1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

(THCS) phân dạng và hướng dẫn học sinh cách giải các dạng bài toán hóa học lớp 8

28 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 372 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua sáng kiến này tôi muốn giúp các em học sinh học có lực học yếu, kém môn Hóa học củng cố vững chắc kiến thức về một số dạng bài tập cơ bản, hoàn thiện kỹ năng phân tích đề, rèn luyện cho các em kỹ năng nhạy bén khi giải bài tập hóa học. Từ đó sẽ tạo cho các em sự tự tin, hứng thú, say mê tìm hiểu môn học, tạo cơ sở vững chắc cho các em tiếp tục học môn Hóa học ở các lớp trên tốt hơn.

Trang 1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN

Kính gửi: Phòng Giáo dục và Đào tạo

Chức vụ

Trình độ chuyên môn

Tỷ lệ (%) đóng góp vào việc tạo

ra sáng kiến

1 THCS

Giáoviên

Đại họcHóa

100%

Là tác giả đề nghị xét công nhận sáng kiến: Phân dạng và hướng dẫn học

sinh cách giải các dạng bài toán Hóa học lớp 8 ở trường THCS.

1 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Không có.

2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:

Sáng kiến thuộc lĩnh vực chuyên môn – môn Hóa học lớp 8 Sáng kiến giảiquyết vấn đề, giúp các em học sinh có lực học yếu, kém phân dạng được các bàitoán Hóa học lớp 8 để từ đó đưa ra những phương pháp giải bài tập một cách dễhiểu, ngắn gọn, rèn luyện cho học sinh kỹ năng giải nhanh một số dạng bài toánHóa học

3 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử:

Được thực hiện trong năm học 2017 -2018 và HKI năm học 2018 -2019

4 Mô tả bản chất của sáng kiến:

4.1 Tính khoa học.

Theo công văn số: 4612/BGDDT-GDTrH V/v hướng dẫn thực hiện chươngtrình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩmchất học sinh từ năm học 2017-2018 triển khai thực hiện một số công việc trong đó

có “ Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học” là:

Trang 2

Tăng cường tập huấn, hướng dẫn giáo viên về hình thức, phương pháp, kỹthuật dạy học tích cực; xây dựng kế hoạch bài học theo hướng tăng cường, pháthuy tính chủ động, tích cực, tự học của học sinh thông qua việc thiết kế tiến trìnhdạy học thành các hoạt động học để thực hiện cả ở trên lớp và ngoài lớp học;

Chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu sáchgiáo khoa để tiếp nhận và vận dụng kiến thức mới thông qua giải quyết nhiệm vụhọc tập đặt ra trong bài học; dành nhiều thời gian trên lớp cho học sinh luyện tập,thực hành, trình bày, thảo luận, bảo vệ kết quả học tập của mình; giáo viên tổnghợp, nhận xét, đánh giá, kết luận để học sinh tiếp nhận và vận dụng

Việc phân dạng các bài toán Hoá học lớp 8 ở trường trung học cơ sở sẽ đạthiệu quả cao và sẽ là tiền đề cho việc phát triển năng lực trí tuệ của học sinh ở cấphọc cao hơn khi giáo viên sử dụng linh hoạt và hợp lí hệ thống các dạng bài tậpHoá học theo các mức độ phù hợp với trình độ của từng đối tượng học sinh, tạođiều kiện để tư duy phát triển, khi giải một bài toán Hoá học bắt buộc học sinh phảiphối hợp các phương pháp suy luận, quy nạp, diễn dịch…, giáo dục tư tưởng chohọc sinh vì giải bài tập Hoá học là rèn luyện cho học sinh tính kiên nhẫn, trungthực trong lao động học tập, tính năng động, sáng tạo khi xử lí các vần đề đặt ra.Mặt khác, rèn luyện cho học sinh tính chính xác của khoa học và nâng cao lòngyêu thích môn học Trong phạm vi bài viết của mình tôi chỉ có một tham vọng nhỏ

là trao đổi với đồng nghiệp kinh nghiệm giảng dạy của cá nhân tôi, tôi thành thậtmong nhận được sự trao đổi, góp ý của các đồng nghiệp để bản thân ngày một tiến

2

Trang 3

hóa học Từ đó sẽ tạo cho các em sự tự tin, hứng thú, say mê tìm hiểu môn học, tạo

cơ sở vững chắc cho các em tiếp tục học môn Hóa học ở các lớp trên tốt hơn

b Thực trạng

Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhất là thế giới đangtrong cuộc cách mạng công nghệ 4.0, giáo dục phải phát triển đáp ứng được yêucầu về con người trong thời đại mới Những kiến thức môn Hoá học cung cấp giúphọc sinh có hiểu biết cơ bản về thế giới vật chất xung quanh, giải thích hiện tượngxảy ra trong cuộc sống Cùng với các môn khoa học khác giúp các em phát triểntoàn diện, ham học hỏi, hiểu biết và có được hệ thống kiến thức cơ bản, toàn diện

để vận dụng vào cuộc sống

Tuy nhiên sau nhiều năm được nhà trường giao cho tôi trực tiếp giảng dạymôn Hóa học lớp 8, 9 tôi nhận thấy đa số các em học sinh đều nhiệt tình, ham họchỏi, thích tìm tòi khám phá thế giới xung quanh thông qua môn học, nhưng một bộphận không nhỏ các em học sinh học yếu, kém chưa hứng thú với môn học, còn rụt

rè nêu ý kiến hoặc khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế còn chưa cao Họcsinh còn rất lúng túng về phương pháp giải bài tập, chưa nắm vững phương phápgiải đối với từng dạng bài tập, cách trình bày còn thiếu logic và chưa chặt chẽ.Khi chưa áp dụng sáng kiến này, ch t lất lượng bộ môn Hóa học lớp 8 năm học ượng bộ môn Hóa học lớp 8 năm họcng b môn Hóa h c l p 8 n m h cộ môn Hóa học lớp 8 năm học ọc lớp 8 năm học ớp 8 năm học ăm học ọc lớp 8 năm học2016- 2017 c th nh sau:ụ thể như sau: ể như sau: ư

cơ bản Lí do là các em mới được tiếp xúc với môn Hóa học nên nhiều khái niệmcác em còn chưa hiểu rõ, đầy đủ ý nghĩa, thời gian để các em rèn luyện làm bài tậpcòn hạn chế

Do vậy tôi nhận thấy ngay từ khi bắt đầu học môn Hóa học lớp 8 mình cầnđịnh hướng cho học sinh phương pháp học tập đúng đắn Việc phân dạng và đưa ra

Trang 4

phương pháp giải các dạng bài toán hóa học dành cho học sinh yếu, kém là hết sứccần thiết, vừa lôi cuốn được các em tích cực tham gia các hoạt động tìm tòi lĩnh hộikiến thức một cách chủ động vừa vận dụng kiến thức đã học được trên lớp vàothực tiễn cuộc sống và giúp các em sẽ tự tin hơn.

c Tính mới của sáng kiến

Thực hiện sự chỉ đạo của các cấp quản lý giáo dục về việc dạy học theo chuẩnkiến thức kỹ năng, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới phương pháp kiểm tra,đánh giá theo định hướng phát triển năng lực của học sinh Do đó người học phảitích cực, chủ động, sáng tạo trong việc lĩnh hội tri thức mới, giáo viên chỉ là ngườiđịnh hướng để giúp học sinh giải quyết vấn đề Khi áp dụng sáng kiến này tôi thấychất lượng bộ môn đã có nhiều thay đổi đáng kể so với những năm trước Trongnhững năm học trước khi chưa áp dụng nội dung sáng kiến này vào các giờ học thìmức độ nhận thức của các em học sinh yếu, kém chỉ đạt khoảng 30-40% kiến thức,chất lượng giờ dạy không đạt hiệu quả cao, phải dành nhiều thời gian cho các emhọc sinh yếu, kém hơn Đặc biệt là kết quả các bài kiểm tra một tiết, kiểm tra học

kỳ thì số lượng học sinh có điểm số dưới trung bình chiếm tỉ lệ cao Khi áp dụngsáng kiến vào trong năm học 2017 - 2018 tôi nhận thấy những khó khăn, vướngmắc của học sinh khi giải các bài toán hóa học như trước đã được giải quyết Hầuhết các em học sinh yếu, kém sau khi đọc đầu bài thì đều biết phân tích xem bàitập thuộc dạng bài toán nào, cách giải cụ thể cho từng bài là gì Từ đó các emkhông còn lo sợ mỗi khi cô giáo yêu cầu làm bài tập nữa, các em chuẩn bị tốt kiếnthức theo kịp các bạn trong lớp, tích cực xây dựng bài mới, tiết học trở nên sôi nổi,rất nhẹ nhàng với giáo viên, chất lượng dạy và học đạt hiệu quả cao Và điều đặcbiệt mà tôi nhận thấy đó là khi các em học sinh này học lên lớp 9 thì tôi không cònphải mất nhiều thời gian để hướng dẫn lại các dạng bài tập cho các em nữa, các em

đã chủ động được kiến thức đã học nên sẽ có nhiều thời gian hơn cho việc giải cácbài tập trong sách bài tập và các dạng bài tập nâng cao, liên hệ với thực tế và giáo

4

Trang 5

dục hướng nghiệp cho học sinh Đây cũng là điểm mới so với những năm họctrước

d Giải pháp thực hiện.

Để cho sáng kiến có tính thực tiễn hơn, trong phần nội dung thực hiện tôi đưa

ra các dạng bài tập cụ thể như sau:

I Bài toán vận dụng quy tắc hoá trị

1 Dạng 1: Xác định hóa trị của 1 nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử trong hợp

chất khi biết hóa trị của nhóm nguyên tử hoặc nguyên tố còn lại

1.1 Phương pháp: Xét hợp chất có công thức tổng quát là A Bax by

Trong đó: A, B: kí hiệu hóa học của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử

x, y: lần lượt là chỉ số của A, B

a, b: lần lượt là hóa trị của A,B

Ta có mối quan hệ: a.x = b.y

Chú ý: Nếu x, y là hai số nguyên tố cùng nhau thì a = y; b= x

1.2 Vận dụng: Xác định hóa trị của Al và Cu trong các hợp chất

a AlCl3, biết Cl có hóa trị I

b CuSO4, biết (SO4) hóa trị II

Cu (SO ) Ta có a.1 = II.1 → n = II Vậy Cu có hóa trị II

2 Dạng 2: Lập công thức hóa học của hợp chất gồm 2 nguyên tố hoặc hợp

chất gồm 1 nguyên tố với 1 nhóm nguyên tử khi biết hóa trị của chúng

2.1 Phương pháp: Xét hợp chất có công thức tổng quát là A Bax by

Trong đó: A, B: kí hiệu hóa học của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử

x, y: lần lượt là chỉ số của A, B

a, b: lần lượt là hóa trị của A, B

Ta có mối quan hệ: y xb aa b''(trong đó a’, b’ là hai số nguyên tố cùng nhau)khi đó x = b’ , y = a’

Trang 6

*Chú ý: Nếu a = b  x = y = 1.

Nếu a , b là hai số nguyên tố cùng nhau  x = b ; y = a

2.2 Vận dụng: Lập công thức hóa học của hợp chất gồm

a) Ca (II) và Cl (I) b) Cu (II) và (SO4) (II) c) S (IV) và O (II)

x

 x = 1, y = 2 Vậy CTHH của S(IV) và O(II) là SO2

II Bài toán vận dụng định luật bảo toàn khối lượng

1 Kiến thức cần nhớ: Trong 1 phản ứng hoá học tổng khối lượng của các

chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia

2.Vận dụng: Trong 1 phản ứng có n chất, nếu biết khối lượng của (n-1) chất

thì ta tính được khối lượng chất còn lại

Ví dụ: Sắt cháy trong oxi theo phản ứng hoá học sau: Sắt + Oxi    Sắt oxit.Biết khối lượng sắt là 56g, sắt oxit là 100g Hãy tính khối lượng oxi đã dùng?

1.1 Phương pháp: Cân bằng từng nguyên tố ở 2 vế

1.2 Vận dụng: Cân bằng các phương trình hóa học sau

Trang 7

2 Dạng 2: Cân bằng theo nhóm nguyên tử

2.1 Phương pháp: Cân bằng theo nhóm nguyên tử (không tách các nhómnguyên tử ra để cân bằng từng nguyên tố trong nhóm nguyên tử)

2.2 Vận dụng: Cân bằng các phương trình hóa học sau

a CaCl2 + NaOH    Ca(OH)2 + NaCl

b Fe2(SO4)3 + NaOH    Fe(OH)3 + Na2SO4

Giải

a.CaCl2 + NaOH    Ca(OH)2 + NaCl

CaCl2 + 2 NaOH    Ca(OH)2 + NaCl

CaCl2 + 2 NaOH    Ca(OH)2 + 2 NaCl

b Fe2(SO4)3 + NaOH    Fe(OH)3 + Na2SO4

Fe2(SO4)3 + NaOH    2 Fe(OH)3+ Na2SO4

Fe2(SO4)3 + NaOH    2 Fe(OH)3 + 3 Na2SO4

Fe2(SO4)3 + 6 NaOH    2 Fe(OH)3 + 3 Na2SO4

3 Dạng 3: Cân bằng bằng phương pháp chẳn – lẻ

Nếu trong 1 phương trình hóa học, cùng 1 nguyên tố nhưng ở công thức hóahọc này chỉ số là số chẳn còn công thức hóa học kia chỉ số là số lẻ thì ta cân bằngbằng phương pháp chẳn – lẻ

Trang 8

2O2

o

t

  P2O5 (Qui đồng khử mẫu) 4 P + 5 O2 t o

8

Trang 9

- Theo khối lượng chất: n m

M

- Theo thể tích chất khí:

- Ở điều kiện tiêu chuẩn (ở 00C và áp suất 1 atm): n 22, 4V

- Ở điều kiện thường (ở 200C và áp suất 1 atm):

- Ở điều kiện tiêu chuẩn: V = n.22,4

- Ở điều kiện thường: V = n.24

2.2 Dạng 2: Tính khối lượng của:

a 0,5 mol Cu b 2,24 l CO2 (ở đktc)

Trang 10

 mCO2 = nCO2.MCO2= 0,1.44 = 4,4 (g).

V Tính theo công thức hoá học

1 Dạng 1: Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố

trong hợp chất

1.1.Phương pháp:

Nếu biết công thức của hợp chất ta có thể tính thành phần phần trăm theo khốilượng của các nguyên tố trong hợp chất đó theo các bước sau:

- Bước 1: Tính khối lượng mol của hợp chất

- Bước 2: Xác định số mol nguyên tử của từng nguyên tố có trong 1 mol hợpchất (là chỉ số ở chân của mỗi nguyên tố trong công thức của hợp chất)

- Bước 3: Tính phần trăm theo khối lượng của từng nguyên tố theo công thức:

10

Trang 11

a Khối lượng mol của SO2 là: 32 + 16.2 = 64 (g).

Trong 1 mol SO2 có 1 mol S và 2 mol O

Thành phần phần trăm theo khối lượng của các ngyên tố trong hợp chất là:

%S =

2

.100%

64 = 50%

Hoặc %O = 100% - %S = 100% - 50% = 50%

b Khối lượng mol của Fe2(SO4)3 là: 56.2 + (32 + 16.4).3 = 400 (g)

Trong 1 mol Fe2(SO4)3 có 2 mol Fe, 3 mol S và 12 mol O

Thành phần phần trăm theo khối lượng của các ngyên tố trong hợp chất là:

%Fe =

2 ( 4 3 )

.100%

2 Dạng 2: Lập công thức hóa học của hợp chất khi biết phần trăm khối lượng

của từng nguyên tố trong hợp chất và khối lượng mol của hợp chất

2.1 Phương pháp:

Trang 12

Khi biết phần trăm về khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất và khốilượng mol của hợp chất, ta có thể lập công thức hóa học của hợp chất theo cácbước sau:

-Bước 1: Tính khối lượng của từng nguyên tố có trong 1 mol hợp chất

-Bước 3: Lập công thức hóa học của hợp chất dựa vào số nguyên tử của từngnguyên tố vừa tìm được

*Chú ý: nếu đề không cho khối lượng mol của hợp chất thì ta thực hiện như

2.2 Vận dụng: Lập công thức hóa học của các hợp chất :

a A gồm 80% Cu và 20% O, biết khối lượng mol của A là 80g

b B gồm 40% Cu, 20% S và O, biết khối lượng mol của B là 160g

x, y, z: lần lượt là số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất

a, b, c: lần lượt là phần trăm về khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất

MX, MY, MZ: lần lượt là khối lượng mol của các nguyên tố trong hợp chất

Trang 13

Số nguyên tử Cu và O có trong 1 mol A là:

b Phần trăm khối lượng của O là:

VI Tính theo phương trình hoá học

1 Phương pháp: thực hiện theo các bước sau

- Bước 1: Viết phương trình hóa học

Trang 14

- Bước 2: Đổi khối lượng hoặc thể tích chất đề bài cho số liệu ra số mol theo

+ Thể tích chất khí: V = n.22,4 (đktc) hoặc V = n.24 (điều kiện thường)

2 Vận dụng: Nung 50 g CaCO3 thu được CaO và CO2 Tính:

a) Khối lượng CaO thu được?

b) Tính thể tích CO2 thu được (ở đktc) ?

Theo đề bài: 0,5 mol x?mol

Số mol CaO thu được: n CaO = x = 0,5.1

1 = 0,5 (mol)

Khối lượng CaO thu được là: mCaO = n.M = 0,5.56 = 28 (g)

b CaCO3 t o

  CaO + CO2Theo phương trình: 1 mol 1mol

Theo đề bài: 0,5 mol y?mol

Số mol CO2 thu được: n CO2 = y = 0,5.1

1 = 0,5 (mol)

Thể tích CO2 thu được là: VCO2= nCO2 22,4 = 0,5 22,4 = 11,2 (l)

VII Bài toán về hiệu suất phản ứng

1.Phương pháp: cần nắm vững công thức tính hiệu suất phản ứng

Trang 15

Theo đề bài: 10g x?g

Lượng CaO thu được khi nung 10g CaCO3 (lượng lý thuyết) là:

10.56

5, 6( ) 100

Theo đề bài: 8g x?g

Khối lượng Cu thu được (lượng lý thuyết) khi khử 8g CuO là:

8.64

6, 4( ) 80

Trang 16

VIII Các loại phản ứng hoá học

CaO + H2O   Ca(OH)2

2 Loại 2: Phản ứng phân huỷ

2.1 Cách nhận dạng: Phản ứng hoá học từ 1 chất tạo ra 2 hay nhiều chất.

2.2 Ví dụ:

CaCO3 t o

  CaO + CO22KMnO4 t o

Fe + CuSO4    FeSO4 + Cu

4 Loại 4: Phản ứng oxi hoá – khử

4.1 Cách nhận dạng: Phản ứng hoá học trong đó xảy ra đồng thời sự oxi hoá

và sự khử (hay có sự chuyển dịch electron giữa các chất trong phản ứng)

- Sự oxi hoá: là sự tác dụng của 1 chất với oxi (hay sự nhường electron)

- Sự khử: là sự tách oxi ra khỏi hợp chất (hay sự nhận electron)

- Chất khử: là chất chiếm oxi của chất khác (hay chất nhường electron)

- Chất oxi hoá: là chất nhường oxi (hay chất nhận electron)

4.2 Ví dụ: Xét các phản ứng sau

a Sự khử CuO

16

Trang 17

CuO + H2 t

  Cu + H2O Chất oxi hoá Chất khử

Đơn chất: số oxi hoá là 0

Trong hợp chất: Số oxi hoá của O là 2-; H là +

Một số nguyên tố chỉ có 1 hoá trị thì hoá trị là số oxi hoá và thông thường thì

số

oxi hoá của kim loại là dương (+) và phi kim là âm(-)

Những nguyên tố có nhiều hoá trị thì xác định số oxi hoá dựa vào nguyên tắc

“Tổng số oxi hoá của các nguyên tố trong hợp chất phải bằng 0”

+ Xác định sự nhường e, sự nhận e:

Xác định số oxi hoá của từng nguyên tố trong phản ứng

Dựa vào sự thay đổi số oxi hoá, nếu:

Số oxi hoá sau phản ứng giảm là sự nhận e

Số oxi hoá sau phản ứng tăng là sự nhường e

Trang 18

+ Xác định chất khử, chất oxi hoá:

Chất có số oxi hoá giảm là chất khử

Chất có số oxi hoá tăng là chất oxi hoá

Ví dụ: Xét phản ứng 2Na + Cl2 t o

  2NaCl Hãy xác định:

a.Số oxi hoá của các chất trong phản ứng?

b.Sự oxi hoá, sư khử, chất oxi hoá, chất khử?

IX Bài toán về nồng độ dung dịch

1 Nồng độ phần trăm của dung dịch

1.1 Phương pháp: cần nắm vững công thức tính nồng độ phần trăm, khối

lượng dung dịch và chuyển đổi giữa chúng

Trong đó:

1.2 Vận dụng:

1.2.1 Dạng 1: Tính nồng độ phần trăm của dung dịch

Ví dụ: Hoà tan 15g HCl vào 45g nước Tính nồng độ phần trăm của dung dịchthu được?

Giải:

Khối lượng dung dịch HCl thu được là: mddHCl = 15 + 45 = 60 (g)

Nồng độ phần trăm của dung dịch HCl thu được là: % 15.100% 25%

mctan: khối lượng chất tan (g)

mdd: khối lượng dung dịch (g)

mdmôi: khối lượng dung môi (g)

Ngày đăng: 15/04/2022, 09:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w