1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

slide thuyết trình nghiên cứu xử lý bùn từ nhà máy xử lý nước thải bình hưng, quận bình chánh

37 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Xử Lý Bùn Từ Nhà Máy Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt Bình Hưng, Quận 7, Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả Trương Thị Tú Trang, Lý Thị Phương Hồng
Người hướng dẫn GVC TS. Phạm Thị Anh
Trường học Đại Học Dân Lập Văn Lang
Chuyên ngành Hệ Thống Thông Tin Môi Trường
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 534,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Sự cần thiết của đề tài Năm 2025 Tp.Hồ Chí Minh sẽ có 12 nhà máy xử lý nước thải tập trung, trong đó Bình Hưng là nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt tập trung đầu tiên của thành phố.

Trang 1

ĐẠI HỌC DÂN LẬP VĂN LANG KHOA CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Báo cáo môn học Hệ thống thông tin môi trường

GVHD: GVC TS Phạm Thị Anh SVTH: Trương Thị Tú Trang

Lý Thị Phương Hồng12/2012

Đề tài:

“ Nghiên cứu xử lý bùn từ nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt Bình Hưng, Quận 7,

thành phố Hồ Chí Minh ”.

Trang 2

Chương 1 Giới thiệu chung

1.1 Sự cần thiết của đề tài

1.2 Mục đích chính của đề tài 1.3 Mục đích cụ thể của đề tài 1.4 Thời gian thực hiện

Trang 3

Chương 1 Giới thiệu chung

1 1 Sự cần thiết của đề tài

Năm 2025 Tp.Hồ Chí Minh sẽ có 12 nhà máy xử lý

nước thải tập trung, trong đó Bình Hưng là nhà máy xử

lý nước thải sinh hoạt tập trung đầu tiên của thành phố.

Bình Hưng là một trong 5 gói thầu trong dự án cải

thiện môi trường nước thành phố giai đoạn 1 (đầu tư

hơn 1.400 tỷ đồng) trên lưu vực kênh Tàu Hũ –

Bến Nghé - Đôi - Tẻ, sử dụng nguồn vốn viện trợ phát triển (ODA) của Chính phủ Nhật Bản.

Trang 4

Bình Hưng với công nghệ xử lý nước thải chính là

bùn hoạt tính hiếu khí tăng trưởng dạng lơ lửng với công suất lớn 141.000m3/ngđ lượng bùn sinh

ra hằng ngày lớn (khoảng 35tấn/ngày)

Lượng bùn sinh ra được làm compost nhưng không đạt tiêu chuẩn lượng bùn tồn đọng tại nhà máy đã lên đến hơn 4000 tấn, gây mùi hôi thối nặng nề đến môi trường xung quanh.

Việc xử lý bùn là cần thiết tránh ô nhiễm môi

trường

Trang 5

1.2 Mục đích chính của đề tài

Nghiên cứu xử lý bùn từ nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt Bình Hưng, quận 7 bằng phương pháp phân hủy hiếu khí để sản xuất compost

1.3 Mục đích cụ thể của đề tài

o Tìm hiểu tổng quan về bùn từ trạm xử lý nước thải và các công nghệ xử lý bùn.

o Khảo sát thực tế tại nhà máy.

o Trình bày mô hình thí nghiệm và phương pháp nghiên cứu.

o Thiết lập mô hình thí nghiệm và thực hiện nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng phân compost.

Trang 6

1.4 Thời gian thực hiện

Ngày bắt đầu thực hiện : 27/11/2012

Ngày hoàn thành dự kiến : 10/06/2013

Ngày bảo vệ thực tập tốt nghiệp : 27/02/2013

Nội dung Tháng 11 12 1 2 3 4 5 6

Tuần 4 1 2 3 4 1 2 3 4 1 2 3 4 1 2 3 4 1 2 3 4 1 2 3 4 1 2 3 4 Thu thập thông tin về bùn

sinh hoạt và lý thuyết về

Trang 7

Nghiên cứu xử lý bùn thải từ nhà máy

xử lý nước thải sinh hoạt Bình Hưng

Nghiên cứu xử lý bùn thải từ nhà máy

xử lý nước thải sinh hoạt Bình Hưng

Hiện trạng bùn của

Bình Hưng

Hiện trạng bùn của

Phương pháp nghiên

cứu

Phương pháp nghiên

cứu Kết quả

Chương 2 Sơ đồ hệ thống

2.1 Sơ đồ cấp 1

Trang 8

Cơ sở lý thuyết

Tổng quan về công nghệ xử lý bùn

2.2 Sơ đồ cấp 2

Trang 9

Hiện trạng bùn

của Bình Hưng

Hiện trạng bùn

của Bình Hưng

Hiện trạng phát sinh bùn

Các vấn đề môi trường

2.2 Sơ đồ cấp 2

Trang 10

Phương pháp luận

Phương pháp sinh học phân hủy hiếu

khí

Phương pháp sinh học phân hủy hiếu

khí

2.2 Sơ đồ cấp 2

Trang 12

Đạt được

Mong muốn

2.2 Sơ đồ cấp 2

Kết quả

Trang 13

Hiện trạng phát sinh

bùn ở nhà máy Bình

Hưng

Hiện trạng phát sinh

bùn ở nhà máy Bình

Trang 14

triển

Trang 15

Tổng quan về bùn thải

từ nhà máy xử lý nước

thải sinh hoạt

Tổng quan về bùn thải

Trang 17

2.3 Sơ đồ cấp 3

Nghiên cứu xử lý bùn thải từ quá trình xử lý nước thải sinh hoạt và làm compost

Nghiên cứu xử lý bùn thải từ quá trình xử lý nước thải sinh hoạt và làm compost

Tình hình

nghiên cứu

Tình hình

nghiên cứu

Trang 19

kiềm

Trang 20

Thu hồi bùn thải và xử lý

Trang 21

Chương 3 Hệ Thống Thông Tin

3.1 Tổng quan nhà máy xử lý nước

thải

Bình Hưng

 Diện tích: 47 ha (giai đọan 1: 14 ha).

 Địa điểm: xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh, Tp HCM.

 Công suất GĐ1: 141.000 m3/ngày.

 Công nghệ: Bùn hoạt tính cải tiến.

 Vốn vay ODA Nhật Bản, đầu tư giai đoạn 1: 100 triệu USD.

 Xây dựng vào 11/2004 và hoàn thành vào 12/2008.

Trang 22

3.1 Tổng quan nhà máy xử lý nước thải

Bình Hưng

Tiêu chuẩn xả thải:

Giai đoạn I, II: TCVN 5945 : 2005, loại B (BOD

Trang 23

3.2 Tổng quan về bùn thải

 Bùn sinh ra từ hệ thống xử lý nước thải thường ở

dạng lỏng có chứa từ 0,25 – 12% chất rắn tính theo khối lượng khô

 Các thiết bị xử lý bùn chiếm từ 40 – 60% tổng chi phí đầu tư xây dựng và khoảng 50% chi phí vận hành toàn

hệ thống

 Đến năm 2015 số lượng bùn thải sẽ tăng lên khoản

3 triệu tấn/tháng, năm 2020 sẽ không dưới 4 triệu

tấn/tháng (Cao Cường, 2012)

Trang 24

3.2 Tổng quan về bùn thải

 Bùn từ bể lắng đợt 1 thường có màu xám, có mùi rất khó chịu có thể bị phân hủy một phần trong điều kiện thích hợp

 Hệ thống bùn hoạt tính hiếu khí thường có dạng màu nâu và mịn

 Màu sắc của bùn tối có nghĩa bùn đang tiến gần đến giai đoạn tự hoại, ngược lại bùn có màu sáng hơn

Trang 25

Thông số Đơn vị Khoảng giá trị

Tổng chất rắn khô % khối lượng ướt 0,83 – 1,16

Chất rắn bay hơi % khối lượng ướt 0,49 – 1,02

% khối lượng khô 59,0 – 87,9 Lượng dầu mỡ và chất béo % 0,04 – 0,14

Năng lượng thu được kJ/kg 18.560 – 23.200

Bảng 1 Thành phần hóa học của bùn hoạt tính

Nguồn: Trần Thị Mỹ Diệu, 2005.

Trang 26

Xử lý sơ bộ Nén bùn

Khử bằng

nhiệt

Ổn định bùn

Tách nước

kiệnBùn

Sơ đồ qui trình công nghệ xử lý bùn

Trang 27

3.3 Tổng quan về compost trong công nghệ chế biến.

 Compost là sản phẩm của quá trình chế biến

compost, đã được ổ định ( humus), không chứa các mầm bệnh, không lôi kéo các côn trùng,

được lưu trữ an toàn và có lợi cho sự phát triển của cây trồng.

 Quá trình phân hủy chất thải (ủ compost) xảy

ra rất phức tạp, theo nhiều giai đoạn và sản

phẩm trung gian

Trang 28

Các giai đoạn khác nhau trong quà trình composting

được phân biệt theo biến thiên nhiệt độ:

1 Pha thích nghi (latent phase) là giai đoạn cần thiết để

vi sinh vật thích nghi với môi trường mới

2.Pha tăng trưởng (growth phase) đặc trưng bởi sự gia tăng nhiệt độ do quá trình phân hủy sinh học đến ngưỡng nhiệt độ mesophilic

3.Pha ưu nhiệt (thermophilic phase) là giai đoạn nhiệt

độ tăng cao nhất

4 Pha trưởng thành (maturation phase) là giai đoạn nhiệt độ đến mức và cuối cùng bằng nhiệt độ môi

trường

Trang 29

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình:

Yếu tố vật lý:

- Nhiệt độ:

+ Ảnh hưởng đến hoạt tính của vi sinh vật trong quá trình chế biến phân hữu cơ

+ Là thông số giám sát và điều khiển quá trình ủ CTR

+ Luống ủ, nhiệt độ cần duy trì là 55 – 65 0 C

- Độ ẩm:

+ Độ ẩm tối ưu cho quá trình ủ phân CTR nằm trong

khoảng 50-60%

+ Ảnh hưởng đến sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình

ủ vì nước có nhiệt dung riêng cao hơn tất cả các vật liệu

khác

Trang 30

- Kích thước hạt:

+ Kích thước hạt quá nhỏ và chặt làm hạn chế sự lưu

thông khí trong đống ủ giảm oxy cần thiết và mức độ hoạt tính cho các vi sinh vật trong đống ủ.

+ Đường kính hạt tối ưu cho quá trình chế biến khoảng

3 – 50mm

- Độ xốp:

+ Độ xốp cho quá trình chế biến diễn ra tốt khoảng 35

– 60%, tối ưu là 32 – 36%

+ CTR ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình cung cấp oxy

cần thiết cho sự trao đổi chất, hô hấp của các vi sinh vật hiếu khí và sự oxy hóa các phần tử hữu cơ hiện diện trong các vật liệu ủ

Trang 31

- Kích thước và hình dạng của hệ thống ủ phân rác:

+ Ảnh hưởng đến sự kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm cũng như khả năng cung cấp oxy

- Thổi khí:

+ Để vi sinh vật sử dụng cho sự phân hủy chất hữu

cơ, cũng như làm bay hơi nước và giải phóng nhiệt

+ Lượng không khí cung cấp cho khối phân hữu cơ

có thể thực hiện bằng cách:

Đảo trộn

Cắm ống tre

Thải chất thải từ tầng lưu chứa trên cao xuống thấp

Thổi khí

Trang 32

Yếu tố hóa sinh

- Tỷ lệ C/N:

+ Là thông số dinh dưỡng quan trọng nhất.

+ Tỷ lệ C/N tối ưu cho quá trình ủ phân rác khoảng

Trang 33

+ Giá trị pH trong khoảng 5,5 – 8,5 là tối ưu cho các

vi sinh vật trong quá trình ủ phân rác

+ Giai đầu của quá trình ủ phân rác, PH giảm kìm hãm sự phát triển của nấm và vi sinh vật, kìm hãm sự phân hủy lignin và cellulose

Trang 34

3.4 Phương pháp nghiên cứu

Công nghệ Lemna sử dụng các bao ủ có hàm lượng polythene thấp để chứa và bảo vệ rác hữu cơ có thổi khí nhằm mục đích đẩy nhanh quá trình composting tự nhiên để sản xuất ra phân bón hữu cơ chất lượng cao

Những ưu điểm của Hệ Thống Composting Lemna gồm:

 Các bao là những ống chứa hiệu quả, chịu được các tác động của mưa, gió.

 Không có mùi hôi và ruồi muỗi.

 Ngăn chặn bụi và nước rò rỉ

 Giảm nhu cầu về diện tích đất

 Đẩy nhanh quá trình làm phân compost

 Quá trình vận hành đơn giản và chi phí bảo dưỡng thấp.

 Không có nguy hiểm về hỏa hoạn

 Các bao chứa rác có thể tái sử dụng lại.

 Hệ thống này dễ mở rộng thêm để tăng công suất trong tương lai.

Trang 35

3.5 Phương pháp phân tích

Phương pháp hóa lý

Phân tích các chỉ tiêu TS, VSS, pH, độ ẩm,

độ kiềm, Nitơ, Phospho… của mẫu bùn trước

và sau thí nghiệm.

Phương pháp sinh học hiếu khí

Xử lý bùn theo phương pháp sinh học hiếu

khí sản xuất phân compost

Trang 36

3.5 Kết quả nghiên cứu

 Áp dụng phương pháp phân hủy sinh học làm

compost với công nghệ compost lame

 Xử lý lượng bùn tồn đọng tại Bình Hưng

 Compost có thể đem bán ra thị trường với giá cả hợp

lý góp phần vào chi phí xử lý bùn của nhà máy

Trang 37

Thank for your attention!

Ngày đăng: 14/04/2022, 16:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w