1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Đề tài báo cáo nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty LICOGI chi nhánh số 6 pptx

108 1,2K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty LICOGI chi nhánh số 6
Tác giả Nguyễn Phi Long
Người hướng dẫn Giảng viên Luyện Thị Thu Trang
Trường học Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Khóa luận
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 785 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với xã hội, cạnh tranh là động lực quan trong nhất để huy độngnguồn lực của xã hội vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ còn thiếu, qua đó nângcao khả năng sản xuất của toàn xã h

Trang 1

ĐỀ TÀI BÁO CÁO

Nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty LICOGI chi nhánh số 6

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo khoa Kinh tế, trườngĐại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên đã trang bị và truyền thụ kiến thức cho tôi trongsuốt quá trình nghiên cứu, học tập tại trường

Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Giảng viên Luyện Thị ThuTrang đã chu đáo, tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành bàikhóa luận tốt nghiệp này

Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Tổng công ty Xây dựng vàPhát triển Hạ tầng LICOGI và Ban lãnh đạo Chi nhánh Đầu tư và Xây dựng LICOGI số 6cùng tập thể cán bộ công nhân viên trong phòng Kế hoạch - Kỹ thuật của Chi nhánh, đặcbiệt là chú Hoàng Văn Nghị - Trưởng phòng Kế hoạch - Kỹ thuật đã nhiệt tình hướngdẫn, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt kỳ thực tập

Cuối cùng, tôi xin dành lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã động viên,khuyến khích và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt kỳ thực tập và bài khóa luận tốtnghiệp của mình

Hải Dương, tháng 05 năm 2012

SINH VIÊN

Nguyễn Phi Long

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ x

TÓM TẮT KHÓA LUẬN xi

PHẦN MỞ ĐẦU xii

1 Tính cấp thiết của đề tài xii

2 Mục tiêu nghiên cứu xiii

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu xiii

4 Tổng quan tình hình nghiên cứu xiii

5 Phương pháp nghiên cứu xiv

5.1 Phương pháp so sánh xiv

5.2 Phương pháp thu thập số liệu xv

5.3 Phương pháp phân tích và tư duy logic xvi

6 Kết cấu khóa luận xvi

PHẦN NỘI DUNG 1

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CẠNH TRANH 1

1.1 Tổng quan về cạnh tranh 1

1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh 1

1.1.2 Các loại hình cạnh tranh 2

Trang 4

1.1.2.1 Căn cứ vào đối tượng cạnh tranh 2

1.1.2.2 Căn cứ vào mức độ cạnh tranh trên thị trường 3

1.1.2.3 Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế 4

1.1.3 Các công cụ cạnh tranh 4

1.1.3.1 Cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm 5

1.1.3.2 Cạnh tranh bằng giá cả 6

1.1.3.3 Cạnh tranh bằng chính sách Marketing 7

1.3.3.4 Các công cụ cạnh tranh khác 7

1.1.4 Các tiêu chí đánh giá khả năng cạnh tranh 9

1.4.2.1 Thị phần 9

1.4.2.2 Tỷ suất lợi nhuận 10

1.4.2.3 Doanh số bán ra 12

1.4.2.4 Tỷ lệ chi phí marketing/ tổng doanh thu 12

1.4.2.5 Uy tín của doanh nghiệp 13

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp 13

1.2.1 Hoàn cảnh bên ngoài 13

1.2.1.1 Yếu tố chính trị và pháp luật 14

1.2.1.2 Các đối thủ cạnh tranh 14

1.2.1.3 Quan hệ xã hội 17

1.2.1.4 Khách hàng 17

1.2.1.5 Quyền lực của nhà cung cấp 18

1.2.1.6 Yếu tố công nghệ 19

Trang 5

1.2.1.7 Quyền lực của chủ đầu tư 19

1.2.2 Hoàn cảnh bên trong 19

1.2.2.1 Nguồn nhân lực 20

1.2.2.2 Khả năng máy móc thiết bị, công nghệ thi công 21

1.2.2.3 Khả năng tài chính 22

1.2.2.4 Marketing 23

1.2.2.5 Văn hóa doanh nghiệp 23

Kết luận Chương 1 24

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CHI NHÁNH ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG LICOGI SỐ 6 25

2.1 Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp 25

2.1.1 Tên và địa chỉ 25

2.1.2 Quá trình phát triển 26

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 27

2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 27

2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận 29

2.1.4 Lĩnh vực kinh doanh 30

2.1.5 Hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh 32

2.1.5.1 Hình thức tổ chức sản xuất ở doanh nghiệp 32

2.1.5.2 Công nghệ sản xuất của một số hàng hóa hoặc dịch vụ chủ yếu 32

2.1.6 Kết quả sản xuất kinh doanh 34

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của Chi nhánh Đầu tư và Xây dựng LICOGI số 6 36

Trang 6

2.2.1 Nhân tố về môi trường hoạt động 36

2.2.1.1 Pháp luật, chính sách của Nhà nước 36

2.2.1.2 Các đối thủ cạnh tranh 37

2.2.1.3 Các nhóm khách hàng 38

2.2.1.4 Các nhà cung cấp 39

2.2.2 Các nhân tố nội tại của Chi nhánh Đầu tư và Xây dựng LICOGI số 6 39

2.2.2.1 Nguồn nhân lực 39

2.2.2.2 Khả năng tài chính 47

2.2.2.3 Khả năng về máy móc thiết bị 52

2.2.2.4 Các hoạt động Marketing nâng cao uy tín của doanh nghiệp 54

2.3 Đánh giá chung về khả năng cạnh tranh của Chi nhánh Đầu tư và Xây dựng LICOGI số 6 60

2.3.1 Mặt mạnh (S) 60

2.3.2 Mặt yếu (W) 61

2.3.3 Cơ hội (O) 61

2.3.4 Thách thức (T) 61

2.3.5 Những hạn chế về khả năng cạnh tranh của Chi nhánh Đầu tư và Xây dựng LICOGI số 6 62

Kết luận Chương 2 64

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CHI NHÁNH ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG LICOGI SỐ 6 65

3.1 Khái quát môi trường kinh doanh và định hướng chiến lược 65

3.1.1 Thực trạng hoạt động đầu tư và xây dựng cơ bản hiện nay 65

Trang 7

3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động đầu tư và xây dựng cơ bản 66

3.1.3 Định hướng phát triển hoạt động đầu tư và xây dựng của Chi nhánh Đầu tư và Xây dựng LICOGI số 6 67

3.2 Các giải pháp cho Chi nhánh Đầu tư và Xây dựng LICOGI số 6 69

3.2.1 Đầu tư và phát triển nguồn nhân lực 69

3.2.1.1 Cơ sở của giải pháp 69

3.2.1.2 Phương hướng thực hiện giải pháp 70

3.2.1.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 75

3.2.1.4 Lợi ích của việc thực hiện giải pháp 75

3.2.2 Tăng khả năng tài chính 75

3.2.2.1 Cơ sở của giải pháp 75

3.2.2.2 Phương thức thực hiện giải pháp 76

3.2.2.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 78

3.2.2.4 Lợi ích của việc thực hiện giải pháp 78

3.2.3 Đầu tư công tác quản lý chất lượng 78

3.2.3.1 Cơ sở của giải pháp 78

3.2.3.2 Phương thức thực hiện giải pháp 79

3.2.3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 80

3.2.3.4 Lợi ích của việc thực hiện giải pháp 80

3.2.4 Đầu tư máy móc, thiết bị hiện đại và ứng dụng khoa học công nghệ 81

3.2.4.1 Cơ sở của giải pháp 81

3.2.4.2 Phương thức thực hiện giải pháp 81

3.2.4.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 83

Trang 8

3.2.4.4 Lợi ích của việc thực hiện giải pháp 83

3.2.5 Nâng cao chất lượng hồ sơ dự thầu 83

3.2.5.1 Xây dựng các phương án lựa chọn mức giá thầu hợp lý 83

3.2.5.2 Hoàn thiện kỹ năng trong việc phân tích giá cạnh tranh 85

3.2.6 Đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh 86

3.2.6.1 Cơ sở của giải pháp 86

3.2.6.2 Phương thức thực hiện giải pháp 86

3.2.6.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 87

3.2.6.4 Lợi ích của việc thực hiện giải pháp 87

Kết luận Chương 3 88

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ xvii

1 Kết luận xvii

2 Kiến nghị xviii

2.1 Về phía Tổng công ty Đầu tư và Phát triển Hạ tầng LICOGI xviii

2.2 Về phía Nhà nước xviii

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO xx

PHỤ LỤC xxi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

TT Từ viết tắt Ý nghĩa

01 LICOGI Tổng công ty Xây dựng và Phát triển Hạ tầng

02 LICOGI 6 Chi nhánh Đầu tư và Xây dựng LICOGI số 6

03 SWOT Strength – Weakness – Opportunity – Threateness

04 CBCNV Cán bộ công nhân viên chức

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

01 Hình 1.1 Mô hình đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp 15

Trang 10

02 Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của LICOGI 6 28

03 Sơ đồ 2.2 Quy trình công nghệ sản xuất thi công nền móng 32

04 Sơ đồ 2.3 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp 33

06 Bảng 2.6 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp 40 – 41

09 Bảng 2.9 Kết cấu theo trình độ, độ tuổi bộ máy gián tiếp năm 2011 47

10 Bảng 2.11 Bảng cân đối kế toán 2009 – 2011 48 – 49

11 Bảng 2.12 Một số máy móc thiết bị của công ty 52 – 53

12 Bảng 2.13 Một số công trình lớn mà Công ty trúng thầu gần đây 55

13 Bảng 3.1 Kế hoạch đào tạo, tuyển dụng CBCNV năm 2011 71 – 72

14 Bảng 3.2 Kế hoạch đào tạo, tuyển dụng CBCNV năm 2012 72 – 73

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Cạnh tranh là cơ chế vận hành chủ yếu của kinh tế thị trường, là động lực thúc đẩyphát triển kinh tế Đối với xã hội, cạnh tranh là động lực quan trong nhất để huy độngnguồn lực của xã hội vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ còn thiếu, qua đó nângcao khả năng sản xuất của toàn xã hội Do đó, việc nâng cao khả năng cạnh tranh trongmỗi doanh nghiệp là rất cần thiết, nó giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 11

Trong thời gian thực tập tại Chi nhánh Đầu tư và Xây dựng LICOGI số 6 thuộcTổng công ty Xây dựng và Phát triển Hạ tầng LICOGI, em nhận thấy nhiều điểm cònchưa thực sự hoàn thiện trong công tác quản lý, đầu tư và điều hành của công ty có ảnhhưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường, nhất là trong công tác đấuthầu, bỏ thầu xây dựng Những điểm yếu đó cũng làm ảnh hưởng không nhỏ đến uy tín vàthương hiệu của đơn vị trên thị trường.

Trên cơ sở nhận thức được những hạn chế còn tồn tại của Chi nhánh Đầu tư vàXây dựng LICOGI số 6, bài viết đã đi nghiên cứu lý thuyết về cạnh tranh và khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp, đặc biệt là của doanh nghiệp xây dựng nhằm đưa ra một sốgiải pháp để nâng cao khả năng cạnh tranh cho đơn vị trong các dự án đầu tư và nâng cao

uy tín, thương hiệu của đơn vị trên thị trường

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cạnh tranh là cơ chế vận hành chủ yếu của kinh tế thị trường, là động lực thúc đẩyphát triển kinh tế Đối với mỗi chủ thể kinh doanh, cạnh tranh tạo ra sức ép hoặc kích ứngkhoa học, công nghệ tiên tiến trong sản xuất, cải tiến công nghệ, thiết bị sản xuất vàphương thức quản lý nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành và giá bán hànghóa Cạnh tranh với các tín hiệu giá cả và lợi nhuận sẽ hướng người kinh doanh chuyểnnguồn lực từ nơi sử dụng có hiệu quả thấp hơn sang nơi sử dụng có hiệu quả cao hơn Đốivới xã hội, cạnh tranh là động lực quan trong nhất để huy động nguồn lực của xã hội vàosản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ còn thiếu, qua đó nâng cao khả năng sản xuất củatoàn xã hội Do đó việc nâng cao khả năng cạnh tranh trong mỗi doanh nghiệp là rất cầnthiết, nó giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 12

Trong giai đoạn hiện nay, việc đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh đã và đanglàm thay đổi những yếu tố quyết định đến sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế đấtnước Đối với Chi nhánh Đầu tư và Xây dựng LOCOGI số 6, việc đầu tư nâng cao khảnăng cạnh tranh là một vấn đế hết sức cần thiết và cấp bách Nâng cao khả năng cạnhtranh chính là nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Đặc biệt,trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay: giá bỏ thầu thấp, tiến độ thi côngnhanh, giá cả biến động, vốn thanh toán chậm và địa bàn trải rộng.

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, những năm qua Chi nhánh Đầu tư

và Xây dựng LICOGI số 6 đã không ngừng có chủ trương cụ thể đảm bảo việc đầu tưđúng hướng và có hiệu quả

Dựa trên cơ sở lý luận về đầu tư và cạnh tranh cùng với tình hình thực tế của Chinhánh Đầu tư và Xây dựng LICOGI số 6 trực thuộc Tổng công ty Xây dựng và Phát triển

hạ tầng LICOGI, tôi nhận thấy đơn vị còn gặp nhiều khó khăn với hoạt động cạnh tranhtrong lĩnh vực kinh doanh của mình Vì vậy, xuất phát từ tình hình đó, tôi đã lựa chọn đề

tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Chi nhánh Đầu tư và Xây dựng LICOGI số 6”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu chung: Thông qua nghiên cứu để đưa ra các giải pháp nâng cao khả năngcạnh tranh của Chi nhánh Đầu tư và Xây dựng LICOGI số 6

- Mục tiêu cụ thể: Để đạt được mục tiêu chung của đề tài, tôi tiến hành thực hiện cácmục tiêu cụ thể sau:

+ Hệ thống cơ sở lý luận về cạnh tranh và khả năng cạnh tranh

+ Đánh giá thực trạng khả năng cạnh tranh của Chi nhánh Đầu tư và Xây dựngLICOGI số 6

+ Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Chi nhánh Đầu tư

và Xây dựng LICOGI số 6

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Khả năng cạnh tranh của Chi nhánh Đầu tư và Xây dựngLICOGI số 6

Trang 13

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi về thời gian: tiến hành nghiên cứu khả năng cạnh tranh của Chi nhánhĐầu tư và Xây dựng LICOGI số 6 trong thời gian gần đây, tập trung vào các năm 2009,

2010 và 2011 Thời gian thực hiện đề tài: từ 10/04/2012 đến 31/05/2012

+ Phạm vi về không gian: tại Chi nhánh Đầu tư và Xây dựng LICOGI số 6 (Khu

đô thị mới Thịnh Liệt – Phường Phương Liệt, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội)

+ Phạm vi về mặt nội dung: Tập trung nghiên cứu về khả năng cạnh tranh, cácnhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh, thực trạng khả năng cạnh tranh và các giảipháp nâng cao khả năng cạnh tranh của Chi nhánh Đầu tư và Xây dựng LICOGI số 6

4 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Ngày nay môi trường kinh doanh có sự ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động kinh doanhcủa Công ty, nó luôn thay đổi, phá vỡ sự cứng nhắc của các kế hoạch sản xuất của doanhnghiệp Vấn đề đặt ra là phải hoạch định và triển khai một công cụ kế hoạch hoá hữu hiệu

đủ linh hoạt ứng phó với những thay đổi của môi trường kinh doanh, đó là chiến lượckinh doanh Đặc biệt trong xu hướng hội nhập kinh tế khu vực và thế giới thì muốn tồn tại

và phát triển, các doanh nghiệp không những phải đủ sức cạnh tranh trên thị trường nộiđịa mà phải có khả năng vươn ra thị trường quốc tế Vậy làm thế nào để có ưu thế cạnhtranh hơn đối thủ cạnh tranh và cạnh tranh được với các đối thủ khi họ có lợi thế cạnhtranh dài hạn mà mình không có? Không chỉ với các doanh nghiệp Việt Nam mà cả đốivới các Công ty lớn trên thế giới trong suốt quá trình đặt tình huống và tìm giải pháp, cómột câu hỏi luôn đặt ra là: làm sao doanh nghiệp có thể giải quyết được mâu thuẫn giữamột bên là khả năng có hạn của mình và đòi hỏi vô hạn của thị trường không chỉ bây giờ

mà cả cho tương lai Giải quyết được mâu thuẫn ấy là mục tiêu của hoạch định chiến lượckinh doanh Trong chiến lược chung của toàn doanh nghiệp, chiến lược sản phẩm có vịtrí, vai trò vô cùng quan trọng, nó là cơ sở để xây dựng và thực hiện các chiến lược và kếhoạch khác nhau như: chiến lược đầu tư phát triển, chiến lược giá, chiến lược phân phối

và các hoạt động xúc tiến hỗn hợp

Trang 14

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp lâu đời nhất và được áp dụng rộng rãi nhất

So sánh trong phân tích kinh tế là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã đượclượng hóa có cùng một nội dung, một tính chất tương tự nhau Phương pháp so sánh làphương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hướng, mức độ biếnđộng của chỉ tiêu phân tích Để tiến hành so sánh, phải giải quyết các vấn đề cơ bản nhưxác định số gốc để so sánh, xác định điều kiện để so sánh và xác định mục tiêu so sánh

* Các nguyên tắc khi áp dụng phương pháp so sánh:

+ Các chỉ tiêu hay kết quả tính toán phải tương đương nhau về nội dung phản ánh

và cách xác định

+ Trong phân tích so sánh có thể so sánh: số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân

Số tuyệt đối là số tập hợp trực tiếp từ các yếu tố cấu thành hiện tượng kinh tế đượcphản ánh Ví dụ: tổng sản lượng, tổng lợi nhuận… Phân tích bằng số tuyệt đối cho thấyđược quy mô của hiện tượng kinh tế Các số tuyệt đối được so sánh phải có cùng một nộidung phản ánh, cách tính toán xác định, phạm vi, kết cấu và đơn vị đo lường của hiệntượng

Số tương đối là số biểu thị dưới dạng số phần trăm, số tỷ lệ hoặc hệ số Sử dụng sốtương đối có thể đánh giá được sự thay đổi kết cấu các hiện tượng kinh tế, đặc biệt chophép liên kết các chỉ tiêu không tương đương để phân tích Trong nhiều trường hợp, khi

so sánh cần kết hợp đồng thời cả số tuyệt đối lẫn số tương đối

Số bình quân là số phản ánh mặt chung nhất của hiện tượng bỏ qua sự phát triểnkhông đều của các bộ phận cấu thành hiện tượng kinh tế Sử dụng số bình quân cho phépnhận định tổng quát về hoạt động kinh tế của doanh nghiệp

Đề tài sử dụng phương pháp so sánh để phân tích đánh giá kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của Chi nhánh Đầu tư và Xây dựng LICOGI số 6 trong 3 năm gần đây

2009, 2010 và 2011 nhằm thu được những phân tích, đánh giá chính xác làm cơ sở tiền đềcho các giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

5.2 Phương pháp thu thập số liệu

* Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:

Trang 15

Dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu, thông tin đã có trong một tài liệu nào đó, đã đượcthu thập cho một mục đích khác.

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp là quá trình thu thập thông tin từ nhữngnguồn đã có khác như sách báo, truyền hình, internet, báo cáo nghiên cứu thương mại…

Và để xác định tính chính xác của thông tin thì cần tìm những thông tin tương tự ở nhữngnguồn khác để so sánh

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp có ưu điểm là tiết kiệm chi phí và thời gianthu thập nhanh Tuy nhiên, nó có điểm hạn chế là dễ lạc hậu theo thời gian, không đápứng đúng nhu cầu, khó tiếp cận

+ Các nguồn dữ liệu thứ cấp cơ bản:

Nguồn nội bộ: Các báo cáo chức năng khác nhau trong công ty (báo cáo về chi

phí, báo cáo về doanh thu, hoạt động phân phối chức năng…)

Nguồn bên ngoài: Cơ quan thống kê và quản lý nhà nước; Các tổ chức hiệp hội;Sách, tạp chí học thuật chuyên ngành; Luận văn, khóa luận, kết quả hội nghị; các phươngtiện truyền thông (internet, bách khoa mở…); các tổ chức thương mại …

+ Các phương pháp tìm kiếm dữ liệu thứ cấp

- Thư viện

- Các trung tâm tài liệu

- Các cơ sở dữ liệu: thường được các công ty, tổ chức lớn xây dựng bằng cách tậphợp những thông tin tóm tắt từ rất nhiều các tạp chí chuyên ngành khác nhau, sắp xếp và

tổ chức sao cho việc tìm kiếm thông tin được dễ dàng hơn

- Các danh bạ mạng: phân loại và sắp xếp các website theo các chủ đề lớn nhỏ,chính phụ, giúp người dung mạng dễ tìm kiếm hơn

- Các bộ máy tìm kiếm

* Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:

Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu được nhà nghiên cứu thiết kế thu thập và sử dụngtrực tiếp cho mục đích nghiên cứu của mình

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp có ưu điểm là đáp ứng tốt nhu cầu và mụctiêu nghiên cứu Tuy nhiên điểm hạn chế là tốn kém chi phí và thời gian

+ Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: phương pháp quan sát trực tiếp hoạt động sảnxuất kinh doanh của Chi nhánh

Trang 16

5.3 Phương pháp phân tích và tư duy logic

Dựa vào số liệu tìm kiếm, thu thập được tiến hành phân tích thực trạng hoạt độngsản xuất kinh doanh tại Chi nhánh Đầu tư và Xây dựng LICOGI số 6 Phân tích, so sánh

số liệu, dữ liệu phải đảm bảo kết hợp với tư duy logic nhằm đánh giá được thực trạng vàđưa ra được các giải pháp mang tính khả thi

Đề tài được nghiên cứu theo phương pháp tư duy logic và phân tích thống kê nhằmđưa ra các thông tin phục vụ cho việc đưa ra các giải pháp để nâng cao khả năng cạnhtranh của Chi nhánh Đầu tư và Xây dựng LICOGI số 6, cụ thể:

 Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh trên cơ sở sốliệu thống kê

 Xây dựng các giải pháp dựa trên định hướng phát triển chung của Chi nhánh

6 Kết cấu khóa luận

Trong khóa luận với đề tài “Một số giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh tại Chinhánh Đầu tư và Xây dựng LICOGI số 6”, tôi muốn đề cập tới một số vấn đề mang tính

lý thuyết, từ đó nêu ra một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Chinhánh Đầu tư và Xây dựng LICOGI số 6

Khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1 Những vấn đề chung về cạnh tranh

Chương 2 Thực trạng khả năng cạnh tranh của Chi nhánh Đầu tư và Xây dựngLICOGI số 6

Chương 3 Một số giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của Chi nhánh Đầu tư

và Xây dựng LICOGI số 6

Trang 17

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CẠNH TRANH

1.1 Tổng quan về cạnh tranh

1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh

Thuật ngữ “cạnh tranh” có nguồn gốc từ tiếng Latinh với nghĩa chủ yếu là sự đấutranh, ganh đua, thi đua giữa các đối tượng cùng phẩm chất, cùng loại, đồng giá trị nhằmđạt được những ưu thế, lợi thế, mục tiêu xác định Trong hình thái cạnh tranh thị trường,quan hệ ganh đua xảy ra giữa hai chủ thể cung (cùng nhóm người bán) hoặc hai chủ thểcầu (cùng nhóm người mua), cả hai nhóm này tiến tới cạnh tranh với nhau và được liênkết với nhau bằng giá cả thị trường

Theo Samuelson: “Cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranhvới nhau để giành khách hàng”

Theo Kark-Marx: “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tưbản để giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để thu lợinhuận siêu ngạch”

Theo nhà kinh tế Amô thì “một thị trường cạnh tranh hoàn hảo có rất nhiều ngườimua, người bán để cho không có một người mua hoặc người bán duy nhất nào có ảnhhưởng, có ý nghĩa đối với giá cả”

Theo cuốn “các vấn đề pháp lý và thể chế về chính sách cạnh tranh và kiểm soátđộc quyền kinh doanh” thì cạnh tranh là một trong những đặc trưng cơ bản của kinh tế thịtrường, là khả năng phát triển của kinh tế thị trường Cạnh tranh là sự sống còn của mỗidoanh nghiệp, đó là sự ganh đua giữa các nhà doanh nghiệp trong việc giành giật mộtnhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằm mục tiêu nâng cao lợi thế của mình trên thịtrường để đạt được một mục tiêu kinh doanh cụ thể như lợi nhuận, doanh số hoặc thịphần

Đối với xã hội, cạnh tranh là động lực quan trọng nhất để huy động nguồn lực của

xã hội vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ còn thiếu, qua đó nâng cao khả năngsản xuất của toàn xã hội Trong cạnh tranh, các doanh nghiệp yếu kém sẽ bị đào thải,doanh nghiệp mới xuất hiện Doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả sẽ tiếp tục tồn tại và phát

Trang 18

triển, nhờ đó nguồn lực xã hội được sử dụng hợp lý, là cơ sở, tiền đề cho sự thành côngtrong việc tăng trưởng nền kinh tế ở mỗi quốc gia.

1.1.2 Các loại hình cạnh tranh

1.1.2.1 Căn cứ vào đối tượng cạnh tranh

- Cạnh tranh giữa những người bán với nhau

Cạnh tranh giữa những người bán là cuộc cạnh tranh chính và khốc liệt nhất trongnền kinh tế thị trường Nó có ý nghĩa sống còn đối với các chủ doanh nghiệp Cạnh tranhgiữa những người bán điều chỉnh cung cầu hàng hóa trên thị trường Khi cung một hànghóa nào đó lớn hơn cầu thì cạnh tranh giữa người bán làm cho giá cả hàng hóa đó giảmxuống, chỉ những doanh nghiệp nào đủ khả năng cải tiến công nghệ, trang bị kỹ thuật,phương thức quản lý, sản xuất và hạ được giá bán sản phẩm mới có thể tồn tại Kết quả đểđánh giá doanh nghiệp nào chiến thắng trong cuộc cạnh tranh này là tăng lợi nhuận, tăngdoanh số và thị phần Trong nền kinh tế thị trường, việc cạnh tranh là hiện tượng tất yếukhông thể tránh khỏi đối với bất kỳ doanh nghiệp nào

Thực tế cho thấy, cạnh tranh giữa những người bán với nhau sẽ đem lại lợi ích chongười mua và trong quá trình ấy những doanh nghiệp nào không có chiến lược cạnh tranhthích hợp thì sẽ bị gạt ra khỏi thị trường và đi đến phá sản Nhưng mặt khác, thị trườngcũng sẽ có những doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh nhờ nắm chắc “vũ khí” cạnh tranhthị trường và dám chấp nhận “luật chơi” phát triển

- Cạnh tranh giữa những người mua với nhau

Cạnh tranh giữa những người mua là cuộc cạnh tranh trên cơ sở quy luật cung cầu,khi một loại hàng hóa, dịch vụ nào đó mà mức cung nhỏ hơn mức cầu thì cuộc cạnh tranhcàng trở nên quyết liệt và giá hàng hóa, dịch vụ đó sẽ càng cao Kết quả cuối cùng làngười bán thu được lợi nhuận cao, còn người mua phải mất thêm một số tiền Khi đóngười kinh doanh sẽ đầu tư vốn xây dựng thêm cơ sở sản xuất mới hoặc nâng cao khảnăng sản xuất của những cơ sở sản xuất sẵn có Đó là động lực quan trọng nhất làm tăngthêm lượng vốn đầu tư cho sản xuất, kinh doanh, nâng cao khả năng sản xuất trong toàn

xã hội Điều quan trọng là động lực đó hoàn toàn tự nhiên, không theo và không cần bất

kỳ một mệnh lệnh hành chính nào của các cơ quan quản lý Nhà nước

1.1.2.2 Căn cứ vào mức độ cạnh tranh trên thị trường

- Cạnh tranh hoàn hảo

Trang 19

Cạnh tranh hoàn hảo là hình thức cạnh tranh mà trên thị trường có rất nhiều ngườibán, họ đều quá nhỏ lẻ nên sản xuất được bao nhiêu, họ đều có thể bán tất cả sản phẩmcủa mình tại mức giá thị trường hiện hành Vì vậy mặt hàng trong thị trường cạnh tranhhoàn hảo không có lý do gì để bán rẻ hơn mức giá thị trường Đồng thời hàng năm cũngkhông tăng giá của mình lên cao hơn giá thị trường vì nếu tăng giá thì doanh nghiệp sẽkhông bán được hàng, do người sẽ tiêu dùng sẽ đi mua hàng với mức giá hợp lý từ các đốithủ cạnh tranh của doanh nghiệp Do đó các doanh nghiệp sản xuất sẽ luôn tìm biện pháp

để giảm chi phí sản xuất đến mức tối đa, nhờ đó để có thể tăng lợi nhuận

Thị trường cạnh tranh hoàn hảo sẽ không có những hiện tượng cung cầu giả tạo,không bị hạn chế bởi các biện pháp hành chính Nhà nước, vì vậy trong thị trường cạnhtranh hoàn hảo giá cả thị trường sẽ dần tới chi phí sản xuất

- Cạnh tranh không hoàn hảo

Nếu một doanh nghiệp có thể tác động đáng kể đến giá cả thị trường đối với đầu racủa doanh nghiệp ấy thì doanh nghiệp đó được liệt vào hàng “cạnh tranh không hoànhảo” Như vậy, cạnh tranh không hoàn hảo là cạnh tranh trên thị trường không đồng nhấtvới nhau Một loại sản phẩm có thể có nhiều nhãn hiệu khác nhau mặc dù sự khác biệtgiữa các sản phẩm là không đáng kể Mỗi loại sản phẩm lại có uy tín, hình ảnh khác nhau,các điều kiện mua bán hàng cũng rất khác nhau Người bán có thể có uy tín độc đáo khácnhau đối với người mua do nhiều nguyên nhân, lý do khác nhau như: khách hàng quen,gây được lòng tin từ trước,… Người bán kéo khách về phía mình bằng nhiều cách: quảngcáo, khuyến mại, khuyến mãi, phương thức bán hàng và cung cấp dịch vụ, tín dụng, chiếtkhấu giá,… Loại hình cạnh tranh không hoàn hảo hiện nay rất phổ biến trong nền kinh tếthị trường

cả, mà một số người bán toàn quyền quyết định giá cả

Trang 20

Họ có thể định giá cao hơn, điều này tùy thuộc vào đặc điểm tiêu dung của từngsản phẩm, mục đích cuối cùng là họ thu được lợi nhuận tối đa Những doanh nghiệp nhỏtham gia thị trường này thường phải chấp nhận bán hàng theo giá cả của nhà độc quyền.

Trong thực tế có thể có tình trạng độc quyền xảy ra nếu có sản phẩm nào thay thếsản phẩm độc quyền hoặc khi các nhà độc quyền liên kết với nhau Độc quyền gây trởngại cho sự phát triển và làm thiệt hại đến người tiêu dùng Vì vậy, hiện nay ở một sốnước đã có luật chống độc quyền nhằm chống lại sự liên minh độc quyền giữa các nhàkinh doanh

1.1.2.3 Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế

- Cạnh tranh trong nội bộ ngành

Cạnh tranh trong nội bộ ngành là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng sảnxuất và tiêu thụ một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó Trong cuộc cạnh tranh này, cácchủ doanh nghiệp thôn tính nhau Những doanh nghiệp chiến thắng sẽ mở rộng phạm vihoạt động của mình trên thị trường Những doanh nghiệp thua cuộc sẽ phải thu hẹp kinhdoanh, thậm chí phá sản

- Cạnh tranh giữa các ngành

Cạnh tranh giữa các ngành là sự cạnh tranh giữa các chủ doanh nghiệp trong cácngành kinh tế khác nhau nhằm giành lấy lợi nhuận lớn nhất Trong quá trình cạnh tranhnày, các chủ doanh nghiệp luôn say mê với những ngành đầu tư có lợi nhuận nên đãchuyển vốn kinh doanh từ những ngành ít thu được lợi nhuận sang những ngành có lợinhuận cao hơn Sự điều chỉnh này sau một thời gian nhất định sẽ hình thành nên sự phânphối vốn hợp lý giữa các ngành sản xuất Kết quả cuối cùng là các chủ doanh nghiệp đầu

tư ở các ngành khác nhau với số vốn bằng nhau và chỉ thu được lợi nhuận như nhau Tức

là hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân cho tất cả các ngành

1.1.3 Các công cụ cạnh tranh

Công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp có thể hiểu là tập hợp các yếu tố, các kếhoạch, các chiến lược, các chính sách, các hành động mà doanh nghiệp sử dụng nhằmvượt trên các đối thủ cạnh tranh và tác động vào khách hàng để thỏa mãn mọi nhu cầu củakhách hàng Từ đó tiêu thụ được nhiều sản phẩm, thu được lợi nhuận cao, nghiên cứu cáccông cụ cạnh tranh cho phép các doanh nghiệp lựa chọn những công cụ cạnh tranh phùhợp với tình hình thực tế, với quy mô kinh doanh và thị trường của doanh nghiệp từ đó

Trang 21

phát huy được hiệu quả sử dụng công vụ Việc lựa chọn công cụ cạnh tranh có tính chấtlinh hoạt và phù hợp không theo một khuôn mẫu cứng nhắc nào.

1.1.3.1 Cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu, những thuộc tính của sản phẩm thểhiện mức độ thỏa mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định, phù hợp vớicông dụng, lợi ích sản phẩm Nếu như trước kia giá cả được coi là quan trọng nhất trongcạnh tranh thì ngày nay nó phải nhường chỗ cho tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm Khi cócùng một loại sản phẩm, chất lượng sản phẩm nào tốt hơn, đáp ứng và thỏa mãn được nhucầu của người tiêu dùng thì họ sẵn sàng mua với mức giá cao hơn Nhất là trong nền kinh

tế thị trường cùng với sự phát triển của sản xuất, thu nhập của người lao động ngày càngđược nâng cao, họ có đủ điều kiện để thỏa mãn nhu cầu của mình, cái mà họ cần là chấtlượng và lợi ích sản phẩm đem lại Nếu nói rằng giá cả là yếu tố mà khách hàng khôngcần quan tâm đến là hoàn toàn sai bởi giá cả cũng là một trong những yếu tố quan trọng

để khách hàng tiêu dùng cho phù hợp với mức thu nhập của mình Điều mong muốn củakhách hàng và của bất cứ ai có nhu cầu mua hay bán là đảm bảo được hài hòa giữa chấtlượng và giá cả

Để sản phẩm của doanh nghiệp luôn là sự lựa chọn của khách hàng ở hiện tại vàtrong tương lai thì nâng cao chất lượng sản phẩm là điều cần thiết Nâng cao chất lượngsản phẩm là sự thay đổi chất liệu sản phẩm hoặc thay đổi công nghệ chế tạo đảm bảo lợiích và tính an toàn trong quá trình tiêu dùng Hay nói cách khác, nâng cao chất lượng sảnphẩm là việc cải tiến sản phẩm có nhiều chủng loại, mẫu mã, bền hơn và tốt hơn Điềunày làm cho khách hàng cảm nhận lợi ích mà họ thu được ngày càng tăng lên khi duy trìtiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp, làm tăng lòng tin và sự trung thành của khách hàngđối với doanh nghiệp

Chất lượng sản phẩm dược coi là một vấn đề sống còn đối với doanh nghiệp nhất

là đối với doanh nghiệp Việt Nam khi mà họ phải đương đầu đối với các đối thủ cạnhtranh từ nước ngoài vào Việt Nam Một khi chất lượng hàng hóa dịch vụ không được đảmbảo thì có nghĩa là khách hàng sẽ đến với doanh nghiệp ngày càng giảm, doanh nghiệp sẽmất khách hàng và thị trường dẫn tới sự suy yếu trong hoạt động kinh doanh Mặt khácchất lượng thể hiện tính quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp ở chỗ nângcao chất lượng sẽ làm tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng khối lượng hàng hóa bán ra, kéodài chu kỳ sống của sản phẩm Nâng cao chất lượng sản phẩm sẽ làm tăng uy tín của

Trang 22

doanh nghiệp Do vậy cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm là một yếu tố rất quan trọng

và cần thiết mà bất cứ doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ đều phải sử dụng nó

1.1.3.2 Cạnh tranh bằng giá cả

Giá cả được hiểu là số tiền mà người mua trả cho người bán về việc cung ứng một

số hàng hóa dịch vụ nào đó Thực chất giá cả là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị hao phílao động sống và hao phí lao động vật hóa để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm chịu ảnhhưởng của quy luật cung cầu Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh giữa cácdoanh nghiệp, khách hàng được tôn vinh là “Thượng đế”, họ có quyền lựa chọn những gì

họ cho là tốt nhất, khi có cùng hàng hóa dịch vụ với chất lượng tương đương nhau thìchắc chắn họ sẽ lựa chọn mức giá thấp hơn để lợi ích họ thu được từ sản phẩm là tối ưunhất Do vậy mà từ lâu giá cả đã trở thành một biến số chiến thuật phục vụ mục đích kinhdoanh Nhiều doanh nghiệp thành công trong việc cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường là do

sự khéo léo, tinh tế chiến thuật giá cả Giá cả đã thể hiện như một vũ khí để cạnh tranhthông qua việc định giá sản phẩm: định giá thấp hơn giá thị trường, định giá ngang bằnggiá thị trường hay chính sách giá cao hơn giá thị trường

Một mức giá ngang bằng với giá thị trường sẽ giúp doanh nghiệp đánh giá đượckhách hàng, nếu doanh nghiệp tìm ra được biện pháp giảm giá mà chất lượng sản phẩmvẫn được đảm bảo khi đó lượng tiêu thụ sẽ tăng lên, hiệu quả kinh doanh cao và lợi sẽ thuđược nhiều hơn

Với một mức giá thấp hơn mức giá thị trường thì chính sách này được áp dụng khi

cơ sở sản xuất muốn tập trung một lượng hàng hoá lớn, thu hồi vốn và lời nhanh Không

ít doanh nghiệp đã thành công khi áp dụng chính sách định giá thấp Họ chấp nhận giảmsút quyền lợi trước mắt đến lúc có thể để sau này chiếm được cả thị trường rộng lớn, vớikhả năng tiêu thụ tiềm tàng Định giá thấp giúp doanh nghiệp ngay từ đầu có một chỗđứng nhất định để định vị vị trí của mình từ đó thâu tóm khách hàng và mở rộng thịtrường

Với chính sách định giá cao hơn giá thị trường: là ấn định giá bán sản phẩm caohơn giá bán sản phẩm cùng loại ở thị trường hiện tại khi mà lần đầu tiên người tiêu dùngchưa biết chất lượng của nó nên chưa có cơ hội để so sánh, xác định mức giá của loại sảnphẩm này là đắt hay rẻ chính là đánh vào tâm lý của người tiêu dùng rằng những hàng hoágiá cao thì có chất lượng cao hơn các hàng hoá khác Doanh nghiệp thường áp dụng chínhsách này khi nhu cầu thị trường lớn hơn cung hoặc khi doanh nghiệp hoạt động trong thị

Trang 23

trường độc quyền, hoặc khi bán những mặt hàng quý hiếm cao cấp ít có sự nhạy cảm vềgiá.

Như vậy, để quyết định sử dụng chính sách giá nào cho phù hợp và thành công khi

sử dụng nó thì doanh nghiệp cần cân nhắc và xem xét kỹ lưỡng xem mình đang ở tình thếnào thuận lợi hay không thuận lợi, nhất là nghiên cứu xu hướng tiêu dùng và tâm lý củakhách hàng cũng như cần phải xem xét các chiến lược các chính sách giá mà đối thủ đang

sử dụng

1.1.3.3 Cạnh tranh bằng chính sách Marketing

Để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thì chính sách Maketing đóngmột vai trò rất quan trọng bởi khi bắt đầu thực hiện hoạt động kinh doanh, doanh nghiệpcần phải nghiên cứu thị trường, tìm hiểu nhu cầu khách hàng đang có xu hướng tiêu dùngnhững sản phẩm gì?, thu thập thông tin thông qua sự phân tích và đánh giá doanh nghiệp

sẽ đi đến quyết định sản xuất những gì? kinh doanh những gì mà khách hàng cần, kháchhàng có nhu cầu Trong khi thực hiện hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp thường sửdụng các chính sách xúc tiến bán hàng thông qua các hình thức quảng cáo, truyền bá sảnphẩm đến người tiêu dùng Kết thúc quá trình bán hàng, để tạo được uy tín hơn nữa đốivới khách hàng, doanh nghiệp cần thực hiện các hoạt động dịch vụ trước khi bán, trongkhi bán và sau khi bán

Như vậy chính sách Maketing đã xuyên suốt vào quá trình hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp, nó vừa có tác dụng chính và vừa có tác dụng phụ để hỗ trợ các chínhsách khác Do vậy chính sách Maketing không thể thiếu được trong bất cứ hoạt động củadoanh nghiệp

1.3.3.4 Các công cụ cạnh tranh khác

- Dịch vụ sau bán hàng

Hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp không dừng lại sau lúc bán hàng thu tiền củakhách hàng mà để nâng cao uy tín và trách nhiệm đến cùng đối với người tiêu dùng vềsản phẩm của doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần phải làm tốt các dịch vụ sau bán hàng

Nội dung của hoạt động dịch vụ sau bán hàng:

+ Cam kết thu lại sản phẩm và hoàn trả tiền cho khách hoặc đổi lại hàng nếu nhưsản phẩm không theo đúng yêu cầu ban đầu của khách hàng

+ Cam kết bảo hành trong thời gian nhất định

Trang 24

Qua các dịch vụ sau bán hàng, doanh nghiệp sẽ lắm bắt được sản phẩm của mình

có đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng hay không

- Phương thức thanh toán

Đây cũng là một công cụ cạnh tranh được nhiều doanh nghiệp sử dụng, phươngthức thanh toán gọn nhẹ, rườm rà hay nhanh chậm sẽ ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ và

do đó ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Các doanh nghiệp có thể áp dụng các phương pháp như:

+ Đối với khách hàng ở xa thì có thể trả tiền hàng qua ngân hàng, vừa nhanh vừađảm bảo an toàn cho cả khách hàng lẫn doanh nghiệp

+ Với một số trường hợp đặc biệt, các khách hàng có uy tín với doanh nghiệp hoặckhách hàng là người mua sản phẩm thường xuyên của doanh nghiệp thì có thể cho kháchhàng trả chậm tiền hàng sau một thời gian nhất định

+ Giảm giá đối với khách hàng thanh toán tiền ngay hoặc mua với số lượng lớn

- Vận dụng yếu tố thời gian

Những thay đổi nhanh chóng của khoa học công nghệ làm thay đổi nhanh cáchnghĩ, cách làm việc của con người, tạo thời cơ cho mỗi người, mỗi đất nước tiến nhanh vềphía trước Đối với các doanh nghiệp yếu tố quyết định trong chiến lược kinh doanh hiệnđại là tốc độ chứ không phải là yếu tố cổ truyền như nguyên liệu lao động Muốn chiếnthắng trong công cuộc cách mạng này, các doanh nghiệp phải biết tổ chức nắm bắt thôngtin nhanh chóng, phải chớp lấy thời cơ, lựa chọn mặt hàng theo yêu cầu, triển khai sảnxuất, nhanh chóng tiêu thụ để thu hồi vốn nhanh trước khi chu kỳ sản xuất sản phẩm kếtthúc

1.1.4 Các tiêu chí đánh giá khả năng cạnh tranh

1.4.2.1 Thị phần

- Là chỉ tiêu mà các doanh nghiệp thường dùng để đánh giá mức độ chiếm lĩnh thị trườngcủa mình so với đối thủ cạnh tranh

Khi xem xét người ta đề cập đến các loại thị phần sau:

- Thị phần của toàn bộ công ty so với thị trường: Đó chính là tỷ lệ phần trăm giữa doanh

số của doanh nghiệp so với doanh số của toàn ngành

Trang 25

- Thị phần của công ty so với phân khúc mà nó phục vụ: Đó là tỷ lệ phần trăm giữa doanh

số của công ty so với doanh số của toàn phân khúc

- Thị phần tương đối: Đó là tỷ lệ so sánh về doanh số của công ty so với đối thủ cạnhtranh mạnh nhất, nó cho biết vị thế của công ty cạnh tranh trên thị trường như thế nào?

Thông qua sự biến động của các chỉ tiêu này, doanh nghiệp biết mình đang đứng ở

vị trí nào và cần vạch ra chiến lược hành động như thế nào

Ưu điểm: Chỉ tiêu này đơn giản dễ hiểu

Nhược điểm: Phương pháp này khó đảm bảo tính chính xác do khó lựa chọn nhữngdoanh nghiệp mạnh nhất, đặc biệt là kinh doanh trong nhiều lĩnh vực khác nhau và thôngthường mỗi doanh nghiệp có thế mạnh trong một vài lĩnh vực nào đó và để đảm bảo hiệuquả thì phải phân nhỏ sự lựa chọn này thành nhiều lĩnh vực

- Thị phần của doanh nghiệp

Đây là chỉ tiêu đánh giá một cách khái quát khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp Trong đó thị phần biểu hiện thành hai mặt: thị phần tuyệt đối và thị phần tươngđối

∑ giá trị xây lắp của doanh nghiệpThị phần tuyệt đối =

∑ giá trị xây lắp toàn ngành

∑ giá trị xây lắp của doanh nghiệp =

∑ doanh thu xây lắp toàn ngànhThị phần tương đối: được xác định trên cơ sở sự so sánh phần thị trường tuyệt đốicủa doanh nghiệp với phần thị trường tuyệt đối của một số đối thủ cạnh tranh lớn nhất

1.4.2.2 Tỷ suất lợi nhuận

- Hệ số vay nợ

Tài sản nợ

Hệ số vay nợ =

Tổng tài sản

Trang 26

Hệ số này càng cao, khả năng tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp cànggiảm.

- Hệ số thanh toán lãi vay

LN trước thuế + Lãi tiền vay

Hệ số thanh toán lãi vay =

Lãi tiền vayChỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp Nếu tỷ lệ nàyquá thấp sẽ làm giảm khả năng trả lãi, đồng thời lợi nhuận của doanh nghiệp cũng thểcao Đây là một trong các căn cứ để ngân hàng quyết định có cung cấp các khoản cho vaytiếp theo hay không

- Hệ số thanh toán hiện hành

Tài sản lưu động

Hệ số thanh toán hiện hành =

Nợ ngắn hạn

- Hệ số thanh toán nhanh

Tài sản lưu động – Hàng tồn kho

Hệ số thanh toán nhanh =

Lợi nhuận trước thuế

Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu =

Trang 27

Doanh thuLợi nhuận trước thuế

Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn SXKD =

Vốn sản xuất kinh doanhHai hệ số trên phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu hệ sốnày càng cao thì hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn

- Giá trị trúng thầu và số lượng các công trình thắng thầu

Chỉ tiêu này cho biết một cách khái quát tình hình kết quả dự thầu của doanhnghiệp Qua đó có thể đánh giá được chất lượng, hiệu quả của công tác dự thầu trong năm

và biết quy mô của các công trình mà doanh nghiệp đã trúng thầu Từ đó ta thấy được khảnăng , tiềm lực của doanh nghiệp

Xác suất trúng thầu:

+ Tính theo số hợp đồng

∑ LttK1 =

∑ LdtTrong đó: - K1 là xác suất trúng thầu theo số hợp đồng (%)

- ∑ Ltt là tổng số lần thắng thầu

- ∑ Ldt là tổng số lần tham gia dự thầu+ Tính theo giá trị hợp đồng

∑ GttK2 =

∑ GdtTrong đó: - K2 là xác suất trúng thầu theo giá trị hợp đồng (%)

- ∑ Gtt là tổng giá trị hợp đồng thắng thầu

- ∑ Gdt là tổng giá trị hợp đồng tham gia dự thầu

Trang 28

1.4.2.3 Doanh số bán ra

Là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Khidoanh số bán của doanh nghiệp càng lớn thì thị phần của doanh nghiệp trên thị trườngcàng cao Doanh số bán lớn đảm bảo có doanh thu để trang trải các chi phí bỏ ra, mặtkhác thu được một phần lợi nhuận và có tích luỹ để tái mở rộng sản xuất Doanh số bán racàng lớn thì tốc độ chu chuyển hàng hoá và chu chuyển vốn càng nhanh, đẩy nhanh quátrình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp Như vậy số bán ra càng lớn thì khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp càng cao

1.4.2.4 Tỷ lệ chi phí marketing/ tổng doanh thu

Ngày nay không một doanh nghiệp nào bắt tay vào kinh doanh lại không muốn gắndoanh nghiệp của mình với thị trường Vì trong cơ chế thị trường chỉ có như vậy doanhnghiệp mới hy vọng tồn tại và phát triển được

Một doanh nghiệp có thể cho rằng cứ tập trung mọi cố gắng của mình để sản xuất

ra thật nhiều sản phẩm, để làm ra những sản phẩm cực kỳ hoàn mĩ với chất lượng cao, làchắc chắn sẽ thu được nhiều tiền từ người tiêu dùng Điều đó, trên thực tế, chẳng có gìđảm bảo Bởi vì đằng sau phương châm hành động đó còn ẩn náu hai trở ngại lớn, hai câuhỏi lớn mà nếu không giải đáp được nó thì mọi cố gắng của doanh nghiệp cũng chỉ là mộtcon số không

Một là, liệu thị trường có cần hết, mua hết số sản phẩm doanh nghiệp tạo rakhông?

Hai là, liệu cái giá mà doanh nghiệp định bán, người tiêu ding có đủ tiền mua haykhông? Kết cục là cái mối liên hệ giữa doanh nghiệp với thị trường chưa được giải quyếtthoả đáng

Để giải quyết được hai câu hỏi nhà lãnh đạo doanh nghiệp cần phải xác định được,liệu tăng thêm chi phí này có ảnh hưởng tới việc tối đa hoá lợi nhuận hay không?

Tỷ lệ chi phí marketing/ tổng doanh thu cho phép doanh nghiệp đánh giá được liệumột đồng chi phí marketing bỏ ra thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận trên một đơn vịsản phẩm

Việc xác đinh được tỷ lệ này giúp cho các nhà lãnh đạo biết được những nhu cầucủa thị trường, bằng các biên pháp so sánh giữa các năm có thể đưa ra được các mức chiphí marketing bỏ ra sao cho hợp lý trên cơ sở tối đa hoá lợi nhuận

Trang 29

Tỉ lệ chi phí marketing trên tổng doanh thu còn là biện pháp xác định cho từng loạithị trường, đối với các thị trường mới, hay với thị trường đã bão hoà thì nên sử dụng chiphí marketing như thế nào?

1.4.2.5 Uy tín của doanh nghiệp

Là yếu tố tác động rất lớn đến tâm lý người tiêu dùng và đến quyết định mua củakhách hàng Uy tín của doanh nghiệp sẽ tạo lòng tin cho khách hàng, cho nhà cung cấp vàcho các đối tác kinh doanh và doanh nghiệp sẽ có nhiều thuận lợi và được ưu đãi trongquan hệ với bạn hàng Uy tín của doanh nghiệp là một tài sản vô hình của doanh nghiệp.Khi giá trị của tài sản này cao sẽ giúp doanh nghiệp tăng khả năng thâm nhập vào thịtrường trong và ngoài nước, khối lượng sản phẩm tiêu thụ lớn, doanh thu tăng, khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp sẽ được nâng cao

Ngoài ra còn phải kể đến một số chỉ tiêu khác như sự nổi tiếng của nhãn mác, lợithế thương mại

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.1 Hoàn cảnh bên ngoài

Hoàn cảnh bên ngoài là toàn bộ các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp tác động đếnhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó bao gồm các yếu tố sau:

1.2.1.1 Yếu tố chính trị và pháp luật

Thị trường có tác dụng như một “bàn tay vô hình” điều tiết nền kinh tế Song nếuchỉ phó mặc cho thị trường thì dễ bị đi đến khủng hoảng thừa hoặc khủng hoảng thiếu Ởđây rất cần một “bàn tay hữu hình” can thiệp, hướng dẫn nền kinh tế đi theo mục tiêu,chiến lược đã chọn Đó chính là sự điều tiết của Nhà nước và hệ thống văn bản quy phạmpháp luật Vì vậy, yếu tố chính trị và pháp luật có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt độngcủa doanh nghiệp

Sự ổn định chính trị đất nước, trong đó có sự ổn định của Chính phủ là tiền đề cho

sự ổn định của các hoạt động kinh tế Ngoài ra các công cụ quản lý vĩ mô của Chính phủnhư: quy định về chống độc quyền, luật bảo vệ môi trường, thuế, các chế độ đãi ngộ đặcbiệt, quy định về thuê mướn và khuyến mãi,… luôn tạo ra các cơ hội và nguy cơ chodoanh nghiệp, nhằm định hướng chúng theo một quỹ đạo cần thiết

Chính phủ có thể tạo ra các cơ hội hoặc nguy cơ đối với doanh nghiệp chẳng hạn,điều 10 quy chế Đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định 58/2008/NĐ-CP ngày 05/05/2008

Trang 30

quy định về tiêu chuẩn, điều kiện đấu thầu quốc tế và ưu đãi nhà thầu “Nhà thầu nướcngoài khi tham gia đấu thầu quốc tế tại Việt Nam hoặc phải liên doanh với nhà thầu ViệtNam hoặc phải cam kết sử dụng thầu phụ Việt Nam …” Quy định này nhằm tạo ra ưu đãicho các nhà thầu Việt Nam khi tham gia đấu thầu.

1.2.1.2 Các đối thủ cạnh tranh

Sự hiểu biết về đối thủ cạnh tranh có một ý nghĩa quan trọng đối với các doanhnghiệp Các đối thủ cạnh tranh nhau sẽ quyết định tính chất và mức độ ganh đua, thủ thuậtdành lợi thế trong ngành Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào mối tương tác giữa các yếu tốnhư: số lượng doanh nghiệp tham gia cạnh tranh, mức độ tăng trưởng của các ngành, cơcấu chi phí cố định và mức độ đa dạng hóa sản phẩm Ngoài ra các đối thủ cạnh tranh mới

và giải pháp công nghệ mới cũng thường làm thay đổi mức độ và tính chất cạnh tranh

Điều gì đối thủ cạnh tranh muốn đạt tới?

Mục đích tương lai

Điều gì đối thủ cạnh tranh đang làm và cóthể làm được?

Chiến lược hiện tại

Các vấn đề cần trả lời về đối thủ cạnh tranh:

- Đối thủ cạnh tranh có bằng lòng với vị trí hiện tại không?

- Khả năng đối thủ chuyển dịch và đổi hướng chiến lược như thế nào?

- Điểm yếu của đối thủ cạnh tranh là gì?

- Điều gì có thể khiến đối thủ cạnh tranh phát triển một cách mạnh mẽ và có hiệuquả nhất?

Trang 31

Nhận định Các tiềm năng (cả mặt mạnh và mặt yếu)

Hình 1.1 Mô hình đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp

- Mục đích tương lai

Sự hiểu biết mục đích của đối thủ cạnh tranh giúp doanh nghiệp đoán biết được:

 Mức độ mà đối thủ cạnh tranh bằng lòng với kết quả tài chính và vị trí hiệntại của họ

 Khả năng đối thủ cạnh tranh thay đổi chiến lược như thế nào?

 Sức mạnh phản ứng của các đối thủ trước những diễn biến bên ngoài

 Tính chất hệ trọng của các sáng kiến mà đối thủ đề ra

Các yếu tố chủ yếu cần điều tra liên quan đến các mục đích của đối thủ cạnh tranh là:

 Các mục đích về tài chính

 Thái độ với các rủi ro

 Cơ cấu tổ chức

 Các hệ thống và thông lệ kế toán

 Các nhân viên quản trị, đặc biệt là giám đốc điều hành

Các thông tin nhận được qua việc phân tích các vấn đề nêu trên giúp doanh nghiệpxác định được vị trí của mình trên thị trường, ở những nơi mà doanh nghiệp có thể đạtđược mục tiêu mà không gặp phải các đối thủ cạnh tranh nguy hiểm và không phải đươngđầu với những thử thách quyết liệt Nếu không tìm được vị trí như vậy thì doanh nghiệpnhờ các thông tin trên, luôn luôn có thể tìm được vị trí tốt hơn để phát triển các chiến lược

mà nó có thể bảo vệ trước các đối thủ cạnh tranh mà doanh nghiệp đang và sẽ gặp phải

- Nhận định

Một điều rất có lợi cho doanh nghiệp là nắm bắt được những nhận định của các đốithủ cạnh tranh về chính họ và các doanh nghiệp khác trong ngành Nếu như các nhận địnhnày không chính xác thì chúng sẽ tạo ra các “điểm mù”, tức là yếu điểm của đối phương.Tương tự như vậy, doanh nghiệp có thể có những nhận định thiếu chính xác về các doanhnghiệp khác và về môi trường hoạt động của mình

Trang 32

- Chiến lược hiện thời

Doanh nghiệp cần phải hiểu rõ chiến lược hiện thời của từng đối thủ cạnh tranh, kể

cả các đối thủ tiềm ẩn Điều quan trọng là doanh nghiệp cần phải biết được các đối thủđang tham gia cạnh tranh như thế nào Vì vậy, doanh nghiệp cần chú trọng xem xét cácchính sách tác nghiệp chính yếu của đối thủ cạnh tranh trong từng lĩnh vực hoạt động vàxem xét họ tìm cách liên kết các bộ phận chức năng như thế nào

- Tiềm năng

Mục đích nhận định và chiến lược hiện thời của đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởngđến tính hợp lý, thời gian, tính chất và cường độ phản ứng của họ Khả năng đối thủ cạnhtranh phản ứng trước các diễn biến tùy thuộc vào các ưu và nhược điểm của họ Doanhnghiệp phải xem xét đến tiềm năng chính yếu của đối thủ cạnh tranh, ưu điểm, nhượcđiểm của họ trong lĩnh vực sau:

Doanh nghiệp cần tìm hiểu khả năng tăng trưởng, khả năng phản ứng nhanh, khảnăng thích nghi cũng như khả năng chịu đựng của các đối thủ cạnh tranh

Trang 33

Hiện nay trong thị trường xây dựng có rất nhiều các doanh nghiệp trong và ngoàinước cùng tham gia, làm tăng tính chất và quy mô cạnh tranh trong các ngành, làm giảmmức lợi nhuận của doanh nghiệp Nếu trên thị trường có một số doanh nghiệp dẫn đầu thìcạnh tranh gay gắt chỉ diễn ra giữa các doanh nghiệp yếu thế hơn Trong đầu thầu xâydựng các doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh mạnh (các doanh nghiệp ở vị trí dẫn đầu)thường sử dụng phương thức cạnh tranh bằng giá dự thầu, chất lượng công trình, tiến độthị công để giành được dự án thi công Ngược lại các doanh nghiệp trung bình thì sứccạnh tranh yếu đi nếu đối thủ dùng phương thức cạnh tranh bằng giá dự thầu.

Một vấn đề khác liên quan đến khách hàng là khả năng trả giá của họ Người mua

có ưu thế có thể làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp giảm do họ ép giá hoặc đòi hỏi chấtlượng cao hơn, nhiều dịch vụ đi kèm hơn, ưu thế đó là do các điều kiện sau tạo nên:

 Lượng hàng người mua chiếm tỷ trọng lớn trong khối lượng hàng hóa bán ra

 Việc chuyển sang mua hàng của người khác không gây nhiều tốn kém

 Sản phẩm của người bán ít ảnh hưởng đến sản phẩm của người mua

Doanh nghiệp cần lập bảng phân loại khách hàng hiện tại cũng như khách hàngtrong tương lai Các thông tin thu được từ bảng này là cơ sở định hướng cho việc hoạchđịnh kế hoạch Những thông số cơ bản cần có trong bảng phân loại là:

 Về địa lý: vùng khí hậu, dân số, …

 Về nhân khẩu học: tuổi tác, giới tính, nghề nghiệp, thu nhập, trình độ văn hóa, …

 Tâm lý: tầng lớp xã hội, cá tính, lối sống, …

 Thái độ: mức độ tín nhiệm, mức độ thiện ý, …

1.2.1.5 Quyền lực của nhà cung cấp

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải quan hệ với các tổchức cung cấp các nguồn hàng khác nhau như: vật tư, máy móc, thiết bị, nguồn vốn, tàichính, nguồn nhân lực, …

Trang 34

Người cung úng vật tư, thiết bị sẽ tận dụng mọi ưu thế để tăng thêm lợi nhuận chomình thông qua việc tăng giá, giảm chất lượng sản phẩm hoặc giảm dịch vụ đi kèm.

Giữa nhà cung cấp và doanh nghiệp thường diễn ra các cuộc thương lượng về giá

cả chất lượng và thời gian giao hàng Khả năng thương lượng về giá cả của các nhà cungcấp tùy thuộc vào mức gộp và chất lượng hàng hóa (hay dịch vụ) mà họ dự định cung ứngcho doanh nghiệp

Những ưu thế và đặc quyền của nhà cung ứng cho phép họ có những ảnh hưởngnhất định đối với doanh nghiệp Họ có rất nhiều cách để tác động vào khả năng thu lợinhuận của các doanh nghiệp Họ có thể nâng giá, giảm chất lượng những loại vật tư, thiết

bị mà họ cung ứng hoặc không đảm bảo đúng tiến độ cung cấp theo yêu cầu của doanhnghiệp Các nhà cung cấp có thể có thế lực mạnh khi họ có những điều kiện sau:

 Độc quyền cung cấp một loại vật tư thiết yếu cho doanh nghiệp

 Doanh nghiệp không phải là khách hàng quan trọng của nhà cung cấp

 Loại vật tư cung cấp là yếu tố đầu vào quan trọng, quyết định rất lớn đến hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoặc đến chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp

1.2.1.6 Yếu tố công nghệ

Hầu như ngành công nghiệp nào, doanh nghiệp cũng phụ thuộc vào cơ sở côngnghệ Các công nghệ tiên tiến liên tục ra đời tạo ra cơ hội cũng như nguy cơ đối với cácngành, các doanh nghiệp Các nhà nghiên cứu và chuyển giao công nghệ hàng đầu đanglao vào công việc tìm tòi các giải pháp kỹ thuật mới nhằm giải quyết các vấn đề còn tồntại và xác định các công nghệ có thể khai thác trên thị trường

Cũng như các sản phẩm hàng hóa, công nghệ cũng có chu kỳ sống Muốn đạt đượckết quả tốt hơn, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu, xem xét thời điểm nào cần phải cảitiến công nghệ hay thay thế công nghệ tiên tiến hơn Yếu tố công nghệ ngày càng ảnhhưởng to lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: quá trình tự độnghóa, sản phẩm mới, chuyển giao công nghệ…

1.2.1.7 Quyền lực của chủ đầu tư

Trong giai đoạn hiện nay, quy chế đấu thầu còn nhiều vướng mắc và thường xuyênthay đổi nên khả năng thắng thầu của các doanh nghiệp còn bị ảnh hưởng rất lớn bởi chủđầu tư Chủ đầu tư là người trực tiếp quyết định và lựa chọn hồ sơ đấu thầu của doanhnghiệp

Trang 35

Việc chủ đầu tư lựa chọn tư vấn để đánh giá hồ sơ dự thầu cũng có ảnh hưởng rấtlớn đến khả năng thắng thầu của các doanh nghiệp Do vậy, kinh nghiệm, trình độ của tưvấn và mối quan hệ thân tín với họ sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến việc cho điểm của hồ sơ.

1.2.2 Hoàn cảnh bên trong

Hoàn cảnh bên trong hay hoàn cảnh nội bộ của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố

và hệ thống bên trong của nó Các doanh nghiệp phải luôn luôn phân tích một cách cặn kẽcác yếu tố nội bộ đó nhằm xác định rõ các ưu điểm và nhược điểm của mình, trên cơ sở

đó đưa ra các biện pháp giảm bớt nhược điểm, phát huy ưu điểm để đạt được lợi thế tối

đa Các yếu tố nội bộ bao gồm các lĩnh vực chức năng như:

có hiệu quả

Đánh giá nguồn nhân lực của doanh nghiệp thể hiện ở trình độ chuyên môn, nghiệp

vụ của bộ máy quản lý từ Giám đốc doanh nghiệp đến cán bộ kỹ thuật, trình độ tay nghề

và ý thức trách nhiệm của công nhân

Trang 36

Có thể chọn và tạo một ekip chỉ đạo, vận hành doanh nghiệp theo đúng dự kiến củamình.

Khi đánh giá bộ máy lãnh đạo của một doanh nghiệp xây dựng, chủ đầu tư thườngquan tâm đến các tiêu thức: kinh nghiệm lãnh đạo, trình độ quản lý, các hoạt động củadoanh nghiệp và các mối quan hệ; xa hơn nữa là tinh thần đoàn kết, đồng lòng của cán bộ,công nhân viên cũng như ekip lãnh đạo Điều này sẽ làm tăng sức cạnh tranh của chínhdoanh nghiệp và tạo ra uy tín đối với chủ đầu tư

- Cán bộ điều hành và quản lý kỹ thuật:

Một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả đòi hỏi cán bộ điều hành và cần cán bộquản lý kỹ thuật phải có những phẩm chất sau:

 Hiểu rõ ý đồ của cấp trên để tự giác thực hiện nghiêm túc nhằm đạt được mục tiêuchung đã đề ra

 Năng động, sáng tạo trong điều hành, thiết kế tổ chức thi công đã vạch ra

 Có kinh nghiệm quản lý, điều hành thi công, nắm vững kỹ thuật

Cơ cấu về các chuyên ngành đào tạo phân theo trình độ sẽ cho biết khả năngchuyên môn hóa cũng như đa dạng hóa của doanh nghiệp Thông thường trong cơ cấuquản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề có chuyên môn về lĩnh vực chính mà doanhnghiệp đang kinh doanh phải chiếm ít nhất 60%, bởi điều này liên quan đến kỹ thuật vàchất lượng công trình

- Cán bộ quản lý trung gian, đốc công và công nhân:

Đây là đội ngũ lao động trực tiếp tạo nên sức cạnh tranh tổng hợp của doanhnghiệp trên các khía cạnh: chất lượng công trình và tiến độ thi công công trình Ngườiphụ trách đơn vị phải có trình độ quản lý (tổ chức điều phối lao động và thiết bị hợp lý,tránh lãng phí, nhằm hạ thấp giá thành, tăng lợi nhuận nhưng phải đảm bảo chất lượng),

am hiểu sâu rộng về công việc mà đơn vị đang thực hiện, biết chăm lo đến nguyện vọng,quyền lợi của người lao động… Có như vậy, nhà quản trị mới tạo ra được dự ủng hộ, lòngnhiệt thành từ phía người lao động

Tuy nhiên, lãnh đạo đơn vị giỏi cũng chưa đủ, còn cần đội ngũ lao động với trình

độ tay nghề chuyên sâu, có khả năng sáng tạo, trung thực trong công việc Bởi đây chính

là những người trực tiếp thực hiện những ý tưởng, chiến lược và chiến thuật kinh doanh

Trang 37

của đội ngũ lãnh đạo cấp trên, những người tạo nên chất lượng công trình và sức cạnhtranh của doanh nghiệp.

1.2.2.2 Khả năng máy móc thiết bị, công nghệ thi công

Máy móc, thiết bị là bộ phận quan trọng nhất trong tài sản cố định của doanhnghiệp xây dựng, nó đại diện cho trình độ kỹ thuật và khả năng sản xuất hiện có củadoanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

Mức độ cơ giới hóa trong xây dựng được chủ đầu tư đánh giá cao bởi nó liên quanrất nhiều đến chất lượng và tiến độ thi công Khả năng cạnh tranh về máy móc thiết bị vàcông nghệ thể hiện thông qua các đặc tính sau:

- Tính hiện đại của thiết bị, công nghệ: biểu hiện ở các thông số như hãng sản xuất,năm sản xuất, công suất, giá trị còn lại,… của máy móc, thiết bị

- Tính đồng bộ: thiết bị hoạt động tốt phải đảm bảo sự phù hợp giữa thiết bị vàcông nghệ với các điều kiện địa lý, khí hậu, thủy văn, phương pháp sản xuất và sự phùhợp giữa chất lượng, độ phức tạp của sản phẩm với giá cả của sản phẩm do công nghệ đósản xuất ra

- Tính hiệu quả: thể hiện về trình độ sử dụng máy móc, thiết bị của doanh nghiệp,

từ đó tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng huy động tối đa nguồn lựcvật chất sẵn có, phục vụ cho mục đích cạnh tranh

- Tính đổi mới: là một trong những yếu tố tăng cường khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp

Khả năng máy móc, thiết bị và trình độ công nghệ ảnh hưởng rất nhiều đến các mặthoạt động của doanh nghiệp Yếu tố kỹ thuật này quyết định việc lựa chọn, tính toán cácgiải pháp hợp lý trong tổ chức thi công, bố trí con người và thiết bị một cách hài hòanhằm đạt được tiêu chuẩn về chất lượng, rút ngắn tiến độ thi công, tiết kiệm chi phí xâydựng, hạ giá thành công trình và tăng lợi thế cạnh tranh

1.2.2.3 Khả năng tài chính

Khả năng tài chính thể hiện ở quy mô nguồn vốn tự có, khả năng huy động cácnguồn vốn khác cho sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đó Mặtkhác để đánh giá khả năng tài chính của doanh nghiệp cần xem xét giữa vốn cố định vàvốn lưu động với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ xây dựng

Trang 38

Với khả năng tài chính dồi dào, doanh nghiệp có thể tham gia đấu thầu nhiều côngtrình khác nhau, có nhiều cơ hội để đầu tư trang thiết bị thi công nhằm đáp ứng kịp thờiquy trình công nghệ hiện đại Đồng thời sẽ tạo được niềm tin đối với các tổ chức tín dụng

và các nhà cung cấp vật tư hàng hóa

Khả năng về tài chính mạnh tác động tích cực đến quá trình đấu thầu:

 Trước hết, nó giúp cho doanh nghiệp có thể thực hiện nhiệm vụ kinh doanh trongđiều kiện giới hạn về vốn

 Thứ hai, nó tạo niềm tin nơi chủ đầu tư về khả năng quản lý hiệu quả nguồn vốnđược giao

 Thứ ba, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là yếu tố quyết định đến khả năng huyđộng các nguồn vốn từ bên ngoài cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

Thực tế cho thấy trong đấu thầu quốc tế, nếu xem xét trên phương diện tài chínhthì các doanh nghiệp trong nước thường mất ưu thế so với các doanh nghiệp nước ngoài.Nguyên nhân là do bản thân các doanh nghiệp trong nước có quy mô không lớn, công tác

tổ chức quản lý kinh tế không hiệu quả, tình trạng nợ chồng chéo phổ biến, tạo ra sự mấtcân đối về vốn cho doanh nghiệp

1.2.2.4 Marketing

Hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp xây dựng không giống như các doanhnghiệp khác là đưa sản phẩm ra thị trường cho khách hàng mua Ngược lại, doanh nghiệpxây dựng phải dựa vào danh tiếng để khiến cho khách hàng tìm đến và yêu cầu sản xuấtsản phẩm cần thiết Do vậy, danh tiếng là nhân tố quyết định ưu thế cạnh tranh của từngdoanh nghiệp xây dựng

Danh tiếng, thành tích của doanh nghiệp có tác dụng rất lớn đến khả năng trúngthầu dự án, bởi các chủ đầu tư xây dựng những công trình lớn luôn quan tâm đến chấtlượng và tiến độ công trình Do vậy, hoạt động quảng cáo sẽ tạo ra hình ảnh tốt đẹp, giúpdoanh nghiệp mở rộng và khẳng định phạm vi ảnh hưởng của mình đến sự lựa chọn củacác chủ đầu tư

1.2.2.5 Văn hóa doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp đều có phong cách văn hóa trong hoạt động của mình, nó ảnhhưởng đến phương thức hoạt động kinh doanh thông qua quyết định của người lãnh đạo,quan điểm của họ đối với các chiến lược và điều kiện môi trường của doanh nghiệp Văn

Trang 39

hóa doanh nghiệp là tổng hợp các kinh nghiệm, cá tính, bầu không khí của doanh nghiệp

mà khi liên kết với nhau tạo nên phương thức hoạt động, thực chất văn hóa tổ chức củadoanh nghiệp là cơ chế doanh nghiệp tương tác với môi trường

Văn hóa doanh nghiệp có thể là nhược điểm gây cản trở cho việc hoạch định vàthực hiện chiến lược hay ngược lại là ưu điểm thúc đẩy các hoạt động đó Các doanhnghiệp có văn hóa tổ chức tốt, tích cực có nhiều cơ hội để thành công hơn so với cácdoanh nghiệp có văn hóa tổ chức yếu kém, tiêu cực

Kết luận Chương 1

Cạnh tranh là sự sống còn của mỗi doanh nghiệp, đó là sự ganh đua giữa các nhàdoanh nghiệp trong việc giành giật một nhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằm mục tiêunâng cao lợi thế của mình trên thị trường để đạt được một mục tiêu kinh doanh cụ thể nhưlợi nhuận, doanh số hoặc thị phần

Đối với xã hội, cạnh tranh là động lực quan trọng nhất để huy động nguồn lực của

xã hội vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ còn thiếu, qua đó nâng cao khả năngsản xuất của toàn xã hội Trong cạnh tranh, các doanh nghiệp yếu kém sẽ bị đào thải,doanh nghiệp mới xuất hiện Doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả sẽ tiếp tục tồn tại và pháttriển, nhờ đó nguồn lực xã hội được sử dụng hợp lý, là cơ sở, tiền đề cho sự thành côngtrong việc tăng trưởng nền kinh tế ở mỗi quốc gia

Cạnh tranh giữa những người bán là cuộc cạnh tranh chính và khốc liệt nhất trongnền kinh tế thị trường Nó có ý nghĩa sống còn đối với các chủ doanh nghiệp Trong khi

đó, cạnh tranh giữa những người mua là cuộc cạnh tranh trên cơ sở quy luật cung cầu, khimột loại hàng hóa, dịch vụ nào đó mà mức cung nhỏ hơn mức cầu thì cuộc cạnh tranhcàng trở nên quyết liệt và giá hàng hóa, dịch vụ đó sẽ càng cao

Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài và môi trường bên trong của doanh nghiệpđều có ảnh hưởng nhất định đến các hoạt động của doanh nghiệp Hoạt động cạnh tranhcủa doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào môi trường và các lợi thế mà môi trường củadoanh nghiệp mang lại Việc phân tích các yếu tố môi trường sẽ giúp nghiên cứu tìm ragiải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CHI NHÁNH ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG LICOGI SỐ 6

2.1 Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp

2.1.1 Tên và địa chỉ

Tên doanh nghiệp: CHI NHÁNH ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG LICOGI SỐ 6 Tên viết tắt: LICOGI 6

Địa chỉ: Khu đô thị mới Thịnh Liệt, Thịnh Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội

Loại hình doanh nghiệp: Công ty nhà nước

Lĩnh vực hoạt động: Đầu tư và xây dựng

Quy mô công ty: hơn 500 Người

Điện thoại: 04- 36617445

Fax: 04- 36617445

Email: info@licogi.com.vn

Website: www.licogi.com.vn

Giám đốc: Nguyễn Viết Phương

Quốc gia: Việt Nam

LICOGI 6 - Đơn vị chuyên về đầu tư và xây dựng

Chi nhánh Đầu tư và Xây dựng LICOGI số 6 là thành viên của Tổng công ty Xâydựng và phát triển hạ tầng LICOGI trực thuộc Tập đoàn Sông Đà - Bộ Xây dựng, hoạtđộng trên địa bàn cả nước, từng tham gia thi công nhiều công trình lớn có ý nghĩa quantrọng về chính trị, kinh tế của đất nước

Ngày đăng: 19/02/2014, 03:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.4 Báo cáo kết quả kinh doanh - Tài liệu Đề tài báo cáo nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty LICOGI chi nhánh số 6 pptx
Bảng 2.4 Báo cáo kết quả kinh doanh (Trang 49)
Bảng 2.5 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp - Tài liệu Đề tài báo cáo nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty LICOGI chi nhánh số 6 pptx
Bảng 2.5 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp (Trang 54)
Bảng 2.6 Chỉ tiêu tuyển dụng - Tài liệu Đề tài báo cáo nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty LICOGI chi nhánh số 6 pptx
Bảng 2.6 Chỉ tiêu tuyển dụng (Trang 58)
Bảng 2.7 Cơ cấu lao động của đơn vị những năm gần đây - Tài liệu Đề tài báo cáo nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty LICOGI chi nhánh số 6 pptx
Bảng 2.7 Cơ cấu lao động của đơn vị những năm gần đây (Trang 60)
Bảng 2.8 Kết cấu theo trình độ, độ tuổi của bộ máy gián tiếp năm 2011 - Tài liệu Đề tài báo cáo nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty LICOGI chi nhánh số 6 pptx
Bảng 2.8 Kết cấu theo trình độ, độ tuổi của bộ máy gián tiếp năm 2011 (Trang 61)
Bảng tổng kết Tài sản và Nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2009 - 2011 - Tài liệu Đề tài báo cáo nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty LICOGI chi nhánh số 6 pptx
Bảng t ổng kết Tài sản và Nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2009 - 2011 (Trang 62)
Bảng 2.10 Một số máy móc thiết bị của công ty - Tài liệu Đề tài báo cáo nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty LICOGI chi nhánh số 6 pptx
Bảng 2.10 Một số máy móc thiết bị của công ty (Trang 66)
Bảng 2.11 Một số công trình lớn mà Công ty đã trúng thầu và được giao thiết kế thi công trong những năm gần đây - Tài liệu Đề tài báo cáo nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty LICOGI chi nhánh số 6 pptx
Bảng 2.11 Một số công trình lớn mà Công ty đã trúng thầu và được giao thiết kế thi công trong những năm gần đây (Trang 69)
Bảng 3.3 Kế hoạch bảo hộ lao động - Tài liệu Đề tài báo cáo nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty LICOGI chi nhánh số 6 pptx
Bảng 3.3 Kế hoạch bảo hộ lao động (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w