1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị nguồn vốn qua phát hành cổ phiếu của công ty cổ phần hàng không vietjet air

22 8 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 769,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đơn vị phát hành cổ phiếu là các công ty cổ phần, người nắm giữ cổ phiếu là cổ đông của công ty và sẽ được chia lợinhuận hoặc chịu lỗ với công ty theo tỷ lệ cổ phần mà họ nắm giữ.. Ví dụ

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

KHOA TÀI CHNH

ĐỀ TÀI: Quản trị nguồn vốn qua phát hành cổ phiếu của

Công ty Cổ phn Hàng không Vietjet Air

Trang 2

MỞ ĐẦU 1

PHẦN I CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1

1 Khái niệm cổ phiếu 1

2 Các loại hình doanh nghiệp được phát hành cổ phiếu 1

3 Các loại cổ phiếu 2

3.1 Cổ phiếu thường 2

3.1.1 Khái niệm 2

3.1.3 Các hình thức phát hành cổ phiếu thường 3

3.1.4 Những lợi thế khi huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu thường mới ra công chúng 3

3.1.5 Những hạn chế khi phát hành cổ phiếu thường 3

3.1.6 Ý nghĩa của việc phát hành cổ phiếu thưDng 4

3.2 Phát hành cổ phiếu ưu đãi 5

3.2.1 Khái niệm cổ phiếu ưu đãi 5

3.2.2 Đặc điểm của cổ phiếu ưu đãi 5

3.2.3 Lợi thế và hạn chế của cổ phiếu ưu đãi 5

3.2.4 Các loại cổ phiếu ưu đãi 6

3.3 So sánh cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi 8

PHẦN II LIÊN HỆ THỰC TẾ 9 1 Giới thiệu về VietJet Air 9

2 Những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định phát hành cổ phiếu ra công chúng của doanh nghiệp 9

2.1 Nhu cầu về vốn 9

2.2 Đặc điểm của tổ chức phát hành 10

2.3 Điều kiện của thị trường 11

3 Các hình thức phát hành cổ phiếu 11

3.1 Cổ phiếu để trả cổ tức 11

3.2 Cổ phiếu quỹ 12

3.3 Cổ phiếu ESOP 12

Trang 3

4 Thực trạng phát hành cổ phiếu giai đoạn 2019 – 2021 (Công ty Cổ phần Hàng

không VIETJET) 13

4.1.Năm 2019 13

4.2.Năm 2020 14

4.3 Năm 2021 14

5 Lg do phát hành cổ phiếu 16

5.1 Tại sao Vietjet quyết định phát hành cổ phiếu? 16

5.2 Ưu, nhược điểm 16

6 Khuyến nghị 17

Trang 4

MỞ ĐẦU

Có thể nói, vốn luôn là một yếu tố tất yếu để quyết định sự hình thành vàphát triển của một doanh nghiệp Vì thế, quản trị nguồn vốn có g nghĩa vô cùngquan trọng trong quản lg tài chính doanh nghiệp Trong quản trị nguồn vốn, chúng

ta thường đề cập đến các hình thức huy động vốn Hiện nay, có rất nhiều hình thứchuy động vốn trong đó phải kể đến phát hành cổ phiếu - một kênh huy động vốnquan trọng có thể thu hút lượng vốn rất lớn, đáp ứng được nhu cầu vốn cần thiếttrong từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp

Trong bối cảnh đại dịch như hiện nay vốn là một yếu tố cực kỳ nhạy cảm với

sự biến đổi kinh tế, với ngành hàng không còn có đặc thù như chi phí cố định lớn,chi phí vận hành cao và bị kiểm soát chặt chẽ bởi các cơ quan quản lg nhưng cầutiêu thụ lại khó xác định Vì thế, đối với Vietjet - một doanh nghiệp hàng khônglớn việc quản trị nguồn vốn trở nên vô cùng quan trọng Sau đây nhóm chúng emxin tìm hiểu về việc quản trị nguồn vốn qua phát hành cổ phiếu của Vietjet

PHẦN I CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1 Khái niệm cổ phiếu

Cổ phiếu (Tiếng Anh: Stocks) được hiểu là giấy chứng nhận cổ phần của mộtcông ty, thể hiện sự sở hữu với công ty đó Đơn vị phát hành cổ phiếu là các công

ty cổ phần, người nắm giữ cổ phiếu là cổ đông của công ty và sẽ được chia lợinhuận hoặc chịu lỗ với công ty theo tỷ lệ cổ phần mà họ nắm giữ Giá trị cổ phầncủa công ty được thể hiện qua giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán.Nói một cách dễ hiểu, cổ phiếu là chứng khoán đại diện cho một phần sở hữutrong một công ty Đối với các công ty, phát hành cổ phiếu là một cách để huyđộng tiền để tăng trưởng và đầu tư vào hoạt động kinh doanh của họ Đối với cácnhà đầu tư, cổ phiếu là một cách để tăng lượng tiền của họ và tránh được lạm pháttheo thời gian Khi một người sở hữu cổ phiếu trong một công ty, người đó là cổđông và sẽ chia sẻ lợi nhuận của công ty

2 Các loại hình doanh nghiệp được phát hành cổ phiếu

Trang 5

Theo Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần được phát hành cổ phiếubằng cách chào bán ra công chúng Với đặc điểm vốn điều lệ được chia thành cácphần bằng nhau và tự do chuyển nhượng Đây là là loại hình công ty có khả nănghuy động vốn rất dễ dàng.

Ngoài ra, Công ty trách nhiệm hữu hạn cũng được phát hành cổ phiếu.Nhưng công ty TNHH chỉ được phát hành cổ phiếu riêng lẻ để chuyển thành công

cổ phiếu bắt buộc phải có trong công ty cổ phần

Ví dụ: Một công ty cổ phần có vốn điều lệ là 10 tỷ đồng, với mệnh giá cổ

phần là 10.000 đồng, nếu công ty này không có cổ phiếu ưu đãi thì toàn bộ 100triệu cổ phiếu đang lưu hành là cổ phiếu phổ thông

Ví dụ về đầu tư cổ phiếu:

Nhà đầu tư đang sở hữu 2.000 cổ phiếu với giá trị tại thời điểm phát hành là50.000 đồng/cổ phiếu Như vậy giá trị cổ phiếu sẽ là: 2.000 x 50.000 = 100.000.000đồng

Sau đó nếu công ty phát hành hoạt động tốt và có lợi nhuận cao, khả năng mệnhgiá cổ phiếu sẽ tăng lên 55.000 đồng/cổ phiếu Khi đó giá trị bạn sở hữu sẽ là 2.000 x55.000 = 110.000.000 đồng

3.1.2 Đặc điểm

Đây là loại chứng khoán vốn, tức là công ty huy động vốn chủ sở hữu Cổ phiếuthường không có thời gian đáo hạn hoàn trả vốn gốc, vì đây không phải khoản nợ củacông ty Cổ tức chi trả cho cổ đông phụ thuộc vào kết quả kinh doanh và chính sách cổtức của công ty Cổ đông thường (chủ sở hữu) có các quyền đối với công ty như: Quyền

Trang 6

trong quản lg, quyền đối với tài sản, quyền chuyển nhượng cổ phần, quyền mua cổ phiếumới, quyền khởi kiê Šn về những hành vi sai trái.

Trách nhiệm của cổ đông thường: Bên cạnh việc được hưởng các quyền lợi, họcũng phải gánh chịu những rủi ro mà công ty gặp phải tương ứng với phần vốn góp vàchịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong giới hạn phần vốn góp của mình vào công ty

Thứ hai, phát hành cổ phiếu mới bằng việc chào bán cổ phiếu cho người thứ ba, là

những người có quan hệ mật thiết với công ty như nhà cung cấp, khách hàng, nhà quản lgcông ty…

Thứ ba, phát hành rộng rãi cổ phiếu mới ra công chúng.

3.1.4 Những lợi thế khi huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu thưDng mới ra công chúng

Một là, làm tăng vốn đầu tư dài hạn nhưng công ty không có nghĩa vụ bắt buộc

phải trả lợi tức cố định nó phụ thuộc vào kết quả kinh doanh, dẫn đến công ty không cónghĩa vụ pháp lg phải trả lợi tức cố định, đúng hạn.như là sử dụng vốn vay, dẫn đến giảmbớt nguy cơ phải tổ chức lại hoặc phá sản công ty

Hai là, cổ phiếu thường không có thời gian đáo hạn vốn, nên công ty không phải

hoàn trả vốn gốc theo kỳ hạn cố định, điều này giúp công ty chủ động sử dụng vốn linhhoạt trong kinh doanh không phải lo “gánh nặng” nợ nần

Ba là, làm tăng hệ số vốn chủ sở hữu, tăng tỷ lệ đảm bảo nợ của công ty, tăng

thêm khả năng vay nợ và tăng mức độ tín nhiệm, giảm rủi ro tài chính

Bốn là, trong một số trường hợp, chẳng hạn khi công ty làm ăn phát đạt, lợi nhuận

cao, cổ phiếu thường dễ bán hơn so với cổ phiếu ưu đãi và trái phiếu nên nhanh chónghoàn thành đợt phát hành huy động vốn

Trang 7

3.1.5 Những hạn chế khi phát hành cổ phiếu thưDng

Một là, chia sẻ quyền quản lg và kiểm soát công ty cho các cổ đông mới, gây khó

khăn cho việc quản lg và điều hành kinh doanh của công ty, chia sẻ quyền phân chia thunhập cao cho các cổ đông mới, gây bất lợi cho các cổ đông cũ khi công ty có triển vọngkinh doanh tốt trong tương lai

Hai là, chi phí phát hành cổ phiếu thường, nhìn chung cao hơn chi phí phát hành

của cổ phiếu ưu đãi và trái phiếu, do đầu tư vào có mức độ rủi ro cao hơn nhiều so vớiđầu tư vào các loại chứng khoán khác Lợi tức cổ phần thường không được trừ ra khi xácđịnh thu nhập chịu thuế, dẫn đến chi phí sử dụng vốn cổ phiếu thường cao hơn nhiều sovới chi phí sử dụng nợ vay

Ba là, việc phát hành thêm cổ phiếu thường ra công chúng cũng sẽ dẫn đến hiện

tượng “Loãng giá” cổ phiếu của công ty

Ngoài ra, cần phải cân nhắc các yếu tố mang tính chất điều kiện như sau: sự ổnđịnh của doanh thu và lợi nhuận trong tương lai, Tình hình tài chính hiện tại của công ty,đặc biệt là kết cấu nguồn vốn,y êu cầu giữ nguyên quyền quản lg và kiểm soát công tycủa cổ đông thường và chi phí phát hành cổ phiếu thường mới

3.1.6 Ý nghĩa của việc phát hành cổ phiếu thưDng

Hiện nay, thị trường có rất nhiều doanh nghiệp đã niêm yết thực hiện chia cổ tứcbằng cổ phiếu (hay còn gọi cổ phiếu thường) và chia tách cổ phiếu theo các tỷ lệ đangngày càng được thu hút nhưng nhiều nhà đầu tư vẫn đang chưa hiểu rõ được bản chất tàichính thật sự của các nghiệp vụ trên Thực chất đây chỉ là nghiệp vụ chia tách cổ phiếu,

nó không phát sinh bất kỳ dòng tiền mới nào giúp doanh nghiệp gia tăng nội lực củamình

Nhìn chung thì cổ phiếu thưởng đóng vai trò trong việc có lợi hay không của chínhsách này đối với cổ đông được quyết định bởi sự thành công của kế hoạch đầu tư mới Thế nên ta thấy nếu kế hoạch này đem lại lợi nhuận cao, lượng tiền đầu tư của cổ đông sẽđược sử dụng hiệu quả, tổng giá trị của công ty sẽ tăng lên và trong trường hợp ngược lại,điều này sẽ có ảnh hưởng không chỉ tới phần cổ phiếu mới được nhận thêm mà cả phần

cổ phiếu các cổ đông đã nắm giữ trước đây

Trang 8

Việc sử dụng thuật ngữ “cổ phiếu thường” theo nghĩa thứ hai thực chất là dùng sai.Điều này cũng gây ra rất nhiều tranh cãi, nhất là gần đây, khi Bộ Tài chính quyết địnhđánh thuế chứng khoán, và “cổ phiếu thưởng” cũng là một trong các hạng mục bị đánhthuế Nếu hiểu theo nghĩa thứ nhất thì việc đánh thuế là hợp lg, còn hiểu theo nghĩa thứhai là bất hợp lg.

3.2 Phát hành cổ phiếu ưu đãi

3.2.1 Khái niệm cổ phiếu ưu đãi

Cổ phiếu ưu đãi là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu trong công ty cổ phần, đồngthời cho phép người nắm giữ loại cổ phiếu này được hưởng một số quyền lợi ưu đãi hơn

so với cổ đông thường (cổ phiếu độc quyền)

3.2.2 Đặc điểm của cổ phiếu ưu đãi

Cổ phiếu ưu đãi thể hiện quyền sở hữu đối với công ty Cổ phiếu ưu đãi là loại cổphiếu mà người chủ của nó có quyền nhận lợi tức hàng năm cố định, không phụ thuộcvào kết quả hoạt động của công ty

Cổ đông ưu đãi có thứ tự ưu tiên thanh toán trước các cổ đông thường đối vớiphần lợi nhuận và thu nhập còn lại và được thanh khoản các khoản lợi tức cổ phần hiệntại hay trong quá khứ chưa được trả Khi giải thể hay thanh lg công ty thì cổ đông ưu đãiđược thanh toán giá trị cổ phiếu của họ trước các cổ đông thường Đối với cổ phiếu ưuđãi tích lũy, công ty có thể tuyên bố hoãn trả lợi tức cổ phần ưu đãi khi gặp khó khăntrong kinh doanh và số cổ tức đó được tích lũy lại (cộng dồn) và chuyển sang kỳ kế tiếp

Số cổ phiếu này phải được trả cho các cổ đông ưu đãi trước khi công ty công bố trả cổtức cho các cổ đông thường

Cổ phiếu ưu đãi có thời hạn hoặc hoặc không có thời hạn Nếu như cổ phiếu

thường không có thời hạn, trái phiếu có thời hạn thì cổ phiếu ưu đãi có hoặc không cóthời hạn tùy thuộc vào lúc phát hành thì công ty đã cam kết với cổ đông ưu đãi như thếnào

Cổ phần ưu đãi có thể chuyển thành cổ phần phổ thông

3.2.3 Lợi thế và hạn chế của cổ phiếu ưu đãi

Trang 9

*Lợi thế

Đối với công ty phát hành: Việc sử dụng cổ phiếu ưu đãi để đáp ứng nhu cầu tăng

vốn giúp công ty tránh được việc chia phần kiểm soát cho cổ đông mới; không phải chiaphần lợi nhuận cao cho cổ đông ưu đãi khi công ty có triển vọng thu được lợi nhuận caotrong kinh doanh Sử dụng cổ phiếu ưu đãi có tính chất mềm dẻo, linh hoạt hơn trái phiếu

vì khi phát hành cổ phiếu ưu đãi không bắt buộc công ty phải thế chấp, cầm cố tài sản,lập quỹ thanh toán Hơn nữa, loại cổ phiếu này còn cho phép công ty có thể trì hoãn trảlợi tức sang kỳ sau mà không để lại hậu quả xấu nào về mặt pháp lg Điều này giúp công

ty không bị đe dọa phá sản khi gặp khó khăn

Đối với nhà đu tư: Người sở hữu cổ phiếu ưu đãi được xem là cổ đông ưu đãi của

công ty và có quyền lợi được hưởng tỷ lệ cổ tức cao hơn so với các cổ phiếu phổ thông.Ngoài ra, cổ phiếu ưu đãi được quyền nhận lại vốn góp nếu không may công ty phá sảnhay giải thể Bên cạnh đó, cổ phiếu ưu đãi cũng giúp mang lại quyền biểu quyết cao hơn

cổ phiếu phổ thông Cổ phiếu ưu đãi cũng rất linh hoạt khi có khả năng chuyển đổi thành

cổ phiếu phổ thông Nhờ vậy, các nhà đầu tư có thể tự do chuyển nhượng và kiếm lời khigiá cổ phiếu có lợi cho các nhà đầu tư

*Hạn chế

Đối với công ty phát hành: Lợi tức của cổ phiếu ưu đãi không được trừ vào thu

nhập chịu thuế của công ty Chính vì vậy làm cho chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi caohơn chi phí sử dụng trái phiếu, đòi hỏi công ty cân nhắc khi phát hành Ngoài ra, công tycũng phải có trách nhiệm bồi hoàn cho các cổ đông ưu đãi trong trường hợp giải thể hayphá sản

Đối với nhà đu tư: Cổ phiếu ưu đãi không được phép tự do chuyển nhượng nên

việc kiếm lợi nhuận sẽ gặp nhiều hạn chế Ngoài ra, người nắm giữ cổ phiếu ưu đãikhông có quyền biểu quyết như cổ đông thường Khi phát hành cổ phiếu ưu đãi quá mứccũng sẽ làm giảm giá trị cổ phiếu và lợi ích của các cổ đông ít nhiều bị ảnh hưởng

3.2.4 Các loại cổ phiếu ưu đãi

*Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết:

Trang 10

Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết là cổ phần phổ thông có nhiều hơn phiếu biểu quyết sovới cổ phần phổ thông khác; số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết doĐiều lệ công ty quy định Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lậpđược quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập

có hiệu lực trong 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng kg doanhnghiệp Quyền biểu quyết và thời hạn ưu đãi biểu quyết đối với cổ phần ưu đãi biểu quyết

do tổ chức được Chính phủ ủy quyền nắm giữ được quy định tại Điều lệ công ty Sau thờihạn ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi biểu quyết chuyển đổi thành cổ phần phổ thông

Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết có quyền sau đây: Biểu quyết về cácvấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông với số phiếu biểu quyết Quyền khácnhư cổ đông phổ thông, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 điều 116 Luật Doanh nghiệp2020

Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đócho người khác, trừ trường hợp chuyển nhượng theo bản án, quyết định của Tòa án đã cóhiệu lực pháp luật hoặc thừa kế

*Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại:

Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại là cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầucủa người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoànlại và Điều lệ công ty

Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại có quyền như cổ đông phổ thông

Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết, dự họp Đạihội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, trừ trường hợpquy định tại khoản 5 Điều 114 và khoản 6 Điều 148 của Luật Doanh nghiệp 2020

*Cổ phiếu ưu đãi cổ tức:

Cổ phiếu ưu đãi cổ tức là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổtức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm Cổ tức được chia hằng năm gồm

cổ tức cố định và cổ tức thưởng, cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanhcủa công ty Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi

rõ trong cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức

Trang 11

Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức có quyền sau đây: Nhận cổ tức theo quyđịnh, nhận phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty sau khicông ty đã thanh toán hết các khoản nợ, cổ phần ưu đãi hoàn lại khi công ty giải thể hoặcphá sản Các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ trường hợp quy định tại khoản 3Điều này.

Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hộiđồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát

*Ngoài ra còn cổ phần ưu đãi khác theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật về chứng khoán.

3.3 So sánh cổ phiếu thưDng và cổ phiếu ưu đãi

*Điểm giống:

- Không có thời gian đáo hạn

- Lợi tức cổ phần ưu đãi không có tác dụng làm giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

- Cung thể hiện quyền sở hữu đối với công ty

- Khi công ty gặp khó khăn trong kinh doanh, lợi nhuận ít hoặc không có lợi nhuậnthì có thể trì hoãn trả lợi tức cổ phần ưu đãi mà không đe dọa nguy cơ phá sản

Cố định đối với cổphiếu ưu đãi cổ tức

- Quyền truy đòi cuối cùngđối với tài sản của công ty

- Không có quyền biểuquyết, trừ cổ phiếu ưuđãi biểu quyết

- Ưu tiên chia cổ tức,tài sản trước cổ phiếuthường khi công tythanh lg, giải thể

Ngày đăng: 14/04/2022, 16:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w