Đối thủ cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước lànhững công ty, tập đoàn nước ngoài có hàng chục năm kinh nghiệm với nền kinh tế thịtrường, nguồn vốn dồi dào, dàn nhân sự được trang
Trang 1Lời nói đầu
Trong những năm gần đây, với nền kinh tế thị trường ngày càng năng động và sựhội nhập với thế giới thì trên thị trường xuất hiện sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanhnghiệp trong và ngoài nước Đối thủ cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước lànhững công ty, tập đoàn nước ngoài có hàng chục năm kinh nghiệm với nền kinh tế thịtrường, nguồn vốn dồi dào, dàn nhân sự được trang bị đầy đủ kiến thức, kỹ năng cầnthiết Để có thể cạnh tranh, không bị mất thị phần trên chính “sân nhà” của mình, cácdoanh nghiệp Việt Nam cũng cần đươc trang bị kiến thức, kỹ năng phù hợp với yêucầu của kinh doanh ngày càng cao, và Marketing là một trong những kỹ năng quantrọng nhất
Từ chỗ sản xuất ra sản phẩm tốt nhât, rẻ nhất có thể được.Doanh nghiệp cònphải khiến cho khách hàng tin dùng sản phẩm của mình hơn là mua của đối thủ cạnhtranh.Và để làm được điều đó doanh nghiệp cần phải hiểu nhu cầu của khách hàng tốthơn, họ cần truyền thông tốt hơn về sản phẩm của mình và họ cần xây dựng mối quan
hệ gắn bó lâu dài giữa thương hiệu và khách hàng
Một trong những công ty sữa hàng đầu Việt Nam và nằm trong Top 10 thươnghiệu mạnh Việt Nam Hoạt động hơn 10 năm trong cơ chế bao cấp, cũng như nhiềudoanh nghiệp khác chỉ sản xuất theo kế hoạch, nhưng khi bước vào kinh tế thị trường,Vinamilk đã nhanh chóng nắm bắt cơ hội, không ngừng đổi mới công nghệ, đầu tư cơ
sở hạ tầng, đa dạng hóa sản phẩm để chuẩn bị cho một hành trình mới
“Vinamilk là thương hiệu của người Việt Nam, được xây dựng bởi bàn tay và khối óc của người Việt Nam nên chúng tôi đủ sức để cạnh tranh lành mạnh với các
DN trong cộng đồng WTO, bởi chỉ có cạnh tranh mới đem lại sự phát triển”
( Bà Mai Kiều Liên-Tổng Giám đốc)
Trang 2I Giới thiệu chung:
Vinamilk là tên gọi tắt của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vietnam Dairy
Products Joint Stock Company) một công ty sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm
từ sữa cũng như thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam Theo thống kê của Chươngtrình Phát triển Liên Hiệp Quốc, đây là công ty lớn thứ 15 tại Việt Nam vào năm 2007.(VTC News) – Trong suốt năm 2010, trên hàng loạt các phương tiện thông tinđại chúng thông tin liên tục về những thành công rực rỡ của Công ty Cổ Phần SữaViệt Nam (Vinamilk) : là đại diện đầu tiên của Việt Nam có mặt trong Top 200 doanhnghiệp Châu Á xuất sắc nhất năm 2010 do tạp chí Forbes Asia bình chọn ĐượcVietnam Report (VNR) xếp hạng top 5 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất ViệtNam.Ngoài ra Vinamilk cũng được Nielsen Singapore xếp vào một trong 10 thươnghiệu được người tiêu dùng Việt Nam yêu thích nhất – mà nếu chỉ tính riêng ngànhnước giải khát thì Vinamilk đứng ở vị trí số 1
Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) được thành lập trên cơ sở quyết định
số 155/2003QĐ-BCN ngày 01/10/2003 của Bộ Công nghiệp về việc chuyển Doanhnghiệp Nhà nước Công ty Sữa Việt Nam thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam GiấyChứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty số 4103001932 do Sở Kế hoạch và Đầu tư
TP Hồ Chí Minh cấp ngày 20/11/2003 Trước ngày 01/12/2003, Công ty là doanhnghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Công nghiệp Vốn điều lệ đăng ký hiện nay của công
ty là 1.590 tỷ đồng, trong đó cổ đông Nhà nước chiếm 50,01% vốn cổ phần, cổ đôngnội bộ chiếm 13,10% và cổ đông bên ngoài chiếm 36,89%
Mã giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh là VNM.Công ty là doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa, hiện chiếmlĩnh 75% thị phần sữa tại Việt Nam Ngoài việc phân phối mạnh trong nước với mạnglưới 183 nhà phân phối và gần 94.000 điểm bán hàng phủ đều 64 tỉnh thành, sản phẩmVinamilk còn được xuất khẩu sang nhiều nước Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, khuvực Trung Đông, Đông Nam Á Sau hơn 30 năm ra mắt người tiêu dùng, đến nayVinamilk đã xây dựng được 8 nhà máy, 1 xí nghiệp và đang xây dựng thêm 3 nhà máymới, với sự đa dạng về sản phẩm, Vinamilk hiện có trên 200 mặt hàng sữa tiệt trùng,thanh trùng và các sản phẩm được làm từ sữa
- Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
- Tên viết tắt: VINAMILK
Trang 31 Sơ lược về công ty cổ phần sữa VINAMILK
Tính theo doanh số và sản lượng, Vinamilk là nhà sản suất sữa hàng đầu tạiViệt Nam Danh mục sản phẩm của Vinamilk bao gồm: sản phẩm chủ lực là sữa nước
và sữa bột; sản phẩm có giá trị cộng thêm như sữa đặc, yoghurt ăn và yoghurt uống,kem và phó mát Vinamilk cung cấp cho thị trường một những danh mục các sảnphẩm, hương vị và qui cách bao bì có nhiều lựa chọn nhất
Theo Euromonitor, Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam trong 3 năm kết thúcngày 31 tháng 12 năm 2007 Từ khi bắt đầu đi vào hoạt động năm 1976, Công ty đã xây dựng
hệ thống phân phối rộng nhất tại Việt Nam và đã làm đòn bẩy để giới thiệu các sản phẩm mớinhư nước ép, sữa đậu nành, nước uống đóng chai và café cho thị trường
Phần lớn sản phẩm của Công ty cung cấp cho thị trường dưới thương hiệu “Vinamilk”,thương hiệu này được bình chọn là một “Thương hiệu Nổi tiếng” và là một trong nhóm 100thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công Thương bình chọn năm 2006 Vinamilk cũng được bìnhchọn trong nhóm “Top 10 Hàng Việt Nam chất lượng cao” từ năm 1995 đến năm 2007 Cuối năm 2009, hệ thống phân phối của vinamilk đã lên đến 135.000 điểm, với 9 nhà máy và
1 tổng kho, trên 200 mặt hàng sữa và các sản phẩm từ sữa Đặc biệt, sản phẩm Vinamilk đãđược xuất khẩu sang nhiều nước như Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, khu vực Trung Đông,Đông Nam Á….Tính đến hết ngày 31/12/2009, tổng tài sản của Vinamilk đạt 8.531 tỷ đồng;vốn chủ sở hữu đạt 6.455,77 tỷ đồng - trong đó, lợi nhuận chưa phân phối là 892,644 tỷ đồng
Kết thúc năm 2011, doanh thu Vinamilk đạt hơn 1 tỷ đô la Mỹ (22.279 tỷ đồng)tăng 37%, nộp ngân sách nhà nước 2.400 tỷ đồng tăng 38% so với năm 2010 Đặc biệt,với kim ngạch xuất khẩu năm 2011 vượt kế hoạch, đạt trên 140 triệu đô la Mỹ, tăng72% so với năm 2010 thì đây là năm Vinamilk đạt doanh số xuất khẩu cao nhất từ khithành lập công ty đến nay, tiếp tục lọt vào top 5 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất ViệtNam
Hiện sản phẩm Vinamilk ngoài thị trường nội địa còn được xuất khẩu ra thếgiới tại 23 quốc gia trong đó có Mỹ, Úc, Canada, Nga, Nhật Bản, Thái Lan, Hàn Quốc,Thổ Nhĩ Kỳ, Sri Lanka, Philippin, Hàn Quốc, các nước khu vực Trung Đông…
Tiếp nối thành công trong năm 2010, năm 2011, Vinamilk tiếp tục gây ấn tượngvới doanh thu trên 1 tỷ đô la Mỹ (gần 22,3 nghìn tỷ đồng), về đích sớm hơn 1 năm sovới mục tiêu năm 2012 Con số doanh thu này đã giúp Vinamilk chính thức gia nhậpvào đội ngũ các doanh nghiệp lớn của châu Á- Thái Bình Dương (doanh nghiệp vừa vànhỏ có quy mô doanh số dưới 1 tỷ đô la Mỹ)
Trang 42 Lịch sử hình thành và phát triển
Các sự kiện quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của Công ty như sau:
1976 : Tiền thân là Công ty Sữa, Café Miền Nam, trực thuộc Tổng Công ty
Lương Thực, với 6 đơn vị trực thuộc là Nhà máy sữa Thống Nhất, Nhà máy sữaTrường Thọ, Nhà máy sữa Dielac, Nhà máy Café Biên Hòa, Nhà máy Bột Bích Chi vàLubico
1978 : Công ty được chuyển cho Bộ Công Nghiệp thực phẩm quản lý và Công
ty được đổi tên thành Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Café và Bánh Kẹo I
1988 : Lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa bột và bột dinh dưỡng trẻ em tại
Việt Nam
1991 : Lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa UHT và sữa chua ăn tại thị trường
Việt Nam
1992 : Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Café và Bánh Kẹo I được chính thức đổi tên
thành Công ty Sữa Việt Nam và thuộc sự quản lý trực tiếp của Bộ Công Nhiệp Nhẹ.Công ty bắt đầu tập trung vào sản xuất và gia công các sản phẩm sữa
1994 : Nhà máy sữa Hà Nội được xây dựng tại Hà Nội Việc xây dựng nhà máy
là nằm trong chiến lược mở rộng, phát triển và đáp ứng nhu cầu thị trường Miền BắcViệt Nam
1996 : Liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập Xí
Nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định Liên doanh này tạo điều kiện cho Công ty thâmnhập thành công vào thị trường Miền Trung Việt Nam
2000 : Nhà máy sữa Cần Thơ được xây dựng tại Khu Công Nghiệp Trà Nóc,
Thành phố Cần Thơ, nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu tốt hơn của người tiêu dùng tạiđồng bằng sông Cửu Long Cũng trong thời gian này, Công ty cũng xây dựng XíNghiệp Kho Vận có địa chỉ tọa lạc tại : 32 Đặng Văn Bi, Thành phố Hồ Chí Minh
2003 : Chính thức chuyển đổi thành Công ty cổ phần vào tháng 12 năm 2003 và
đổi tên thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam cho phù hợp với hình thức hoạt độngcủa Công ty
2004 : Mua thâu tóm Công ty Cổ phần sữa Sài Gòn Tăng vốn điều lệ của Công
ty lên 1,590 tỷ đồng
2005 : Mua số cổ phần còn lại của đối tác liên doanh trong Công ty Liên doanh
Sữa Bình Định (sau đó được gọi là Nhà máy Sữa Bình Định) và khánh thành Nhà máySữa Nghệ An vào ngày 30 tháng 06 năm 2005, có địa chỉ đặt tại Khu Công NghiệpCửa Lò, Tỉnh Nghệ An
* Liên doanh với SABmiller Asia B.V để thành lập Công ty TNHH Liên DoanhSABMiller Việt Nam vào tháng 8 năm 2005 Sản phẩm đầu tiên của liên doanh mangthương hiệu Zorok được tung ra thị trường vào đầu giữa năm 2007
2006 : Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
vào ngày 19 tháng 01 năm 2006, khi đó vốn của Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanhVốn Nhà nước có tỷ lệ nắm giữ là 50.01% vốn điều lệ của Công ty
* Mở Phòng Khám An Khang tại Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 6 năm
2006 Đây là phòng khám đầu tiên tại Việt Nam quản trị bằng hệ thống thông tin điện
tử Phòng khám cung cấp các dịch vụ như tư vấn dinh dưỡng, khám phụ khoa, tư vấnnhi khoa và khám sức khỏe
Trang 5* Khởi động chương trình trang trại bò sữa bắt đầu từ việc mua thâu tóm trangtrại Bò sữa Tuyên Quang vào tháng 11 năm 2006, một trang trại nhỏ với đàn bò sữakhoảng 1.400 con Trang trại này cũng được đi vào hoạt động ngay sau khi được muathâu tóm.
2007 : Mua cổ phần chi phối 55% của Công ty sữa Lam Sơn vào tháng 9 năm
2007, có trụ sở tại Khu công nghiệp Lễ Môn, Tỉnh Thanh Hóa
2009: Phát triển được 135.000 đại lý phân phối, 9 nhà máy và nhiều trang trại
nuôi bò sữa tại Nghệ An, Tuyên Quang
2010 : Xây dựng nhà máy sữa nước và sữa bột tại Bình Dương với tổng vốn đầu
tư là 220 triệu USD
Vinamilk lọt vào Danh sách 200 doanh nghiệp châu Á xuất sắc năm 2010 củatạp chí Forbes bình chọn
2011: Đưa vào hoạt động nhà máy sữa Đà Nẵng với vốn đầu tư 30 triệu USD.
Vinamilk sẽ đầu tư theo chiều sâu để trở thành 1 trong 50 doanh nghiệp sữa lớnnhất thế giới, với doanh số 3 tỷ USD vào năm 2017
để phát triển ra những dòng sản phẩm tối ưu nhất cho người tiêu dùng ViệtNam
- Đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh qua thị trường của các mặt hàng nước giảikhát tốt cho sức khỏe của người tiêu dùng thông qua thương hiệu chủ lựcVFresh nhằm đáp ứng xu hướng tiêu dùng tăng nhanh đối với các mặt hàngnước giải khát đến từ thiên nhiên và tốt cho sức khỏe con người
- Củng cố hệ thống và chất lượng phân phối nhằm giành thêm thị phần tại các thịtrường mà Vinamilk có thị phần chưa cao, đặc biệt là tại các vùng nông thôn vàcác đô thị nhỏ
- Khai thác sức mạnh và uy tín của thương hiệu Vinamilk là một thương hiệudinh dưỡng có “uy tín khoa học và đáng tin cậy nhất của người Việt Nam” đểchiếm lĩnh ít nhất là 35% thị phần của thị trường sữa bột trong vòng 2 năm tới
Trang 6- Phát triển toàn diện danh mục các sản phẩm sữa và từ sữa nhằm hướng tới mộtlượng khách hàng tiêu thụ rộng lớn, đồng thời mở rộng sang các sản phẩm giátrị cộng thêm có giá bán cao nhằm nâng cao tỷ suất lợi nhuận chung của toànCông ty.
- Tiếp tục nâng cao năng luc quản lý hệ thống cung cấp
- Tiếp tục mở rộng và phát triển hệ thống phân phối chủ động, vững mạnh vàhiệu quả
- Phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung sữa tươi ổn định, chấtlượng cao với giá cạnh tranh và đáng tin cậy
6 SẢN PHẨM
Các sản phẩm
Sữa tươi
Sữa tươi 100%:
o Sữa thanh trùng (có đường, không đường);
o Sữa tiệt trùng (có đường, không đường, dâu, socola);
Sữa tươi tiệt trùng;
Sữa giàu canxi flex (có đường, không đường, ít đường);
Sữa tươi Milkplus (có đường, không đường, dâu, socola)
Sữa chua
Sữa chua ăn (có đường, không đường, trái cây, dâu, proby lợi khuẩn, nha đam,
cam, plus canxi);
Sữa chua SUSU (có đường, cam, trái cây, dâu);
Sữa chua uống (dâu, cam);
Sữa chua men sống PROBI
Ngôi sao phương Nam:
o Ngôi sao phương Nam nhãn đỏ;
o Ngôi sao phương Nam nhãn cam;
o Ngôi sao phương Nam nhãn xanh dạng lon;
o Ngôi sao phương Nam nhãn xanh dạng hộp giấy;
o Ngôi sao phương Nam nhãn xanh dương dạng lon
Sữa bột, bột dinh dưỡng
Sữa bột Dielac dành cho trẻ em, bà mẹ và người lớn tuổi
Sữa bột giảm cân;
Bột dinh dưỡng ăn liền Ridielac:
o Gạo sữa;
o Gạo trái cây;
Trang 7Các loại nước giải khát
Sữa đậu nành (Nhãn hiệu VFresh, gồm có đường, ít đường và không đường);
Nước giải khát (Nhãn hiệu VFresh):
o Nước ép trái cây:
o Trà nha đam, nho nha đam;
Nước uống đóng chai ICY
Sản phẩm khác (đã ngưng sản xuất)
Cà phê hòa tan CAFE MOMENT;
Cà phê rang xay mang nhãn hiệu CAFE MOMENT
II Phân tích khái quát tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động, lưu chuyển tiền tệ
1 Phân tích khái quát về tài sản và nguồn vốn
Qua bảng cân đối kế toán (bảng 1,2 phần phụ lục) ta nhận thấy nhìn chung tàisản ngắn hạn qua các năm đều chiếm tỷ trọng lớn hơn 50% so với tổng tài sản Ta cònthấy rằng tài sản cố định qua các năm đều có sự gia tăng cho thấy công ty khôngngừng mở rộng tài sản cố định
Ta thấy tổng tài sản năm 2009 tăng hơn 2.578 tỷ tương ứng tăng 44,06%.Nguyên nhân là do tài sản ngắn hạn tăng và tài sản dài hạn tăng
Tài sản dài hạn tăng 903 tỷ tương ứng với 36,49% nguyên nhân là do TSCĐtăng và các khoảng đầu tư dài hạn tăng
Trang 8Còn tài sản ngắn hạn cũng tăng 1.674 tỷ so với năm 2008 là 49,61%; cụ thể là
do các khoảng đầu tư tài chính tăng 1.755 tỷ
Ta cũng nhận thấy lượng hàng tồn kho năm 2009 đã giảm 674 tỷ tương ứng với27% so với 2008
Khoản phải thu năm 2009 có sự gia tăng 73 tỷ tương ứng 11% Đây cũng là mộttrong những nguyên nhân khiến tỷ lệ tiền mặt giảm
Đến năm 2010 thì tổng tài sản có sự tăng trưởng giảm sút, chỉ tăng khoảng27,67% tương ứng với 2.333 tỷ Nguyên nhân là do tài sản ngắn hạn chỉ tăng 14,9%nên mức tăng 46,71% của tài sản dài hạn không đủ để duy trì đà tăng trưởng như năm2009
Lượng hàng tồn kho năm 2010 đã có sự gia tăng đáng kể 991 tỷ tương ứng với77,44% Còn khoản phải thu năm 2010 tăng 365 tỷ tương ứng với 48,52% Tiền mặtnăm 2010 đã có sự giảm sút đáng kể do lượng hàng tồn kho và khoản phải thu quálớn
Đến năm 2011, tổng tài sản đã tăng mạnh trở lại, đã tăng thêm 4.801 tỷ tươngứng với tăng 44,61% Trong đó, tài sản ngắn hạn đã tăng 3.474 tỷ tương ứng gần 60%
và tài sản dài hạn đã tăng 1.326 tỷ tương ứng với gần 27%
Tiền mặt năm 2011 đã gia tăng trở lại 2.866 tỷ nhờ bán được hàng tồn kho và Hình 1: Đánh giá cơ cấu tài sản công ty
Hình 2: Đánh giá cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty
Tài sản ngắn hạn khác
Các khoản phải thu ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn
Trang 9b Phân tích tình hình nguồn vốn
Nhìn chung nợ phải trả qua các năm đều có sự gia tăng và tăng mạnh nhất ởgiai đoạn 2009- 2010 Tương tự , vốn chủ sở hữu cũng đã có sự gia tăng đáng kểchứng đều này đã giúp không làm thay đổi nhiều về tỷ lệ cán cân nợ/ vốn
Năm 2009,số nợ ngắn hạn vào năm này có sự giảm đột ngột từ hơn 188 tỷxuống còn hơn 9 tỷ Nhưng tiền người mua trả trước đã có sự gia tăng đột biến mốtcách bất ngờ từ khoảng 6 tỷ ( 2008) đã lên tới hơn 28 tỷ (2009) Trong năm này, khoảnphải trả người lao động cũng đã tăng với mức độ còn lớn hơn tiền người mua trảtrước : từ hơn 3 tỷ (2008) lên hơn 28 tỷ (2009) Việc tăng cao như vậy có thể là do tỷ
lệ lạm phát năm 2008 quá cao dẫn đến việc lãi suất huy động của ngân hàng vào thờigian đó có lúc lên hơn 19%/ năm Cũng trong năm này công ty đã bắt đầu mua lại cổphiếu quỹ
Năm 2010, đây là năm mà tỷ lệ vốn nợ gia tăng mạnh nhất đã tăng đến 42,61%
so với 2009 Nợ dài hạn tuy giảm nhưng tỷ lệ nợ ngắn hạn lại tăng rất mạnh làm chotổng nợ tăng thêm hơn 800 tỷ , tương dương tăng 42,61% Tiền người mua trả trướccũng có sự gia tăng nhưng không nhiều ( tăng khoảng hơn 5%).Khoản phải trả ngườilao động cũng gia tăng không nhiều ( tăng hơn 15%) Việc mua lại cổ phiếu quỹ có sựgia tăng hơn 500 triệu so với 2009
Năm 2011, thì vốn chủ sở hửu đã cố sự tăng mạnh vượt qua mức 10.000 tỷđồng ( cụ thể là 12.000 tỷ) , trong năm này vốn đã tăng thêm 4.455 tỷ tương đương vớităng khoảng 56% Việc mua lại cổ phiếu quỹ trong năm nay đã tăng khoảng 3 lần sovới 2010( tăng hơn 1,8 tỷ) Tình trạng nợ dài hạn đã bắt đầu có sự suy giảm Nhưngkhoản phải trả người bán có sự tăng mạnh Trong năm này công ty đã quyết định lậpquỹ dự phòng
Hình 3: Đánh giá cơ cấu nguồn vốn của công ty
Trang 10Hình 4: Đánh giá cơ cấu nợ phải trả của công ty
Hình 5: Đánh giá cơ cấu nguồn vốn của công ty
2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Trong 4 năm qua, lãi gộp của công ty có cơ cấu tăng dần Năm 2009 lãi gộpchiếm 35,67% cao hơn so với năm 2008 (30,87%) chủ yếu tăng là do giá vốn hàng bánnăm 2009 từ 67,09% ở đầu năm xuống còn 62,43% ở cuối năm Đến năm 2010 lãi gộptiếp tục tăng và chiếm tỷ trọng 31,96% cao hơn so với năm 2009 do giá vốn hàng bán
có tỷ trọng tăng lên đến 66,01% nhưng xét theo giá trị tuyệt đối thì giá vốn hàng bánnăm 2010 cao hơn so với năm trước, nghĩa là công ty đã tích cực tiêu thụ sản phẩm đểlàm tăng doanh thu bán hàng nên công ty tìm kiếm thêm một số khách hàng mới nhưcác chi nhánh mới của các siêu thị Vì vậy mà lãi gộp ở năm 2010 có tỷ trọng tăng lên
Đến năm 2011 lãi gộp chiếm 29,44% thấp hơn so vơí năm 2010(31,96%),giảm
là do giá vốn hàng bán năm 2011 tăng đến 98,01%
Trang 11Hình 6: Đánh giá cơ cấu về doanh thu và giá vốn hàng bán
Ta thấy các chi phí chiếm tỷ trọng khá cao so với lãi gộp Trong đó chi phí tàichính ở năm 2009 chiếm tỷ trọng(1,72%) thấp hơn so với năm 2008(3,31%) do sựchênh lệch về tỷ giá nên đã làm cho chỉ tiêu này giảm Và tiếp tục giảm trong năm
2010 chiếm 1,10% Còn chi phí bán hàng và chi phí quản lý đều có quy mô giảm chothấy công ty đang kiểm soát lại các chi phí, nhưng giảm dần trong tương lai thì sẽ ảnhhưởng đến tình hình kinh doanh Sau khi trừ đi các chi phí thì năm 2009 lợi nhuậntrước thuế chỉ chiếm 25,17%,năm 2010 chiếm 26,22% và năm 2011 chiếm 22,15%
Hình 7: Đánh giá cơ cấu về chi phí quản lý
Và cũng chính sự gia tăng đó mà thuế thu nhập doanh nghiệp cũng tăng theo,tuy có sự hỗ trợ từ chính phủ mà năm 2009 thuế suất thu nhập doanh nghiệp giảm còn25% nhưng thuế thu nhập doanh nghiệp vẫn cao hơn so với năm 2008 và tăng tiếp ởnăm 2010 và 2011 Điều này được thể hiện trong chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế của công
ty qua 4 năm đều tăng
Trang 12Hình 8: Đánh giá cơ cấu về hiệu quả kinh doanh
Với số liệu ở bảng 4 ta thấy kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm cónhận xét như sau:
Lợi nhuận gộp năm 2009 tăng 1277 tỷ so với năm 2008 tương ứng với 49,23%
Do doanh thu bán hàng tăng 2499 tỷ tương ứng với 29,13% cho thấy công ty đã tíchcực cải thiện trong khâu bán hàng làm cho sản lượng tiêu thụ tăng, tuy năm này cóthêm khoản giảm trừ những mặt hàng bị trả về nhưng không ảnh hưởng nhiều đếndoanh thu thuần và doanh thu thuần năm 2009 tăng 29,32% Kế đó là giá vốn hàng bántăng 20,16% Và các chi phí khác trong năm có sự biến đổi như chi phí bán hàng tăng17,2%, chi phí quản lý giảm 1,97% so với năm 2008 Việc này là do có sự thay đổitrong cơ cấu quản lý của doanh nghiệp Còn chi phí tài chính trong năm 2009 đã giảm32,69% Những điều này, đã giúp lợi nhuận sau thuế tăng 93,43% so với 2008
Đến năm 2010 lợi nhuận sau thuế tiếp tục tăng 51,29% so với năm trước, chủ yếu
là do doanh thu tăng 48,98% tương ứng với số tiền là 5317 tỷ đồng Trong khi giá vốnhàng bán tăng mạnh 57,53%
Ngoài doanh thu tăng ra, chi phí tài chính lại giảm nhưng không nhiều khoảng5%, trong đó chi phí lãi vay cũng giảm thời điểm này lãi suất ngân hàng giảm Còncác chỉ tiêu khác không ảnh hưởng nhiều đến lợi nhuận sau thuế
3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Theo số liệu ở bảng ta thấy rằng nguồn tiền thuần trong năm 2008, 2009, 2010 và
2011 của công ty là từ hoạt động kinh doanh
Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh năm 2009 tăng 1.841.371.412.692 ngànđồng ( với tỉ lệ tăng 144,33%) so với năm 2008 nguyên nhân là do công ty đã tănghàng tồn kho là 470.271.876.311 và tăng các khoản phải trả là 408.931.488.823 Lợi nhuận hoạt động kinh doanh tăng 1.075.492.115.323 (với tỉ lệ tăng 65,01%)cho thấy công ty hoạt động có lãi
Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh năm 2010 giảm 949,734,416,573 ngàn đồng( với tỉ lệ giảm 30,47%) so với năm 2009 nguyên nhân là do giảm các khoản phải thutăng 221,357,063,338 là (tăng 285,69%) hàng tồn kho lớn hơn so với năm 2009 là1,467,598,742,834 làm cho lượng tiền hàng tồn kho giảm 312,07% thuế thu nhập
Trang 13doanh nghiệp đã nộp tăng 259,112,792,776 ( tăng 89,52%) lợi nhuận công ty tăng146,190,690,227 ( tăng 41,99%) nhìn chung công ty vẫn có lãi nhưng không hoạt độnghiệu quả bằng năm 2009 do các khoản phải thu hàng tồn kho , thuế thu nhập doanhnghiệp tăng làm cho luồng tiền từ hoạt động kinh doanh giảm
Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh năm 2011 tăng 415,335,182,128(tăng19,16%) so với năm 2010, nguyên nhân là do công ty giảm các khoản phải thutăng 768,002,826,538 (tăng 257%), thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp tăng241,395,088,121 (tăng 44%) các khoản phải trả tăng 384,789,041,396 (tăng 96,63%) Lợi nhuận công ty tăng 1,063,399,337,344 ( tăng 27,44%) nhìn chung năm 2011tình hình kinh doanh tốt hơn 2010 do lợi nhuận và luồng tiền kinh doanh tăng
Hình 9: Đánh giá sự biến động của bảng lưu chuyển tiền tệ
III Phân tích các chỉ số của Công ty
1 Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán
Bảng 1: Đánh giá khả năng thanh toán hiện hành qua 4 năm
ĐVT: Tỷ đồng
2008/20092009/20102010/2011 Tài sản ngắn hạn 3,375 5,050 5,804 9,279 49.62% 14.93% 59.86%
Nợ phải trả 1,430 1,968 2,806 3,152 37.64% 42.61% 12.33% Khả năng thanh toán hiện hành 2.36 2.57 2.07 2.94 8.70% -19.41% 42.32%
2008 2009 2010 2011
Chênh lệch(%)