11 Cơ tai sau auricularis Da phía trên b ờ ổ mắt Cân trên s ợ Kéo da đầu về phía trước, nâng lông mày, nhăn da trán bụng trán Kéo da đầu ra sau bụng chẩm Cơ thái dương đỉnh temporoparie
ĐẠI CƯƠNG VỀ HỆ XƯƠNG – KHỚP
1 Đại cương về hệ xương
Xương là những cơ quan được cấu tạo ch y u bủ ế ằng mô xương – mô liên k t rế ắn. Chức năng:
- Bảo v và làm ch dệ ỗ ựa cho các cơ quan
- Nơi sản sinh ra các t bào máu ế
- Kho d ựtrữ chất khoáng và ch t béo ấ
1.1 Số lượng và phân chia
206 xương trong bộ xương người:
- Bộ xương trục (axial skeleton): 22 xương sọ, một xương móng, 6 xương tai,
- Bộ xương treo/xương chi (appendicular skeleton) gồm 64 xương chi trên và
Màng ngoài xương (periosteum) hay ngoại cốt mạc là m t màng mô liên kộ ết đai giàu m ch máu b c quanh b mạ ọ ề ặt xương (trừ nơi có sụn kh p) ớ
Xương đặc (compact bone) đóng vai trò chính bảo vệ, nâng đỡ và kháng l i lạ ực đẩy của l c nén ép ự
Xương xốp được hình thành từ nhiều bè xương đan xen chéo nhau, tạo nên một mạng lưới vây quanh các khoang chứa tủy đỏ và tế bào máu Ổ tuỷ (medullary cavity) là khoang rỗng nằm ở bên trong thân xương dài chứa tủy vàng, chủ yếu là chất béo và ít tế bào sinh huyết.
Xương dài là loại xương có lớp xương đặc dày ở thân và ở hai đầu xương (epiphysis); ở hai đầu, lớp xương đặc chỉ còn rất mỏng, bên trong là khối xương xốp chứa tuỷ đỏ.
Xương ngắn có c u t o giấ ạ ống như đầu xương dài
Xương dẹt gồm hai bản xương đặc kép ởgiữa là m t lộ ớp xương xốp
Xương dài, xương ngắn, xương dẹt, xương k đều, xương có hốc khí
(pneumatised bone), xương vừng (sesamoid bone)
1.4 Các m ch máu cạ ủa xương. Động mạch nuôi xương Động mạch màng xương
1.5 Sự hình thành và phát tri n cể ủa xương.
Quá trình hình thành xương gọi là sự cốt hoá:
- Cốt hoá nội màng: tạo xương dẹ ủ ọt c a s và xương hàm dưới
Cốt hoá nội sụn là quá trình hình thành xương bắt đầu từ một bản mô hình sụn và diễn ra qua các giai đoạn: hình thành mô hình sụn ban đầu, mô hình sụn tăng trưởng để mở rộng kích thước, hình thành trung tâm cốt hoá nguyên phát ở phần giữa mô hình sụn, sau đó hình thành các trung tâm cốt hoá thứ phát ở hai đầu xương và cuối cùng là sự hình thành khoang tuỷ xương cùng với sự hình thành của sụn đầu xương ở các đầu xương, qua đó hoàn tất quá trình cốt hoá nội sụn cho xương dài.
2 Đại cương về hệ khớp
Khớp (joint) là nơi liên kết giữa hai hoặc nhiều xương.
Theo c u t o: kh p s n, kh p s i và kh p ho t d ch ấ ạ ớ ụ ớ ợ ớ ạ ị
Theo chức năng: khớp bất động (synarthrosis), khớp bán động (amphiarthrosis) và khớp động (diarthrosis)
ĐẠI CƯƠNG VỀ HỆ CƠ,
CƠ VÀ MẠ C C ỦA ĐẦ U
1 Đại cương về hệ cơ
Trong bài này, h ệ cơ là hệ ống các cơ và nhóm cơ xương tạ th o nên những cử động qua các khớp.
1.1 Đại cương về mô cơ.
Mô cơ xương là mô cơ ận độ v ng theo ý mu n và không theo ý muố ốn
Mô cơ trơn có mặt ở thành c a các c u trúc rủ ấ ỗng, như các mạch máu, đường dẫn khí và h u hầ ết các cơ quan trong ổ bụng, nang lông da ở
Tế bào cơ trơn hình thoi, một nhân trung tâm và không có vân ngang ở
Cơ trơn do thần kinh tự chủ chi ph ối.
Sợi cơ tim có vân ngang như sợi cơ vân nhưng sợi có nhánh nối t o thành mạ ột phiến cơ
1.2 Các loại cơ xương và cách sắp xếp bó sợi
Theo hình d ng và cách s p x p bó s i: hình thoi, d t, th ng, tam giác, vuông, ạ ắ ế ợ ẹ ẳ lông vũ (đơn, kép và đa) và cơ vòng
Theo s nguyên uố ỷ: cơ nhị đầu, cơ tam đầu, cơ tứ đầu
Theo chức năng: cơ ngữa, cơ sấp cổ tay,
Bụng cơ (belly) nằm giữa các đầu bám (attachment) b ng gân ằ
Gân là mô liên k t Gân dài, r ng g i là cân ế ộ ọ
1.4 Các đầu bám của cơ
Xương có những đặc điểm mà khi cơ xương bám vào phân biệt hai đầu bám
- Đầu c nh (fixed end) ố đị
- Đầu di động (mobile end) Đầu c ố định thường được gọi là đầu nguyên uỷ, đầu di động là bám tận. 1.5 Sự phối h p cợ ủa các cơ và nhóm cơ
Một động tác bất kỳ là k t qu cế ả ủa s ựhoạt động phối h p cợ ủa nhiều cơ Hầu hết cơ xương xếp thành cặp đối kháng
Trong cặp cơ đối kháng, cơ chủ động (agonist) co lại để tạo ra cử động mong muốn, trong khi cơ đối kháng giãn ra và bị chi phối bởi tác động của cơ chủ động Hai cơ nằm ở hai phía đối diện nhau và thường đảm nhận vai trò lần lượt, có thể hoán đổi vị trí tùy theo động tác.
Các cơ cố định (fixators) co đồng thời với cơ chủ vận nhằm cố định khớp và giữ cho trục giải phẫu ở vị trí tối ưu, từ đó giúp quá trình vận động của cơ chủ vận diễn ra hiệu quả hơn Sự phối hợp giữa cơ cố định và cơ chủ vận ổn định khớp trong suốt động tác, giảm thiểu sai lệch và tăng lực truyền từ xương sang cơ, đồng thời làm giảm nguy cơ chấn thương Nhờ vai trò của cơ cố định, nhóm cơ hoạt động nhịp nhàng hơn, cải thiện sức mạnh, sự phối hợp và khả năng chịu tải của cơ thể trong các hoạt động hàng ngày và vận động thể thao.
Khi cơ chủ động thực hiện động tác, nó di chuyển qua các khớp theo một trình tự để động tác mong muốn được thực hiện Để ngăn cản những cơ không mong muốn hoạt động ở khớp trung gian, người ta gọi chúng là cơ hiệp đồng (synergists); chúng hợp tác và cố định khớp trung gian để đảm bảo động tác diễn ra chính xác.
2 Cơ và mạc của đầu
Các cơ đầu: cơ mặt, cơ nhai, cơ ngoài nhãn cầu, cơ tiểu cột tai, cơ lưỡi, cơ khẩu cái mềm, cơ họng
Bài này ch ỉ trình bày cơ mặt và cơ nhai
Cơ mặt nằm giữa những lớp c a m c nông, mủ ạ ột đầu bám vào m c hoạ ặc xương của sọ, một đầu bám vào da
Về chi ph i thố ần kinh, cơ mặt do th n kinh m t vầ ặ ận động
Cơ Nguyên u ỷ Bám t n ậ Động tác
Mạc trên sọ Phía trước gờ luân Cơ kém phát triển
Cơ tai trên (auricularis Mạc trên sọ Phần trên m t sau loa ặ
Cơ tai sau (auricularis posterior) Mỏm chũm Lồi xoăn tai
Gân trên s ọ Đường gáy trên xương chẩm và mỏm chũm xương thái xương
Cân trên s ợ Kéo da đầu về phía trước, nâng lông mày, nhăn da trán (bụng trán) Kéo da đầu ra sau (bụng chẩm)
(temporoparietalis) Hoà l n v i các ẫ ớ cơ tai ở hai bên sọ
Cân trên s ọ Kém phát triển
(orbicularis oculi) gồm ổ mắt và mi
Xương thành trong mổ ắt (phần ổ mắt) và dây ch ng mí ằ trong (ph n mí) ầ
Các s i ch y vòng ợ ạ quanh mổ ắt hoặc đi ra ngoài trong hai mí mắt và đan với nhau ở góc mắt ngoài
Cơ cau mày (corrugator supercilii) Đầu trong cung mày ở xươn trán Da ởgiữa vùng lông mày
Kéo lông mày xuống dưới và làm nhăn da trán theo chiều dọc (cau mày)
Cơ hạ mày (depressor supercilii)
Một s số ợi trên của phần ổ mắt cơ vòng mắt
Các s i ch y lên bám ợ ạ và da vùng lông mày
Kéo lông mày xuống dưới
Cơ cao (procerus) Mạc ph ủphần dưới xương mũi Da trán, gi a hai ữ lông mày, sát hoở ặc hoà lẫn vớ ời b trong bụng trán cơ chẩm – trán
Kéo góc trong lông mày xuống dưới, gây ra các nếp nhăn ngang trên s ng ố mũi
Cơ mũi (nasalis) gồm phần ngang và phần cánh
Ngay phía ngoài khuyết mũi xương hàm trên, các s i phợ ần cánh bám phía ở dưới, trong các sợi ph n ngang ầ
Các s i ph n ngang ợ ầ chạy vào trong và lên trên liên ti p vế ới sợi phần ngang bên đối diện qua m t cân vộ ắt ngang sụn mũi Các sợi ph n cánh bám ầ vào sụn cánh mũi
Phần ngang làm h p l ẹ ỗ mũi, phần cánh kéo mũi xuống dưới và ra ngoài, làm nở rộng l ỗ mũi
(một ph n c a phần ầ ủ cánh cơ mũi
Ngay trên răng cửa giữa xương hàm trên
Phần di động của vách mũi Kéo vách mũi xuống dưới, cùng phần cánh cơ mũi làm nở mũi Các cơ quanh miệng
(orbicularis oris) gồm phần b và môi cách ờ nhau bởi đường tiếp giáp giữa môi đỏ và da
Trụ xơ – cơ ở ngay ngoài góc miệng (modiolus), nơi cơ vòng miệng đan với các cơ khác
Các sợi cơ chạy vào trong, s i ph n b ợ ầ ờ đi vào trong môi đỏ, sợi phần môi đi ở ngoại vi, đan xen với sợi bên đối diện rồi bám vào da
Khép và đưa môi ra trước, ép môi vào răng, thay đổi hình dạng của môi trong lúc nói
Cơ nâng môi trên cánh mũi (levator labii superioris alaeque nasi)
Phần trên mỏm trán xương hàm trên Đi xuống chia hai bó
- Bó trong vài sụn cánh mũi lớn
- Bó ngoài vào môi trên
Bó ngoài nâng môi trên, bó trong làm n ở mũi
Bờ dưới ổ mắt (vào xương hàm trên và xương gò má) ở ngay trên lỗ dưới ổ mắt)
Môi trên, gi a bó ữ ngoài cơ nâng môi trên cánh mũi và cơ gò má nh , hoà lỏ ẫn với cơ vòng miệng
Nâng môi trên, làm thay đổi rãnh mũi – môi (rãnh sâu khi bu n)ồ
Mặt ngoài xương gò má, Môi trên, hoà l n vài ẫ vòng miệng Nâng môi trên, làm l ộ
13 ngay sau đường khớp gò má – thái dương các răng hàm trên
(zygomaticus major) Xương gò má, trước đường khớp gò má – hàm trên
Trụ xơ – cơ ngoài góc mi ng, hoà lệ ẫn với cơ nâng góc miệng và cơ vòng miệng
Kéo góc miệng lên trên và ra ngoài khi cười
(levator anguli oris) Hố nanh xương hàm trên, ngay dưới lỗ dưới ổ mắt
Trụ xơ – cơ ngoài góc mi ng, hoà lệ ẫn với các cơ khác
Nâng góc miệng làm lộ răng khi mỉm cười
(depressor labii inferioris) Đường chéo xương hàm dưới, gi a l ữ ỗ cằm và đường giữa thân xương
Hoà l n vẫ ới cơ cười và cơ vòng miệng tại trụ xơ – cơ ngoài góc miệng
Kéo góc miệng xuống dưới và ra ngoài khi bi u l ể ộ sự buồn chán
Cơ cười (risorius) Mạc tuy n mang ế tai (có th ể ở cung gò má và mạc cơ cắn)
Trụ xơ – cơ ngoài góc miệng
Kéo góc miệng sang bên như khi ở trạng thái căng thẳng Nhưng k tham gia vào hoạt động cười như cơ khác
Cơ hạ góc miệng Đường chéo xương hàm dưới Modiolus Hạ góc miệng
(buccinator) hay cơ mút Mặt ngoài mỏm huyệt răng của xương hàm trên và xương hàm dưới và đường đan chân bướm – hàm dưới
Các s i t p trung tợ ậ ại trụ xơ – cơ ngoài góc miệng
- Sợi từ dưới đan chéo vào phần trên cơ vòng miệng
Phần sợi ở trên đường đan ép má vào răng khi thổi, mút và huýt sáo; đồng thời kéo góc miệng sang bên để giữ thức ăn ở giữa, khiến thức ăn chạy chéo vào phần dưới cơ vòng miệng.
- Sợi từ xương hàm đi thẳng vào các môi tương ứng hai hàm răng
Cơ cằm (mentalis) Hố răng cửa xương hàm dưới
Chạy xuống bám vào da c m ằ
Nâng và đưa môi dưới ra trước, nâng và làm nhăn da c m ằ 2.2 Các cơ nhai (masticatory muscles)
Các cơ nhai do thần kinh hàm dưới, nhánh của thần kinh sinh ba vận động 2.2.1.Cơ cắn (masseter)
Cơ masseter là một cơ hình tứ giác nằm ở mặt ngoài xương hàm dưới, gồm hai phần nông và sâu Nó bắt nguồn từ cung gò má và chạy xuống để bám vào mặt ngoài xương hàm dưới tại vùng góc và trên cành hàm dưới Động tác của cơ masseter là nâng xương hàm dưới lên trên để các răng khớp vào nhau khi nhai, và phần sâu của cơ còn có tác dụng kéo xương hàm dưới ra sau.
Nguyên u : ph n h ỷ ầ ố thái dương và xương thái dương tạo nên
Bám tận: các sợi cơ chạy xuống và tập trung thành một mấu gân, gân này đi qua khe giữa cung gò má và mặt bên của hộp sọ và bám tận vào mặt ngoài của xương hàm dưới Động tác: nâng xương hàm dưới; riêng các sợi ở phía sau có tác dụng kéo xương hàm ra sau khi xương hàm dưới được kéo ra trước.
2.2.3.Cơ chân bướm ngoài (lateral pterygoid)
Nguyên uỷ: bám vào xương bướm bằng hai đầu, đầu trên bám vào cánh lớn, đầu dưới bám vào m nh ngoài mả ỏm chân bướm.
Bám tận: các sợi cơ chạy ra sau và ra ngoài, bám vào hõm cơ chân bướm ở mặt trước, cổ lồi cầu xương hàm dưới, rồi đi vào bao khớp và đĩa khớp thái dương – hàm dưới.
2.2.4.Cơ chân bước trong (medial pterygoid)
Nguyên u : m t trong m nh ngoài mỷ ặ ả ỏng chân bướm, củ (ụ) xương hàm trên và mỏm tháp xương khẩu cái
Bám t n: các s i ch y xuậ ợ ạ ống dưới, ra sau và ra ngoài r i bám tồ ận vào góc sau – dưới của ngành và góc xương hàm dưới Động tác:
- Đưa xương hàm dưới ra trước khi cùng co với các cơ chân bướm ngoài
Khi các cơ chân bướm ở một bên co lại, xương hàm dưới ở bên đó xoay ra trước và về phía đối diện quanh trục thẳng đứng qua chỏm xương hàm dưới bên đối diện.
BÀI 3 CƠ – M ẠC Ở Ổ C VÀ THÂN
Cổ chia thành ba vùng: c ổ trước, cổ sau và c bên (c sau xổ ổ ếp vào nhóm cơ ở lưng) Cổ trước và bên chia thành ba nhóm, t ừ nông đến sâu:
- Cơ nông hai bên cổ: cơ ức – đòn – chũm và cơ bám da cổ
- Cơ trên móng và cơ dưới móng
- Cơ trước và cơ bên cột sống
1.1.1.1 Cơ bám da cổ (platysma)
Nguyên u : m c ph ỷ ạ ủphần trên của các cơ ngực lớn và delta Các sợi cơ chạy lên trên và vào trong mô dưới da và m t bên c a cặ ủ ổ
- Sợi trước đan xen tại đường gi a v i các sữ ớ ợi trước đối diện ở sau và dưới khớp dính cằm
- Sợi trung gian bám vào b ờ dưới thân xương hàm dưới hoặc lên trên ở dưới cơ hạ góc miệng để bám vào nửa ngoài môi dưới
Các sợi sau bắt chéo xương hàm dưới và phần trước cơ cắn, đi tới bám vào da vùng dưới mặt; tại khu vực này nhiều sợi hòa lẫn vào mô xơ – cơ ở góc miệng, tạo liên kết giữa fascia mặt và cơ vòng miệng quanh góc miệng.
Cơ bám da cổ được cấp nhánh bởi thần kinh vận động và tham gia vận động các cơ mặt; khi cơ này co lại, nó làm giảm độ lõm giữa xương hàm dưới và mặt bên của ổ răng, làm biến đổi đường nét khuôn mặt ở vùng hàm Các sợi bám môi và góc miệng kéo hai phần môi xuống, ảnh hưởng đến tư thế và biểu cảm của miệng trong các hoạt động như nói, cười hay ăn nhai.
1.1.1.2 Cơ ức – đòn – chũm (sternocleidomastoid) chạy chếch t ừ dưới lên qua mặt bên c a c ủ ổ
Nguyên u : ph n trên mỷ ầ ặt trước cán ức và 1/3 trong mặt trên xương đòn Bỏm t n: mậ ặt ngoài mừm chũm xương thỏi dương, ẵ đường gỏy trờn
Thần kinh XI (dây thần kinh cổ vận động) cấp vận động cho hai cơ cổ chủ lực là cơ ức đòn chũm và cơ thang, xuất phát từ nhánh ngành trước tủy cổ C1–C5 và có sự liên hệ với nhánh vận động của não Động tác chủ yếu do cơ ức đòn chũm thực hiện là nghiêng đầu về vai cùng bên và xoay mặt về phía đối diện; khi hai cơ ức đòn chũm co lại đồng thời, đầu được kéo về phía trước và cổ được gấp, có sự hỗ trợ của cơ thang để ổn định vai và cổ Những động tác này tăng tính linh hoạt cho cổ và cổ sống cổ trong các hoạt động hàng ngày.
1.1.2 Các cơ trên móng (suprahyoid muscles) và các cơ dưới móng (infrahyoid muscles)
Nhóm cơ trên móng và nhóm cơ dưới móng tác dụng đối kháng nhau Tuy nhiên, khi cả hai nhóm cùng co, chúng cố định xương móng và cho phép cơ lưỡi bám vào xương móng hoạt động hiệu quả trên nền xương cố định Hai nhóm cơ có thể phối hợp trong các cử động xoay tròn của xương móng.
Cơ Nguyên u ỷ Bám t n ậ Động tác
(mylohyoid) Đường hàm móng – xương hàm dưới
Mặt trước xương móng và đường đan sợi gi a ữ
Nâng xương móng, nâng sàn mi ng, h ệ ạ xương hàm dưới
(geniohyoid) Gai cằm dưới ở ặ m t sau khớp dính c m ằ
Mặt trước thân xương móng
Kéo xương móng ra trước và lên trên, làm ng n sàn ắ miệng
(stylohyoid) Mỏm trâm xương thái dương Tại ch nỗ ối thân v i s ng ớ ừ lớn xương móng
Nâng và kéo xương móng ra sau, kéo dài sàn ổmiệng
(digastric) g m hai ồ bụng nối v i nhau ớ bằng m t gân trung ộ gian
- Bụng sau: khuyết chũm xương thái dương
- Bụng trước: hố cơ hai b ng cụ ủa xương hàm dưới
Gân trung gian bám vào thân và s ng lừ ớn xương móng; gân xuyên qua cơ trâm – móng
Nâng xương móng và c ố định xương móng H ạ xương hàm dưới
(sternohyoid) Mặt sau đầu trong xương đòn, dây chằng ức – đòn sau và mặt sau cán c ứ
Bờ dưới thân xương móng, sát đường giữa
Hạ thấp xương móng, thanh qu n ả
(sternothyroid) Mặt sau cán ức và sụn sườn I Đường chéo của m nh sả ụn giáp
Kéo xương móng và thanh quản xuống dưới
Bụng dưới bám vào b ờ trên xương vai gần khuyết trên vai Các sợi chạy lên tới m t gân ộ trung tâm ở sau cơ ức – đòn – chũm
Bụng trên: các sợi t gân ừ trung gian chạy lên bám vào b ờ dưới thân xương móng
Hạ thấp, kéo ra sau và gi ữ vững xương móng; kéo căng phần dưới của mạc cổ sâu
Cơ giáp – móng Đường chéo c a m nh ủ ả sụn giáp Bờ dưới của thân và sừng lớn xương móng
Hạ xương móng và nâng sụn giáp
Trong giải phẫu cổ, tấm dưới da cổ, hay mạc nông cổ (mạc nông của cổ), là lớp mạc mỏng nằm giữa da và các cấu trúc sâu hơn, bao bọc cơ bám da cổ (platysma) và cho phép da cổ di động Mạc nông cổ chứa thần kinh bì (thần kinh cảm giác của da), các tĩnh mạch nông và hệ bạch huyết nông, đồng thời đóng vai trò bảo vệ và dẫn lưu cho các mạch máu và thần kinh nông ở vùng cổ.
Mạc cổ (cervical fascia) là lớp màng liên kết sâu nằm dưới da cổ, có chức năng bao bọc và bảo vệ các cơ, mạch máu và các tạng cổ Nó được cấu thành bởi ba lá sợi chính: lá nông (mạc cổ nông), lá trước khí quản và lá trước sống Sự phối hợp của ba lớp mạc này hình thành các bao và khoang quanh các cấu trúc cổ, nổi bật là bao mạch cảnh (carotid sheath) bao quanh động mạch cảnh chung, tĩnh mạch cảnh trong và dây thần kinh lang thang, đồng thời bao bọc tuyến giáp, thực quản và các cơ cổ lân cận.
- Lá nông m c c (superficial layer) hay lá b c, hoàn toàn bao quanh c , tách ạ ổ ọ ổ ra để ọc cơ thang và cơ ứ b c – đòn – chũm; nó bám sau vào dây ch ng gáy ở ằ
Lá bọc được ví như trần của các tam giác ổ trước và sau