Hơn nữa, trong thời gian qua đã có khá nhiều các nghiên cứu đánh giá năng lực tài chính của các Ngân hàng thương mại Việt Nam, tuy nhiên đa phần các nghiên cứu này đều tiếp cận theo phươ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-
NGUYỄN THỊ VÂN
NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI SAU M&A Ở VIỆT
NAM THEO CÁC TIÊU CHÍ CAMELS
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 9340201
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
HÀ NỘI - 2022
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS LÊ ĐỨC LỮ
2 TS HOÀNG VIỆT TRUNG
Phản biện 1 :
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận án cấp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Vào hồi:… giờ, ngày …… tháng …… năm 2022
Có thể tìm hiểu Luận án tại
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Sau khi thực hiện Đề án cơ cấu lại hệ thống tổ chức tín dụng giai
đoạn 1 (2011-2015) và giai đoạn 2 (2016-2020), hoạt động M&A
ngân hàng ở Việt Nam tính đến thời điểm năm 2021 vẫn còn chưa
mang tính chuyên nghiêp, số lượng ít, đôi khi mang tính tự phát, nhiều
lúc do áp lực của cơ chế và các quy định trong văn bản quy phạm
pháp luật, chưa bắt nguồn từ lợi ích kinh tế của ngân hàng và của nền
kinh tế, do đó thiếu kinh nghiệm và ít thông tin Hơn nữa, sau khi đã
tái cấu trúc, các NHTM mới đã được hình thành, đó là kết quả của các
thương vụ M&A Nhưng sau một thời gian các NHTM này phát triển
như thế nào, hiệu quả ra sao, đó lại là một bài toán khó mà các nhà
quản trị ngân hàng phải tiếp tục giải quyết Chính vì thế, câu hỏi đặt ra
cho các NHTM sau M&A là làm như thế nào để nâng cao được năng
lực tài chính để giữ vững sự ổn định cho ngân hàng sau M&A và ngân
hàng vẫn hoạt động hiệu quả Để trả lời cho câu hỏi quản lý này thì
cần có phương pháp nghiên cứu chuyên sâu và ứng dụng kinh tế
lượng trong phân tích và đánh giá về năng lực tài chính của các
NHTM Việt Nam sau M&A Trên thế giới các nhà phân tích tài chính
đã sử dụng các phương pháp tiếp cận khác nhau như: Dupont, DEA,
CAPM, Probit, Proxy, Logistic… để đánh giá năng lựa tài chính của
ngân hàng xem có đảm bảo theo các tiêu chuẩn Moody’s, First,
Camels, Basel hay không; trong đó, đánh giá năng lực tài chính theo
tiêu chí Camels là được sử dụng phổ biến nhất Hơn nữa, trong thời
gian qua đã có khá nhiều các nghiên cứu đánh giá năng lực tài chính
của các Ngân hàng thương mại Việt Nam, tuy nhiên đa phần các
nghiên cứu này đều tiếp cận theo phương pháp phân tích định tính
truyền thống và phạm vi nghiên cứu chỉ bó hẹp trong phân tích cho
một vài Ngân hàng thương mại nhà nước hay các NHTM Việt Nam nói chung chứ chưa nghiên cứu về các NHTM sau khi thực hiện
M&A Với lý do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài“Nghiên cứu năng lực tài chính của các Ngân hàng thương mại sau M&A ở Việt Nam theo
luận vai trò của năng lực tài chính trong hệ thống NHTM Việt Nam
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là đánh giá năng lực tài chính của các NHTM sau M&A ở Việt Nam theo các tiêu chí Camels trong thời gian qua, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính cho các NHTM sau M&A ở Việt Nam trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu về
năng lực tài chính của các Ngân hàng thương mại sau M&A ở Việt
Nam theo các tiêu chí Camels
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: hoạt động M&A diễn ra trên phạm vi rộng bao
gồm cả các doanh nghiệp, công ty và tổ chức tín dụng Trọng phạm vi nghiên cứu của luận án, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu 8 Ngân hàng thương mại tiêu biểu đã tham gia và thành công trong các thương vụ M&A ở Việt Nam bao gồm: SHB, HDBank, SCB, LPB, PVcombank, Sacombank, Maritimebank, BIDV Luận án không tập trung nghiên cứu các thương vụ M&A của các tổ chức kinh tế khác
- Về thời gian: Dữ liệu dùng để thực hiện luận án được thu thập trong khoảng thời gian 9 năm từ năm 2011-2019 bắt đầu từ khi thực hiện các thương vụ M&A vào năm 2011, trong đó gồm dữ liệu có sẵn
từ báo cáo tài chính và báo cáo thường niên của các Ngân hàng
Trang 3thương mại sau M&A ở Việt Nam, báo báo của Ngân hàng Nhà nước,
báo cáo ngân hàng thế giới, báo cáo của hệ thống giám sát ngân hàng
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu: phương
pháp phân tích, tổng hợp, tư duy logic; Phương pháp thống kê, so
sánh; Phương pháp nghiên cứu định lượng
5 Những đóng góp mới của luận án
6 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án được kết cấu thành 4
chương như sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về năng lực
tài chính của các Ngân hàng thương mại sau M&A
Chương 2: Thực trạng năng lực tài chính của các Ngân hàng
thương mại sau M&A ở Việt Nam theo các tiêu chí Camels
Chương 3: Đánh giá năng lực tài chính của các Ngân hàng
thương mại sai M&A ở Việt Nam theo các tiêu chí Camels bằng mô
hình hồi quy nhị phân Logistic
Chương 4: Giải pháp nâng cao năng lực tài chính cho các Ngân
hàng thương mại sau M&A ở Việt Nam
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI SAU M&A
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đánh giá năng lực tài chính của Ngân hàng thương mại
Chủ đề về năng lực tài chính của các Ngân hàng thương mại là chủ đề đã được nghiên cứu nhiều trên thế giới, trong đó đã có nhiều công trình nghiên cứu có sử dụng các phương pháp Dupont, DEA, Capm, Probit, Logistic… để đánh giá năng lực tài chính của ngân hàng thương mại có đảm bảo tiêu chuẩn Camels, Basel, Moody, First hay không Để tập trung vào những nội dung nghiên cứu của luận
án, tác giả đã tìm hiểu các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan như: Alli Nathan và Edwin Neave (1992), R Alton Gilbert và cộng sự (2002), Lê Thị Hương (2002), Judijanto và Khmaladze (2003), Nguyễn Thị Việt Anh (2004), Lê Dân (2004), Michelle L Barnesa và Jose A.Lopez (2005), Phạm Thanh Bình (2005), Frank Heid (2007), Nguyễn Việt Hùng (2008), Hoàng Văn Thắng (2009), Podviezko và Ginevičius (2010), John Tatom (2011), Gupta và Aggarwal (2012), Lee và cộng sự (2012), Phan Thị Hằng Nga (2013)…
1.1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến hoạt động M&A ngân hàng thương mại
Hoạt động M&A của ngân hàng thương mại đã phát triển sâu rộng trên thế giới, nhưng hoạt động này mới phát triển mạnh mẽ ở Việt Nam sau đề án tái cơ cấu các Ngân hàng thương mại giai đoạn
Trang 42011 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020 của Chính Phủ Do vậy các
công trình trên thế giới về vấn đề này khá phong phú và đa dạng, còn
ở Việt Nam cho đến nay vẫn còn hạn chế bởi các công trình nghiên
cứu về M&A Có thể tổng hợp các công trình nghiên cứu liên quan
đến hoạt động M&A ngân hàng thương mại theo các cách thức khác
nhau như sau: Jonathan M.W & Angel.L (2008), Yener Altunbaşa và
David Marquésb (2008), AnthonyN Rezitis (2008), Elena.B& Pascal
.F (2009), Bùi Thanh Lam (2009), Ahmad Ismail (2010), Andrea B &
Giovanna.P (2012), Ioannis A& Panayiotis P.A (2013), Phan Diên Vỹ
(2013), Nguyễn Thị Diệu Chi (2014), Nguyễn Quang Minh (2015)…
1.2 Cơ sở lý luận về Ngân hàng thương mại sau M&A
1.2.1 Tổng quan về M&A trong hoạt động ngân hàng
1.2.1.1 Khái niệm về M&A
1.2.1.2 Phân loại M&A
1.2.2 Ngân hàng thương mại sau M&A
1.2.2.1 Khái niệm về M&A ngân hàng thương mại
Mua lại và Sáp nhập (M&A) ngân hàng thương mại đó là hoạt
động mà ở đó diễn ra sự kết hợp hoặc mua lại của hai hay nhiều ngân
hàng thương mại với nhau thông qua việc chuyển một phần hoặc toàn
bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các ngân hàng
thương mại tham gia nhằm đạt được mục tiêu của mỗi ngân hàng,
đồng thời tạo ra những giá trị mới cho ngân hàng thương mại sau khi
tiến hành M&A
1.2.2.2 Những lợi ích và hạn chế của M&A ngân hàng thương mại
1.2.2.3 Các phương thức thực hiện M&A ngân hàng thương mại
Thương lượng tự nguyện, thu gom cổ phiếu trên thị trường
chứng khoán, chào thầu, mua tài sản, lôi kéo cổ đông bất mãn
1.2.2.4 Khái niệm ngân hàng thương mại sau M&A Ngân hàng thương mại sau M&A là Ngân hàng thương mại được hình thành ngay sau khi hoạt động M&A ngân hàng diễn ra Do vậy, ngân hàng thương mại sau M&A là ngân hàng thương mại được hình thành một cách đặc biệt – kết quả chính của thương vụ M&A ngân hàng Thông qua đó, ngân hàng thương mại sau M&A vừa có đặc điểm của một ngân hàng thương mại nói chung vừa có đặc điểm của hoạt động M&A nói riêng
1.3 Cơ sở lý luận về năng lực tài chính của Ngân hàng thương mại sau M&A
1.3.1 Quan niệm về năng lực tài chính của NHTM sau M&A
Năng lực tài chính của NHTM sau M&A là khả năng tài chính
để ngân hàng có thể tạo ra lợi nhuận ổn định và đạt được tỷ suất lợi nhuận cao hơn trước đây cao hơn mức trung bình của ngành ngân hàng; để Ngân hàng thực hiện và phát triển hoạt động kinh doanh một cách an toàn, có hiệu quả, đồng thời khẳng định được vị thế của ngân hàng trên thị trường
1.3.2 Nội dung năng lực tài chính của Ngân hàng thương mại
- Năng lực tài chính NHTM thể hiện khả năng tạo lập nguồn vốn của NHTM
- Năng lực tài chính của NHTM còn thể hiện ở khả năng “sử dụng vốn” của NHTM
- Năng lực tài chính thể hiện khả năng thực hiện mục tiêu lợi nhuận trong kinh doanh của NHTM
- Năng lực tài chính của NHTM còn bao hàm khả năng an toàn tài chính của hệ thống ngân hàng thương mại
Trang 51.3.3 Đánh giá năng lực tài chính của Ngân hàng thương mại
sau M&A theo các tiêu chí CAMELS
1.3.3.1 Mức độ an toàn vốn ( C - Capital Adequacy): Quy mô
Vốn chủ sở hữu, Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR), Tỷ lệ Vốn chủ sở
hữu/ Tổng tài sản, Hệ số đòn bẩy tài chính, Hệ số tạo vốn nội bộ, Chỉ
số vốn dự trữ
1.3.3.2 Chất lượng tài sản (A - Asset Quality): Dư nợ cho vay
trên tổng tài sản, Tỷ lệ nợ xấu, Tỷ lệ chi phí dự phòng, Tỷ lệ đầu tư
Tài sản cố định, Khả năng bù đắp nợ xấu (NPLs), Tỷ lệ dự phòng
1.3.3.3 Năng lực quản lý (M - Management): Tốc độ tăng
trưởng thu nhập, Tốc độ tăng trưởng tín dụng, Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh trên mỗi nhân viên
1.3.3.4 Khả năng sinh lời (E - Earnings): Tỷ suất sinh lời trên
Tài sản (ROA), Tỷ suất sinh lời trên Vốn CSH (ROE), Tỷ lệ lãi cận
biên (NIM), Tỷ lệ ngoài lãi cận biên (NNIM)
1.3.3.5 Khả năng thanh khoản (L - Liquidity): Tỷ lệ tiền gửi trên
tổng Tài sản, Tỷ lệ tổng dư nợ trên tiền gửi, Tỷ lệ thanh khoản của tài
sản, Hệ số đảm bảo tiền gửi, Hệ số thanh khoản ngắn hạn
1.3.3.6 Sự nhạy cảm với rủi ro thị trường (S - Sensitivity)
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của
Ngân hàng thương mại sau M&A
1.3.4.1 Nhân tố khách quan: Môi trường pháp luật, môi trường
chính trị xã hội, thị trường tài chính, các nhân tố thuộc môi trường
kinh tế
1.3.4.2 Nhân tố chủ quan: quy mô vốn chủ sở hữu, năng lực
quản lý của nhà quản trị ngân hàng, quy mô và chất lượng tài sản, lợi
nhuận ngân hàng, khả năng thanh khoản
1.4 Kinh nghiệm nâng cao năng lực tài chính của một số Ngân hàng thương mại trên thế giới và bài học rút ra cho các Ngân hàng thương mại ở Việt Nam
1.4.1 Kinh nghiệm nâng cao năng lực tài chính của một số Ngân hàng thương mại trên thế giới: Kinh nghiệm từ nước Mỹ, kinh nghiệm từ Trung Quốc, kinh nghiệm từ Thái Lan, kinh nghiệm từ Hàn Quốc, kinh nghiệm từ Nhật Bản
1.4.2 Bài học cho các Ngân hàng thương mại Việt Nam
Trang 6CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI SAU M&A Ở VIỆT NAM
THEO CÁC TIÊU CHÍ CAMELS
2.1 Tổng quan về tình hình M&A của NHTM Việt Nam
2.1.1 Tình hình M&A của NHTM Việt Nam giai đoạn tái cơ
cấu ngân hàng sau khủng hoảng tài chính Châu Á (1997-2003)
2.1.2 Tình hình M&A của NHTM Việt Nam giai đoạn Việt
Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (2004-2010): Các thương
vụ mua bán cổ phần lẫn nhau của các Ngân hàng TMCP trong nước;
Các Ngân hàng TMCP trong nước bán cổ phần cho các ngân hàng
nước ngoài
2.1.3 Tình hình M&A của NHTM Việt Nam giai đoạn tái cấu
trúc hệ thống ngân hàng (2011-2015): Các thương vụ mua bán cổ
phần, các thương vụ sáp nhập, các thương vụ hợp nhất, các thương vụ
mua lại
2.1.4 Tình hình M&A của NHTM giai đoạn 2 tái cơ cấu lại hệ
thống ngân hàng (2016-2020)
2.2 Thực trạng năng lực tài chính của các Ngân hàng
thương mại sau M&A ở Việt Nam theo các tiêu chí CAMELS
Bảng 2.8 Danh sách các Ngân hàng sau M&A sử dụng phân tích
2.2.1 Mức độ an toàn vốn - C (Capital Adequacy)
2.2.1.1 Quy mô vốn chủ sở hữu: Quy mô vốn chủ sở hữu của các NHTM sau M&A ở Việt Nam có xu hướng tăng dần qua các năm nhưng tốc độ tăng không cao Trong số các ngân hàng thì ngân hàng BIDV, HDBank có tốc độ tăng trưởng vốn chủ sở hữu mạnh nhất So với tiêu chuẩn Camels thì trong số các ngân hàng thương mại sau M&A ở Việt Nam thì có 2 ngân hàng là Sacombank và BIDV có số vốn chủ sở hữu đạt được theo tiêu chuẩn > 20.000 tỷ đồng còn lại là đều chưa đạt, thậm chí có ngân hàng LPB, HDBank, PVcombank còn
chưa được 50% so với tiêu chuẩn
2.2.1.2 Hệ số đòn bẩy tài chính: Hệ số đòn bảy tài chính của đa
số các Ngân hàng thương mại sau M&A ở Việt Nam có xu hướng tăng, cho thấy các ngân hàng đang khẳng định mục tiêu mở rộng tín dụng Trong số các Ngân hàng thương mại sau M&A thì HDBank và PVcombank là 2 ngân hàng sau M&A có hệ số đòn bẩy tài chính ở
Trang 7mức tương đối phù hợp so với tiêu chí Camels Điều này cho thấy các
ngân hàng này đã sử dụng hiệu quả hệ số đòn bẩy tài chính, từ đó tăng
hiệu quả hoạt động và sự an toàn của ngân hàng Hệ số đòn bẩy tài
chính quá cao cho thấy ngân hàng sử dụng hệ số này chưa hiệu quả, sẽ
nguy cơ mất khả năng thanh toán của ngân hàng dẫn tới phá sản ngân
hàng Trong khi đó Maritimebank có hệ số đòn bẩy nhỏ hơn nhiều so
với tiêu chí Camels với hệ số đòn bẩy năm 2015 là 6,7 lần, 2016 là 5,8
lần, 2017 có cải thiện hơn đạt là 7,2 lần nhưng đến năm 2018, 2019 hệ
số này là 16,17 lần và 15,06 lần vượt so với khung quy định của
Camels và điều này cho thấy Maritimebank chưa sử dụng hiệu quả hệ
số đòn bẩy tài chính, hiệu quả hoạt động của ngân hàng sẽ không tối
ưu BIDV có hệ số đòn bảy tài chính khá cao vào năm 2015-2017 sau
khi M&A, vượt so với khung quy định của Camels, nhưng hệ số này
giảm xuống ở dưới mức quy định lần lượt là 8,97 lần và 9,56 lần ở
năm 2018 và năm 2019
2.2.1.3 Tỷ lệ vốn chủ sở hữu/ Tổng tài sản: Tỷ lệ vốn chủ sở
hữu/Tổng tài sản của các NHTM sau M&A ở Việt Nam đều lớn hơn
so với tiêu chí Camels của AIA Hoa Kỳ ( ≥ 4% - 6%) Trong đó ngân
hàng HDBank, PVcombank, LPB, Maritimebank là những ngân hàng
có Tỷ lệ vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản cao, nhất là ngân hàng
Maritimebank Điều này cho thấy các NH duy trì đủ vốn, số vốn được
bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh ngày càng cao, chứng tỏ các
ngân hàng ngày càng hoạt động có hiệu quả và an toàn 2.2.1.4 Tỷ lệ
an toàn vốn tối thiểu (CAR): Các NHTM Việt Nam sau M&A có hệ
số CAR đều > 9%, vượt quá tiêu chuẩn an toàn vốn của Camels, trong
đó ngân hàng Maritimebank là ngân hàng có hệ số CAR cao nhất năm
2015 là 24,53% và đến năm 2016 ngân hàng đã điều chỉnh hệ số này
là 14,6%, năm 2017 là 19,97% Tuy nhiên, hệ số an toàn vốn tối thiểu
đạt ở mức 9% những nếu cao quá thì hiệu quả sử dụng vốn không cao Riêng đối với năm 2019, các ngân hàng đạt tiêu chuẩn Basel 2 có tỷ lệ
an toàn vốn tối thiểu đối theo Thông tư 41 thì phải có hệ số CAR
>8%, theo tiêu chuẩn này các ngân hàng khó đạt được tỷ lệ an toàn hơn bởi rủi ro tính theo 3 trụ cột gồm cả rủi ro hoạt động, rủi ro thị trường nhưng BIDV, LPB, HDBank đều đảm bảo yêu cầu
2.2.2 Chất lượng tài sản - A (Assets quality)
2.2.2.1 Dư nợ cho vay trên tổng tài sản: Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tài sản của các NHTM sau M&A ở Việt Nam có xu hướng tăng ngoại trừ ngân hàng Sacombank, SCB Dư nợ cho vay có xu hướng tăng là phù hợp với giai đoạn phát triển nền kinh tế hiện nay
So với tiêu chí Camels của AIA Mỹ thì tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản ≤ 60% và nhìn vào bảng số liệu về chỉ tiêu dư nợ cho vay trên tài sản của các NHTM Việt Nam sau M&A cho thấy đa số có tỷ lệ dư
nợ cho vay trên tài sản nằm trong khung tiêu chuẩn an toàn của Camels ngoại trừ ngân hàng SHB và Sacombank, Lienvietpostbank năm 2018, 2019; SHB giai đoạn 2014-2019; Sacombank; BIDV giai đoạn 2015-2019 tuy nhiên chỉ tiêu này vẫn có thể chấp nhận được và trong khi đó Maritimebank có tỷ lệ này thấp dưới 40%
2.2.2.2 Tỷ lệ nợ xấu Các ngân hàng thực hiện quản trị rủi ro tín dụng khá tốt, tỷ lệ nợ xấu đều được kiểm soát khá tốt Tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng có xu hướng giảm dần, cao hơn ở những năm đầu của sau M&A Trong số các ngân hàng nghiên cứu sau M&A thì LPB, HDBank, BIDV là những ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu từ khi thực hiện M&A đến nay đều nhỏ hơn 3% theo quy định của NHNN Việt Nam nhưng so với tiêu chí Camels thì chỉ có năm 2015 là 0,88% < 1% đạt tiêu chuẩn Ngân hàng
Trang 8SCB, SHB, Pvcombank, Sacombank, Maritimebank có tỷ lệ nợ xấu
cao ở những năm đầu khi sau vừa thực hiện M&A với tỷ lệ xấu > 3%
không đảm bảo theo quy định của NHNN Việt Nam và tỷ lệ này đã
được kiểm soát và giảm dần sau một, hai năm sau khi thực hiện M&A
tuy nhiên tỷ lệ này theo quy định của NHNN Việt Nam thì đảm bảo
yêu cầu nhưng theo tiêu chí Camels thì chưa đạt tiêu chuẩn
2.2.2.3 Tỷ lệ chi phí dự phòng
Các năm hoạt động sau M&A chỉ có ngân hàng PVcombank,
Sacombank tỷ lệ chi phí dự phòng đều chấp nhận theo tiêu chí Camel
nhưng ngược lại ngân hàng BIDV thì tỷ lệ chi phí dự phòng đều nhỏ
hơn so với tiêu chí Camels (1.5%) Còn các ngân hàng khác tỷ lệ chi
phí dự phòng qua các năm sau M&A có sự biến động lớn hơn hoặc
nhỏ hơn so với khung an toàn của Camels
2.2.3 Năng lực quản lý - M (Management)
2.2.3.1 Tốc độ tăng trưởng thu nhập
Lợi nhuận sau thuế của các Ngân hàng thương mại sau M&A ở
Việt Nam có sự biến động, có sự khác biệt giữa các ngân hàng và lợi
nhuận sau thuế tăng mạnh hơn vào năm 2019 ngoại trừ ngân hàng
SCB Trong số các ngân hàng thực hiện M&A thì BIDV, HDBank có
lợi nhuận tăng dần từ khi M&A cho tới nay và đạt theo tiêu chuẩn của
Camels Lienvietpostbank, SCB, SHB là các ngân hàng thực hiện
M&A vào thời điểm mà nền kinh tế Việt Nam đang gặp khó khăn, lạm
phát tăng ảnh hưởng tới kết quả hoạt động của ngân hàng nên lợi
nhuận của các ngân hàng này có sự sụt giảm mạnh từ năm 2011, 2012
cho đến 2015 và sau đó tăng dần PVcombank lợi nhuận sau thuế có
xu hướng gia tăng, tăng với tốc độ khá cao lớn hơn so với tiêu chí
Camels ngoại trừ sự sụt giảm năm 2015, 2016 2.2.3.2 Tốc độ tăng
trưởng tín dụng: giai đoạn 2017-2019 các NHTM sau M&A số dư nợ cho vay của các NHTM sau M&A đều tăng dần qua các năm Ngân hàng có dư Nợ tín dụng cao nhất phải kể đến là ngân hàng BIDV, tiếp theo là SCB, Sacombank Năm 2017 ngân hàng có tốc độ tăng trưởng tín dụng cao nhất là HDBank với tỷ lệ 27,1% và tiếp theo là SHB là 22,1% và cuối cùng là ngân hàng Maritimebank là 4,5% Năm 2018 ngân hàng có tốc độ tăng trưởng tín dụng cao là SCB, BIDV với tốc
độ tăng trưởng tín dụng lần lượt là 13,28%; 18,49% và đến năm 2019
BIDV, SHB có tốc độ tăng trưởng mạnh hơn
2.2.4 Khả năng sinh lời - E (Earnings)
2.2.4.1 Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) Các Ngân hàng thương mại sau M&A có ROA khá thấp, so với tiêu chí Camels thì chỉ có LPB năm 2011 và 2012 đạt 2,14% và 1,42%; BIDV năm 2015 là 1,0%; HDBank năm 2017 đến 2019 là có ROA > 1% đạt so tiêu chí Camels Điều này chứng tỏ năng lực quản
lý của các nhà quản trị các ngân hàng sau M&A chưa tốt, việc chuyển tài sản thành lãi ròng chưa tốt, chưa hiệu quả
2.2.4.2 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) Theo tiêu chí Camels về chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ
sở hữu (ROE) ≥ 15%, chiếu theo tiêu chuẩn này thì các NHTM sau M&A thì chỉ có ngân hàng BIDV năm 2015 là 15,5% và HDBank năm 2017-2019 có ROE lần lượt là 15,8%; 20,3%, 21,6%, Lienvietpostbank năm 2018 là 15,4% là đạt tiêu chí Camel, còn các ngân hàng khác chưa đạt, tỷ lệ này đều ở mức thấp Ngân hàng có tỷ
lệ ROE ở mức thấp nhất là ngân hàng SCB, PVcombank (<1%) Điều thấy cho thấy năng lực quản lý điều hành của các NHTM sau M&A
Trang 9chưa tốt, hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng cho đầu tư, cho vay
chưa hiệu quả
2.2.4.3 Tỷ lệ lãi cận biên (NIM)
Chỉ có SHB có NIM năm 2017 là 7,01%; LPB có NIM năm
2017 là 7,54% đạt tiêu chí Camels của AIA Mỹ còn lại các ngân hàng
khác đều ở mức thấp hơn tiêu chí Camels, thậm chí còn ở mức dưới
1% như ngân hàng PVcombank năm 2015-2017 NIM lần lượt là
0,84%; 0,33%; 0,96%, ngân hàng SCB năm 2016 và 2017 có NIM là
0,87% và 0,47% Điều này chứng tỏ năng lực quản lý điều hành của
các ngân hàng chưa tốt, sử dụng tài sản chưa hiệu quả
2.2.4.4 Tỷ lệ ngoài lãi cận biên (NNIM)
Chiếu theo tiêu chí Camels của AIA Mỹ cho thấy các NHTM
sau M&A chỉ có ngân hàng PVcombank đạt được tiêu chuẩn với
NNIM là 1,5% năm 2014 và Maritimebank với NNIM là 1,58% và
1,6% năm 2016 và 2017
2.2.5 Khả năng thanh khoản - L (Liquidity)
2.2.5.1 Tỷ lệ tổng tiền gửi trên tổng tài sản
Theo tiêu chí Camels của AIA Mỹ thì tỷ lệ tiền gửi trên tổng tài
sản được khuyến khích ở mức ≥ 75% Tỷ lệ tổng tiền gửi trên tổng tài
sản của các ngân hàng thương mại sau M&A có sự khác biệt giữa các
ngân hàng và có sự biến động và trong số các ngân hàng M&A nghiên
cứu chỉ có Sacombank có tỷ lệ này >75% đạt tiêu chí Camels kể từ
sau khi M&A
2.2.5.2 Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi
Theo tiêu chí Camels thì tỷ lệ dư nợ cho vay trên tiền gửi được
yêu cầu ở mức ≤ 80% và chiếu theo tiêu chuẩn này các ngân hàng
vượt quá khung là SCB năm 2011 và 2012; SHB năm 2016 và 2017;
BIDV năm 2015-2019; HDBank, SHB, Lienvietpostbank năm 2018
và 2019; trong đó BIDV là ngân hàng có tỷ lệ trung bình này lớn nhất 101,5% Trong số các ngân hàng có tỷ lệ dư nợ trên tiền gửi nằm trong khung Camels thì ngân hàng Maritimebank, PVcombank có tỷ
lệ này thấp hơn nhiều so với tiêu chuẩn Tỷ lệ này quá lớn và quá nhỏ đều không tốt cho hoạt động của ngân hàng
2.3 Nhận xét về năng lực tài chính của các NHTM sau M&A
ở Việt Nam theo các tiêu chí Camels
2.3.1 Những kết quả đạt được 2.3.2 Những hạn chế
2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế
Trang 10CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÁC NHTM SAU
M&A Ở VIỆT NAM THEO CÁC TIÊU CHÍ CAMELS BẰNG
MÔ HÌNH HỒI QUY NHỊ PHÂN LOGISTIC
3.1 Phương pháp đánh giá
3.1.1 Khái quát về mô hình hồi quy nhị phân Logistic
3.1.2 Biến phụ thuộc: Để dự báo xác suất NHTM sau M&A đạt
chuẩn mực quốc tế theo các tiêu chí Camels hay không đạt thì gọi biến
phụ thuộc y = NLTC (Năng lực tài chính): NLTC = 1 nếu ngân hàng
đạt chuẩn mực quốc tế theo các tiêu chí Camels NLTC = 0 nếu ngân
hàng không đạt chuẩn mực quốc tế theo các tiêu chí Camels
dựa vào đó để dự báo là ngân hàng có đạt chuẩn mực quốc tế theo các
tiêu chí Camels hay không bao gồm: quy mô vốn chủ sở hữu; Hệ số đòn
bảy; tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tài sản; tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu; Dư Nợ
cho vay trên tổng tài sản; Tỷ lệ nợ xấu; Tỷ lệ chi phí dự phòng; Tốc độ
tăng trưởng lợi nhuận; Tốc độ tăng trưởng tín dụng; ROA; ROE; NIM;
NNIM; Tỷ lệ tiền gửi/Tổng tài sản; Tỷ lệ dư nợ cho vay/Tiền gửi
3.2 Phân tích kết quả
3.2.1 Đặc điểm dữ liệu phân tích
Bảng 3.2 Đặc điểm dữ liệu phân tích
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu của tác giả
Bảng 3.2 cho thấy đặc điểm dữ liệu đưa vào phân tích hồi quy nhị phân Logistic của nghiên cứu này gồm có 47 quan sát, không có quan sát nào bị thiếu số liệu, không có quan sát nào là không được chọn
3.2.2 Kết quả phân tích dữ liệu
Kết quả hồi quy logistic cho thấy các biến QuymoVCSH, CAR, Noxau, ROA, ROE, Hesodonbay, VCHTS, TyleDP, NNIM có sự tác động đến năng lực tài chính theo tiêu chí Camels Cột B trong bảng trên là hệ số tác động của các biến độc lập, thể hiện mức tác động của biến độc lập lên biến phụ thuộc Từ kết quả ở bảng trên ta có phương trình hồi quy Logistic như sau:
log(Odds) = 22.296 + 0.005 QuymoVCSH+ 0.227CAR-2.447Noxau + 25.517ROA + 1.678ROE -1.411Hesodonbay - 5.796
VCSHTS + 5.512 TyleDP + 6.357 NNIM
Nhìn vào phương trình hồi quy Logistic, có thể diễn giải ý nghĩa các hệ số hồi quy Binary Logistic như sau: Quy mô vốn chủ sở hữu (QuymoVCSH), CAR, ROA, ROE, Tỷ lệ dự phòng (TyleDP), NNIM
có tác động tích cực đến năng lực tài chính đạt theo tiêu chuẩn Camels, trong khi đó các biến Nợ xấu (Noxau), Hệ số đòn bảy (Hesodonbay), hệ số Vốn chủ sở hữu tài sản (VCSHTS) có tác động
chí Camels