1. Trang chủ
  2. » Tất cả

110-tinh-huong-gia-cong-SXXK-che-xuat

21 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

110 tình huống Nghiệp vụ thủ tục hải quan, thuế xuất nhập khẩu loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất Mục lục Phần 1: Văn bản pháp luật .... Điều 50 Thủ tục hải quan đối với

Trang 2

110 tình huống Nghiệp vụ thủ tục hải quan, thuế xuất nhập khẩu loại hình gia công,

sản xuất xuất khẩu, chế xuất

Mục lục

Phần 1: Văn bản pháp luật 9

1 Các văn bản có liên quan đến hoạt động gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất 9

2 Chi tiết các điều khoản của văn bản luật 9

2.1 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan 9

2.1.1 Điều 25 – Thủ tục hải quan 9

2.1.2 Điều 37 - Trách nhiệm tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu 11

2.1.3 Điều 39 - Kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất, năng lực gia công, sản xuất 12

2.1.4 Điều 47 - Thủ tục hải quan tái nhập đối với hàng hóa đã xuất khẩu 12

2.1.5 Điều 48 - Thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất 13

2.1.6 Điều 50 Thủ tục hải quan đối với thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, khuôn, mẫu tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để sản xuất, thi công công trình, thực hiện dự án, thử nghiệm 14

2.1.7 Điều 85 - Hàng hóa gửi kho ngoại quan 15

2.2 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 15

2.2.1 Điều 10 - Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản phẩm gia công xuất khẩu 15

2.2.2 Điều 11 - Miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công, sản phẩm gia công nhập khẩu 17

2.2.3 Điều 12 - Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu 18

2.3.1 Điều 38 - Gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài 19

2.3.2 Điều 39 - Hợp đồng gia công 20

2.3.3 Điều 42 - Quyền, nghĩa vụ của bên đặt và nhận gia công 20 2.4 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/04/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính

Trang 3

phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm

tra, giám sát, kiểm soát hải quan 21

2.4.1 Khoản 12 Điều 1 - Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Khoản 3, Khoản 5, Khoản 10 Điều 25 như sau 21

2.4.2 Khoản 17 Điều 1 - Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 3 Điều 39 như sau 23

2.4.3 Khoản 21 điều 1 - Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 4 Điều 48 như sau 23

2.5 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật an toàn thực phẩm 24

2.5.1 Khoản 2 Điều 4 Tự công bố sản phẩm 24

2.5.2 Khoản 7 Điều 13 - Các trường hợp được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu 24

2.6 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính 24

2.6.1 Điều 16 - Hồ sơ hải quan 24

2.6.2 Điều 18 - Khai hải quan 28

2.6.3 Điều 20 – Khai bổ sung hồ sơ hải quan 31

2.6.4 Điều 53 - Cơ sở để xác định hàng hoá xuất khẩu 34

2.6.5 Điều 61 - Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và xuất khẩu sản phẩm 34

2.6.6 Điều 64 - Thủ tục hải quan xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm; máy móc, thiết bị thuê, mượn 35

2.6.7 Điều 70 - Thủ tục hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư và xuất khẩu sản phẩm 37

2.6.8 Điều 74 - Nguyên tắc chung về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất 38

2.6.9 Điều 75 - Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của DNCX 38

2.6.10 Điều 76 - Thủ tục hải quan đối với trường hợp DNCX thuê doanh nghiệp nội địa gia công, DNCX nhận gia công cho doanh nghiệp nội địa, DNCX thuê DNCX khác gia công 39

2.6.11 Điều 86 - Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ 40

2.7 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính 41

2.7.1 Khoản 5 điều 1 - Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau 41

2.7.2 Khoản 10 điều 1 - Khoản 1, khoản 2 Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau 47

2.7.3 Khoản 35 điều 1 - Điều 55 được sửa đổi, bổ sung như sau 49

2.7.4 Khoản 36 Điều 1 – Điều 56 được sửa đổi bổ sung như sau 49

2.7.5 Khoản 39 Điều 1 – Điều 60 được sửa đổi, bổ sung như sau 51

2.7.6 Khoản 40 Điều 1 – Điều 61 được sửa đổi, bổ sung như sau 54

2.7.7 Khoản 41 Điều 1 - Điều 62 được sửa đổi, bổ sung như sau 55

Trang 4

2.7.8 Khoản 42 Điều 1 - Điều 64 được sửa đổi, bổ sung như sau 56

2.7.9 Khoản 48 Điều 1 – Điều 70 được sửa đổi, bổ sung như sau 57

2.7.10 Khoản 50 điều 1 – Điều 74 được sửa đổi, bổ sung như sau 58

2.7.11 Khoản 51 Điều 1 - Điều 75 được sửa đổi, bổ sung như sau 58

2.7.12 Khoản 52 Điều 1 - Điều 76 được sửa đổi, bổ sung như sau 59

Phần 2: 100 tình huống nghiệp vụ hải quan gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất 61

I Loại hình gia công 61

1 Tình huống 1: Chuyển giao nguyên liệu hợp đồng gia công trên báo cáo quyết toán 61

2 Tình huống 2: Không làm định mức thùng đựng hàng đã tạm nhập tái xuất quay vòng 62

3 Tình huống 3: Khai định mức thực tế của 1 mã sản phẩm sử dụng 2 nguyên liệu khác nhau thay thế ở 2 giai đoạn khác nhau trong năm tài chính 63

4 Tình huống 4: Nhập khẩu vật tư tiêu hao, công cụ đồ gá để gia công cho thương nhân nước ngoài 64

5 Tình huống 5: Xử lý nguyên liệu thừa 66

6 Tình huống 6: Thủ tục nhập cung ứng nguyên phụ liệu cho hợp đồng gia công 68 7 Tình huống 7: Chuyển đổi mục đích sử dụng NVL gia công 69

8 Tình huống 8: Gửi nguyên liệu, vật tư (gia công, SXXK) ở kho thuê thuộc địa bàn tỉnh khác 70

9 Tình huống 9: Gia công phế liệu của doanh nghiệp chế xuất 72

10 Tình huống 10: Xử lý phế liệu, phế thải khi kết thúc hợp đồng gia công của hai doanh nghiệp chế xuất 72

11 Tình huống 11: Phế phẩm trong quá trình gia công 74

12 Tình huống 12: Xử lý hợp đồng gia công hết hạn 75

13 Tình huống 13: Doanh nghiệp FDI thuê doanh nghiệp chế xuất gia công lại 77

14 Tình huống 14: Gia công cho doanh nghiệp chế xuất 79

15 Tình huống 15: Thủ tục bán thành phẩm gia công xuất khẩu tại Việt Nam 80

16 Tình huống 16: Doanh nghiệp Gia công chậm nộp Thông báo cơ sở sản xuất (mẫu 12/TB-CSSX/GSQL) 82

17 Tình huống 17: Xuất sản phẩm gia công 84

18 Tình huống 18: Tờ khai gia công chuyển tiếp 85

19 Tình huống 19: Nhập hàng thành phẩm về đóng gói và xuất đi nước ngoài 86

20 Tình huống 20: Loại hình gia công lại 87

21 Tình huống 21: Giấy phép đầu tư xin cấp để sản xuất gia công 88

22 Tình huống 22: Vướng mắc về hợp đồng gia công 90

23 Tình huống 23: Nhập khẩu máy móc phục vụ cho hợp đồng gia công mở loại hình G12 Hay G13 (tạm nhập miễn thuế) 91

Trang 5

24 Tình huống 24: Trị giá máy móc tạm nhập HDGC này chuyển sang HDGC khác 92

25 Tình huống 25: Nhập hàng mẫu phục vụ cho gia công 93

26 Tình huống 26: Chuyển giao NPL khi kết thúc hợp đồng gia công 94

27 Tình huống 27: Nhập khẩu 1 phần NPL nhỏ có thanh toán cho hàng gia công 95

28 Tình huống 28: Thanh lý hợp đồng gia công giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp khu chế xuất 97

29 Tình huống 29: Gia công khẩu trang vải ở khu chế xuất 99

30 Tình huống 30: Nhập khẩu nguyên liệu ngành sản xuất thực phẩm dùng để phục

vụ sản xuất nội bộ không bán ra ngoài 101

31 Tình huống 31: Đơn giá khai báo hàng Gia công 103

32 Tình huống 32: Tờ khai hải quan xuất trả hàng gia công cho đối tác nước ngoài

35 Tình huống 35: Cửa khẩu xuất hàng đối với hàng gia công 110

36 Tình huống 36: Thủ tục thực hiện gia công sang chai đóng gói thuốc bảo vệ thực vật 112

37 Tình huống 37: Hợp đồng gia công giữa doanh nghiệp FDI với doanh nghiệp chế xuất 114

38 Tình huống 38: Mua lại sản phẩm gia công đã gia công cho thương nhân nước ngoài 116

39 Tình huống 39: Sử dụng chung kết luận kiểm tra cơ sở sản xuất cho loại hình gia công và SXXK 117

40 Tình huống 40: Nhập muối hột để gia công – SXXK 119

41 Tình huống 41: Công ty FDI phải nộp thuế GTGT cho phần trị giá gia công, khi nhập SP đặt gia công từ doanh nghiệp chế xuất 120

42 Tình huống 42: Xuất nguyên liệu gia công ra nước ngoài gia công lại 121

43 Tình huống 43: Nguyên liệu đưa đi thuê gia công lại có được miễn thuế không

123

44 Tình huống 44: Nguyên phụ liệu dư thừa gia công 125

45 Tình huống 45: Thủ tục hải quan đối với hàng gia công 126

46 Tình huống 46: Hướng dẫn về thủ tục mượn máy móc, thiết bị cho hợp đồng gia công 127

47 Tình huống 47: Nguyên liệu nhập SXXK loại hình E31 đem gia công 128

48 Tình huống 48: Công ty gia công lại cho doanh nghiệp không có BBKT cơ sỏ sản xuất của cơ quan Hải quan 129

49 Tình huống 49: Thủ tục hải quan đối với hàng hàng thuê gia công của doanh nghiệp chế xuất 131

Trang 6

50 Tình huống 50: Không thông báo hợp đồng gia công lại 132

51 Tình huống 51: Nhập nguyên liệu SXXK và đưa cho một công ty khác gia công lại 134

52 Tình huống 52: Gia công một phần hoặc gia công toàn bộ với hàng nhập kinh doanh 135

53 Tình huống 53: Gia công lại cho hàng sản xuất xuất khẩu 136

54 Tình huống 54: Gia công lại 137

55 Tình huống 55: BCQT hàng XK tái nhập sửa chửa G13 (tạm nhập miễn thuế) 139

II Loại hình sản xuất xuất khẩu 140

56 Tình huống 56: Nguyên vật liệu nhập sản xuất xuất khẩu của doanh nghiệp chế xuất chuyển mục đích sử dụng bán nội địa và nước ngoài 140

57 Tình huống 57: Chênh lệch giữa định mức trên hợp đồng gia công hàng sản xuất xuất khẩu và định mức thực tế 141

58 Tình huống 58: Nhập NL, phụ gia loại hình E31 (nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu), xuất thành phẩm loại hình E62 (Xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu) 142

59 Tình huống 59: Khai báo mã nguyên liệu, vật tư trên TK NSXXK 143

60 Tình huống 60: Xuất trả nguyên phụ liệu thừa hàng sản xuất xuất khẩu 145

61 Tình huống 61: Thủ tục xử lý nguyên liệu nhập sản xuất xuất khẩu chưa đưa vào sản xuất đã bị hư hỏng 146

62 Tình huống 62: Xuất trả hàng nhập khẩu loại hình E31 (nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu) theo chỉ định 147

63 Tình huống 63: Thuế nhập khẩu & thuế VAT khi tiêu hủy nguyên liệu, thành phẩm hàng sản xuất xuất khẩu 148

64 Tình huống 64: Thủ tục hải quan tiêu hủy hàng hóa sản xuất xuất khẩu 149

65 Tình huống 65: Về việc xử lý phế liệu - phế phẩm của sản xuất xuất khẩu 150

66 Tình huống 66: Thuế VAT và trị giá tính thuế phế liệu, phế phẩm 151

67 Tình huống 67: Thủ tục xử lý tái chế phế liệu gia công xuất khẩu 154

68 Tình huống 68: Tiêu hủy hàng nguyên phụ liệu sản xuất xuất khẩu 155

69 Tình huống 69: Hàng nhập khẩu từ kho ngoại quan cho mục đích sản xuất xuất khẩu 156

70 Tình huống 70: Xuất bán nguyên liệu sản xuất xuất khẩu 157

71 Tình huống 71: Thay đổi mục đích sử dụng với nguyên liệu nhập sản xuất xuất khẩu 158

72 Tình huống 72: Thủ tục đăng ký loại hình sản xuất xuất khẩu cho doanh nghiệp mới 159

73 Tình huống 73: CO với nguyên liệu sản xuất xuất khẩu chuyển đổi mục đích 160

74 Tình huống 74: Máy móc nhập khẩu về bị hỏng, trả lại cho nhà cung cấp 161

75 Tình huống 75: Xuất hàng sản xuất xuất khẩu ra nước ngoài không thanh toán 162

Trang 7

76 Tình huống 76: Xuất hàng mẫu không thanh toán từ nguyên liệu nhập khẩu của

TKNK E31 (nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu) 163

77 Tình huống 77: Quy định về loại hình nhập sản xuất xuất khẩu 164

78 Tình huống 78: Có được làm loại hình sản xuất-xuất khẩu không? 166

79 Tình huống 79: Mã loại hình tờ khai xuất nhập khẩu khi chuyển nguyên liệu sản xuất xuất khẩu sang gia công 168

80 Tình huống 80: Máy móc nhập G13 (tạm nhập miễn thuế) có được sản xuất sản phẩm xuất khẩu 169

81 Tình huống 81: Vướng mắc loại hình sản xuất xuất khẩu 170

82 Tình huống 82: Xuất khẩu nguyên phụ liệu sản xuất xuất khẩu 172

83 Tình huống 83: Thủ tục chuyển nguyên phụ liệu đã nhập theo loại hình sản xuất xuất khẩu còn tồn sau báo cáo quyết toán để sáp nhập vào công ty mới 173

84 Tình huống 84: Thủ tục hải quan hàng nhập sản xuất xuất khẩu không thanh toán 174

85 Tình huống 85: Thủ tục chuyển đổi hàng hóa nhập sản xuất xuất khẩu sang gia công 175

86 Tình huống 86: Nhập khẩu phụ gia dùng cho hàng sản xuất xuất khẩu 177

87 Tình huống 87: Hàng nhập khẩu từ Thổ Nhĩ Kỳ & Hoàn thuế sản xuất xuất khẩu 178

88 Tình huống 88: Thuế nhập khẩu loại hình nhập sản xuất xuất khẩu tại chỗ -E31 179

89 Tình huống 89: Sản xuất xuất khẩu gia công lại 180

90 Tình huống 90: Hoàn thuế hàng sản xuất xuất khẩu cho hàng hóa gia công lại182 91 Tình huống 91: Sản phẩm thuê gia công 183

92 Tình huống 92: Gia công lại hàng sản xuất xuất khẩu 184

93 Tình huống 93: Hỏi về thủ tục đăng kí nhập khẩu nguyên phụ liệu để sản xuất xuất khẩu 185

94 Tình huống 94: Gia công lại 186

95 Tình huống 95: Nhập sản xuất xuất khẩu 188

96 Tình huống 96: Nhập NPL trong nước thuê gia công xuất sản xuất xuất khẩu 190 III Loại hình xuất nhập khẩu tại chỗ 191

97 Tình huống 97: Thủ tục hải quan XNK tại chỗ 191

98 Tình huống 98: Doanh nghiệp tư nhân gia công, thay thế linh kiện cho sản phẩm của doanh nghiệp chế xuất có phải làm thủ tục hải quan xuất khẩu không 192

99 Tình huống 99: Đèn trước xe NK CN, công bố hợp chuẩn, hợp quy sau thông quan 193

100 Tình huống 100: Thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ 194

101 Tình huống 101: Xuất nhập khẩu tại chỗ 195

102 Tình huống 102: Thủ tục XNK tại chỗ giữa 2 doanh nghiệp chế xuất 196

Trang 8

103 Tình huống 103: Xuất hàng gia công nội địa theo chỉ định của đối tác nước ngoài 197

104 Tình huống 104: Giấy phép nhập khẩu đối với loại hình nhập khẩu tại chỗ 198

105 Tình huống 105: Xuất trả hàng lỗi của doanh nghiệp FDI nhưng chỉ định giao hàng tại chỗ 200

106 Tình huống 106: Nhập kinh doanh tại chỗ, mặt hàng cá hồi sushi đông lạnh 201

107 Tình huống 107: Thủ tục tạm nhập hàng xuất khẩu tại chỗ! 203

108 Tình huống 108: Xuất nhập khẩu tại chỗ 204

109 Tình huống 109: Có làm tờ khai xuất nhập khẩu tại chổ được không? 206

Trang 9

Phần 1: Văn bản pháp luật

1 Các văn bản có liên quan đến hoạt động gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất

Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan

Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/04/2018 của Chính phủ sửa đổi,

bổ sung một số điều của nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm

2015 của chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan

Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 25/05/2018 của Chính phủ hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương

Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm

Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định

về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi,

bổ sung một số điều tại THÔNG tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm

2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

2 Chi tiết các điều khoản của văn bản luật

2.1 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan

2.1.1 Điều 25 – Thủ tục hải quan

1 Khai hải quan được thực hiện theo phương thức điện tử Người khai hải quan đăng

ký thực hiện thủ tục hải quan điện tử theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính

2 Các trường hợp sau đây được khai trên tờ khai hải quan giấy:

a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới;

b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vượt định mức miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh;

c) Hàng cứu trợ khẩn cấp, hàng viện trợ nhân đạo;

d) Hàng quà biếu, quà tặng, tài sản di chuyển của cá nhân;

Trang 10

đ) Hàng hóa là phương tiện chứa hàng hóa quay vòng theo phương thức tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 49 Nghị định này;

e) Hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định trong trường hợp mang theo khách xuất cảnh, nhập cảnh;

g) Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, hệ thống khai hải quan điện

tử không thực hiện được các giao dịch điện tử với nhau mà nguyên nhân có thể do một hoặc cả hai hệ thống hoặc do nguyên nhân khác

Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan không thực hiện được thủ tục hải quan điện tử, cơ quan hải quan có trách nhiệm thông báo trên trang thông tin điện tử hải quan chậm nhất 01 giờ kể từ thời điểm không thực hiện được các giao dịch điện tử;

h) Hàng hóa khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính

3 Người khai hải quan phải khai đầy đủ, chính xác, trung thực, rõ ràng các tiêu chí trên tờ khai hải quan; tự tính để xác định số thuế, các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai

4 Khi khai hải quan, người khai hải quan thực hiện:

a) Tạo thông tin khai tờ khai hải quan trên Hệ thống khai hải quan điện tử;

b) Gửi tờ khai hải quan đến cơ quan Hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện

tử hải quan;

c) Tiếp nhận thông tin phản hồi và thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan Hải quan Đối với khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan khai đầy đủ các tiêu chí trên tờ khai hải quan, ký tên, đóng dấu (trừ trường hợp người khai hải quan

là cá nhân) trên tờ khai để nộp cho cơ quan hải quan

5 Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường hoặc miễn thuế, xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất theo hạn ngạch thuế quan và đã được giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau

đó có thay đổi về đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích được miễn thuế, xét miễn thuế; áp dụng thuế suất theo hạn ngạch thuế quan; hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa tạm nhập - tái xuất

đã giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó chuyển mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa thì phải khai tờ khai hải quan mới Chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới trừ trường hợp đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai ban đầu

6 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo các loại hình khác nhau thì phải khai trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khác nhau theo từng loại hình tương ứng

7 Khai hải quan đối với hàng hóa có nhiều hợp đồng hoặc đơn hàng

a) Hàng hóa nhập khẩu có nhiều hợp đồng hoặc đơn hàng, có một hoặc nhiều hóa đơn của một người bán hàng, cùng điều kiện giao hàng, cùng phương thức thanh toán, giao hàng một lần, có một vận đơn thì được khai trên một hoặc nhiều tờ khai hải quan;

Ngày đăng: 14/04/2022, 16:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w