1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI. GIẢ ĐỊNH CÁC THÔNG TIN VỀ CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH, ĐỊNH KHOẢN CÁC NGHIỆP VỤ, NÊU RÕ CƠ SỞ GHI CHÉP VÀ GHI CHÉP CÁC NGHIỆP VỤ VÀO SỔ NHẬT KÝ CHUNG

14 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 259,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ NỘI VỤ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI TÊN ĐẾ TÀI CHỦ ĐỀ 3 BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN Học phần Kế toán doanh nghiệp thương mại Hà Nội, 2021 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được bài tập lớn này tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ các thầy cô, bạn bè Với tất cả sự kính trọng của mình cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô Hoàng Kim Oanh là giảng viên bộ môn đã giảng dạy và truyền đạt những nội dung quan trọng để tôi có thể hiểu và hoàn thành bài tập lớn này Do thời gian có hạn và ch.

Trang 1

BỘ NỘI VỤ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI

TÊN ĐẾ TÀI: CHỦ ĐỀ 3

BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN Học phần: Kế toán doanh nghiệp thương mại

Hà Nội, 2021

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được bài tập lớn này tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ các thầy cô, bạn bè Với tất cả sự kính trọng của mình cho phép tôi được bày tỏ lòng biết

ơn sâu sắc tới cô Hoàng Kim Oanh là giảng viên bộ môn đã giảng dạy và truyền đạt những nội dung quan trọng để tôi có thể hiểu và hoàn thành bài tập lớn này

Do thời gian có hạn và chưa nhiều kinh nghiệm nên bài tập lớn của tôi không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo, đóng góp và bổ sung của các thầy cô giáo để bài tập lớn được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là bài tập lớn của tôi trong thời gian qua Những thông tin nghiên cứu được nêu trong bài do tôi tự làm Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu có sự không trung thực về thông tin sử dụng trong bài tập lớn này

Trang 4

CHỦ ĐỀ 3: GIẢ ĐỊNH CÁC THÔNG TIN VỀ CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH, ĐỊNH KHOẢN CÁC NGHIỆP VỤ, NÊU RÕ CƠ SỞ GHI CHÉP

VÀ GHI CHÉP CÁC NGHIỆP VỤ VÀO SỔ NHẬT KÝ CHUNG

I Giả định và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ

Tại một doanh nghiệp thương mại hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, có số dư đầu tháng 5/N của một

số tài khoản:

+ TK 1111: 300.000.000 VNĐ

+ TK 1112: 67.500.000 VNĐ (3.000 USD)

+ TK 1121: 1.500.000.000 VNĐ

+ TK 1122: 339.000.000 VNĐ (15.000 USD)

+ TK 156: 1.000.000.000 VNĐ (1.000 hàng hóa A)

Trong tháng 5/N, doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

(ĐVT: 1000 VNĐ)

1 Mua 200 Hàng hóa A đã nhận được hóa đơn, cuối tháng vẫn chưa nhập về kho, số tiền 210.000.000 VNĐ (chưa bao gồm thuế GTGT), thuế suất thuế GTGT 10% Doanh nghiệp chưa trả tiền người bán

- Cơ sở ghi nhận: Hóa đơn GTGT, Hợp đồng mua bán, Phiếu Xuất kho của NCC, Lệch vận chuyển của đơn vị vận chuyển

- Định khoản:

Ghi nhận Hàng mua đang đi đường:

2 Mua 750 Hàng hóa B chưa nhận được hóa đơn, hàng hóa đã về kho, đơn giá tạm tính của kế toán xác định 700.000 VNĐ/đv Doanh nghiệp chưa trả tiền người bán

- Cơ sở ghi nhận: Hợp đồng mua bán, Thỏa thuận các bên, Phiếu xuất kho của NCC, Phiếu Nhập kho của doanh nghiệp… Trong Hợp đồng phải ghi rõ thời điểm giao hàng, thời điểm nhận hóa đơn, chứng từ hàng đi đường

- Định khoản:

Ghi nhận Hàng đã nhập kho theo đơn giá tạm tính:

Nợ TK 156(B) 525.000.000 (= 750 * 700.000)

3 Mua 500 Hàng hóa A số tiền là 525.000.000 VNĐ (chưa bao gồm thuế GTGT), thuế suất thuế GTGT 10% và được hưởng chiết khấu thương mại 5% trên tổng giá thanh

Trang 5

toán Doanh nghiệp chưa trả tiền người bán Hàng mua đang trên đường phân phối đến đại lý, khách hàng và nhập kho

- Cơ sở ghi nhận: Hợp đồng mua bán, Thỏa thuận các bên, Hóa đơn GTGT thể hiện chiết khấu thương mại, Phiếu Nhập kho

- Định khoản:

Ghi nhận Hàng mua đang đi đường:

Nợ TK 151(A) 498.750.000 (= 525.000.000 * (1 – 5%))

4 Trả tiền mua hàng cho nghiệp vụ 3 bằng TGNH sau khi trừ khoản chiết khấu thanh toán 2%

- Cơ sở ghi nhận: Hóa đơn GTGT, Hợp đồng mua bán có điều khoản Chiết khấu thanh toán, Phiếu thu, Chứng từ chi tiền (Ủy nhiệm chi, Giấy báo nợ)

- Định khoản:

Ghi nhận Thanh toán cho NCC được hưởng Chiết khấu thanh toán:

Có TK 515 10.972.500 (= 548.625.000 * 2%)

a) Số hàng mua được gửi cho đại lý để bán số lượng 120 hàng hóa A, giá bán là 1.200.000 VNĐ/đv (chưa bao gồm thuế GTGT), thuế suất thuế GTGT 10%

- Cơ sở ghi nhận: Biên bản giao hàng gửi bán, Phiếu Nhập kho của đại lý

- Định khoản:

Ghi nhận Hàng gửi bán trực tiếp cho đại lý:

Có TK 151(A) 119.700.000 (= 498.750.000 / 500 * 120)

b) Giao bán tay ba cho khách hàng, số lượng 200 hàng hóa A, giá bán là 1.250.000 VNĐ/đv (chưa bao gồm thuế GTGT), thuế suất thuế GTGT 10% và được hưởng ngay chiết khấu thương mại 5% trên tổng số thanh toán Khách hàng chưa trả tiền

- Cơ sở ghi nhận: Hóa đơn GTGT, Hợp đồng mua bán, Biên bản giao hàng gửi bán

- Định khoản:

Ghi nhận Giá vốn hàng bán:

Có TK 151(A) 199.500.000 (= 498.750.000 / 500 * 200)

Ghi nhận Doanh thu bán hàng và Chiết khấu thương mại cho khách hàng:

Có TK 511 237.500.000 (= 200 * 1.250.000 * (1 – 5%))

Có TK 3331 23.750.000

2

Trang 6

c) Nhập kho số hàng hóa còn lại Chi phí vận chuyển số tiền 2.000.000 VNĐ (chưa bao gồm thuế GTGT), thuế suất thuế GTGT 10%, trả bằng tiền mặt Khi nhập kho phát hiện thừa 10 đv hàng hóa A chưa rõ nguyên nhân

- Cơ sở ghi nhận: Phiếu Nhập kho, Hóa đơn GTGT, Biên bản giao hàng, Phiếu Chi, Biên bản Hàng hóa thừa chờ xử lý

- Định khoản:

Ghi nhận Nhập kho Hàng hóa:

Có TK 151(A) 179.550.000 (= 498.750.000 / 500 * 180)

Ghi nhận Chi phí vận chuyển:

Nợ TK 156(A) 2.000.000

Nợ TK 1331 200.000

Có TK 1111 2.200.000

Ghi nhận Hàng hóa thừa chưa rõ nguyên nhân:

Nợ TK 156(A) 9.975.000 (= 498.750.000 / 500 * 10)

Có TK 3381 9.975.000

5 Hàng mua đang đi đường kỳ trước, kỳ này đã về nhập kho

- Cơ sở ghi nhận: Phiếu Nhập kho, Hóa đơn GTGT, Phiếu giao hàng

- Định khoản:

Ghi nhận Hàng hóa nhập kho:

Có TK 151(A) 210.000.000

6 Nhận được hóa đơn về số hàng mua đã nhập kho kỳ trước Đơn giá trên hóa đơn là 710.000 VNĐ/đv (chưa bao gồm thuế GTGT), thuế suất thuế GTGT 10%

- Cơ sở ghi nhận: Hóa đơn GTGT, Phiếu Nhập kho kỳ trước

- Định khoản:

Ghi nhận Thuế GTGT:

Ghi nhận Chệnh lệch giá trị hàng hóa giữa đơn giá mua và đơn giá tạm tính:

Nợ TK 156(B) 7.500.000 (= 750 * (710.000 – 700.000))

Có TK 331 7.500.000

7 Thu hồi công nợ của khách hàng, số tiền 261.250.000 VNĐ nhận bằng TGNH

- Cơ sở ghi nhận: Giấy báo Có

- Định khoản:

Ghi nhận Khách hàng thanh toán công nợ:

8 Nhập khẩu 300 Hàng hóa C trị giá 15.000 USD, thuế xuất nhập khẩu 15%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%, đã làm thủ tục hải quan và đã nộp thuế bằng TGNH

Tỷ giá giao dịch 22.000 VNĐ/USD

Trang 7

- Cơ sở ghi nhận: Hóa đơn, Hợp đồng mua bán, Hồ sơ hải quan, Giấy báo Nợ.

- Định khoản:

Ghi nhận Giá trị Hàng hóa Nhập khẩu đang đi đường:

Nợ TK 151(C) 330.000.000 (= 15.000 * 22.000)

Ghi nhận Thuế Nhập khẩu:

Nợ TK 151(C) 49.500.000 (= 330.000.000 * 15%)

Có TK 3333 49.500.000

Ghi nhận Khấu trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu:

Nợ TK 1331 37.950.000 (= 330.000.000 * (1 + 15%) * 10%)

Ghi nhận Nộp thuế Nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu:

Có TK 1121 87.450.000

9 Lô hàng nhập khẩu ở trên được xử lý như sau:

a) Bán giao tay ba 100 Hàng hóa C cho khách hàng, đơn giá bán là 2.000.000VNĐ/đv (chưa bao gồm thuế GTGT), thuế suất thuế GTGT 10%, chưa thu tiền Doanh nghiệp chi hộ khách hàng chi phí gửi hàng là 3.300.000 VNĐ bằng tiền mặt

- Cơ sở ghi nhận: Hợp đồng mua bán, Hóa đơn GTGT, Biên bản giao hàng gửi bán, Phiếu chi

- Định khoản

Ghi nhận Giá vốn hàng bán:

Nợ TK 632 126.500.000 (= (330.000.000 + 49.500.000) / 300 * 100)

Có TK 151(C) 126.500.000

Ghi nhận Doanh thu bán hàng:

Có TK 511 200.000.000 (= 100 * 2.000.000)

Có TK 3331 20.000.000

Ghi nhận Chi hộ Chi phí gửi hàng:

Có TK 1111 3.300.000

b) Gửi 60 Hàng hóa C cho khách hàng, đơn giá bán là 2.100.000VNĐ/đv (chưa bao gồm thuế GTGT) Chi phí vận chuyển hàng đến khách hàng là 2.000.000 VNĐ (chưa bao gồm thuế GTGT), thuế suất thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền mặt

- Cơ sở ghi nhận: Biên bản giao hàng gửi bán

- Định khoản:

Ghi nhận Hàng gửi đi bán tại đại lý:

4

Trang 8

Nợ TK 157(C) 75.900.000 (= (330.000.000 + 49.500.000) / 300 * 60)

Có TK 151(C) 75.900.000

Ghi nhận Chi phí gửi hàng đi bán:

Có TK 1111 2.200.000

c) Nhập kho 140 Hàng hóa C Chi phí vận chuyển về kho là 5.000.000 VNĐ (chưa bao gồm thuế GTGT), thuế suất thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền mặt

- Cơ sở ghi nhận: Phiếu Nhập kho, Hóa đơn GTGT, Phiếu Chi

- Định khoản:

Ghi nhận Hàng hóa nhập kho:

Nợ TK 156(C) 177.100.000 (= (330.000.000 + 49.500.000) / 300 * 140)

Có TK 151(C) 177.100.000

Ghi nhận Chi phí vận chuyển hàng hóa về kho:

Nợ TK 156(C) 5.000.000

Nợ TK 1331 500.000

Có TK 1111 5.500.000

10 Đại lý bán đã bán được 120 Hàng hóa A, đã xuất hóa đơn và thanh toán bằng TGNH cho doanh nghiệp sau khi trừ số hoa hồng được hưởng là 5% tổng giá thanh toán

- Cơ sở ghi nhận: Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có, Hợp đồng đại lý, Phiếu Chi hoa hồng đại lý

- Định khoản:

Ghi nhận Giá vốn hàng bán:

Có TK 157(A) 119.700.000

Ghi nhận Doanh thu bán hàng:

Có TK 511 144.000.000 (= 120 * 1.200.000)

Có TK 3331 14.400.000

Ghi nhận Hoa hồng đại lý:

Nợ TK 6418 7.920.000 (= 158.400.000 * 5%)

Có TK 131(ĐL) 7.920.000

Ghi nhận Đại lý thanh toán tiền hàng sau khi trừ hoa hồng:

Có TK 131(ĐL) 150.480.000

11 Khách hàng thông báo có 20 Hàng hóa A không đạt tiêu chuẩn và trả lại cho doanh nghiệp, doanh nghiệp đã nhập kho số hàng hóa đó Khách hàng thanh toán

số tiền còn lại cho doanh nghiệp bằng TGNH

Trang 9

- Cơ sở ghi nhận: Hóa đơn GTGT hàng bán bị trả lại, Biên bản trả hàng, Phiếu Nhập kho, Giấy báo Có

- Định khoản:

Ghi nhận Giảm Giá vốn của hàng bán bị trả lại:

Nợ TK 156(A) 19.950.000 (=199.500.000 / 200 * 20)

Ghi nhận Khoản giảm trừ Doanh thu – Hàng bán bị trả lại:

Ghi nhận Khách hàng thanh toán công nợ:

Có TK 131 235.125.000 (= 261.250.000 – 26.125.000)

12 Khách hàng thông báo chấp nhận mua 2/3 số Hàng hóa C đã gửi bán Khách hàng nhận ngay Chiết khấu thương mại 5% và Chiết khấu thanh toán 2% tổng giá thanh toán Khách hàng thanh toán bằng TGNH số tiền còn lại sau khi trừ các khoản chiết khấu Số hàng còn lại doanh nghiệp chuyển về nhập kho

- Cơ sở ghi nhận: Phiếu Nhập kho của khách hàng, Hóa đơn GTGT, Hợp đồng mua bán, Phiếu Chi

- Định khoản:

Ghi nhận Giá vốn hàng bán:

Nợ TK 632 50.600.000 (= 75.900.000 * 2 / 3)

Có TK 157(A) 50.600.000

Ghi nhận Doanh thu bán hàng và Chiết khấu thương mại:

Có TK 511 79.800.000 (= 40 * 2.100.000 * (1 – 5%))

Có TK 3331 7.980.000

Ghi nhận Khách hàng thanh toán và được hưởng Chiết khấu thanh toán:

Ghi nhận Hàng hóa nhập kho:

Nợ TK 156(A) 25.300.000 (= 75.900.000 * 1 / 3)

Có TK 157(A) 25.300.000

13 Mua 1.000 Hàng hóa D với đơn giá 150.000 VNĐ/đv (chưa bao gồm thuế GTGT) Khi hàng về nhập kho phát hiện 30 Hàng hóa D chưa tìm được nguyên nhân

- Cơ sở ghi nhận: Hóa đơn GTGT, Hợp đồng mua bán, Phiếu Nhập kho, Biên bản Tài sản thiếu chờ xử lý,

- Định khoản:

Ghi nhận Hàng hóa nhập kho thực tế và Hàng hóa bị thiếu chưa rõ nguyên nhân:

Nợ TK 156(D) 145.500.000 (= (1.000 – 30) * 150.000)

6

Trang 10

Nợ TK 1381 4.500.000 (= 30 * 150.000)

14 Xác định được nguyên nhân do đơn vị vận chuyển làm mất hàng Đơn vị vận chuyển đồng ý bồi thường số tiền bằng giá trị hàng hóa đã trả bằng tiền mặt

- Cơ sở ghi nhận: Biên bản Tài sản thiếu chờ xử lý, Phiếu thu

- Định khoản:

Ghi nhận Đơn vị vận chuyển bồi thường:

15 Xuất bán 200 Hàng hóa A theo phương thức trả chậm, giá bán giao ngay 1.200.000 VNĐ/đv, giá bán trả chậm 1.300.000 VNĐ/đv trả chậm trong vòng 4 tháng Doanh nghiệp đã thu ngay số tiền trả 1 kỳ bằng TGNH

- Cơ sở ghi nhận: Hợp đồng mua bán trả chậm, Hóa đơn GTGT, Phiếu Xuất kho, Giấy báo Có

- Định khoản:

Ghi nhận Giá vốn hàng bán:

Có TK 156(A) 210.000.000

Ghi nhận Doanh thu bán hàng và số tiền khách hàng thanh toán kỳ đầu tiên:

Có TK 511 240.000.000 (= 200 * 1.200.000)

Có TK 3331 24.000.000

Có TK 3387 20.000.000 (= 200 * (1.300.000 – 1.200.000))

Ghi nhận Lãi trả chậm vào Doanh thu tài chính:

Nợ TK 3387 5.000.000 (= 20.000.000 / 4)

Có TK 515 5.000.000

16 Xuất kho 20 Hàng hóa A bị trả lại ở nghiệp vụ 12, đơn giá C là 1.280.000 VNĐ/đv (chưa bao gồm thuế GTGT), thuế suất thuế GTGT 10% để đổi lấy 160 Hàng hóa

D, đơn giá là 160.000 VNĐ/đv (chưa bao gồm thuế GTGT), thuế suất thuế GTGT 10%

- Cơ sở ghi nhận: Hợp đồng mua bán trao đổi hàng hóa, Biên bản Giá hợp lý, Phiếu Xuất kho, Phiếu Nhập kho, Hóa đơn GTGT, Biên bản cấn trừ công nợ

- Định khoản:

Ghi nhận Giá vốn hàng bán:

Có TK 156(A) 25.300.000

Ghi nhận Doanh thu:

Trang 11

Có TK 511 25.600.000 (= 20 * 1.280.000)

Có TK 3331 2.560.000

Ghi nhận Nhập kho Hàng hóa D:

II Ghi chép các nghiệp vụ vào sổ Nhật ký chung

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Tháng 5/N

Ngày

tháng

ghi

sổ

Chứng từ

Diễn giải

Đã ghi SC

STT dòng

TK đối ứng

Số phát sinh Số

hiệu

Ngày,

Số trang trước chuyển sang:

NV2 PNK Nhập kho Hàng hóa B theo đơn giá tạm

NV4 PT Được hưởng Chiết khấu thanh toán 515 10.972.500

NV4 GB

N

NV4a BB Hàng hóa A gửi bán tại đại lý 157 119.700.000

NV4c HĐ Chi phí vận chuyển mua hàng hóa 156 2.000.000

NV4c PC Chi tiền thanh toán CP vận chuyển mua

8

Trang 12

NV6 HĐ Công nợ phải trả người bán 331 7.500.000 NV7 GBC Khách hàng thanh toán công nợ 1121 261.250.000

NV8 HĐ Hàng hóa nhập khẩu đang đi đường 151 330.000.000

NV8 BN Khấu trừ Thuế GTGT hàng nhập khẩu 1331 37.950.000

2 37.950.000

0

3.673.297.50

0

- Sổ này có 03 trang, số đánh từ số 01 đến số 03

- Ngày mở sổ: 01/05/N

- Trang số: 01

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Tháng 5/N

Ngày

tháng

ghi

sổ

Chứng từ

Diễn giải

Đã ghi SC

STT dòng

TK đối ứng

Số phát sinh Số

hiệu

Ngày,

Số trang trước chuyển sang: 3.673.297.50

0

3.673.297.50

0

NV9a HĐ Công nợ phải khu khác – CP gửi hang 1381 3.300.000

NV9a PC Chi tiền chi hộ khách hàng CP gửi hang 1111 3.300.000 NV9b BB Hàng gửi bán trực tiếp tại khách hang 157 75.900.000

NV9b BB Hàng gửi bán trực tiếp tại khách hang 151 75.900.000

NV9b PC Chi tiền thanh toán Chi phí gửi hàng đi bán 1111 2.200.000

NV9c HĐ Chi phí vận chuyển mua hàng hóa 156 5.000.000

NV9c PC Chi tiền thanh toán CP vận chuyển muahàng 1111 5.500.000

Trang 13

NV10 BB Hoa hồng đại lý 6418 7.920.000

NV10 GBC Đại lý thanh toán công nợ bằng TGNH 1121 150.480.000

NV11 PNK Nhập kho Hàng bán bị trả lại 156 19.950.000

NV11 HĐ Giảm trừ doanh thu – Hàng bán bị trả lại 5212 23.750.000

NV11 GBC Khách hàng thanh toán công nợ bằng

NV12 GN

C

Khách hàng thanh toán bằng TGNH

1121 86.024.400

NV12 GN

0

5.227.657.10

0

- Sổ này có 03 trang, số đánh từ số 01 đến số 03

- Ngày mở sổ: 01/05/N

- Trang số: 02

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Tháng 5/N

Ngày

tháng

ghi

sổ

Chứng từ

Diễn giải

Đã ghi SC

STT dòng

TK đối ứng

Số phát sinh Số

Số trang trước chuyển sang: 5.227.657.10

0

5.227.657.10

0

NV13 BB Tài sản thiếu chờ xử lý – Hàng hóa D 1381 4.500.000

NV14 PT Thu tiền đơn vị vận chuyển bồi thường 1111 4.500.000

NV14 BB Đơn vị vận chuyển bồi thường hàng thiếu 1381 4.500.000

NV15 GN

C

Khách hàng thanh toán số tiền kỳ đầu tiên 1121 71.000.000

10

Trang 14

NV15 HĐ Doanh thu lãi trả góp chưa thực hiện 3387 20.000.000

NV15 HĐ Doanh thu tài chính – Lãi trả chậm 515 5.000.000

0

6.003.077.10

0

- Sổ này có 03 trang, số đánh từ số 01 đến số 03

- Ngày mở sổ: 01/05/N

- Trang số: 03

Ngày đăng: 15/04/2022, 08:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w