASEM,
Trang 6AFTA, đặc biệt là khi Việt Nam gia nhập tô chức thương mại thế giới WTO,thì đã có
sự đan xen, găn bó, và phụ thuộc lẫn nhau giữa các nên kinh tế quốc gia va nén kinh
tế thế giới Khi gia nhập các tô chức như đã nói ở trên ta từng bước xoa bỏ từng phan rào cản về thương mại và đầu tư giữa các quốc gia theo hướng tự do hoá kinh tế
Điều đó đã tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có những đôi mới dé nâng
cao sức cạnh tranh trên thương trường, khơi thông các dòng chảy nguô lực trong và
ngoài nước, tạo điều kiện mở rộng thị trường, chuyển giao công nghệ và các kinh
nghiệm quản lý.Và khi kí các hiệp định thương mại song phương như hiệp định
thương mại Việt - Mỹ,thì hàng hóa của các nước khi vào Việt Nam sẽ phải chịu một
mức thuế nhập khâu rất thấp thậm chí đôi khi không phải chịu thuế, nên hàng hóa của
họ đã phong phú đa dạng lại lại còn rẻ Điều này đã khiến các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh nhằm tạo ra các ưu thế về các mặt hàng,
về mặt giá cả, gia tri su dung, chat luong, uy tin cua san pham, của doanh nghiệp để đạt được những ưu thế tươn đối trong cạnh tranh, đây nhanh tốc độ tiêu thụ Mặt
khác, doanh nghiệp cần tăng cường đầu tư cho hoạt động marketing nhằm nghiên
cứu nhu cầu, tìm ra kẽ hở thị trường và băng mọi cách xâm nhập, chiếm lĩnh thị
trường mới, tránh tình trạng không đủ năng lực cạnh tranh đã trở nên điêu đứng ,
thua lỗ liên tụcdân dân bị phá sản, giải thé
Tóm lại nâng cao năng lực cạnh tranh là xu thế tất yếu của các doanh nghiệp trong quá trình hội nhập kinh tế giữa các quốc gia trên toàn thể giới
1.3.Những chỉ tiêu phản ánh năng lực cạnh tranh của sản phẩm
1.3.1 Cạnh tranh bằng sản phẩm
Chữ tín của sản phẩm quyết định chữ tín của doanh nghiệp và tạo lợi thếcó tính quyết định trong cạnh tranh, cạnh tranh về sản phẩm thường thể hiện chủ yếu qua những
mặt sau
- Cạnh tranh về trình độ của sản phẩm: Chất lượng của sản phẩm, tính hữu
dụng của sản phẩm, bao bì Tuỳ theo những sản phẩm khác nhau để chúng ta lựa chọn nhứng nhóm chỉ tiêu khác nhau có tính chất quyết định trình độ của sản
Trang 7pham.Doanh nghiép sẽ chiến thắng trong cạnh tranh nếu như lựa chọn trình độ sản phẩm phù hợp với yêu cầu của thị trường
- Cạnh tranh về chất lượng : Tuỳ theo từng sản phẩm khác nhau với các đặc điểm khác nhau để ta lựa chọn chỉ tiêu phản ánh chất lượng sản phẩm khác nhau Nếu tạo ra nhiều lợi thế cho chỉ tiêu này thì sản phẩm càng có nhiều cơ hội giành thăng lợi trong cạnh tranh trên thị trường
- Cạnh tranh về bao bì: Đặc biệt là những ngành có liên quan đến lương thực,
thực phẩm, những mặt hàng có giá trị sử dụng cao Cùng với việc thiết kế bao bì cho phù hop, doanh nghiệp còn phải lựa chọn cơ cấu sản phẩm cho phù hợp Lựa chọn
co cau hang hoa va co cau chủng loại hợp lý Điều đó có nghĩa là trong việc đa dạng hoá và cơ cấu chủng loại và sản phẩm nhất thiết phải dựa vào một số sản phẩm chủ yếu Co cầu thường thay đổi theo sự thay đổi của thị trường Đặc biệt là những cơ câu có xu hướng phù hợp với nhu câu của người tiêu dùng
- Cạnh tranh và nhãn mác, uy tín sản phẩm Doanh nghiệp sử dụng công cụ này đê đánh trực tiêp vào trực giác của người tiêu dùng
- Cạnh tranh do khai thác hợp lý chu kỳ sống của sản phẩm Sử dụng biện pháp này doanh nghiệp cần phải có những quyết định sang suốt để đưa ra một sản phẩm mới hoặc dừng việc cung cấp một sản phẩm đã lỗi thời
1.3.2 Cạnh tranh về giá
Giá là một trong các công cụ quan trọng trong cạnh tranh thường được sử dụng trong giai đoạn dau của doanh nghiêp khi doanh nghiệp khi doanh nghiệp bước
vào một thị trường mới Ví dụ, để thăm dò thị trường các doanh nghiệp đưa vào
thị trường mức giá thấp và sử dụng mức giá đó để phá kênh phân phối của đối thủ cạnh tranh Cạnh tranh bằng giá cả thường được thể hiện qua các biện pháp sau:
- Kinh doanh voi chi phi thap
- Ban voi muc gia ha va muc gia thap
Trang 8Mức giá có vai trò cực kỳ quan trọng trong cạnh tranh Nếu như chênh lệch về giá
giữa doanh nghiệp vả đối thủ cạnh tranh lớn hơn chêch lệch về giá trị sử dụng sản
phẩm của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh thì doanh nghiệp đã đem lại lợi ích
cho người tiêu dùng lớn hơn so với đối thủ cạnh tranh Vì lẽ đó sản phẩm của doanh nghiệp sẽ ngày càng chiếm được lòng tin của người tiêu dùng và cũng có nghĩa là sản phẩm của doanh nghiệp có vị trí cạnh tranh ngảy cảng cao
Đề đạt được mức giá thấp doanh nghiệp cần phải xem xét khả năng hạ giá sản phẩm của đơn vị mình Có càng nhiều khả năng hạ giá phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- _ Chỉ phí về kinh tế thấp
- - Khả năng bán hàng tốt, do đó có khối lượng bán lớn
- Kha nang vé tai chính tốt
Như trên đã trình bẩy, hạ giá là phương pháp cuối cùng mà doanh nghiệp sẽ
thực hiện trong cạnh tranh bởi hạ giá ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh
nghiệp Vì vậy doanh nghiệp cần phải lựa chọn thời điểm thích hợp để tiến hành sử dụng giá cả làm vũ khí cạnh tranh Như thế doanh nghiệp cần phải kết hợp nhuần
nhuyễn giữa giá cả và các bộ phận vẻ chiết khấu với những phương pháp thanh toán , với xu thế, trảo lưu của người tiêu dùng Đồng thời, do đặc điểm ở từng vùng thị trường khác nhau là khác nhau nên doanh nghiệp cũng cần phải có những chính sách giá hợp lý ở từng vùng thị trường Một chính sách giá cả là phải biết kết hợp giữa giá
cả của sản phẩm với chu kỳ sống của sản phẩm đó Việc kết hợp này sẽ cho phép doanh nghiệp khai thác được tôi đa khả năng tiêu thụ của sản phẩm, cũng như không
bị mắc vào những lỗi lầm trong việc khai thác chu kỳ sống đặc biệt là với những sanr phẩm đang đứng trước sự suy thoái
1.3.3 Cạnh tranh về phân phối và bán hàng
Cạnh tranh về phân phối và bán hàng được thể hiện qua các nội dung chủ yếu sau đây:
- Khả năng đa dạng hoá các kênh và chọn được kênh chủ lực Ngày nay, các
Trang 9doanh nghiệp thường có một cơ câu sản phẩm rất đa dạng Thích ứng với mỗi sản phẩm đó có các biện pháp cũng như các kênh phân phối khác nhau Việc phân định đâu là kênh kênh phân phối chủ lực có ý nghĩa quyết định trong việc tối thiểu hoá
chỉ phí dành cho tiêu thụ sản phẩm
- Tìm được những người điều khiến đủ mạnh Đối với các doanh nghiệp sử dụng các đại lý độc quyên thì cần phải xem xét đến sức mạnh của các doanh nghiệp thương mại làm đại lý cho doanh nghiệp Điều này có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, có vốn lớn và đủ sức chi phối được lực lượng bán hàng trong kênh trên thị trường Đối với các doanh nghiệp sử dụng nhiều kênh phân phối và trực tiếp quản lý các kênh phân phối phải tìm ra được kênh phân phối chủ đạo, chiếm tỷ lệ chính trong tỷ lệ tiêu thụ sản phâm của doanh nghiệp
- _ Có hệ thông bán hàng phong phú Đặc biệt là hệ thống các kho, các trung tâm bán hàng Các trung tâm này phải có được cơ sở vất chất hiện đại
- — Có nhiều biện pháp để kết dính các kênh lại với nhau Đặc biệt những biện
pháp quản lý ngưòi bán và điều khiến người bán đó
- - Có những khả năng hợp tác giữa người bán trên thị trường, đặc biệt là trong các thị trường lớn
- - Có các dịch vụ bán hàng và sau bán hàng hợp ly
- _ Kết hợp hợp lý giữa phương thức bán và phương thức thanh toán
Cac dich vu ban va dich vu sau khi ban
Chủ yếu là các nội dung sau:
- _ Tạo ra những điều kiện thuận lợi nhất trong thanh toán
- _ Có chính sách tìa chính và tiền tệ hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc
mua bán với khách hàng
- Có hệ thông thanh toán nhanh, hợp lý vừa tạo điều kiện thanh toán nhanh vừa đảm bảo công tác quản lý của doanh nghiệp
Trang 10- C6 phuong tién ban van minh, cac phuong tién tao uu thé cho khach hang, tao
điều kiện để có công nghệ bán hàng đơn giản, hợp lý Nắm được phản hồi của khách hàng nhanh nhất và hợp lý nhất
- Bao dam lợi ích của người bán và người mua người tiêu dùng tốt nhất và công bằng nhất Thường xuyên cung cấp những dịch vụ sau khi bán hàng người sử
dụng đặc biệt là những sản phẩm có bảo hành hoặc hết thời hạn bảo hành Hình thành mạng lưới dịch vụ rộng khắp ở những địa bàn dan cư
1.3.4 Cạnh tranh về thời cơ thị trường:
Doanh nghiệp nào dự báo được thời cơ thị trường và năm được thời cơ thị trường
sẽ chiến thăng trong cạnh tranh Thời cơ thị trường thường xuất hiện so các yếu tố sau:
- Do sự thay đối của môi trường công nghệ
- Do sự thay đổi của yếu tô dân cư, điều kiện tự nhiên
- Do các quan hệ tạo lập được của từng doanh nghiệp
Cạnh tranh về thời cơ thị trường thể hiện ở chỗ doanh nghiệp dự báo được những thay đối của thị trường Từ đó có các chính sách khai thác thị trường hợp lý và sớm hơn các doanh nghiệp khác Tuy nhiên, cạnh tranh về thời cơ thị trường cũng còn thể
hiện ở chỗ doanh nghiệp tìm ra được những lợi thế kinh doanh sớm và đi vào khai
thác thị trường và một loạt sản phẩm của doanh nghiệp cũng sẽ sớm bị lão hoá Yêu cầu này đòi hỏi các doanh nghiệp phải thích ứng với những thay đôi đó
1.3.5 Cạnh tranh về không gian và thời gian
Loại cạnh tranh này xuất hiện những van dé về chính sách sản phẩm và chính
sách giá cả của sản pham Gia cả của các doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường chênh lệnh là không lớn, chất lượng sản phẩm là tương đối ốn định Trong trường hợp như vậy thời cơ và thời gian có vai trò quan trọng và nó quyết định về việc buôn bán Những doanh nghiệp nào có quá trình buôn bán thuận tiện nhất, nhanh nhất sẽ
Trang 11chién thang trong canh tranh Đề thực hiện được việc bán hàng nhanh nhất và thuận tiện nhất phải sử dụng một loạt các biện pháp sau:
- Ký kết hợp đồng nhanh và thuận tiện
- Diều kiện bán hàng nhanh và thuận tiện
- Thủ tục thanh toán nhanh
- Các hoạt động sau khi bán phong phú
Song vấn để chính là tạo lâp được uy tín giữa người mua và người bán Làm tốt được công tác này sẽ tạo điều kiện cơ bản cho công tác tiêu thụ được hoàn thiện 1.4.Các yếu tổ tác động đến năng lực cạnh tranh của sản phẩm
1.4.1.Nhân tổ bên trong
1.4.1.1 Nguồn nhân lực
Nhân lực là yếu tố quan trọng nhất của sản xuất kinh doanh, được chia làm các cấp khác nhau Quản trị viên cấp cao có ảnh hưởng rất lớn đến các quyết định quản lý của doanh nghiệp.Đội ngũ quản lý cấp doanh nghiệplà những người quản lý chủ chốt nếu như có kinh nghiệm công tác, phong cách quản lý, khả năng ra quyết định, khả năng xây dựng e kíp quản lý và sự hiểu biết về kinh doanh thì doanh nghiệp
đó sẽ có nhiều thuận lợi Đội ngũ công nhân cũng ảnh hưởng tới sức cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua các yếu tố về năng suất lao động, trình độ tay nghề ,ý thức
trách nhiệm, kỹ thuật lao động và sáng tạo của họ
1.4.1.2 Khả năng tô chức quản lý
Kha năng tổ chức quản lý được thể hiện thông qua cơ cấu tổ chức , bộ máy quản tri, hệ thống thông tin quản lý , bầu không khí đặc biệt nề nếp hoạt động của doanh nghiệp
Nề nếp tổ chức định hướng cho phân lớn công việc trong doanh nghiệp Nó ảnh hưởng tới phương thức thông qua quyết định của nhà quản trị, quản điểm của họ đối
với các chiên lược điêu kiện môi trường của doanh nghiệp Nê nếp của tô chức là
Trang 12tổng hợp các kinh nghiệm, cá tính và bầu không khí làm việc của doanh nghiệp mà khi liên kết với nhau tạo thành : “ Phương thức mà chung ta hoàn thành công việc ở đó” Do vậy, doanh nghiệp cần phải xây dựng được một nề nếp tốt, khuyến khích
nhân viên tiếp thu được các chuẩn mực đạo đức và thái độ tích cực
1.4.1.3 Nguồn lực về tài chính
Khả năng tài chính khắng định chính đáng sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Khả năng tài chính được hiểu là quy mô tài chính của doanh
nghiệp và tình hình hoạt động, các chỉ tiêu tài chính hàng năm như hệ số thu hồi vốn,
khả năng thanh toán Nếu như một doanh nghiệp có tình trạng tải chính tốt , khả năng huy động vốn là lớn sẽ cho phép doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh, đối mới công nghệ và máy móc thiết bị đồng thời khả năng hợp tác đầu tư vốn liên doanh liên kết Tình hính sử dụng vốn cũng sẽ quyết định c¡ phí về vốn của doanh nghiệp so
với đối thủ cạnh tranh
1.4.1.4Hoat déng Marketing
Nên kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt đòi hỏi mỗi doanhg nghiệp không thể không có hoạt động Marketinh Bộ phận quản lý Marketinh phân tích các
nhu cầu thị hiếu, sở thích của thị trường và hoạch định với các chiến lược hữu hiệu
về sản phẩm, giá cả, giao tiếp và phân phối phù hợp với thị trường mà doanh nghiệp tạo ra những sản phâm phù hợp với những thị hiếu của người tiêu dùng với mức giá linh hoạt trước những biến động của thị trường, tạo ra mạng lưới phân phối với số lượng, phạm vi và mức độ kiểm soát phù hợp đưa sản phẩm được đến tay người tiêu
dùng nhanh nhất Marketinh kích thích tiêu thụ sản phẩm băng nhiều hình thức khác
nhau như quảng cáo, khuyến mại, dịch vụ sau khi bán hàng và hướng dẫn sử dụng
cho khách hàng Như vậy công tác Marketinh luôn ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
1.4.1.5 Công nghệ và nguôn lực vật chát
Tình trạng trình độ máy móc, thiết bị và công nghệ có ảnh hưởng một cách mạnh mẽ tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nó là yếu tô vật chất quan trọng
Trang 13bậc nhất thể hiện năng lực sản xuất của một doanh nghiệp và tác động trực tiếp đến
chất lượng sản phẩm, tạo điều kiện hạ giá thành sản phẩm cho doanh nghiệp Một doanh nghiệp có hệ thống trang thiết bị máy móc hiện đại, công nghệ sản xuất tiên
tiễn thì sản phẩm của doanh nghiệp đó nhất định sẽ có chất lượng cao, mẫu mã đặc
săc,năng cao khả năng cạnh tranh sản phâm và ngược lại
1.4.1.6 Giá cả
Đây là yếu tố quyết định sức mua sản phẩm của người tiêu dùng Đáp ứng nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng không chưa đủ mà họ còn phải phù hợp với túi tiền của
họ Mỗi doanh nghiệp chỉ có một giới hạn nhất định trong mua săm Điều quan trọng
đối với doanh nghiệp là làm sao phải đáp ứng đúng thị hiểu và túi tiền của họ Nó phụ thuộc vào các yêu tô sau:
- Bản thân sản phẩm: được gọi là giá thành sản phẩm hay chi phí câu thành
nên sản phẩm vât chất thuần túy
-Dịch vụ sản phẩm mang lại : Dịch vụ yếu tố quyết định hướng tới giá trị sản phẩm nên cũng ảnh hưởng tới giá trị theo chiều tý lệ thuận như nhãn hiệu uy tín sản phẩm , thương hiệu sản phẩm
Giá cả là một yếu tố có sức lôi cuốn khách hàng, tuy nhiên người tiêu dùng vẫn sẵn sàng mua những sản phẩm giá cao hơn nhưng chất lượng cao hơn và mẫu
mã đẹp hợn
1.4.2 Các nhân tô thuộc môi trường vĩ mô
1.4.2.1 Nhân tô kinh lễ
Tốc độ tăng trưởng kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến mức thu nhập của dân cư
vì vậy mà quyết định đến khả năng thanh toán của họ Khi tốc độ tăng trưởng kinh tế cao đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng sản phẩm, dich vụ
để thỏa mãn nhu câu cao lên của dân cư
- Tỷ giá hối đoái : Là tý giá giữa đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ Khi tỷ giá này thay đổi sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đặc
Trang 14biệt trong nền kinh tế mở như hiện nay
- Lãi suất cho vay của ngân hàng : Với các doanh nghiệp hạn chế về vốn và phải vay các ngân hàng thì lãi suất cho vay sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Khi tỷ lệ lãi suất cao sẽ làm cho chi phi tra lãi tiền vay của doanh nghiệp tăng lên và làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Do đó vậy sẽ làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối thủ nhất là các đối thủ có tiềm lực
về vốn lớn
1.4.2.2 Nhân tô chính trị - pháp luật
Tác động đến môi trường kinh doanh theo các hướng khác nhau chúng có thê
tạo ra lợi thế, trợ ngại thấm chí rủi ro cho các doanh nghiệp Một thể chế chính trị,
pháp luật rõ ràng rộng mở và Ổn định sẽ là cơ sở đảm bảo sự thuận lợi bình đăng cho các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh có hiệu quả
1.4.2.3 Nhân tô khoa học công nghệ
Có vai trò quyết định đến hai yếu tố cơ bản nhất nên khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường trên thị trường đó là chất lượng vả giá bán Ap dung khoa học kỹ thuật hiện đại sẽ nâng cao năng suất lao động , giảm chỉ phí cá biệt của doanh nghiệp qua đó tạo nên khả năng cạnh tranh của sản phẩm nói riêng và của doanh nghiệp nói chung Hiện nay, các sản phẩm được người tiêu dùng đánh giá cao là những sản phẩm chứa hàm lượng khoa học công nghệ cao Đó là những sản phẩm
độc đáo về chất lượng, mẫu mã và mang lại tính tiện dụng cho người tiêu dùng cho
người tiêu dùng với một mức giá phù họp
1.4.2.4 Nhân tô văn hóa xã hội
Mỗi vùng địa phương khác nhau trong nước hay các quốc gía khác nhau thì đều có những phong tục tập quán, thói quen tiêu dùng khác nhau Do đó tạo ra cơ cầu nhu cầu tiêu dùng trên thị trường khác nhau, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có chính sách sản phẩm và chính sách tiêu thụ phù hợp Tuy nhiên việc phân đoạn thị trường
và áp dụng các chính sách cạnh tranh khác nhau này đòi hỏi doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng chi phí lớn vì vậy nó làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Trang 151.4.2.5 Nhân tô tự nhiên
Nhân tố tự nhiên bao gồm tài nguyên thiên nhiên đất nước vị trí địa lý là việc phân
bó địa lý của các tô chức kinh doanh các nhân tố này tao ra những điều kiện thuận lợi và
khó khăn ban đầu cho quá trình kinh doanh của một doanh nghiệp Nếu tài nguyên thiên nhiên phong phú, vị trí địa lý thuận lợi sẽ giúp cho các doanh nghiệp tiết kiệm được chỉ phí mua nguyên vật liệu, chi phí vận chuyển Do đó tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp
1.4.3.Các nhân tô thuộc môi trường ngành
Môi trường ngành là môi trường phức tạp nhất và cũng ảnh hưởng nhiều nhất đến cạnh tranh Sự thay đối có thể diễn ra thường xuyên và khó dự báo chính xác
Sơ đồ 1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.4.3.1.Súức ép của đối thủ cạnh tranh trong ngành
Các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh luôn chịu ảnh hưởng sức ép của các
doanh nghiệp trong ngành Mỗi khi đưa ra một chiến lược cạnh tranh mới, doanh nghiệp sẽ tìm ra cách thức để thu hút khách hàng hay hơn tốt hơn và độc đáo hơn Vì
Trang 16vậy trong nghiên cứu thị trường và đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp cần lường trước
được đối thủ sẽ phản ứng ra sao môi khi doanh nghiệp thực hiện một chính sách cạnh
tranh để ứng phó kịp thời , tránh để doanh nghiệp rơi vào tinh trạng bị động
1.4.3.2.Sức ép của khách hàng
Khách hàng cũng tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nhưng khách hàng mua sản phẩm của một ngành nào đó có thể làm giảm lợi nhuận của
ngành đó bằng các yêu cầu chất lượng sản phẩm cao hơn hoặc dịch vụ sau khi bán
hàng nhiều hơn hoặc có thể dùng doanh nghiệp này chống lại doanh nghiệp kia Trên thực tế khách hàng thường có quyên lực trong các trường hợp sau:
- Khách hàng được tập trung hóa hoặc mua một khối lượng lớn so với toàn bộ
doanh thu của ngành thì khi đó có quyền nhất định về giá cả
-Những sản phâm mà khách hàng mua của doanh nghiệp là những sản phâm tiêu chuân và không có sự khác biệt nhiêu so với sản phâm cùng loại của các doanh nghiệp khác
- Khách hàng có đầy đủ thông tin về nhu cầu, giá cả thị trường giá thành của nhà cung cấp
1.4.3.3 Sức ép của nhà cung cáp
Với vai trò là người cung cấp các yếu tô đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, các nhà cung cấp có quyền nhất định trong cuộc định giá nguyên vật liệu đầu vào cho doanh nghiệp Khi doanh nghiệp phụ thuộc quá nhiều vào nhà cung cấp sẽ rất dễ bị họ ép mua với giá cao khi giá cả nguyên vật liệu trên thị trường có biến động Vì vậy doanh nghiệp cần quan hệ tốt với nhà cung ứng, cần chủ động trong quan hệ và luôn sẵn sàng có thể tìm ra người cung cấp thay thế, đồng thời cân dự trữ nguyên vật liệu phù hợp
Tuy nhiên trong trường hợp trên thị trường có nhiều nhà cung ứng họ sẽ phải
cạnh tranh với nhau và vì vậy, doanh nghiệp sẽ giảm được chi phí đầu vào nguyên vất liệu , do đó nâng cao được khả năng cạnh tranh do hạ được giá thành sản phẩm
Trang 17Hay trong trườn hop nhà cung ứng ở trong cùng một tô chức với sản xuất thì tính liên
kết nội bộ được phát huy sẽ tạo cho các nhà sản xuất có điều kiện thực hiện cạnh
tranh băng giá
1.4.3.4.Các đối thủ cạnh tranh sẽ ra nhập
Các doanh nghiệp mới tham gia vào thị trường tiếp tục làm tăng tính chất và quy mô cạnh tranh trên thị trường ngành do tăng năng lực sản xuất và khối lượng san xuat trong ngành
Trong quá trình vận động của lực lượng thị trường trong từng giai đoạn thường có những đối thủ cạnh tranh mới gia nhập thị trường và những đối thủ yếu
hơn rút ra khỏi thị trường.Để chống lại các đối thủ cạnh tranh tiềm ấn Các doanh
nghiệp thường thực hiện các chiến lược như phân biệt sản phẩm, không ngừng cải
tiễn hoàn thiện sản phẩm mới của mìnhcó những đặc điểm khác biệt hay nồi trội hơn
trên thị trường hoặc phân đấu giảm chỉ phí sản xuất tiêu thụ
Sức ép cạnh tranh của doanh nghiệp mới gia nhập thị trường ngành phụ thuộc
chặt chẽ vào được điểm kinh tế kỹ thuật của ngành và mức độ hấp dẫn của thị trường
đó
1.4.3.5 Sự xuất hiện của sản phẩm thay thế
Những sản phẩm thay thế cũng là một trong các lực lượng tạo nên sức ép cạnh tranh lớn đối với các doanh nghiệp trong ngành Sự ra đời của các sản phẩm là một tất yếu nhằm đáp ứng biến động của nhu cầu thị trường và làm giảm kha năng cạnh
tranh của các sản phẩm bị thay thế, đặc biệt là đối với những sản phẩm và dịch vụ mà các nhu cầu của thị trường xã hội bị chậm cách khắc phục của các doanh nghiệp này
là hướng tới những sản phẩm mới hay hướng khách hàng tới độ thỏa dụng mới
1.4.4.Sức sinh lời của vẫn đầu tư
Yếu tổ nảy thể hiện trình độ tổ chức sản xuất và quản lý của doanh nghiệp nhằm phát huy tối đa hiệu quả sử dụng các yếu tố vật chất cũng như phi vật chất cũng như phi vật chất của doanh nghiệp Đề đánh giá hiệu quả của vốn đầu tư có thê
Trang 18su dung mot số chỉ tiêu tong hop nhu: Tổng số lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, hệ số
sinh lời, số vòng quay của vốn Nếu doanh nghiệp quản lý vốn và sử dụng vốn hiệu
quả thì sẽ đem lại lợi nhuận cao, từ đó có khả năng, nâng cao khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp nhờ vào quy mô sản xuất ngày càng được mở rộng tạo lợi thế vượt
trội so với đối thủ cạnh tranh
1.4.5.Năng suất lao động
Đây là yếu tố phản ánh trình độ trang bị kỹ thuật công nghệ cho sản xuất, trình
độ tô chức sản xuất, trình độ tô chức quản lý Nếu máy móc thiết bị được trang bị
hiện đại, trình độ tay nghề của công nhân cao phù hợp với trình độ máy móc thiết bị
và có trình độ tô chức, quản lý tốt thì công việc quản lý kinh doanh sẽ suôn sẻ, tạo ra
được nhiều lợi thế so với đối thủ cạnh tranh, khăng định năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp trên thị trường Đề đạt được điều đó cần phải kết hợp nhuâẫn nhuyễn cả
ba yếu tố trên Thiếu một trong ba yếu tố: máy mócthiết bị, lao động và tổ chức quản
lý thì khó đạt được một sức cạnh tranh có thế chiến thắng trên thương trường
1.4.6 Lợi thế về chỉ phí và khả năng hạ giá thành sản phẩm
Giá thành là yếu tố đặc biệt quan trọng quyết định đến lợi nhuận của doanh
nghiệp trong trường hợp cạnh tranh Nếu chênh lệch giữa giá bán và giá thành cá biệt của doanh nghiệp càng cao so với đối thủ thì khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp càng lớn Đây cũng là vũ khí lợi hại trên thương trường cạnh tranh về giá
1.4.7 Chất lượng sản phẩm, dịch vụ
Chất lượng sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho khách hàng tác động trực tiếp đến người tiêu dùng nên nó quyết định đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường Nó đảm bao cho doanh nghiệp mở rộng được thị phân thị trường, tiêu thụ sản phâm nhiêu hơn đảm bảo thu hồi vôn nhanh đê sản xuât
1.4.8 Kinh nghiệm kinh doanh trên tơng trường