Tình hình dư cung, cầu cà phê hạt Robusta...19 IV/ Các chính sách của chính phủ tác động đến thị trường cà phê...21 V/ Kết luận nhận xét về mức giá, những thuận lợi và khó khăn và những
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ
-**** -BÀI TẬP LỚN MÔN KINH TẾ VI MÔ CHỦ ĐỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CUNG – CẦU THỊ TRƯỜNG CÀ PHÊ
( GIAI ĐOẠN 2010-2020 ) Lớp : K23KDQTG
Thành viên: 1 Dương Thị Phương
2 Nguyễn Thị Trang
3 Chu Thị Hà Thành
4 Nguyễn Trần Thu Thủy
5 Nguyễn Thị Thu Trang
6 Nguyễn Thanh Hiền
7 Lê Thùy Hương
8 Phan Kiều Diễm
9 Trịnh Gia Hưng
10 Phạm Hà Giang
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
A LÝ THUYẾT 4
I/ CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ CUNG-CẦU 4
1 Cầu hàng hóa 4
2 Cung hàng hóa 5
3 Cơ chế hình thành giá cả thị trường cân bằng 7
B THỊ TRƯỜNG CÀ PHÊ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2010-20208 I/ Tình hình cung cà phê Việt Nam 8
1 Thực trạng sản xuất cà phê 8
2 Các nhân tố ảnh hưởng đến cung cà phê 9
II/ Tình hình cầu cà phê 13
1 Tình hình tiêu thụ cà phê 13
2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu cà phê 16
III/ Cân bằng thị trường cà phê hạt Robusta 17
1 Giá cà phê nội địa 17
2 Giá cà phê xuất khẩu 18
3 Tình hình dư cung, cầu cà phê hạt Robusta 19
IV/ Các chính sách của chính phủ tác động đến thị trường cà phê 21
V/ Kết luận nhận xét về mức giá, những thuận lợi và khó khăn và những giải pháp cho phát triển ngành cà phê của Việt Nam 23
1 Nhận xét về mức giá 23
2 Những thuận lợi cho việc phát triển cà phê ở Việt Nam 23 3 Những khó khăn, vấn đề còn tồn tại trong phát triển ngành cà phê Việt Nam 26
4 Giải pháp để phát triển cà phê bền vững 27
5 Dự báo về tình hình phát triển trong những năm tới 29
KẾT LUẬN 29
Trang 3MỞ ĐẦU
Ngành cà phê chiếm một vai trò rất lớn trong nền nôngnghiệp hàng hóa, là sản phẩm đứng thứ 5 về giá trị tiêu thụ củathị trường thế giới với mức khoảng 70.68 tỷ đô la (2011) TạiViệt Nam, cà phê cũng là một trong những ngành có sức hấpdẫn cao, đặc biệt là cà phê robusta Tận dụng lợi thế khí hậunhiệt đới gió mùa quanh năm nóng ẩm, vùng đất ba-dan rộnglớn, ngành cà phê ngày càng được phát triển và trở thành mặthàng nông sản có giá trị xuất khẩu đứng thứ hai sau lúa gạo.Thực tế cho thấy, trong xu thế hội nhập toàn cầu, xuất khẩu càphê không chỉ là kênh huy động máy móc phục vụ hiện đại hóađất nước mà còn là cán cân thương mại quan trọng trong tấtcác quan hệ thương mại quốc tế Tuy nhiên để cà phê robustathực sự trở thành sức mạnh của kinh tế Việt Nam thì còn phụthuộc vào rất nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài, từ sự tácđộng của nhà nước, doanh nghiệp, hiệp hội… cho đến sự tácđộng của thị trường thế giới
Với mong muốn tìm hiểu một cách sâu sắc hơn về cầu cà phê trong nước và trên thế giới, nhóm em xin được đưa
cung-ra đề tài nghiên cứu của nhóm mình:
Phân tích cung – cầu cà phê hạt robusta tại thị trường
Việt Nam trong giai đoạn 2010-2020
Trang 4A.LÝ THUYẾT
I/ CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CUNG-CẦU
1 Cầu hàng hóa
a Khái niệm: Cầu hàng hóa là khối lượng hàng hóa hay dịch
vụ mà người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở
các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định, cp.
b.Lượng cầu : là khối lượng hàng hóa hay dịch vụ mà ngườimua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở mức giá đã chotrong một thời điểm nhất định
c.Luật cầu: Số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ được cầu trongkhoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của hàng hóa,dịch vụ giảm xuống và ngược lại, giả định các yếu tố kháckhông đổi
d Các hình thức biểu diễn cầu:
Biểu cầu Đường cầu
e.Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu
- Giá của chính hàng hóa đó (Px)
- Thu nhập của người tiêu dùng (I)
Trang 5- Giá cả của các hàng hóa liên quan
- Sở thích, thị hiếu (T)
- Quy mô thị trường hay dân số (N)
- Các kỳ vọng (E)
2 Cung hàng hóa
a.Khái niệm : Là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán
muốn bán và có khả năng bán ở các mức giá khác nhautrong khoảng thời gian nhất định cp,
b.Lượng cung: Là lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người bánmuốn bán và có khả năng bán tại một mức giá nhất định, trongkhoảng thời gian nhất định, cp
c.Luật cung: Nhà sản xuất sẽ bán nhiều hàng hóa dịch vụ hơnnếu như giá của hàng hóa hoặc dịch vụ đó tăng lên, cp
d.Các hình thức biểu diễn cung:
Biểu cung Đường cung
a.Các yếu tố ảnh hưởng đến cung
- Giá của bản thân hàng hóa, dịch vụ đó (Px)
- Công nghệ sản xuất (T)
- Giá cả của các yếu tố sản xuất (Pi)
Trang 6- Chính sách thuế và trợ cấp (Tax)
- Số lượng nhà sản xuất (N)
- Kỳ vọng của người sản xuất (E)
3 Cơ chế hình thành giá cả thị trường cân bằng
Mức giá cân bằng của thị trường là mức giá mà tại đó khi cung
và cầu không đổi, lượng cung sẽ bằng lượng cầu
Khi mức giá thực tế thấp hơn mức giá cân bằng, người tiêu dùng muốn mua nhiều hơn còn người sản xuất sẽ bán ít hơn Trên thị trường xuất hiện tình trạng dư cầu hàng hóa (thiếu hụt) Do hàng hóa khan hiếm nên giá của hàng hóa có xu hướng tăng lên
Khi mức giá thực tế tăng cao hơn mức giá cân bằng, tại mức giá
đó, người sản xuất muốn bán nhiều hơn còn người tiêu dùng sẽ mua ít đi Khi đó trên thị trường xuất hiện tình trạng dư cung hàng hóa (dư thừa) Do hàng hóa dư thừa nên giá của hàng hóa
có xu hướng giảm xuống
Hai quá trình này lặp lại cho đến khi mức giá thực tế bằng với mức giá cân bằng
Khi thị trường đang ở trạng thái cân bằng Nếu cầu hàng hóa trên thị trường tăng, tức là người tiêu dùng muốn mua nhiều sản phẩm hơn Mà lượng cung trên thị trường chưa kịp thay đổi,thị trường xuất hiện trạng thái dư cầu (thiếu hụt) Do hàng hóa khan hiếm nên giá của hàng hóa tăng
Trang 7Trên đồ thị ta thấy: Ban đầu thị trường ở trạng thái cân bằng E 0
với mức giá P và sản lượng Q Khi cầu về hàng hóa tăng, trên 0 0
đồ thị đường D dịch chuyển lên trên và sang phải thành đường 0
D1 Khi đó thị trường cân bằng tại điểm E với mức giá P và sản 1 1
2010-I/ Tình hình cung cà phê hạt robusta ở Việt Nam
1 Thực trạng sản xuất và sản lượng cà phê hạt Robusta
1.1 Thực trạng
Robusta là loại cà phê được dùng làm nguyên liệu chủ yếu cho cà phê pha ở Việt Nam Gần 90% diện tích cà phê ở Việt Nam được trồng là cà phê Robusta, đặc biệt là vùng Tây nguyên, Buôn Ma Thuột và Việt Nam là nước xuất khẩu càphê Robusta hạt lớn nhất thế giới
Hiện nay do áp dụng công nghệ kĩ thuật vào canh tác và chú trọng công tác chế biến nên giá bán cà phê hạt Robusta của ta
đã phù hợp với giá thị trường thế giới Sự hỗ trợ tích cực của các
Bộ, ngành trong công tác nâng cao năng lực chế biến, bảo quản, mở rộng thị trường, tổ chức lại xuất khẩu…, cùng sự chủ động, nỗ lực của các doanh nghiệp trong công tác quảng bá, marketing, định vị thương hiệu đã giúp các sản phẩm cà phê hạt robusta của Việt Nam ngày càng khẳng định được vị trí trên thị trường quốc tế
Trang 82 Các nhân tố ảnh hưởng đến cung cà phê hạt Robusta
Năm
Diện tích gieotrồng cà phêtại Việt Nam(nghìn ha)
Trang 9Diện tích cà phê ở Việt Nam tương đối lớn, đưa Việt Nam thành nước xuất khẩu
cà phê đứng thứ hai thế giới sau Brazil trong đó cà phê rubusta chiếm hầu hết diện tích (hơn 90%) còn lại một phần nhỏ là cà phê abrica
Năm 2018, diện tính cà phê của cả nước rất lớn khoảng 720.000 ha Trong đó,
cà Robusta khoảng 670ha (chiếm 93% diện tích)
Các khu vực trồng cà phê đã được phát triển và mở rộng trong các năm gần đây Trong vòng 10 năm, diện tích cà phê robusta luôn tăng Tuy nhiên 5 năm trở lại đây diện tích cà phê robusta tăng chậm do giá cà phê giảm mạnh và ảnh hưởng của dịch bệnh khiến thị trường cà phê có nhiều bất ổn, do đó một số nhiều người trồng cà phê đã chặt bỏ hoặc trồng xen canh cà phê với các cây trồng khác Nhìn chung, Việt Nam vẫn là nước
có diện tích trồng cà phê robusta lớn, đưa Việt Nam trở thành nước sản xuất cà phê robusta lớn nhất thế giới Nhờ vào diện tích sản xuất lớn, khiến cho nguồn cung cà phê robusta hầu như luôn dồi dào và đáp ứng được nhu cầu của thị trường, không bị rơi vào tình trạng thiếu hụt
STT Cà phê Robusta Diện tích (nghìn ha)
Trang 109 Tỉnh khác 5
668
Cây cà phê robusta phân bố chủ yếu ở khu vực đồi núi có địa hình cao trên 800m, tập trung chủ yếu ở Đaklak, Lâm Đồng, Đak Nông và Gia Lai Địa hình Việt Nam lại phân hóa rất phức tạp vì vậy đã dẫn đến sự phân bố không đều của cây cà phê robusta giữa các vùng, tập trung ở những vùng có địa hình đồi núi như Tây Nguyên, phía bắc Bắc Trung Bộ Khi nói các vùng trồng cà phê robusta ở Việt Nam thì không thể không kể đến Tây Nguyên Những địa danh của Tây Nguyên như: Đắk Mil (ĐắkNông), Đắk Hà (Kon Tum), Chư Sê (Gia Lai) … và đặc biệt là Buôn Ma Thuột – Đắk Lắk được coi là “vựa” cà phê Robusta xuấtkhẩu đứng đầu thế giới
2.2 Công nghệ chế biến, trồng trọt, chăm sóc cây cà phêTrong giai đoạn 2010-2020, công nghệ chế biến, trồng trọt, chăm sóc cây cà phê đã được phát triển mạnh mẽ với quy mô rộng lớn và chất lượng tốt hơn Nhiều công nghệ tiến bộ đã được áp dụng trong quá trình tưới tiêu, rang xay giúp giảm đáng kể thời gian và sức lao động Hiện nay, các nhà khoa học vẫn tiếp tục nghiên cứu để tìm ra các giống cà phê chống chịu tốt với thời tiết, áp dụng quy trình nuôi cấy mô rút ngắn thời gian cho thu hoạch và nhà nước cũng tạo nhiều điều kiện để các doanh nghiệp liên kết các quá trình sản xuất với nhau để tăng năng suất
Nhờ có công nghệ kỹ thuật phát triển mạnh mẽ mà sản lượng
cà phê tăng dẫn đến cung cà phê cũng tăng
2.3 Các yếu tố đầu vào
Bên cạnh yếu tố về diện tích trồng cà phê, và chi phí nhân công
đã được đề cập trước đó, giá cà phê còn chịu sự chi phối của các yếu tố đầu vào khác, ví dụ như giá của phân bón, thuốc bảo
vệ thực vật, và các loại hàng hoá phụ trợ Các loại hàng hoá này có tính chất ổn định, ko thay đổi quá nhiều, chính vì thế ít làm ảnh hưởng tới giá cũng như nguồn cung của cà phê.2.4 Giá cà phê trong nước và xuất khẩu
Trang 11Mức giá cũng ảnh hưởng đến việc sản xuất cà phê Những năm gần đây do giá cà phê giảm mạnh đã khiến nhiều nông dân thu hẹp sản xuất và chuyển sang trồng các loại cây khác khiến cho sản lượng tăng chậm
Từ năm 2016-2019 giá cà phê thế giới liên tục giảm và thời điểm chạm “đáy” là 5/2019 khi đó giá arabica giảm xuống 0,87 UScent/lb, tuy giá đã tăng chậm trở lại vào cuối năm 2019 nhưng lại tiếp tục giảm vào năm 2020 do ảnh hưởng của dịch covid-19
2020 khiến hàng ngàn cây cà phê không có nước tưới gây thiệt hại nghiêm trọng
Co giãn của cung theo giá
Dựa trên những phân tích của các yếu tố ảnh hưởng đến cung
và lượng cung, chúng ta có thể nói rằng cung cà phê là co giãn theo giá Cà phê là một loại nông sản có tính mùa vụ, khi giá tăng lên, người sản xuất sẽ khó khăn hơn để điều chỉnh đầu vào
để tăng đầu ra cho hàng hoá, chính vì thế, cung của cà phê ít
co giãn theo giá
Nhìn chung trong giai đoạn 2010-2020 giá cà phê đang có sự sụt giảm nghiêm trọng dẫn đến lợi nhuận nhà sản xuất giảm khiến cho cung cà phê cũng giảm Trước tình hình đó, Chính phủ đã tiến hành hỗ trợ ngành cà phê bằng một loạt các biện pháp và trợ cấp khác nhau Những chính sách của chính phủ đãtác động đến giá cà phê từ đó điều chỉnh thị trường về mức cânbằng
Chính phủ có thể kiểm soát giá bằng cách trực áp đặt giá sàn
Trang 12II/ Tình hình cầu cà phê hạt robusta
1 Tình hình tiêu thụ cà phê hạt robusta
a.Tiêu thụ trong nước
Ở Việt Nam, người dân có diện tích trồng cà phê khá nhiều, nhưng lượng người uống cà phê còn quá ít so với thế giới, hầu hết sản lượng cà phê đều đem đi xuất khẩu ở các nước khác Nhắc đến Brazil không chỉ là nước xuất khẩu cà phê đứng đầu thế giới mà còn xếp thứ 2 sau Mỹ trong việc tiêu thụ cà phê TạiBrazil người dân tiêu thụ khoảng 40% sản lượng cà phê họ tạo
ra Hàng năm lượng cà phê bình quân mỗi người dân sử dụng tại Brazil thụ 4,01kg (so với thế giới trong khoảng 4,5-4,7 kg/người/năm) Trong khi đó tại nước ta, theo số liệu của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu cà phê năm 2018 đạt 1,88 triệu tấn, nhưng mức tiêu thụ bình quân đầu người cà phê của Việt Nam đạt 1,25 kg/người/năm
Cà phê rang xay được người dân ưa chuộng hơn cà phê hòa tan khi chiếm tới 2/3 tổng lượng tiêu thụ nội địa và hương vị cà phê hạt Robusta hạt rang xay chinh phục được áp đảo người yêu thích thức uống này với hương vị nguyên bản miền đất đỏ bazan với chất
vị đậm, đắng, thơm mùi hạnh nhân, mùi đất
Trang 13Các thương hiệu cà phê nổi tiếng như Starbucks Coffee, Highlands Coffee, The Coffee House, …đang sử dụng mô hình kinh doanh cà phê rang xay và tiêu thụ phần lớn lượng cà phê hạt Robusta nội địa Ở các hộ gia đình cà phê chủ yếu sử dụng cà phê hạt Robusta đã được xay
b.Tiêu thụ ngoài nước
Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường (Bộ NNPTNT) cho biết, càphê là ngành hàng rất quan trọng, một trong 10 sản phẩm chủ lực của Việt Nam và là 1 trong 6 sản phẩm có giá trị xuất khẩu hàng năm đạt trên 3 tỷ USD Cà phê của Việt Nam đã được xuấtkhẩu sang 80 quốc gia và vùng lãnh thổ
Năm 2020 nước ta xuất khẩu ước đạt trên 1,7 triệu tấn với kim ngạch xuất khẩu đạt 2,7 tỷ USD, chiếm 18% thị phần và hơn 10% giá trị cà phê toàn cầu
Đức, Mỹ luôn là những nước dẫn đầu về nhập khẩu cà phê hạt Robusta từ Việt Nam
Top 10 thị trường nhập khẩu cà phê hạt Robusta của Việt Nam 6tháng đầu năm 2020
Trang 14Theo Cục Xuất nhập khẩu nêu rõ, năng suất cà phê của Việt Nam cao nhất thế giới, trung bình 2,6 tấn/ha nhân đối với cà phê Robusta Việt Nam đứng thứ 3 vềdiện tích cà phê được chứng nhận bền vững, đứng thứ 2 về xuất khẩu và chiếm 8,3% thị phần xuất khẩu cà phê toàn cầu tuy nhiên trị giá vẫn chưa đạt như mong đợi Ngành cà phê Việt Nam đang đứng trước nhiều thách thức lớn do biến động giá cả và cán cân cung - cầu Hiện giá cà phê đã giảm sâu tới 40% so với thời điểm năm 2010, khiến nông dân trồng cà phê gặp khó khăn và có xu hướng giảm diện tích trồng, giảm đầu tư cho cây cà phê dẫn đến năng suất, chất lượng cà phê bị ảnh hưởng Về lâu dài, các doanh nghiệp Việt Nam cần đa dạng sản phẩm chế biến để xuất khẩu vào nhiều thị trường trên thế giới, cũng như tiêu thụ trong nước.
Các chuyên gia đánh giá, tồn kho cà phê khả dụng tại các kho cảng trên thế giới
đã giảm xuống mức thấp nhất trong nhiều năm qua là tín hiệu lạc quan cho thấy thị trường xuất khẩu cà phê sẽ cải thiện trong năm 2021 Bên cạnh đó, các thị trường nhập khẩu cà phê lớn của Việt Nam đều gặp thiệt hại lớn vì dịch Covid-
19, tiếp tục thực hiện giãn cách xã hội ở mức cao và tăng cường nhu cầu tiêu thụ cà phê tại nhà Ngoài ra, thông tin thử nghiệm vắc xin cũng sẽ thúc đẩy lượng xuất khẩu tăng lên
2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu cà phê hạt Robusta
a Giá của chính hàng hóa cà phê hạt robusta
Trang 15Cà phê cũng giống như nhiều mặt hàng khác khi giá tăng thì lượng cầu cà phê giảm và ngược lại Do chịu ảnh hưởng tiêu cực
từ hiệu ứng El Niño, theo BMI Research sản lượng cà phê niên
vụ 2016-2017 giảm 8,5% xuống còn 26,4 triệu bao (60kg/bao), mức thấp nhất kể từ niên vụ 2011-2012 Do đó làm giá cà phê hạt robusta tăng làm lượng cầu về cà phê giảm đi
b Thu nhập của người tiêu dùng
Tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2010-2020
Từ 2002 đến 2018, GDP đầu người tăng 2,7 lần, đạt trên 2.700 USD năm 2019, với hơn 45 triệu người thoát nghèo Khi thu nhập tăng thì cầu đối với hầu hết hàng hóa đều tăng Xét mối tương quan giữa thu nhập và sản lượng tiêu thụ, có thể nói rằng
cà phê hạt Robusta là hàng hóa thông thường Do khi thu nhập tăng kéo theo cầu về cà phê tăng
Cà phê hạt Robusta được tiêu thụ phổ biến ở thành thị Mức tiêuthụ bình quân của người thành thị gấp 2 lần so với khu vực nông thôn, cả về lượng và giá trị tiêu thụ Khu vực nông thôn cólượng và giá trị tiêu thụ bình quân thấp, nhưng tốc độ tăng trưởng tiêu thụ về cà phê đang tăng nhanh cả về lượng và giá trị Điều này cũng dễ lý giải, ở nông thôn người dân tiêu thụ cà phê ít do thu nhập thấp hơn so với ở thành thị
c Giá của các hàng hóa liên quan