1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

 mẫu trình bày đề thi trắc nghiệm: (áp dụng cho các môn lý, hóa, sinh)

6 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 391,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho dung dịch NaOH dư tác dụng hoàn toàn với Y, thu được kết tủa Z.. Câu 9: Sục từ từ hỗn hợp khí X gồm metan, etilen và axetilen vào lượng dư dung dịch Br2, sau khi các phản ứng xảy ra

Trang 1

[THẦY ĐỖ KIÊN – 0948.20.6996] 1

SỞ GD&ĐT BẮC GIANG

(Đề thi có 04 trang)

ĐỀ THI HSG LỚP 9 NĂM HỌC 2021 - 2022 MÔN HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 120 phút

(không kể thời gian phát đề)

Câu 1: Hỗn hợp X gồm etilen, axetilen và hidro Đốt cháy hoàn toàn X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O Mặt khác, dẫn V lít khí X đi qua Ni (nung nóng), thu được 0,7V lít hỗn hợp Y Cho Y vào dung dịch brom (dư) thì có 28 gam brom đã phản ứng Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và thể tích khí đều đo ở đktc Giá trị của V là:

Hướng dẫn

CO2 H O2 2 4 2

2 2

BTKL.

2

a 2b V : 22,4

Câu 2: Thực hiện các thí nghiệm sau:

a. Cho kim loại Fe vào dung dịch CuSO4

b Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4

c. Cho luồng khí CO dư đi qua Fe2O3 nung nóng

d Cho dung dịch AgNO3 (dư) tác dụng với dung dịch FeCl2

e Cho kim loại Cu vào lượng dư dung dịch FeCl3 (dư)

f Cho kim loại Mg vào lượng dư dung dịch FeCl3

Số thí nghiệm tạo thành kim loại là:

Câu 3: Nung hỗn hợp X gồm: metan, etilen, propin, vinylaxetilen và a mol H2 có Ni xúc tác (chỉ xảy ra phản ứng cộng H2) thu được 0,1 mol hỗn hợp Y (gồm các hidrocacbon) có tỉ khối so với H2 là 14,4 Biết 0,1 mol

Y phản ứng tối đa với 0,06 mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là:

Hướng dẫn

BTLK

n 4 n 2n 2 2k

0,1

 

Câu 4: Hấp thụ hoàn toàn 13,44 lít CO2 (đktc) vào 400 ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 0,5M và KOH 1M, thu được dung dịch Y Cho 200 ml dung dịch gồm BaCl2 1,2M và NaOH 1,5M tác dụng với Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khối lượng kết tủa là:

A 40,50 gam B 47,28 gam C 48,25 gam D 46,20

Hướng dẫn

Dung dịch Y có KHCO3: 0,4 (mol) → BaCO3: 0,24 mol → B

Câu 5: Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch loãng chứa 0,4 mol HCl thu được khí H2 và dung dịch

X Cho từ từ dung dịch KOH 2M vào X, kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau:

Thể tích dung dịch KOH (ml) 132,5 240 Khối lượng kết tủa (gam) 2a + 1,17 a Giá trị của m và a lần lượt là:

A 5,4 và 1,56 B 5,4 và 4,68 C 2,7 và 4,68 D 2,7 và 1,56

Hướng dẫn

Trang 2

[THẦY ĐỖ KIÊN – 0948.20.6996] 2

3

3(2a 1,17)

78

a

78

Câu 6: Cho 7,45 gam hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M (có hóa trị không đổi) Chia X thành hai phần:

- Phần 1: Tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được dung dịch Y và 1,12 lít khí H2 (đktc) Cho dung dịch NaOH dư tác dụng hoàn toàn với Y, thu được kết tủa Z Đem nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 2,4 gam một oxit

- Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư sản phẩm thu được chỉ gồm dung dịch Z và 2,184 lít SO2 (đktc) sản phẩm duy nhất

Kim loại M là:

Hướng dẫn

Ta có: ne nhận = 2nSO2 = 0,195 trong khi ne nhận (phần 1) = 2nH2 + nFe = 0,13 → k = 0,195 : 0,13 = 1,5

2

H :0,05

Câu 7: Cho các phát biểu sau:

a Khi đốt cháy hoàn toàn x mol một hidrocacbon X bất kì thu được y mol CO2 và z mol H2O, nếu z – y = x, thì X là ankan (CnH2n+2)

b. Trong thành phần hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố hidro

c Trong phân tử hidrocacbon thì số nguyên tử H phải là số chẵn

d. Hai hidrocacbon C2H4 và C3H8 đều có một liên kết đôi trong phân tử

e. Chất hữu cơ không nhất thiết phải có nguyên tố cacbon trong phân tử

Số phát biểu không đúng là:

Câu 8: Phát biểu nào dưới đây không đúng?

A Số hiệu nguyên tử có số trị bằng số electron trong nguyên tử

B Trong nguyên tử, hạt proton mang điện tích âm

C Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân nguyên tử

D Trong nguyên tử, số hạt proton bằng số hạt electron

Câu 9: Sục từ từ hỗn hợp khí X gồm metan, etilen và axetilen vào lượng dư dung dịch Br2, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn khí thoát ra khỏi dung dịch là:

axetilen

Câu 10: Cho hình vẽ:

Cho biết phản ứng nào xảy ra trong bình chứa dung dịch Br2?

A. SO2 + Br2 + 2H2O → HBr + H2SO4 B 2SO2 + O2 2SO3

C Na2SO3 + Br2 + H2O → 2HBr + Na2SO4 D Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 + H2O

Trang 3

[THẦY ĐỖ KIÊN – 0948.20.6996] 3

Câu 11: Cho hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 (có cùng số mol) đi qua chất xúc tác thích hợp, đun nóng thu được hỗn hợp Y gồm 4 chất Dẫn Y qua bình đựng dung dịch brom (dư), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn , thấy khối lượng bình tăng thêm 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít khí Z (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8 Thể tích khí O2 (đktc) cần dùng vừa đủ để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là:

A 16,8 lít B 22,4 lít C 33,6 lít D 44,8 lít

Hướng dẫn

BTKL

nC H  nH   a  28a 10,8 3,2     a 0,5  nO  2,5nC H  0,5nH  1,5  C

Câu 12: Cho và khuấy hỗn hợp X gồm K2O, Ba(HCO3)2 và BaCl2 (có số mol mỗi chất bằng nhau) tỏng lượng nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và chất rắn Z Dung dịch Y có chứa chất tan là:

Câu 13: Thực hiện các thí nghiệm sau:

a Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH b Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2

c Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3 d Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3

e Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2

Số thí nghiệm tạo ra NaOH là:

Câu 14: Hòa tan hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 bằng lượng dư dung dịch HCl, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và còn lại chất rắn không tan Z Cho Y Tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, thu được kết tủa T Lọc lấy T đem nung trong điều kiện không có không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn C Thành phần của G là:

Câu 15: Cho một miếng đất đèn (chứa 100% CaC2) vào nước dư thu được dung dịch X và khí Y Đốt cháy hoàn toàn khí Y bằng khí oxi, thu được a mol CO2 Lấy a mol CO2 sục từ từ vào X đến phản ứng hoàn toàn, hiện tượng quan sát được là:

A. Kết tủa sinh ra sau đó bị hòa tan hết B Kết tủa sinh ra sau đó bị hòa tan một phần

C Không có kết tủa tạo thành D Thấy có kết tủa màu vàng nhạt

Câu 16: Hòa tan hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 trong 400 ml dung dịch HNO3 3M dư, đun nóng, thu được dung dịch Y và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) Cho 350 ml dung dịch KOH 2M vào dung dịch Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 21,4 gam kết tủa Giá trị của V là:

Hướng dẫn

3

0,7

dö 0,1

Câu 17: Thực hiện các thí nghiệm sau:

a Sục khí CO2 vào dung dịch NaOH dư b Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3 dư

c Cho dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2 dư d Cho Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư

e Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch Ca(OH)2

Số thí nghiệm thu được kết tủa là:

Câu 18: Hòa tan hết 1,69 gam oleum có công thức H2SO4.3SO3 vào nước dư, thu được dung dịch X Trung hòa X cần dùng vừa đủ V ml dung dịch KOH 1M Giá trị của V là:

Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X gồm CH4, C2H2 và C3H6, thu được 6,272 lít CO2 (đktc) và 6,12 gam H2O Mặt khác, khi cho 10,10 gam X tác dụng với dung dịch brom (dư) thì có tối da a mol Br2

tham gia phản ứng Giá trị của a là:

Trang 4

[THẦY ĐỖ KIÊN – 0948.20.6996] 4

Câu 20: Thực hiện các thí nghiệm sau:

a Cho SO2 đến dư vào ống nghiệm dựng dung dịch Na2CO3

b Cho dung dịch NaHSO4 đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch K2SO3

c Cho dung dịch HCl đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch K2SO4

d Cho dung dịch HCl đến dư vào ống nghiệm dựng dung dịch Na2CO3

Số thí nghiệm sinh ra chất khí là:

II PHẦN TỰ LUẬN (14,0 điểm)

Câu 1: (3 điểm)

1 (1,5 điểm) Cho X, Y, Z, T là các muối vô cơ chứa kali (X không có tính lưỡng tính) Thực hiện các thí

nghiệm sau:

- Cho từ từ đến dư dung dịch chứa chất Y vào dung dịch chứa a mol chất X, thu được V1 lít khí mùi trứng thối

- Cho từ từ đến dư dung dịch chứa chất Z vào dung dịch chứa a mol chất X, thu được V2 lít khí mùi trứng thối

- Cho từ từ đến dư dung dịch chứa chất T vào dung dịch chứa a mol chất X, thu được V3 lít khí không màu, không mùi

Biết V1 > V2, các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thể tích khí được đo ở cùng điều kiện Giả thiết các khí không tan trong dung dịch

a Xác định các chất X, Y, Z, T và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra

b So sánh V3 với V1 và V2

Hướng dẫn

Ta chọn X: KHSO4 | Z: K2S | Y: KHS | T: KHCO3 hoặc K2CO3

b Với T là KHCO3 thì: V3 = V1 = 2V2 và Với T là K2CO3 thì: V3 = V2 = 0,5V1

2 (1,5 điểm) Hỗn hợp A gồm Fe3O4, Al, Fe, Al2O3 và MgO Cho A tan trong dung dịch NaOH (dư), thu

được hỗn hợp chất rắn A1, dung dịch B1 và khí C1 Cho khí C1 (dư) tác dụng với A đun nóng, thu được hỗn hợp chất rắn A2 Dung dịch B1 cho tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được dung dịch B2 Chất rắn A2 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thu được dung dịch B3 và khí C2 Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra và xác định A1, B1, B3

Hướng dẫn

2 4(dö) dö

2 4(dö)

H SO A

NaOH

3 4

MgO

Al O

Fe O

Câu 2 (3 điểm)

1 (1,5 điểm) Cho 2,16 gam kim loại M (có hóa trị không đổi) vào cốc đựng 250 gam dung dịch Cu(NO3)2 3,76% Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ phần không tan, thu được 247,152 gam dung dịch không màu (không còn muối của đồng) Xác định kim loại M

2 (1,5 điểm) Bình A chứa dung dịch hỗn hợp gồm a mol CuCl2 và b mol FeCl2 Thực hiện các thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: Cho c mol Mg vào bình A, sau khi phản ứng kết thúc, thu được dung dịch chứa 3 muối

- Thí nghiệm 2: Cho thêm c mol Mg vào bình A, sau khi phản ứng kết thúc, thu được dung dịch chứa 2 muối

- Thí nghiệm 3: Tiếp tục cho thêm c mol Mg vào bình A, sau khi phản ứng kết thúc, thu được dung dịch chứa 1 muối

Tìm mối quan hệ giữa a, b và c trong mỗi thí nghiệm

Hướng dẫn

1 M có thể tan trong nước hoặc không nên ta chia hai trường hợp:

Trang 5

[THẦY ĐỖ KIÊN – 0948.20.6996] 5

TH1: M khơng tan trong nước

2

a 0,5an

BTKL

0,05

M(a 0,5na) 3,2 5,008

Cu

TH2: M tan trong nước

0,05 2 0,5na

a(mol) 2

M

2,16 250 247,152 na 4,9 M : Ca (chọn) H

Vậy kim loại M là Ca

2 TN1: dung dịch cĩ 3 muối thì Mg hết, CuCl2 dư, FeCl2 nguyên → c < a

TN2: dung dịch cĩ 2 muối thì Mg hết, FeCl2 nguyên hoặc dư → a + b > 2c ≥ a

TN3: dung dịch cĩ 1 muối thì Mg dư, CuCl2 và FeCl2 đều hết → 3c ≥ a + b

Câu 3 (4 điểm)

1 (2,0 điểm) Cho 0,5 mol hơi nước đi qua than nĩng đỏ (trong điều kiện khơng cĩ khơng khí), thu được 0,55

mol hỗn hợp khí X gồm CO2, CO, H2, H2O Tách lấy hỗn hợp khí CO và H2 từ X rồi dẫn qua ống sứ nung nĩng chứa hỗn hợp gồm 0,2 mol Fe2O3 và 1,05 mol Mg, sau khi các phản ứng xảy ra hồn tồn, thu được hỗn hợp chất rắn Y Hịa tan hồn tồn Y trong 750 gam dung dịch HNO3 31,92% thu được dung dịch Z (chỉ chứa các muối) và 6,72 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm N2O và NO Biết trong dung dịch Z chứa 254 gam muối Tính nồng độ phần trăm các chất trong Z

Hướng dẫn

2

Mg:1,05

Fe O :0,2 HNO :3,8

0,55

2 2

(CO ,H O)

Giả sử: C + 2H2O → CO2 + 2H2 C + CO2 → 2CO

u→ 2u u 2u v→ v 2v

Sau pứ

2

(CO H ) (CO H CO H O) H O

CO : 2v | H : 2u

a 0,3 a

BT.H 1,9 2b BT.O b

2

47,6 18b 62(3,5 a b) 254

N O | NO (Mg,Fe) : 47,6g | NH : b

2

ddZ BT.e

3

ddZ

Nồng độ phần trăm trong Z là Mg(NO3)2: 19,54% | Fe(NO3)2: 2,26% | Fe(NO3)3: 9,13% | NH4NO3: 1%

2 (2,0 điểm) Cho 6,8 gam hỗn hợp X gồm hai muối M2CO3 và MHCO3 tác dụng với dung dịch HCl dư Hấp thụ tồn bộ khí CO2 sinh ra vào dung dịch chứa 0,05 mol Ca(OH)2 và 0,02 mol NaOH thu được kết tủa và dung dịch chỉ chứa 3,3 gam muối

a Viết phương trình hĩa học của các phản ứng xảy ra

b Xác định cơng thức của hai muối và tính phần trăm khối lượng mỗi muối trong X

Hướng dẫn

TH1: Số mol Ca(OH)2 ≤ nCO3 2-

BTĐT

TH2: Số mol Ca(OH)2 > nCO3

2-2 3

3 a

Na : 0,02 | Ca : 0,05 a 0,02 2(0,05 a) b a 0,04

0,46 40(0,05 a) 61b 3,3 b 0,04 HCO : b

Trang 6

[THẦY ĐỖ KIÊN – 0948.20.6996] 6

M 85

nX 0,08



Câu 4 (4 điểm)

1 (1,0 điểm) Viết các phương trình hĩa học theo sơ đồ chuyển hĩa sau:

CaC2 → C2H2 → C2H4 → PE (Polietilen)

↓ C2H4Br2

2 (3,0 điểm) Hỗn hợp khí A gồm hai hidrocacbon X và Y (đều mạch hở, MX < MY) Cho 336 ml A từ từ qua dung dịch brom (dư), thấy cĩ 4,0 gam brom phản ứng và khơng cĩ khí thốt ra Khi đốt cháy hồn tồn 336

ml A, thu được 0,896 lít khí CO2 Biết thể tích các khí đều đo ở đktc Xác định cơng thức phân tử của X, Y

và tính phần trăm số mol của X, Y trong A

Hướng dẫn

o Pd,t

 CH2=CH2 CH2=CH2

o cao

p ,t ,xtdb

-(CH2CH2)n- (PE) CH2=CH2 + Br2 → CH2(Br)-CH2(Br)

2 Số 0,025: 0,015 1,67 và

Số C 0,04 : 0,015 2,67

Vì khơng cĩ khí thốt ra khỏi dung dịch brom nên khí A khơng cĩ ankan

3 4

hoặc

C H : 0,01

Y : y x 3y 0,025 y 0,005 C H : 0,005

-HẾT -

Ngày đăng: 15/04/2022, 09:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nĩng, dư sản phẩm thu được chỉ gồm dung dịch Z và 2,184 lít SO2 (đktc) sản phẩm duy nhất -  mẫu trình bày đề thi trắc nghiệm: (áp dụng cho các môn lý, hóa, sinh)
h ần 2: Cho tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nĩng, dư sản phẩm thu được chỉ gồm dung dịch Z và 2,184 lít SO2 (đktc) sản phẩm duy nhất (Trang 2)
Câu 10: Cho hình vẽ: -  mẫu trình bày đề thi trắc nghiệm: (áp dụng cho các môn lý, hóa, sinh)
u 10: Cho hình vẽ: (Trang 2)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w