TIỂU LUẬN MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC THEO QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN, LIÊN HỆ VỚI Ý THỨC HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM HIỆN NAY . Vật chất là phạm trù triết học phức tạp và đã có rất nhiều những quan niệm khác nhau về nó. Nhưng trong tác phẩm “chủ nghĩa kinh nghiệm và chủ nghĩa duy vật phê phán” Lênin đã đưa ra đinh nghĩa về “vật chất” như sau: “vật chất là một phạm trù triết học dung để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chụp lại, chép lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
NAY
GVHD: ThS NGUYỄN THỊ TRI LÝ SVTH:
Mã lớp học: LLCT130105
Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 1 năm 2021
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Điểm:………
KÝ TÊN
Trang 3MỤC LỤC
A PHẦN MỞ ĐẦU………1
1 Lí do chọn đề tài……….……… 1
2 Mục tiêu nghiên cứu……….……… 1
3 Phương pháp nghiên cứu………2
4 Bố cục đề tài……….………2
B NỘI DUNG………3
CHƯƠNG 1: MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC THEO QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN ………3
1.1 Quan điểm của triết học Mác-Lênin về vật chất ……….……….…3
1.1.1 Khái niệm về vật chất……….…3
1.1.2 Các hình thức tồn tại của vật chất……… … 4
1.1.3 Tính thống nhất vật chất của Thế giới ……….……4
1.2 Quan điểm của triết học Mác-Lênin về ý thức……….……5
1.2.1 Nguồn gốc của ý thức……….……5
1.2.2 Bản chất của ý thức………7
1.2.3 Kết cấu của ý thức……… ……8
1.3 Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức……….………8
1.3.1 Vật chất quyết định ý thức……… 8
1.3.2 Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất……9
1.3.3 Ý nghĩa phương pháp luận………10
CHƯƠNG 2: Ý NGHĨA CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VỚI Ý THỨC HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM HIỆN NAY……….……… … 10 2.1 Những yếu tố tác động đến ý thức học tập của sinh viên Sư phạm Kỹ thuật10
Trang 42.1.1 Yếu tố khách quan tác động đến ý thức học tập của sinh viên Sư
Trang 5Xã hội ngày càng phát triển đồng nghĩa với việc lượng kiến thức ngày càng gia tăng Theo tính toán của các chuyên gia trong lĩnh vực xã hội học, lượng thông tin tăng gấp đôi
cứ sau khoảng 5 năm Đồng thời, truyền thông được mở rộng, con người có thể ngồi một chổ nhưng vẫn có thể truy cập được nhiều thông tin trên thế giới Điều này khiến cho việc học tập diễn ra một cách dễ dàng hơn, có thể học ở mọi lúc, mọi nơi, mọi thời điểm nhưng cũng đòi hỏi ý thức học tập trong mỗi con người cao hơn Việc học sẽ giúp chúng ta tìm ra con đường đúng đắn, ngày càng mở rộng ra cho ta nhiều cơ hội mới và ý thức học tập chính
là nguồn động lực thúc đẩy cách tìm ra con đường ấy
Với mong muốn tìm hiểu them về vấn đề này, nhóm chúng em đã chọn đề tài : “ Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, liên hệ với ý thức học tập của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố
Hồ Chí Minh hiện nay.”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nắm rõ các kiến thức cơ bản liên quan đến quan điểm của triết học Mác – Lênin về vật chất, ý thức và mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, từ đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận mối quan hệ biện chứng giữa vật chất, ý thức theo quan điểm cú triết học Mác – Lênin
Trang 62
3 Phương pháp nghiên cứu
Tra cứu tài liệu, tổng hợp và phân tích thông tin, nghiên cứu và đưa ra những nhận xét, đánh giá
Vận dụng quan điểm toàn diện và hệ thống, kết hợp khái quát và mô tả, phân tích và tổng hợp
Phương pháp luận CNDVBC và CNDVCụ Thể
PPNC khoa hc
4 Bố cục của đề tài
Tiểu luận được trình bày với nội dung gồm 2 chương chính:
Chương 1: Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức theo quan điểm của triết học Mác – Lênin
Chương 2: Liên hệ ý thức học tập của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay
Trang 7Vật chất là phạm trù triết học phức tạp và đã có rất nhiều những quan niệm khác nhau
về nó Nhưng trong tác phẩm “chủ nghĩa kinh nghiệm và chủ nghĩa duy vật phê phán” Lênin đã đưa ra đinh nghĩa về “vật chất” như sau: “vật chất là một phạm trù triết học dung
để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chụp lại, chép lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”
Lênin đã chỉ ra không thể định nghĩa vật chất theo cách thông thường Không thể quy
nó về vật thể hoặc một thuộc tính cụ thể nào đó, cũng không thể quy về phạm trù rộng hơn phạm trù vật chất Do vậy chỉ có thể định nghĩa phạm trù vật chất trong quan hệ với ý thức, phạm trù đối lập với nó và trong quan hệ ấy, vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai Trong định nghĩa này, Lênin phân biệt hai vấn đề:
-Thứ nhất: cần phân biệt vật chất với tư cách là phạm trù triết học với các quan niệm
về khoa học tự nhiên về cấu tạo và các thuộc tính cụ thể của các đối tượng, các dạng vật chất khác nhau Vật chất với tư cách là phạm trù triết học nó chỉ vật chất nói chung, vô hạn, vô tận, còn các đối tượng, các dạng vật chất khoa học cụ thể nghiên cứu đều có giới hạn Vì vậy, không thể quy vật chất nói chung về vật thể, không thể đồng nhất vật chất nói chung với các dạng cụ thể của vật chất như các nhà triết học duy vật trong lịch sử Cổ đại
và Cận đại
-Thứ hai: là trong nhận thức luận, khi vật chất đối lập với ý thức, cái quan trọng để
nhận biết vật chất là thuộc tính khách quan Khách quan theo Lênin là “cái đang tồn tại độc lập với loài người và với cảm giác của con người” Trong đời sống xã hội, “ vật chất là cái
Trang 84
tồn tại xã hội không phụ thuộc vào ý thức xã hội của con người” Về mặt nhận thức luận thì khái niệm vật chất chính là “ thực tại khách quan tồn tại độc lập với ý thức của con người và được con người phản ánh”
Như vậy, chúng ta thấy rằng định nghĩa của Lenin về vật chất là hoàn toàn triệt để Vật chất là cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức và không phụ thuộc vào ý thức, bất kể
sự tồn tại ấy con người nhận thức được hay chưa nhận thức được Bên cạnh đó, vật chất là cái gây nên cảm giác ở con người khi gián tiếp hay trực tiếp tác động lên giác quan của con người Thế nên cảm giác, tư duy hay ý thức chỉ là sự phản ánh vật chất Với những nội dung cơ bản trong phạm trù vật chất trong quan niệm của Lênin có ý nghĩa cô cùng to lớn giúp chúng ta có thái độ khách quan trong suy nghĩ và hành động
1.1.2 Các hình thức tồn tại của vật chất
Hình thức tồn tại của vật chất là không gian và thời gian
- Không gian là những hình thức tồn tại của vật chất biểu hiện những thuộc tính như: cùng tồn tại và tách biệt, có kết cấu và quản tính Không gian của vật chất gắn liền với vật chất
- Thời gian là hình thức tồn tại của vật chất bao gồm những thuộc tính: độ sâu của sự biến đổi, trình tự xuất hiện và mất đi của sự vật , các trạng thái
1.1.3 Tính thống nhất vật chất của Thế giới
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính thống nhất vật chất của thế giới được biểu hiện ở chỗ:
chúng đều có cơ sở vật chất nghĩa là chúng đều tồn tại và vận động với những quy luật khách quan vốn có mà con người có thể nhận biết Chúng luôn vận động, biến đổi từ dạng này sang dạng khác vì vật chất luôn vận động
Trang 95
bào, định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, thuyết tiến hoá của các loài… đã chứng minh sự đúng đắn của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tính thống nhất vật chất của thế giới
1.2 Quan điểm của triết học Mác-Lênin về ý thức
1.2.1 Nguồn gốc của ý thức
a Nguồn gốc tự nhiên
Dựa theo những thành tựu của Khoa học tự nhiên, đặc biệt là sinh lí học thần kinh,
các nhà duy vật biện chứng cho rằng nguồn gốc tự nhiên của ý thức có hai yếu tố luôn đi chung với nhau và không thể rời được Hai yếu tố đó chính là bộ óc con người và thế giới bên ngoài tác động đến bộ óc người
- Bộ óc con người
Bộ óc con người là một dạng vật chất sống đặc biệt, một tổ chức sống cao Bộ óc con người đã trải qua quá trình tiến hóa vô cùng lâu về các mặt sinh vật- xã hội Có thể nói ý thức chính là thuộc tính riêng của dạng vất chất sống đặc biệt này và ý thức chỉ con người mới có Ý thức không phải tự nhiên mà có mà nó phụ thuộc vào các hoạt động của
bộ óc con người Chính vì vậy mà khi có yếu tố tác động làm bộ óc con người bị ảnh hưởng thì ý thức cũng sẽ bị tác động
Nhưng chỉ có bộ óc con người thôi là chưa đủ để có ý thức mà cần có sự tác động của các yếu tố thế giới bên ngoài
- Sự tác động của thế giới bên ngoài lên bộ óc của con người
Thế giới khách quan tác động lên bộ óc con người từ đó mới tạo ra khả năng hình thành ý thức của con người về chính thế giới khách quan Trong thế giới tự nhiên, các đối tượng vật chất có thuộc tính phổ biến chung đó là phản ánh Phản ánh được định nghĩa là
sự tái tạo các đặc điểm của dạng vật chất này ở dạng vật chất khác trong quá trình tác động
Trang 10bộ óc con người
b Nguồn gốc xã hội
Ý thức ra đời có nguồn gốc tự nhiên, song nguồn gốc quan trọng nhất , điều kiện tiên
quyết quyết định sự ra đời của ý thức chính là nguồn gốc xã hội Hai nhân tố cơ bản và trực tiếp tạo thành nguồn gốc xã hội của ý thức chính là lao động và ngôn ngữ
- Lao động
Trong tự nhiên , các loại vật tồn tại nhờ các loại thức ăn có sẵn như trái cây , côn trùng, v.v… Đối với con người thì hoàn toàn khác với chúng Con người phải trải qua quá trình lao động cực khổ để có thể đáp ứng những nhu cầu thiết yếu của con người Trong quá trình lao động , con người có những hiểu biết hơn về thế giới khách quan , những quy luật vận động , những hiện tượng của nó Qua đó đã tác động vào bộ óc của con người , tạo khả năng hình thành ý thức về thế giới này
- Ngôn ngữ
Có thể nói sự ra đời của ngôn ngữ gắn liền với lao động Trong quá trình lao động,
để có thể trao đổi với nhau những kinh nghiệm, ý tưởng , ý kiến thì yếu tố ngôn ngữ là điều cần thiết Từ đó cần sự ra đời của ngôn ngữ là tiếng nói và chữ viết Nhờ có ngôn ngữ
mà con người có thể giao tiếp , trao đổi thông tin , lưu trữ kinh nghiệm để có thể truyền lại cho thế hệ này sang thế hệ con cháu sau này Theo C.Mác, ngôn ngữ là cái vỏ vật chất của
ý thức Nếu không có ngôn ngữ thì con người sẽ không thể có được ý thức Vậy ngôn ngữ chính là yếu tố quan trọng cho sự phát triển của con người
1.2.2 Bản chất của ý thức
Trang 117
a Bản tính phản ánh và sáng tạo
Ý thức phản ánh thế giới khách quan nhưng còn hình thức phản ánh thì là chủ quan
Ý thức phản ánh có tính chủ động tức là ý thức không chép lại , chụp lại sự vật hiện tượng xảy ra như thế nào thì chép lại , chụp lại y rang như thế
Ý thức có tính sáng tạo là do qua trình lao động của con người Trong quá trình lao động , con người có nhu cầu thay đổi , tạo ra nhiều cái mới để phục vụ cuộc sống như nhà cửa , xe cộ , cầu cống v.v… Do đó mà ý thức của con người trở nên sáng tạo hơn , có định hướng rõ ràng , có chọn lọc Ý thức còn có thể tạo ra những tri thức mới về các sự vật hiện tượng chẳng hạn như tiên tri dự báo tương lai , những điều mà con người chưa nhìn thấy được hiện tại Trên thế giới thâm chí đã xuất hiện những nhà tiên tri nổi tiếng có thể dư báo chính xác tương lai khoảng 80% như bà Vanga
b Bản tính xã hội
Ý thức được hình thành qua suốt quá trình lao động Ý thức luôn gắn liền với các hoạt động thực tiễn , những kinh nghiệm mà con người tích góp được thông qua quá trình lao động Thì từ quá trình lao động , con người nhận ra là giữa họ cần có sự liên kết để phát triển hơn , trao đổi những kinh nghiệm tích góp được , từ đó mà các hoạt động xã hội
ra đời nhằm tạo sự kết nối giữa con người với con người với nhau , cùng nhau xây dựng một xã hội phát triển Chính vì thế mà mỗi cá nhân cần tự nhận thức rõ vai trò của mình
đối với bản thân và xã hội
Trang 128
1.2.3 Kết cấu của ý thức
a Cấu trúc theo chiều ngang
Tri thức là kết quả mà con người nhận được từ thế giới , được diễn đạt bằng hình thức ngôn ngữ hoặc kí hiệu Có hai loại tri thức : tri thức thông thường và tri thức khoa học
-Tri thức thông thường là nhận thức mà mỗi cá nhận thu nhận được sau các họạt động thường ngày , nó rời rạc không thống nhất
- Tri thức khoa học là nhận thức được con người đúc kết, mài dũa từ thực tiễn, từ những kinh nghiệm mà con người có được trong cuộc sống
Tình cảm là cảm xúc , sự rung động của con người với thế giới xung quanh Tình cảm tạo ra những cảm giác vui có , buồn có , yêu thương , hờn ghét v.v
b Cấu trúc theo chiều dọc
Gồm có tự ý thức , tiềm thức và vô thức :
-Tự ý thức là sự tự giác ý thức về bản thân đối với thế giới xung quanh
-Tiềm thức là hoạt động tâm lí diễn ra vượt tầm kiểm soát của ý thức, là bản năng
mà con người đã có sẵn Nó tồn tại trong con người dưới dạng tiềm tàng
-Vô thức là hành vi , thái độ cư xử của con người khi chưa có sự tác động của suy nghĩ , đấu tranh tâm lí , không hề có sự tính toán của con tim hay lí trí Nó xảy ra một cách tự nhiên, ý thức không thể kiểm soát được
1.3 Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
1.3.1: Vật chất quyết định ý thức
Vật chất quyết định ý thức : Vật chất có trước ý thức có sau Vật chất quyết định nguồn gốc , bản chất , nội dung , sự biến đổi của ý thức
Trang 13+Vật chất quyết định bản chất , nội dung ý thức : Bản chất là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan : nghĩa là ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất và thế giới vật chất được dịch chuyển vào óc người , được cải biến trong đó Vì thế , vật chất quyết định cả bản chất và nội dung Nội dung là phản ánh thế giới khách quan
+Vật chất quyết định sự biến đổi ý thức : ý thức là cái phản ảnh , vật chất là cái được phản ánh , khi cái được phản ánh biến đổi thì cái phản ánh cũng phải biến đổi theo
1.3.2 Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất
Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội thể hiện qua nhiều khía cạnh khác nhau Ý thức xã hội có phần lạc hậu so với sự vận động phát triển của tồn tại xã hội Tuy nhiên trong quá trình hình thành và phát triển thì ý thức xã hội không xóa bỏ mà kế thừa những cái cũ của xã hội trước về các quan điểm , tư tưởng Kế thừa thì kế thừa nhưng vẫn phải
có chọn lọc , đấu tranh loại bỏ những thứ lạc hậu Ngoài ra , tính độc lập tương đối của ý thức còn được thể hiện qua sự tác động lẫn nhau giữa các hình thái ý thức xã hội và sự tác động mạnh mẽ của ý thức đến tồn tại xã hội
Ý thức do vật chất sinh ra Do ý thức có tính độc lập tương đối nên có sự tác động lại khá lớn đối với vật chất thông qua các hoạt động của con người Ý thức dựa trên các quy luật khách quan của con người có tác động tích cực , biến đổi vật chất khách quan theo nhu cầu của mình Còn trái với quy luật khách quan của con người sẽ có tác động tiêu cực thâm chí phá hoại điều kiện khách quan, lịch sử
Trang 1410
1.3.3 Ý nghĩa phương pháp luận
Vật chất quyết định ý thức , ý thức phản ánh vật chất Chính vì vậy trong nhận thức
phải đảm bảo nguyên tắc tính khách quan của sự xem xét và các hoạt động thực tiễn phải xuất phát từ thực tế , tôn trọng các quy luật khách quan Ý thức có tính độc lập tương đối nên tác động trở lại vật chất thông qua các hoạt động của con người Trong các hoạt động thực tiễn phải xuất phát từ những điều kiện, yếu tố khách quan và giải quyết những nhiệm
vụ của thực tiễn đặt ra trên cơ sở tôn trọng sự thật Song nâng cao nhận thức , phát huy vai trò năng động của nhân tố tinh thần giúp hoạt động của con người đạt kết quả cao hơn Không những vậy , khi chúng ta biết cách giải quyết đúng đắn mối quan hệ trên , biết khắc phục thái độ tiêu cực thụ động, buông xuôi trước hoàn cảnh hoặc chủ quan, duy ý chí do tách rời và thổi từng vai trò của từng yếu tố vật chất hoặc ý thức
CHƯƠNG 2: Ý NGHĨA CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VỚI Ý THỨC HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HIỆN NAY
2.1: Những yếu tố tác động đến ý thức học tập của sinh viên Trường Đại học Sư Phạm
Kỹ Thuật thành phố Hồ Chí Minh
Học tập là cả một quá trình tích lũy kiến thức, không ngừng trau dồi, bổ sung những
cái mới mẻ , kinh nghiệm, những giá trị cuộc sống và tổng hợp những thông tin bổ ích Học tập và rèn luyện giúp bản thân trang bị được rất nhiều kỹ năng kinh nghiệm có giá trị Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật thành phố Hồ Chí Minh là một trong những môi trường giảng dạy đạt chuẩn giúp sinh viên nghiên cứu chuyên sâu, mở rộng vấn đề, lĩnh vực ngành nghề mà mình đã lựa chọn, giúp sinh viên trau dồi kiến thức, tăng sự sáng tạo, trí tuệ và vận dụng một cách thực tế vào trong cuộc sống xã hội
Tuy nhiên, ý thức học tập của sinh viên tại trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật thành phố Hồ Chí Minh luôn chịu tác động bởi nhiều yếu tố Bao gồm yếu tố khách quan và các