BẢNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC1 Từ Quốc Huấn 21A4011125 Tình trạng pháp lý, phân tích phi tàichính môi trường kinh doanh, phântÍch SWOT , chính sách cho vay, phương án vay vốn
GIỚI THIỆU VỀ KHÁCH HÀNG
- Tên đầy đủ: Công ty cổ phần Thủy sản số 4
- Giấy phép thành lập: 09/2001/QĐ.TTG
- Trụ sở chính: Số 320 Hưng Phú - P.9 - Q.8 - Tp.HCM
Công Ty Cổ Phần Thuỷ Sản Số 4, trước đây là Công ty XNK và Chế Biến Thủy Sản Đông Lạnh 4 trực thuộc Tổng Công ty Thuỷ Sản Việt Nam, được thành lập vào năm 1980 và chính thức hoạt động theo hình thức cổ phần hoá năm 2001, hơn 30 năm hoạt động kinh doanh và chế biến hàng thuỷ hải sản đông lạnh.
Qua nhiều năm, Công ty phát triển và thành lập nhiều Nhà máy chế biến hàng thủy hải sản và hàng cao cấp tiêu thụ trong các siêu thị ở khu vực miền Nam Sản lượng chế biến của 3 Nhà máy hơn 15,000 tấn/năm với những sản phẩm truyền thống và mở rộng như sau:
- Tôm đông lạnh: Đặc biệt là Tôm Càng xanh
- Mực đông lạnh: Mực Lá fillet, Mực Nang fillet, Mực Ống fillet…
- Cá biển đông lạnh : Cá Đục , Cá Lưỡi Trâu, Cá Đổng, Cá Thu……
- Cá nước ngọt đông lạnh: Cá Basa, Cá Lóc, Cá Trê, Cá Rô Mề, Cá Kèo…
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 03 năm2022
- Thủy sản khác đông lạnh: Ghẹ , Bạch Tuộc, Sò Lông…
- Hàng giá trị cao : Thịt Ghẹ nhồi mai ghẹ, Ghẹ lột, Thủy sản trộn hỗn hợp…
- Trái cây đông lạnh : Nhãn, Bắp dẻo…
TÌNH TRẠNG PHÁP LÝ
- Công ty Cổ phần Thuỷ sản số 4 được thành lập từ 2 Nhà máy chế biến thuỷ sản là Tân Nam Hải và Thái Bình, hai Nhà máy này đã có trước ngày 30/4/1975 Năm 1979,
Bộ trưởng Bộ Hải sản quyết định hợp nhất 2 Nhà máy thành Xí nghiệp chế biến Thuỷ sản Đông lạnh số 4 và phát triển thành Công ty XNK và chế biến Thuỷ sản đông lạnh số 4 vào năm 1995.
- CTCP Thủy Sản Số 4 được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp số: 0302317620 (đăng ký lần đầu ngày 31 tháng 5 năm 2001 , đăng ký thay đổi lần 8 ngày 22 tháng 06 năm 2011) do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp
- Công ty đã phát triển thêm 2 Nhà máy chế biến thuỷ sản chất lượng cao tại :
- Chi Nhánh Kiên Giang được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số 56-13-000547 ngày 30 tháng 5 năm 2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Kiên Giang cấp.
- Nhà máy tại KCN Bình Thạnh được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 5113000474 ngày 17 tháng 9 năm 2008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Đồng Tháp cấp.
- Điều lệ CTCP Thủy Sản Số 4
- Các quyết định bổ nhiệm
Hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với giấy phép đăng ký kinh doanh, tuân thủ theo Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy định pháp lý liên quan.
Khách hàng đủ điều kiện pháp lý để tham gia quan hệ vay vốn với Agribank
QUAN HỆ VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Lịch sử tín dụng của CTCP Thủy Sản Số 4 với Agribank:
- CTCP Thủy Sản Số 4 có quan hệ giao dịch thường xuyên với Agribank
- Công ty đã mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại Agribank
- Công ty đã từng vay vốn tại Agribank và có lịch sử hoàn trả nợ đúng hạn
Lịch sử tín dụng với các TCTD khác:
- Từ thông tin của CTCP Thủy Sản Số 4 cung cấp: Công ty hiện có dư nợ dài hạn
12000 trđ tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
- Từ nguồn thông tin khác:
Qua thông tin CIC, CTCP Thủy Sản Số 4 hiện có dư nợ dài hạn 12.000 trđ tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.
Công ty không có nợ xấu trong 05 năm trở lại đây.
Công ty không có nợ cần chú ý trong 12 tháng gần nhất.
PHÂN TÍCH PHI TÀI CHÍNH
Năng lực quản lý
Mô hình quản trị tại CTCP Thủy Sản Số 4
- Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Tổng công ty, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền bỏ phiếu hoặc ngược được cổ đông ủy quyền
- Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan cao nhất của Tổng công ty, có đầy đủ quyền hạn để thay mặt Tổng công ty quyết định các vấn đề liên quan đến mục tiêu và lợi ích của Tổng Công ty, ngoại trừ các vấn đề thuộc quyền hạn của ĐHĐCĐ, HĐQT do ĐHĐCĐ bầu ra
- Ban kiểm soát: Ban Kiểm soát do ĐHĐCĐ bầu ra, gồm 3 thành viên BKS là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, quản trị và điều hành của Tổng Công ty
- Ban Tổng giám đốc: Ban Tổng Giám đốc là cơ quan điều hành mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của Tổng Công ty chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ và HĐQT toàn bộ việc tổ chức sản xuất kinh doanh và thực hiện các biện pháp nhằm đạt được các mục tiêu, kế hoạch của ĐHĐCĐ, của HĐQT
- Tổng Giám đốc: Điều hành mọi hoạt động của Tổng công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Pháp luật về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
- Các Phó Tổng giám đốc: Giúp việc cho Tổng Giám đốc quản lý, chỉ đạo, điều hành các mảng công việc tại Khối Kinh doanh-Thị trường, Khối Sản xuất-Công nghệ-Kỹ thuật, Khối Kế hoạch- Tài chính và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc, pháp luật về các phần công việc được giao phụ trách
- Kế toán trưởng: Tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám đốc trong việc quản lý, thực hiện nghiệp vụ công tác kế toán – tài chính phù hợp với mô hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong từng giai đoạn kế hoạch và Luật định
Mô hình quản trị hợp lý giúp hoạt động của công ty sẽ được giám sát chặt chẽ, đảm bảo phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển của công ty
Ban lãnh đạo của CTCP Thủy Sản Số 4
CTCP Thủy Sản Số 4 có bộ máy quản lý phù hợp với quy mô của doanh nghiệp Ban lãnh đạo của Công ty là những người có uy tín, có kinh nghiệm và trình độ học vấn cao Ban lãnh đạo có năng lực quản lý tốt, đưa ra chiến lược đúng đắn giúp công ty có được kết quả kinh doanh tốt Tuy nhiên ông Nguyễn Văn Lực vừa là chủ tịch HĐQT vừa là tổng giám đốc dẫn đến việc không thể tách biệt bộ phận quản lý doanh nghiệp.
Năng lực sản xuất
Qua nhiều năm hoạt động, CTCP Thủy Sản Số 4 phát triển và thành lập nhiều Nhà máy chế biến hàng thủy hải sản và hàng cao cấp tiêu thụ trong các siêu thị, cụ thể như sau:
- Tại Thành phố Hồ Chí Minh: Diện tích: 2,000 M2
- Chi nhánh Kiên Giang: Khu Công Nghiệp, Cảng Cá Tắc Cậu, Huyện Châu Thành, Tỉnh Kiên Giang Các mặt hàng chính là cá Tra, cá rô phi lê, cá đục Diện tích: 8.000 M2 với công suất thiết kế 150 tấn/tháng.
- Tại Đồng Tháp: Khu Công nghiệp Bình Thành , Huyện Thanh Bình , Tỉnh Đồng Tháp Diện tích: 30.000 M2 và vùng nuôi Cá Tra diện tích gần 60 ha Công suất thiết kế là 20.000 tấn/năm. Đồng thời CTCP Thủy Sản Số 4 đã tiến hành mua đất tại Khu Công nghiệp Thanh Bình, Tỉnh Đồng Tháp để xây dựng Nhà máy chế biến Cá Tra, Ba sa, Tôm càng với công suất 10.000 Tấn/năm, vốn đầu tư khoảng 80 Tỷ đồng. b Lực lượng lao động
Hiện nay CTCP Thủy Sản Số 4 có hơn 1,000 cán bộ công nhân viên lành nghề dưới sự lãnh đạo của Hội đồng Quản trị gồm 5 thành viên và Ban Tổng Giám đốc gồm có 05 người Với lực lượng lao động dồi dào, CTCP Thủy Sản Số 4 luôn đảm bảo nguồn nhân lực cho hoạt động sản xuất kinh doanh. c Công nghệ kĩ thuật
CTCP Thủy Sản Số 4 đang sử dụng hệ thống máy móc thiết bị công nghệ hiện đại củaNhật, EU.
Nhà máy tại chi nhánh Kiên Giang đang sử dụng 4 hệ thống băng chuyền cấp đông IQF trị giá hơn 24 tỷ đồng và Hệ thống kho lạnh 3000 tấn đảm bảo cho hoạt động chế biến thực phẩm hiệu quả.
Các sản phẩm của CTCP Thủy Sản Số 4 được quản lý chất lượng theo hệ thống tiêu chuẩn GMP, HACCP, IFS, HALAI, BRC
CTCP Thủy Sản Số 4 có quy mô cơ sở lớn, hệ thống máy móc dây chuyền hiện đại,nhà xưởng, quy trình sản xuất đáp ứng các tiêu chuẩn về môi trường, PCCC
Môi trường kinh doanh
4.3.1 Môi trường vĩ mô a Triển vọng ngành
Nhu cầu tiêu thụ thủy hải sản bình quân đầu người trên thế giới tăng đang tạo ra tiềm năng tăng trưởng lớn cho các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam Bên cạnh đó, các Hiệp định thương mại tự do (FTA) cũng tạo ra động lực tăng trưởng cho toàn ngành.
Báo cáo triển vọng nông nghiệp của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) và
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên hợp quốc (FAO) cho biết, tiêu thụ thủy hải sản bình quân đầu người trên thế giới dự kiến là 21,2kg vào năm 2030, tăng từ mức trung bình 20,5kg trong giai đoạn 2018-2020 Tiêu thụ thủy hải sản bình quân đầu người sẽ tăng 3,6% trong giai đoạn 2020-2030 Vào năm 2030, nuôi trồng thủy sản dự kiến sẽ cung cấp 57% lượng cá được sử dụng cho con người, so với 53% trong giai đoạn 2018-2020.
Dự kiến sản lượng thủy hải sản tiêu thụ sẽ mở rộng trên tất cả các châu lục, được thúc đẩy bởi thu nhập ngày càng cao, đô thị hóa, mở rộng sản xuất, cải thiện kênh phân phối, đổi mới sản phẩm, cùng với việc người tiêu dùng ngày càng công nhận thủy hải sản là thực phẩm lành mạnh và bổ dưỡng Mức tiêu thụ dự kiến sẽ tiếp tục tăng trong thập kỷ tới.
Sự phục hồi của ngành dịch vụ thực phẩm ở Mỹ sẽ hỗ trợ tiêu thụ thủy sản vào năm
2022 Do Mỹ là thị trường xuất khẩu tôm và cá tra lớn nhất của Việt Nam, sự phục hồi của ngành dịch vụ ăn uống được kỳ vọng sẽ tạo điều kiện cho triển vọng tăng trưởng xuất khẩu cho thủy sản Việt Nam.
Ngoài thị trường Mỹ, nhu cầu thủy sản phục hồi tại Châu Âu và Trung Quốc có thể sẽ mạnh hơn do 2 năm liên tiếp ở mức thấp, nhờ tác động của Hiệp định EVFTA và nới lỏng hạn chế thủy sản tại các cảng của Trung Quốc. b Môi trường kinh tế
Kinh tế Việt Nam trong năm 2020 là điểm sáng trong khu vực, tăng 2,91% - mức tăng trưởng dương hiếm hoi, đứng vào nhóm tốt nhất so với các nước trong khu vực và thế giới Cùng với Trung Quốc và Mianma, Việt Nam là một trong ba quốc gia ở châu Á có mức tăng trưởng tích cực trong năm nay; đồng thời quy mô nền kinh tế nước ta đạt hơn 343 tỷ USD, đưa Việt Nam trở thành quốc gia có nền kinh tế lớn thứ 4 trong khu vực Đông Nam Á.
Với điều kiện dịch COVID-19 tiếp tục được khống chế ổn định ở trong nước và kinh tế thế giới bắt đầu khởi sắc do các biện pháp phong tỏa được dần gỡ bỏ, dự báo kinh tếViệt Nam năm 2022 có thể đạt mức tăng trưởng trong khoảng 5,6 - 5,8%. c Môi trường chính trị - pháp luật
Về môi trường chính trị - pháp luật trong nước: Trong 10 năm qua (2010-2020), Bộ NN&PTNT đã có 4 thông tư hướng dẫn, quy định về kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản, gồm: Thông tư 06/2010/TT-BNNPTNT (TT06) ngày 2/2/2010, sau đó được thay thế bởi Thông tư 26/2016/TTBNNPTNT (TT26) ngày 30/6/2016; TT26 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Thông tư 36/2018/TT-BNNPTNT (TT36) ngày 25/12/2018 và Thông tư 11/2019/TT-BNNPTNT (TT11) ngày 22/10/2019 Song song với các quy định có sẵn, tiến trình thay thế, sửa đổi bổ sung các thông tư, càng về sau danh mục sản phẩm thuỷ sản nhập khẩu phải kiểm dịch càng mở rộng hơn mà không có bất cứ sự thay đổi nào về cơ sở pháp lý hoặc báo cáo nguy cơ, thông lệ quốc tế hay thông tin dịch bệnh Điều này khó khăn cho các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản.
Về tình hình chính trị thế giới: Việt Nam là một trong 3 quốc gia cung cấp sản phẩm cá thịt trắng lớn nhất cho Nga (sau Argentina và Trung Quốc) và là nhà cung cấp cá tra đông lạnh độc tôn cho Nga Tuy nhiên, từ đầu năm nay thì tình hình xuất khẩu cá tra Việt Nam sang Nga đang tạm thời bị gián đoạn và gặp rất nhiều khó khăn Khó khăn cho ngành thủy sản Việt Nam trước chiến tranh giữa Nga-Ukraine d Môi trường công nghệ - kĩ thuật
Ngành nuôi trồng và chế biến thủy sản không yêu cầu công nghệ - kĩ thuật cao như các ngành công nghiệp khác Tuy nhiên cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã ảnh hưởng đến mọi ngành nghề kinh tế, các doanh nghiệp thủy sản trong nước cần nắm bắt cơ hội để áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến, góp phần nâng cao năng suất, cải thiện chất lượng sản phẩm.
4.3.2 Môi trường vi mô a Đối thủ cạnh tranh
Thị phần thủy sản xuất khẩu
Ngành chế biến thủy sản là ngành thế mạnh của Việt Nam, do đó dự án gặp phải cạnh tranh từ các đối thủ trực tiếp trong ngành Các mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu của Việt Nam phải cạnh tranh với các đối thủ chính từ châu Á là Thái Lan, Trung Quốc và Indonexia trên các thị trường truyền thống của Việt Nam là Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU,các nước châu Á khác và ngay chính ở thị trường nội địa Sự cạnh tranh giữa các đối thủ hiện hữu rất lớn.
Hiện ngành chế biến thủy trong nước đang có hơn 3000 cơ sở chế biến quy mô nhỏ,
620 cơ sở chế biến thủy sản có quy mô công nghiệp, trong đó nổi bật các doanh nghiệp lớn như: Tổng Công ty Thủy sản Việt Nam,Công ty Cổ phần Nam Việt, CTCP Tập đoàn Sao Mai, CTCP Thực phẩm Sao Ta, CTCP Vĩnh Hoàn b Nhà cung cấp
Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản của các hộ nông dân vẫn còn mang tính tự phát, nhỏ lẻ, manh múm Các doanh nghiệp hiện nay vẫn tách rời hoạt động sản xuất với hoạt động chế biến và tiêu thụ hàng hoá Đây chính là 2 nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến tình trạng mất cân đối giữa sản lượng và thị trường Khi nguồn cá nguyên liệu khan hiếm, các doanh nghiệp phải chấp nhận mua với giá rất cao dẫn tới lợi nhuận thấp
Chính vì vậy, việc tự chủ vùng nuôi thủy sản là yếu tố giúp CTCP Thủy Sản Số 4 chủ động được nguồn cung nguyên liệu ổn định, đảm bảo chất lượng Đồng thời nâng cao vị thế của doanh nghiệp với các nhà cung cấp. c Khách hàng
Hiện nay ở Việt Nam cũng như trên thế giới, các sản phẩm thủy sản chế biến ngày càng đa dạng hơn Người tiêu dùng có nhiều lựa chọn giữa các mặt hàng đến từ các quốc gia xuất khẩu khác nhau Do vậy, khả năng mặc cả của người mua là rất cao.
Phân tích SWOT
- Thương hiệu của công ty Cổ phần thủy sản số 4 đã có được vị thế riêng trong thị trường thủy sản trong và ngoài nước.
- Chính sách kinh doanh linh hoạt, đội ngũ lãnh đạo có năng lực, và tâm huyết với công ty.
- Quy mô sản xuất lớn so với các doanh nghiệp trong ngành.
- Nguồn nguyên liệu tương đối ổn định, đảm bảo chất lượng b Điểm yếu
- Doanh thu và lợi nhuận từ chế biến và xuất khẩu thủy sản khá thấp.
- Các sản phẩm của công ty chưa có sự khác biệt đáng kể so với các doanh nghiệp trong ngành c Cơ hội
- Các FTA có hiệu lực và được đưa vào thực thi trong năm 2020 đã tạo thuận lợi cho hàng xuất khẩu của nước ta.
- Được hưởng mức thuế suất 0% khi xuất khẩu cá tra phile đông lạnh sang Mỹ
- Nhu cầu tiêu thụ mặt hàng thủy hải sản trong nước cũng như nước ngoài ngày càng tăng.
- Những dự án bất động sản mà TS4 đã và đang tiến hành sẽ đem lại nguồn doanh thu và lợi nhuận lớn cho công ty. d Thách thức
- Sản xuất và thương mại thủy sản thế giới bị ảnh hưởng nặng nề bởi đại dịch Covid-19.
- Thẻ vàng IUU của EU đã khiến cho xuất khẩu hải sản của Việt Nam sang thị trường này sụt giảm liên tục từ năm 2018 đến nay
- Chương trình giám sát nhập khẩu thủy sản (SIMP) của Mỹ yêu cầu khai báo và lưu giữ hồ sơ đối với hàng thủy sản nhập khẩu nhằm ngăn chặn các sản phẩm đánh bắt bất hợp pháp
- Thị trường thủy sản thế giới (Mỹ, Nhật, EU,…) ngày càng đòi hỏi khắt khe về vệ sinh an toàn thực phẩm.
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Tình hình tài sản – nguồn vốn
I Tiền và các khoản tương đương tiền 6,7 0,8 0,3 -5,9 -87,6 -0,6 -69,2
II Đầu tư tài chính ngắn hạn 70,0 0,0 0,0 -70,0 -100,0 0,0
III Các khoản phải thu ngắn hạn 922,9 112,7 153,3 -810,2 -87,8 40,6 36,0
V Tài sản ngắn hạn khác 13,3 13,4 9,6 0,1 0,5 -3,8 -28,4
II Tài sản cố định 214,8 207,2 170,3 -7,6 -3,5 -36,8 -17,8
III Bất động sản đầu tư 0,0 0,0 15,4 0,0 15,4
IV Tài sản dở dang dài hạn 4,3 4,3 0,0 0,0 -0,3 -4,3 -100,0
V Đầu tư tài chính dài hạn 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0
VI Tài sản dài hạn khác 14,5 5,1 14,7 -9,3 -64,6 9,6 187,7
Nhìn vào bảng số liệu, ta có thể thấy Công ty đang có sự thu hẹp liên tục về mặt quy mô Cụ thể, tổng tài sản năm 2019 là 1173,5 tỷ đồng, giảm 42,0% so với năm
2018 Tổng tài sản năm 2020 là 967,8 tỷ đồng, giảm 17,5% so với năm 2019 Trong đó, tổng tài sản giảm trong các năm vừa qua là do tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn đồng thời giảm.
Về tài sản ngắn hạn: Tài sản ngắn hạn năm 2019 giảm 46,6%, năm 2020 tiếp tục giảm 19,8%
- Tiền và các khoản tương đương tiền của Công ty gồm có tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, khoản mục này đang giảm dần trong giai đoạn 2018 – 2020. Đồng thời tỷ trọng ngân quỹ trên tổng tài sản trong 3 năm vừa qua luôn ở mức rất thấp, điều này có thể gây gián đoạn hoạt động của Công ty và làm giảm khả năng thanh toán.
- Các khoản phải thu ngắn hạn: Các khoản phải thu ngắn hạn trong năm 2018 là hơn 922,9 tỷ VND, đến năm 2019 là 112,7 tỷ đồng, giảm 87,8% so với năm 2018. Điều này cho thấy Công ty ít bị chiếm dụng vốn hơn, Công ty đang có những chính sách phù hợp để thích nghi với tình hình khó khăn Đến năm 2020, các khoản phải thu ngắn hạn là 153,3 tỷ đồng, tăng 36,0% so với năm 2019 Nguyên nhân là do Công ty đang sử dụng chính sách tín dụng nới lỏng để gia tăng doanh thu tiêu thụ.
- Hàng tồn kho: Năm 2019, hàng tồn kho là 830,0 tỷ đồng, tăng 6% so với năm
2018 Nguyên nhân là do hoạt động kinh doanh kém hiệu quả khiến lượng thành phẩm tồn kho tăng cao Đến năm 2020, trước những khó khăn chung của cả nền kinh tế, khoản mục này giảm xuống mức hơn 604,1 tỷ VND, giảm 27,2% so với năm 2019. Điều này là phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh khó khăn, quy mô hoạt động thu hẹp.
Về tài sản dài hạn: Tài sản dài hạn của công ty bao gồm tài sản cố định bất động sản đầu tư, tài sản dở dang dà hạn, đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác, trong đó tài sản cố định chiếm phần lớn (80.18% tài sản dài hạn), cụ thể:
- Tài sản cố định hữu hình: Giá trị tài sản cố định hữu hình thời điểm cuối 2020 là gần 2,555 tỷ đồng, chiếm 33.52% tổng tài sản và giảm so với thời điểm 31/12/2019.Tài sản bao gồm nhà cửa vật kiến trúc (770.8 tỷ đồng), máy móc thiết bị (1609.4 tỷ đồng), phương tiện vận tải (54.2 tỷ đồng), dụng cụ quản lý (45.7 tỷ đồng), tài sản cố định khác (474.2 tỷ đồng)
- Tài sản cố định vô hình: trị giá 74.3 tỷ đồng, tăng 26.44% so với thời điểm cuối năm 2019 Tài sản vô hình của công ty bao gồm quyền sử dụng đất (47.7 tỷ đồng) và phần mềm máy tính (26.3 tỷ đồng) và tài sản cố định vô hình khác (195.7 triệu đồng). b Nguồn vốn
1 Phải trả người bán ngắn hạn 952,9 183,0 175,7 -769,9 -80,8 -7,3 -4,0
2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn 11,9 15,5 9,4 3,6 30,1 -6,1 -39,5
3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 16,8 14,1 13,2 -2,7 -15,8 -0,9 -6,5
4 Phải trả người lao động 0,3 0,0 1,2 -0,2 -84,6 1,2 2.926,8
5 Chi phí phải trả ngắn hạn 0,0 0,0 55,3 0,0 55,3
9 Phải trả ngắn hạn khác 5,3 10,8 3,0 5,5 102,0 -7,8 -72,5
10 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 730,1 582,7 506,1 -147,4 -20,2 -76,6 -13,1
12 Quỹ khen thưởng, phúc lợi -3,7 -0,7 0,0 3,1 -82,5 0,6 -99,5
8 Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 36,0 102,1 91,1 66,1 183,7 -11,0 -10,7
1 Vốn góp của chủ sở hữu 161,6 161,6 161,6 0,0 0,0 0,0 0,0
2 Thặng dư vốn cổ phần 88,5 88,5 88,5 0,0 0,0 0,0 0,0
8 Quỹ đầu tư phát triển 5,5 5,5 5,5 0,0 0,0 0,0 0,0
10 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 5,5 5,5 5,5 0,0 0,0 0,0 0,0
11 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 10,4 1,1 -147,3 -9,4 -89,7 -148,4 -
- Phải trả người bán: Trong năm 2019, phải trả người bán là 183,0 tỷ đồng tương ứng giảm 80,8% so với năm 2018 Năm 2020, phải trả người bán là 175,7 tỷ đồng, giảm 5,2% so với năm 2019 Nguyên nhân là do sự khó khăn của hoạt động xuất khẩu thủy sản khiến Công ty thu hẹp quy mô sản xuất và các nhà cung cấp e ngại hơn trong việc bán chịu Trong đó đáng kể nhất là khoản phải trả từ phía Công ty Cổ phầnHùng Vương.
- Người mua trả tiền trước: Vào năm 2019, khoản mục người mua trả tiền trước là 15,5 tỷ dồng tăng 30,1% so với năm 2018, tỷ trọng khoản mục này trong nguồn vốn cũng tăng so với năm liền trước Đến năm 2020, khoản mục này giảm xuống còn 9,4 tỷ đồng, giảm 39,5% so với năm 2019 Sự sụt giảm này hoàn toàn hợp lý so với tình hình hoạt động kinh doanh chung của công ty trong đợt dịch COVID này.
- Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn: Vay ngắn hạn của Công ty liên tục gia tăng trong 3 năm vừa qua Cụ thể năm 2018, vay ngắn hạn là 504,6 tỷ đồng thì đến năm 2020 là 574,1 tỷ đồng Nguyên nhân là do nguồn vốn chiếm dụng từ bên thứ ba không đủ tài trợ cho vốn lưu động nên Công ty phải vay nợ thêm từ bên ngoài.
- Phải trả người lao động: Khoản mục này luôn ở mức rất thấp gần như không đáng kể, điều này cho thấy dù tình hình kinh doanh gặp khó khăn nhưng Công ty luôn tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viện, không để tình trạng nợ lương kéo dài.
Về vốn chủ sở hữu:
Vốn chủ sở hữu của Công ty giảm dần trong giai đoạn 2018 – 2020, trong đó năm 2020 giảm đến 57,0% so với năm 2019 Vốn góp của chủ sở hữu và các quỹ hầu như không có sự biến động Như vậy nguyên nhân khiến vốn chủ sở hữu giảm là do hoạt động kinh doanh kém hiệu quả, các năm 2019 và 2020 đều có kết quả thua lỗ khiến khoản mục lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giảm.
Vốn lưu động ròng
VLĐR của công ty trong 3 năm đều dương cho thấy nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn, một phần nguồn lớn dài hạn được dùng để bù đắp cho nhu cầu vốn kinh doanh ngắn hạn, điều này cho thấy, doanh nghiệp đang duy trì cơ cấu vốn khá an toàn.
Cụ thể, VLĐ ròng năm 2019 là 151,5 tỷ đồng, tăng so 94,8% với năm 2018, cho thấy khả năng tài trợ của nguồn vốn dài hạn cho nhu cầu kinh doanh ngắn hạn tăng dần, đây là một dấu hiệu tốt đối với công ty Nguyên nhân VLĐ ròng tăng như thế là do sự tăng của NVDH và giảm TSDH NVDH tăng chủ yêu là do tăng vốn vay dài hạn
VLĐ ròng năm 2020 là 3,4 tỷ đồng, ở mức gần bằng 0 Điều này cho thấy khả năng tài trợ của nguồn vốn dài hạn cho nhu cầu kinh doanh ngắn hạn đang có xu hướng giảm dần, nguyên nhân là do vốn chủ sở hữu giảm mạnh.
Qua số liệu cho thấy, công ty duy trì một cơ cấu vốn khá an toàn, nhưng chưa ổn định Việc VLĐR giảm mạnh vào năm 2020 có thể là dấu hiệu Công ty chưa có phương án huy động vốn thích hợp.
Kết quả hoạt động kinh doanh
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1577,3 201,1 339,8 -1376,2 -87,3 138,7 69,0
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 4,9 0,5 0,1 -4,4 -90,5 -0,3 -74,4
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 80,9 63,7 -43,3 -17,2 -21,2 -107,0 -167,9 6.Doanh thu hoạt động tài chính 6,4 8,6 3,2 2,3 35,5 -5,4 -62,7
10 Chi phí quản lý doanh nghiệp 16,6 8,2 26,1 -8,4 -50,5 17,9 218,2
11 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh -18,2 -12,8 -130,2 5,4 -29,8 -117,4 917,3
15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 13,7 -9,4 -144,3 -23,0 -
Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ là nguồn thu nhập chủ yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời chiếm tỷ trong lớn nhất trong cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp Năm 2018, doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đạt mức hơn 1577,3 tỷ VND, nhưng đến năm 2019 giảm xuống chỉ còn 201,1 tỷ đồng, giảm 87,3% so với năm 2018 Đến năm 2020, doanh thu bán hàng của Công ty là 339,8 tỷ đồng, tăng 69,0% so với năm 2019 Trong đó, doanh thu giảm mạnh nhất là ở Chi nhánh Thủy sản 4 – Đồng Tâm Sản xuất Bên cạnh đó, doanh thu từ mảng cung cấp dịch vụ chung cư cũng giảm mạnh
Giá vốn hàng bán có sự biến động tương ứng với doanh thu Năm 2019, giá vốn hàng bán là 136,9 tỷ, giảm 90,8% so với năm 2018 Năm 2020, giá vốn hàng bán là 382,9 tỷ đồng, tăng 179,8% so với năm 2020 Giá vốn hàng bán tăng mạnh trong năm
2020 (cao hơn mức tăng doanh thu) cho thấy công tác quản lý chi phí sản xuất đang kém hiệu quả hơn.
Chi phí bán hàng giảm dần qua các năm cho thấy Công ty đang cắt giảm các khoản chi phí không cần thiết.
Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2020 tăng 2,5% so với năm 2019, cho thấy công tác quản lý doanh nghiệp đang lãng phí hơn năm trước.
Lợi nhuận có sự sụt giảm liên tục trong 3 năm qua, đặc biệt năm 2020 lợi nhuận trước thuế là -144,3 tỷ đồng Nguyên nhân là do nguồn nguyên liệu đầu vào khan hiếm, giá cả đầu vào tăng cao Đồng thời chi phí sản xuất như xăng dầu, điện, lãi suất ngân hàng biến động đẩy giá thành sản phẩm lên cao, làm ảnh hưởng đến tính cạnh tranh của CTCP Thủy Sản số 4 với các doanh nghiệp cùng ngành.
Các chỉ tiêu tài chính
Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Trung bình ngành
Nhóm khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán hiện hành 1,05 1,19 1 2.10
Khả năng thanh toán nhanh 0,59 0,16 0,21 1.41
Khả năng thanh toán lãi vay 1,27 0,83 -1,56
Nợ phải trả/Vốn CSH 651,02% 359,91% 764,87%
Nhóm hiệu suất hoạt động
Vòng quay vốn lưu động 0,93 0,15 0,39
Vòng quay hàng tồn kho 2,1 0,17 0,53 7,10
Vòng quay các khoản phải thu 2,98 0,42 2,67 8,77
Nhóm khả năng sinh lời
Về khả năng thanh toán:
- Khả năng thanh toán hiện hành của TS4 qua 3 năm đều lớn hơn 1 thể hiển rằng khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn của công ty ở mức hợp lý Tuy nhiên chỉ tiêu đang có dấu hiệu giảm xuống, nếu tình trạng này tiếp tục kéo dài có thể dẫn đến rủi ro tài chính.
- Khả năng thanh toán nhanh qua 3 năm đều ở mức dưới 1, và chỉ tiêu này ở các năm 2019, 2020 đều rất thấp cho thấy rằng khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp mà không cần phải thanh lý khẩn cấp hàng tồn kho ngày càng kém, rủi ro tài chính ở mức cao.
- Khả năng thanh thanh toán lãi vay của TS4 liên tục giảm qua 3 năm, và ở năm
2020 là mức âm cho thấy kết quả hoạt động kinh doanh không đủ thanh toán lãi vay đến hạn Đây là dấu hiệu cho thấy rủi ro tài chính rất lớn.
Chỉ tiêu hệ số nợ và tỷ lệ Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu liên tục gia tăng trong giai đoạn 2018 – 2020 cho thấy TS4 đang vay nợ từ bên ngoài nhiều hơn, tính tự chủ tài chính đang ngày càng kém hơn, đây là dấu hiệu cho thấy rủi ro tài chính có thể xảy ra
Về hiệu suất hoạt động:
Các chỉ tiêu về hiệu suất hoạt động đều giảm mạnh vào năm 2019 do hoạt động tiêu thụ gặp khó khăn khiến doanh thu thuần giảm Đến năm 2020, các chỉ tiêu về hiệu suất hoạt động có dấu hiệu cải thiện hơn nhưng vẫn ở mức thấp và thấp hơn nhiều so với trung bình ngành Điều này cho thấy hiệu suất hoạt động của CTCP Thủy Sản
Số 4 rất kém so với các doanh nghiệp cùng ngành.
Về khả năng sinh lời:
Cả 3 chỉ tiêu ROS, ROA, ROE đều giảm dần qua 3 năm và giảm mạnh vào năm
2020 Đặc biệt các chỉ tiêu này đều ở mức âm vào năm 2019 và 2020 do kết quả kinh doanh thua lỗ Điều này cho thấy khả năng sinh lời của Công ty đang rất kém, hai năm thua lỗ liên tục đang đẩy Công ty đến trình trạng rất khó khăn.
Nhận xét: Các chỉ tiêu tài chính cho thấy Công ty có hiệu suất hoạt động thấp,khả năng sinh lời âm, mức độ vay nợ cao và khả năng thanh toán kém Như vậy rủi ro phát sinh khi cấp tín dụng cho Công ty là rất lớn.
Dòng tiền
Nhóm khả năng sinh lời Năm 2018 Năm
Lưu chuyển thuần từ HĐKD -60,5 -14,4 66,3
Lưu chuyển thuần từ hoạt động đầu tư 148 87,8 19,8
Lưu chuyển thuần từ hoạt động tài chính -81,4 -79,2 -86,7
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh:
Lưu chuyển từ hoạt động kinh doanh năm 2018 là -60,5 tỷ đồng và năm 2019 là -14,4 tỷ đồng Điều này cho thấy trong năm 2018 công ty chủ yếu là các dòng tiền chảy vào
Sang đến năm 2020, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh là 66,3 tỷ đồng Tuy nhiên sự gia tăng này không phải do kết quả kinh doanh hiệu quả mà chủ yếu là do thay đổi của hàng tồn kho.
- Lưu chuyển từ hoạt động đầu tư:
Về hoạt động đầu tư, lưu chuyển tiền thuần cả 3 năm 2018 – 2020 đều dương, cho thấy trong năm này công ty có sự thu hẹp quy mô, số tiền thu từ khấu hao, thanh lý TSCĐ lớn hơn số tiền mua sắm mới TSCĐ
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính:
Dòng tiền thuần về hoạt đông tài chính cả 3 năm đầu âm, dòng tiền vào và dòng tiền ra của hoạt động tài chính gia tăng rất lớn, chủ yếu đến từ việc vay ngắn hạn và chi trả nợ gốc Năm 2020, dòng tiền thuần từ hoạt động tài chính là -168,5 tỷ đồng, cho thấy lượng vốn cung ứng từ bên ngoài giảm đi, Công ty đang có xu hướng hoàn trả nợ nhiều hơn là thu hút vốn từ bên ngoài.
Nhận xét: Hoạt động kinh doanh của công ty kém hiệu quả, Công ty đang có xu hướng thu hẹp quy mô sản xuất, đồng thời giảm quy mô vốn vay nợ từ bên ngoài.
NHU CẦU VAY VỐN
Nhu cầu cấp tín dụng
- Tên dự án: Xưởng chế biến thực phẩm
- Địa điểm: Nhà máy chế biến thủy sản tại Khu Công nghiệp Bình Thành, Huyện Thanh Bình, Tỉnh Đồng Tháp
- Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và khia thác dự án
- Tổng vốn đầu tư: 24.445.000.000 đồng (hai mươi hai tỷ đồng chẵn)
- Thời gian vận hành: Dự án vận hành với thời gian 5 năm
- Sản phẩm của dự án: Dự án sẽ sản xuất các sản phẩm chủ đạo là Cá fillet, các sản phẩm giá trị gia tăng như Cá tẩm bột định hình, Cá tẩm bột, Cá tẩm gia vị, Chả và cá viên Đây là các sản phẩm có chất lượng và giá trị gia tăng cao, làc cơ sở để CTCP Thủy Sản Số 4 nâng cao năng lực cạnh tranh và tiếp tục hội nhập sâu rộng vào chuỗi giá trị toàn cầu.
- Tổng vốn đầu tư: 24.445.000 đồng
- Vốn vay ngân hàng: 13.276.250.000 đồng
Thẩm định dự án đầu tư
- Tính pháp lý: Dự án phù hợp với hoạt động kinh doanh của CTCP Thủy Sản Số 4, tuân thủ các quy định pháp luật về đầu tư, vận hành sản xuất.
- Tính khả thi về thị trường: Thị trường xuất khẩu thủy sản đang phục hồi, nhu cầu thủy sản của thế giới là rất lớn Sản phẩm thủy sản của CTCP Thủy Sản Số 4 có ưu thế về chất lượng, dễ dàng truy xuất nguồn vốn, giá cả cạnh tranh.
- Tính khả thi về kĩ thuật: CTCP Thủy Sản Số 4 có kinh nghiệm trong việc đầu tư nhà xưởng trong lĩnh vực chế biến thủy sản Công ty có 2 nhà máy với công suất lớn, có đội ngũ kĩ sư có trình độ, có kinh nghiệm vận hành.
- Tính khả thi về tài chính: Dự án khả về tài chính, NPV dự án là 14.972 triệu đồng,đảm bảo đem lại hiệu quả kinh tế cho chủ đầu tư.
Nguồn và kế hoạch trả nợ
Nguồn trả nợ từ khấu hao tài sản cố định và lợi nhuận khi dự án đi vào vận hành. CTCP Thủy Sản Số 4 đề nghị kế hoạch trả nợ như sau:
- Thời gian ân hạn: 1 năm
- Phương thức trả nợ: Gốc trả đều hàng năm, lãi trả theo dư nợ gốc
Tổng số tiền trả nợ 1062 4381 4116 3850 3585
BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO
Mô tả tài sản đảm bảo
- Tài sản đảm bảo: Hệ thống kho lạnh 3000 tấn tại Chi nhánh Bình Thạnh
- Giá trị tài sản: 23.000.000 Cơ sở, căn cứ đánh giá: Tài sản được đánh giá bởi thẩm định viên của ngân hàng.
- Hồ sơ tài sản đảm bảo:
+ Hợp đồng mua Hệ thống kho lạnh 3000 tấn tại Chi nhánh Bình Thạnh
+ Giấy chứng nhận bảo hiểm tài sản
+ Văn bản chấp thuận dùng tài sản sở hữu chung để thế chấp
+ Văn bản ủy quyền cử người đại diện thế chấp và sử dụng tài sản để thế chấp
+ Văn bản ủy quyền cử người đại diện thế chấp và sử dụng tài sản để thế chấp
+ Hợp đồng thế chấp tài sản
Nội dung cần chú ý có thể đẫn dến rủi ro về bảo đảm tiền vay
Hệ thống kho lạnh có thấy hư hỏng trong quá trình sử dụng, vận hành
Hệ thống kho lạnh có tính khả mại thấp
ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM SOÁT RỦI RO
a Rủi ro từ phía khách hàng
CTCP Thủy Sản Số 4 doanh nghiệp có thời gian hoạt động trên 20 năm, có uy tín trong lĩnh vực chế biến thủy sản, năng lực hoạt động và tình hình kinh doanh đều tốt. Ban lãnh đạo là những người có trình độ cao và có kinh nghiệm trong việc điều hành hoạt động, đồng thời có phẩm chất đạo đức tốt, luôn tuân thủ pháp luật cũng như văn hóa kinh doanh Đánh giá rủi ro từ phía khách hàng ở mức thấp. b Rủi ro tài sản đảm bảo
Tài sản bảo đảm có giới hạn về khả năng thanh khoản, hệ thống kho lạnh ít được mua bán trên thị trường và khó phát mại. Đánh giá rủi ro tài sản đảm bảo ở mức cao. c Rủi ro lãi suất
Nguồn tài trợ của CTCP Thủy Sản Số 4 là vay vốn ngân hàng, khi thị trường tiền tệ biến động, mặt bằng lãi suất vay vốn thay đổi sẽ tác động đến kết quả kinh doanh. d Rủi ro tỷ giá
Doanh thu tiêu thụ của CTCP Thủy Sản Số 4 chủ yếu là xuất khẩu (chiếm trên 95%). Đồng tiền sử dụng cho xuất khẩu là USD, nếu tỷ giá USD/VND biến động tăng/giảm sẽ làm ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ và lợi nhuận của công ty.
CHÍNH SÁCH CHO VAY
Khoản vay vốn lưu động phụ vụ hoạt động kinh doanh thuộc lĩnh vực công nghiệp chế biến thực phẩm, không phải lĩnh vực hạn chế cấp tín dụng Do đó khoản vay nằm trong chính sách cho vay của Ngân hàng.
ĐỀ XUẤT
Kính trình Giám đốc Chi nhánh, Khối Quản lý tín dụng đồng ý cấp tín dụng cho khách hàng CTCP Thủy Sản Số 4 theo các nội dung sau:
Loại tín dụng Số tiền Nội dung
Mười ba tỷ hai trăm bảy mươi sáu triệu đồng hai trăm năm mươi nghìn đồng chẵn)
- Mục đích: Đâu tư dự án nhà xưởng chế biến thủy sản
- Thời hạn cho vay: 60 tháng
+ Giải ngân chuyển khoản với mục đích đầu tư tài sản cố định + Giải ngân tiền với mục đích thanh toán tiền lương nhân công
- Phương thức thanh toán: Lãi trả hàng tháng, gốc trả dần hoặc trả cuối kỳ
- Lãi suất: Theo quy định củaNgân hàng
- Hệ thống kho lạnh 3000 tấn tại Chi nhánh Bình Thạnh
- Tỷ lệ cho vay/Tổng giá trị tài sản đảm bảo: 59% Điều kiện: a Trước khi giải ngân:
Thu thập các bằng chứng chứng minh mục đích sử dụng vốn như hợp đồng mua vật tư, hợp đồng cung cấp dịch vụ… b Điều kiện chung:
1 Thu nợ ngay khi tiền thanh toán của đối tác về tài khoản của Công ty tại Ngân hàng theo tỷ lệ tài trợ
2 Định kỳ 1 tháng/lần đối chiếu giữa hồ sơ tài sản đảm bảo và thực tế các tài sản thế chấp để xác định giá trị TSĐB
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ KIÊM PHƯƠNG ÁN VAY VỐN
GIỚI THIỆU VỀ KHÁCH HÀNG
Thông tin chung
-Tên đầy đủ: Công ty cổ phần Thủy sản số 4
- Giấy phép thành lập: 09/2001/QĐ.TTG
- Trụ sở chính: Số 320 Hưng Phú - P.9 - Q.8 - Tp.HCM
Công Ty Cổ Phần Thuỷ Sản Số 4, trước đây là Công ty XNK và Chế Biến ThủySản Đông Lạnh 4 trực thuộc Tổng Công ty Thuỷ Sản Việt Nam, được thành lập vào năm 1980 và chính thức hoạt động theo hình thức cổ phần hoá năm 2001, hơn 30 năm hoạt động kinh doanh và chế biến hàng thuỷ hải sản đông lạnh.
Kết quả hoạt động kinh doanh
Tổng doanh thu năm 2020 của CTCP Thủy Sản Số 4 là 339,64 tỷ đồng, đặt 188,6% kế hoạch Tuy nhiên sản lượng sản xuất và tiêu thụ đều không đạt chỉ tiêu kế hoạch Đồng thời lợi nhuận trước thuế của CTCP Thủy Sản Số 4 trong năm 2020 là âm 144,28 tỷ đồng Do ảnh hưởng của dịch Covid-19, cùng với việc kinh doanh bán hàng bị sụt giảm, CTCP Thủy Sản Số 4 đã bắt buộc phải cho 90% cán bộ công nhân viên nghỉ việc ở các chi nhánh và văn phòng tại TP HCM, các nhân viên còn lại phải đảm nhiệm hết công việc nên chưa kịp đáp ứng nhu cầu công việc và chuyên môn.
PHƯƠNG ÁN VAY VỐN
Nội dung dự án đầu tư
- Tên dự án: Xưởng chế biến thực phẩm
- Địa điểm: Nhà máy chế biến thủy sản tại Khu Công nghiệp Bình Thành, Huyện Thanh Bình, Tỉnh Đồng Tháp
- Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và khia thác dự án
- Tổng vốn đầu tư: 24.445.000.000 đồng (hai mươi hai tỷ đồng chẵn)
- Thời gian vận hành: Dự án vận hành với thời gian 5 năm
- Sản phẩm của dự án: Dự án sẽ sản xuất các sản phẩm chủ đạo là Cá fillet, các sản phẩm giá trị gia tăng như Cá tẩm bột định hình, Cá tẩm bột, Cá tẩm gia vị, Chả và cá viên Đây là các sản phẩm có chất lượng và giá trị gia tăng cao, làc cơ sở để CTCP Thủy Sản Số 4 nâng cao năng lực cạnh tranh và tiếp tục hội nhập sâu rộng vào chuỗi giá trị toàn cầu.
+ Dự án đáp ứng nhu cầu cấp thiết về việc nâng cao chất lượng sản phẩm thủy sản đầu ra, đặc biệt cho nhu cầu xuất khẩu Từ đó, CTCP Thủy Sản Số 4 có thể tận dụng thế mạnh làm được cả chuỗi từ nguyên liệu đến thành phẩm, hạ thấp giá thành đồng thời kiểm soát chất lượng sản phẩm từ khâu nuôi trồng đến chế biến.
+ Phát triển ngành thủy sản Việt Nam đạt hiệu quả cao và bền vững, gắn liền với nâng cao chất lượng sản phẩm xuất khẩu, giúp ngành công nghiệp chế biến trong nước thích ứng với yêu cầu của thế giới, tạo ra sự bền vững cho hệ sinh thái ngành hàng cá tra/basa Đồng Tháp nói riêng, Đồng bằng sông Cửu Long nói chung.
Thẩm định yếu tố pháp lý
Chính sách của Nhà nước về lĩnh vực chế biến thủy sản quy định các thủ tục pháp lý cần có như sau:
- Giấy phép đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm tại Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm – Sở y tế
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm
- Đảm bảo an toàn về phòng cháy chữa cháy, về an toàn lao động và bảo vệ môi trường
Chính sách của chính quyền tỉnh Đồng Tháp: Ưu đãi về thuế nhập khẩu: Được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định phục vụ sản xuất của dự án ưu đãi đầu tư (theo Điều 14 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).
Thẩm định thị trường
Sản phẩm thuỷ sản Việt Nam đã có mặt tại hơn 130 quốc gia và vùng lãnh thổ, đứng chân vững chắc trên các thị trường truyền thống và dần trở nên quen thuộc trên các thị trường mới Cơ cấu thị trường chuyển biến theo hướng tích cực.
Hoạt động xuất khẩu thủy sản, đặc biệt là cá tra sang các thị trường lớn như Mỹ, Trung Quốc, châu Âu đều phục hồi và tăng trưởng ấn tượng heo Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP), tổng giá trị xuất khẩu cá tra 2 tháng đầu năm 2022 đạt 384,8 triệu USD, tăng 93,6% so với cùng kỳ năm trước
Tại thị trường Mỹ, tổng giá trị xuất khẩu cá tra sang Mỹ đạt 94,57 triệu USD, tăng 119,7% so với cùng kỳ năm ngoái Theo dự báo sự phục hồi và nhu cầu tiêu thụ mạnh của thị trường Mỹ vẫn tiếp tục trong nửa đầu năm 2020
Tại thị trường Trung Quốc, tổng giá trị XK cá tra sang Trung Quốc - Hồng Kông đạt85,8 triệu USD, tăng 239,6% so với cùng kỳ năm 2021, chiếm 22,3% Với kết quả này, Trung Quốc - Hồng Kông đang đứng vị trí là thị trường XK cá tra lớn thứ 2 (sauMỹ) Tuy nhiên thị trường này đang gặp khó khăn do chính sách kiểm soát hàng thực phẩm đông lạnh của Trung Quốc.
Ngoài các thị trường xuất khẩu chính, giá trị xuất khẩu thủy sản sang các thị trường tiềm năng khác như: Brazil, Thái Lan, UAE, Anh cũng tăng trưởng tốt so với cùng kỳ năm ngoái.
Thẩm định kỹ thuật
- Địa điểm xây dựng: Nhà máy chế biến thủy sản tại Khu Công nghiệp Bình Thành, Huyện Thanh Bình, Tỉnh Đồng Tháp
- Tòa nhà lắp đặt có diện tích 1000 m2 đảm bảo không gian và vị trí thuận lợi để phát huy tốt dây chuyền chế biến.
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy: Phương án PCCC được thiết lập trên cơ sở các tiêu chuẩn hiện hành của Nhà nước gồm thiết bị báo cháy và các bình chữa cháy đặt ở khu vực bếp, khu vực hành lang các tầng.
- Thời gian xây dựng cơ bản: Dự án sửa chữa và cải tạo cơ sở hạ tầng trong 1 tháng, lắp đặt và chạy thử dây chuyền trong 1 tháng Tổng thời gian xây dựng cơ bản là 2 tháng, từ 25/4/2021 đến 25/6/2021.
- Thời gian vận hành: Dự án dự kiến vận hành ngay khi hoàn thành xây dựng cơ bản,thời gian vận hành 5 năm.
Thẩm định tài chính
Dây chuyền sản xuất 950 USD
Dây chuyển sản xuất (Tr VND) 20425 Nghìn đồng
Chi phí lắp đặt và chạy thử 520 Nghìn đồng
Vốn lưu động 3500 Nghìn đồng
Tổng vốn đầu tư 24445 Nghìn đồng
Vốn tự có 11168.75 Nghìn đồng
Vốn vay ngân hàng 13276.25 Nghìn đồng
Khi dự án đi vào vận hành, xưởng sản xuất có các chi phí như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: Nguyên liệu chế biến, nhiên liệu…
- Các chi phí khác như chi phí vệ sinh môi trường, chi phí vận chuyển hàng hóa vật tư, chi phí quảng cáo…
Chi phí gián tiếp (K tính khấu hao) 3000
Tốc độ tăng chi phí gián tiếp: 5%/năm
Khấu hao của dự án:
Chi phí lắp đặt và chạy thử 104 104 104 104 104
Công ty và ngân hàng thỏa thuận kế hoạch trả nợ như sau:
- Thời gian ân hạn: 1 năm
- Phương thức trả nợ: Gốc trả đều hàng năm, lãi trả theo dư nợ gốc
Tổng số tiền trả nợ 1062 4381 4116 3850 3585
Doanh thu sản phẩm chính 51705 59659 71591 71591 71591
Doanh thu sản phẩm vụn 188 217 260 260 260
5.4 Lợi nhuận của dự án
Vốn lưu động ròng của dự án được thu hồi vào năm cuối
Cuối đời dự án, các tài sản cố định được khấu hao hết Máy móc, trang thiết bị, công cụ dụng cụ được thanh lý để thu hồi vốn.
Giá trị thanh lý sau thuế
Thu hồi vốn lưu động ròng
Giá trị hiện tại ròng của dự án là 14.972 triệu đồng
Giá trị hiện tại ròng của dự án lớn hơn 0 cho thấy dự án có hiệu quả về tài chính
IRR = 43 % > Chi phí huy động vốn bình quân (18%) cho thấy dự án có khả thi về kinh tế
Phân tích rủi ro dự án
- Rủi ro tỷ giá: Đồng tiền sử dụng cho xuất khẩu là USD, nếu tỷ giá USD/VND biến động tăng/giảm sẽ làm ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ và lợi nhuận của dự án.
- Rủi ro thiên tai dịch bệnh: Dịch bệnh Covid – 19 có thể bùng phát và diễn biến phức tạp trong thời gian dự án hoạt động khiến công nhân không thể đến nhà máy, và các quy định về giãn cách xã hội sẽ làm gián đoạn hoạt động kinh doanh, từ đó làm giảm doanh thu.
- Rủi ro về cháy nổ: Hầu như mọi doanh nghiệp sản xuất đều dùng hóa chất, khí gas nên nguy cơ cháy rất dễ xảy ra, nhất là khi tiếp xúc với dầu mỡ và nguồn điện gần đó Một trong những nguyên nhân gây cháy nổ là do hở ga, dầu mỡ chày tràn lan, các vật dụng dễ cháy Ngoài những thiệt hại tài sản do cháy nổ xảy ra, dự án có chịu những thiệt hại liên quan đến pháp lý.
- Rủi ro pháp lý: Thương mại quốc tế chịu ảnh hưởng rất lớn với chính sách pháp lý ở các thị trường, nhất là các thị trường lớn như Mỹ, EU, Trung Quốc Việc chính sách pháp lý thay đổi có thể trở thành rào cản khiến sản phẩm không thể tiếp cận các thị trường này, thậm chí có thể phát sinh tình huống cấm nhập khẩu.
Đề Nghị vay vốn
- Số tiền vay: 13.276.250.000 đồng; (Bằng chữ: Mười ba tỷ hai trăm bảy mươi sáu triệu đồng hai trăm năm mươi nghìn đồng chẵn)
- Hình thức vay: Vay theo món
- Lãi suất vay vốn: Lãi suất theo quy định của Agribank
- Nguồn trả nợ: Nguồn trả nợ từ doanh thu hoạt động của dự án
- Tài sản đảm bảo: Hệ thống kho lạnh 3000 tấn tại Chi nhánh Bình Thạnh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(Áp dụng đối với Pháp nhân vay vốn theo phương thức Vay từng lần)
- Căn cứ Bộ luật Dân sự của nước Cộng hoà XHCN Việt Nam năm 2015;
- Theo thỏa thuận của các bên.
Hôm nay, ngày 30 tháng 03 năm 2022 tại Agribank Chi nhánh Bắc Ninh chúng tôi gồm:
BÊN CHO VAY: Ngân hàng No&PTNT Việt Nam - Chi nhánh TP Hồ Chí Minh
- Giấy chứng nhận ĐKKD số:
- Nơi cấp: Sở Kế hoạch Đầu tư TP Hồ
- Trụ sở tại: 02A Đường Phó Đức
Chính, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh
- Người đại diện là: Ông/Bà:
NGUYỄN VĂN A Chức vụ: Giám đốc
(Theo Văn bản ủy quyền số 12 ngày 01/02/2016 của Ngân hàng NN&PT NT
Việt Nam Ông Nguyễn Văn A, chức vụ: Giám đốc)
(Sau đây gọi là “Ngân hàng”, Bên A)
BÊN VAY: Công ty cổ phần Thủy Sản Số 4
- Giấy chứng nhận ĐKKD số:
0302317620 - Đăng ký lần đầu ngày 31 tháng 5 năm 2001, đăng ký thay đổi lần 8 ngày 22 tháng 06 năm 2011
- Nơi cấp: Sở Kế hoạch Đầu tư TP Hồ
- Trụ sở tại: 320 Hưng Phú, P.9, Q.8,
- Người đại diện là: Ông/Bà: PHAN THANH TÂM Chức vụ: Tổng Giám đốc
- Giấy CMND/Thẻ căn cước công dân số: 010112001
- Tài khoản thanh toán VNĐ số : 12345678910 tại Agribank – Chi nhánh TP Hồ
(Sau đây gọi là “Khách hàng”).
(Sau đây gọi là “Khách hàng”, Bên B).
Hai bên Ngân hàng và Khách hàng Thỏa thuận ký Hợp đồng này với các điều khoản sau đây: Điều 1 Giải thích từ ngữ:
Trong Hợp đồng này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.1.1 Hợp đồng: Là Hợp đồng tín dụng số 123 -LAV- ABC123/HĐTD ký ngày
28/03/2022 giữa Ngân hàng và Khách hàng, bao gồm cả các phụ lục, văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) tại từng thời điểm.
1.1.2 Giấy nhận nợ: Là văn bản nhận nợ do Khách hàng lập và ký với nội dung cơ bản theo mẫu quy định của Ngân hàng hoặc Biên bản làm việc có ký nhận nợ của Khách hàng hoặc các văn bản, tài liệu do Khách hàng ban hành có nội dung nhận nợ, hoặc văn bản thông báo của Ngân hàng về khoản nợ của Khách hàng tại Ngân hàng.
1.1.3 Ngày làm việc: Là bất kỳ ngày nào, trừ ngày nghỉ lễ, nghỉ tết và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và ngày mà Ngân hàng tại Việt Nam được phép hoặc bắt buộc phải đóng cửa theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
1.1.4 Thời hạn cho vay: Là khoảng thời gian được tính từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân vốn vay cho Khách hàng cho đến thời điểm Khách hàng phải trả hết nợ gốc và lãi tiền vay theo Hợp đồng này Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn cho vay không phải là ngày làm việc thì chuyển sang ngày làm việc tiếp theo Đối với thời hạn cho vay không đủ một ngày làm việc thì thực hiện theo quy định tại Bộ luật Dân sự về thời điểm bắt đầu thời hạn.
1.1.5 Khoản nợ: Là số tiền vay được Ngân hàng giải ngân cho Khách hàng theo Hợp đồng này và được Ngân hàng theo dõi theo từng Giấy nhận nợ.
1.1.6 Kỳ hạn trả nợ: Là các khoảng thời gian trong thời hạn cho vay đã thỏa thuận mà tại cuối mỗi khoảng thời gian đó Khách hàng phải trả một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay cho Ngân hàng.
1.1.7 Lãi tiền vay: Bao gồm lãi trên dư nợ gốc trong hạn, lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn, lãi chậm trả quy định tại khoản 5.2 Điều 5 Hợp đồng này.
1.1.8 Cơ cấu lại thời hạn trả nợ: Là việc Ngân hàng chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ theo đề nghị bằng văn bản của Khách hàng, như sau: (i) Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ là việc Ngân hàng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay của kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận (bao gồm cả trường hợp không thay đổi về số kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận), thời hạn cho vay không thay đổi; (ii) Gia hạn nợ là việc Ngân hàng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay, vượt quá thời hạn cho vay đã thoả thuận.
1.1.9 Ngân hàng chủ động trích tiền: Là việc Ngân hàng chủ động trích tiền bất kỳ tài khoản nào (tài khoản thanh toán, tài khoản tiền gửi và các tài khoản khác) của Khách hàng và/hoặc đơn vị phụ thuộc của Khách hàng mở tại Ngân hàng và/hoặc các đơn vị khác cùng hệ thống với Ngân hàng để thu hồi nợ gốc, lãi tiền vay, phí và nghĩa vụ tài chính khác (nếu có).
1.1.10.Thay đổi bất lợi đáng kể: Là bất kỳ sự kiện, hành vi, điều kiện, văn bản hoặc thay đổi nào mà theo xác định của Ngân hàng có thể ảnh hưởng bất lợi đến: Hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính, khả năng thực hiện nghĩa vụ hoặc tài sản của Khách hàng; Khả năng trả nợ gốc, lãi tiền vay và các loại phí khác của Khách hàng theo văn bản tín dụng; hoặc hiệu lực và khả năng thi hành của bất kỳ văn bản tín dụng nào.
1.1.11.Văn bản tín dụng: Là các văn bản, hợp đồng bao gồm: Hợp đồng này; Giấy nhận nợ; Hợp đồng bảo đảm có liên quan (nếu có); Phương án sử dụng vốn và các tài liệu chứng minh Khách hàng đủ điều kiện vay vốn; Bất kỳ văn bản thỏa thuận nào khác liên quan và/hoặc vì mục đích của Hợp đồng này.
1.2 Nguyên tắc giải thích Hợp đồng:
1.2.1 Tiêu đề các Điều trong Hợp đồng này chỉ nhằm mục đích thuận tiện cho việc theo dõi Hợp đồng, không ảnh hưởng đến việc giải thích nội dung các Điều trong Hợp đồng.
1.2.2 Dẫn chiếu tới bất kỳ văn bản hoặc thỏa thuận nào sẽ bao gồm cả bất kỳ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc gia hạn đối với văn bản hoặc thỏa thuận đó.
1.2.3 Dẫn chiếu tới bất kỳ bên nào sẽ được hiểu là dẫn chiếu tới cả bên kế thừa hoặc bên nhận chuyển nhượng được phép hoặc bên nhận chuyển giao được phép của bên đó.
1.2.4 Khi Hợp đồng có điều khoản hoặc ngôn từ có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau thì phải giải thích theo nghĩa phù hợp nhất với mục đích, tính chất của Hợp đồng.
1.2.5 Các trường hợp khác việc giải thích Hợp đồng được thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 2 Phương thức cấp tín dụng, mục đích
2.1.1 Số tiền cho vay là: 13.276.250.000 đồng; (Bằng chữ: Mười ba tỷ hai trăm bảy mươi sáu triệu đồng hai trăm năm mươi nghìn đồng chẵn).
Hạn mức cấp tín dụng trên bao gồm: Dư nợ các khoản vay ngắn hạn; số dư bảo lãnh; số dư phát hành thư tín dụng (L/C) và các hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật và của Agribank.
2.1.2 Đồng tiền cấp tín dụng là: Đồng Việt Nam.
- Thời hạn hiệu lực cấp tín dụng là: 04 tháng kể từ ngày Hợp đồng này có hiệu lực.
- Nếu hết thời hạn hiệu lực hạn mức cấp tín dụng mà Khách hàng không sử dụng hoặc sử dụng không hết hạn mức cấp tín dụng thì Khách hàng không được tiếp tục sử dụng hạn mức cấp tín dụng.
2.3 Mục đích sử dụng vốn tín dụng: