ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐÀ NẴNG TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ T
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐÀ NẴNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 8 34 02 01
Đà Nẵng – Năm 2021
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÂM CHÍ DŨNG
Phản biện 1: PGS.TS Đặng Tùng Lâm
Phản biện 2: GS.TS Nguyễn Văn Tiến
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Tài chính – Ngân hàng họp tại Trường Đại học Kinh
tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 30 tháng 10 năm 2021
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin- Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, ĐHĐN
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nhiệm vụ KSC NSNN được xác định là một trong những nhiệm
vụ quan trọng hàng đầu, góp phần sử dụng hiệu quả, đúng mục đích NSNN, nâng cao tính công khai, minh bạch, dân chủ trong việc sử dụng nguồn lực tài chính quốc gia nói chung và NSNN nói riêng, đáp ứng được nhu cầu trong quá trình đổi mới chính sách của nước ta trong quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới
Năm 2021, thành phố Đà Nẵng dự báo sẽ còn nhiều khó khăn, thách thức khi nền kinh tế chưa kịp phục hồi do chịu ảnh hưởng của đại dịch Covid năm 2020; bên cạnh đó là việc triển khai thực hiện Nghị quyết 11/2020/QH14 ngày 19/3/2020 của Quốc hội về mô hình chính quyền đô thị và một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng với những quyết sách lớn của thành phố trong năm 2021 cũng phần nào ảnh hưởng đến tình hình thực hiện nhiệm
vụ chuyên môn của KBNN Đà Nẵng Cùng với đó là nhiều cơ chế, chính sách, quy trình nghiệp vụ phục vụ công tác KSC của hệ thống KBNN sẽ được triển khai Xuất phát từ những vấn đề đã được đề cập
trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Phân tích hoạt động kiểm soát chi
thường xuyên ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng” để nghiên cứu nhằm hệ thống vai trò cơ sở lý luận, phân tích
tình hình hoạt động và qua đó đề xuất các khuyến nghị nhằm giải quyết một số hạn chế, góp phần xây dựng công tác KSC thường xuyên qua KBNN một cách hiệu quả và đạt được những kết quả quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội của thành phố
Trang 42 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Luận văn đi sâu nghiên cứu các vấn đề lý luận, phân tích tình hình hoạt động và đưa ra những vấn đề còn tồn tại trong công tác KSC thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước Từ đó đưa ra các khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách Nhà nước qua KBNN Đà Nẵng
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động KSC thường xuyên NSNN tại KBNN
Phân tích tình hình hoạt động KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Đà Nẵng từ năm 2018 đến năm 2020
Đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động KSC thường xuyên qua KBNN Đà Nẵng
2.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Nội dung hoạt động KSC thường xuyên NSNN qua KBNN như thế nào?
- Phân tích hoạt động KSC thường xuyên NSNN tại KBNN nhằm mục tiêu gì? Phân tích dựa trên những tiêu chí nào?
- Tình hình hoạt động KSC thường xuyên tại KBNN Đà Nẵng trong giai đoạn 2018-2020 diễn biến như thế nào? Có những hạn chế gì?
Do những nguyên nhân nào?
- Cần đề xuất các khuyến nghị để hoàn thiện hoạt động KSC thường xuyên qua KBNN Đà Nẵng?
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các hoạt động kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng
Trang 54 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu
6 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong quá trình triển khai thực hiện KSC thường xuyên NSNN, KBNN đã khẳng định vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của mình trong công tác quản lý quỹ NSNN Chính vì vậy đã có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề này, cụ thể có thể kể đến các luận văn nghiên cứu đã được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế
Đà Nẵng, các bài báo trên các tạp chí khoa học như Tạp chính Tài chính, Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia
Trang 6 Khoảng trống nghiên cứu:
- Những công trình nghiên cứu trên được thực hiện ở những thời điểm mà không gian và thời gian nghiên cứu là khác nhau nên sẽ
có những vấn đề chưa phù hợp khi áp dụng vào thực tế hiện nay
- Bên cạnh đó, các thông tư văn bản, quy định mới được ban hành thay thế cho những văn bản cũ đã có nhiều nội dung thay đổi so
với nội dung trong các bài nghiên cứu trước đây
Trang 71.1.1 Ngân sách Nhà nước và chi ngân sách Nhà nước
a Khái niệm Ngân sách nhà nước
Theo khoản 14, Điều 4 Luật NSNN số 83/2015/QH13 được
Quốc hội khoá XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 25/6/2015: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”
b Chi ngân sách Nhà nước
Chi NSNN là việc phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước nhằm đảm bảo thực hiện chức năng của nhà nước theo những nguyên tắc nhất định
1.1.2 Chi thường xuyên NSNN
Chi thường xuyên là nhiệm vụ chi của NSNN nhằm bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -
xã hội, hỗ trợ hoạt động của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm
vụ thường xuyên của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh
1.1.3 Đặc điểm chi thường xuyên NSNN
1.1.4 Phân loại chi thường xuyên NSNN
1.1.5 Vai trò của chi thường xuyên NSNN
1.1.6 Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị trong việc quản lý các khoản chi thường xuyên NSNN
Trang 8a Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan tài chính
b Trách nhiệm và quyền hạn của KBNN
c Trách nhiệm và quyền hạn của các đơn vị giao dịch với KBNN
1.2 HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN QUA KBNN
1.2.1 Tổng quan về Kho bạc Nhà nước Việt Nam
a Sự ra đời và phát triển của KBNN
b Chức năng của KBNN
Về KBNN Trung ương, theo Quyết định số 26/2015/QĐ-TTg của
Chính phủ quy định: “Kho bạc Nhà nước là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước được giao quản lý; quản lý ngân quỹ; tổng kế toán nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho ngân sách nhà nước và cho đầu tư phát triển thông qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật”
c Nhiệm vụ của KBNN
1.2.2 Khái niệm về KSC thường xuyên NSNN qua KBNN
Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN là quá trình KBNN xem xét các khoản chi NSNN đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng NSNN quyết định chi gửi đến cơ quan KBNN nhằm đảm bảo chi đúng theo các chính sách, chế độ, định mức chi tiêu do nhà nước quy định, đồng thời để phát hiện và ngăn chặn các khoản chi trái với quy định hiện hành
1.2.3 Đặc điểm của KSC thường xuyên NSNN qua KBNN 1.2.4 Những yêu cầu đối với hoạt động KSC thường xuyên NSNN qua KBNN
Trang 91.2.5 Nguyên tắc KSC thường xuyên NSNN qua KBNN 1.2.6 Nội dung hoạt động KSC thường xuyên NSNN qua KBNN
Tiếp nhận hồ sơ mở và sử dụng tài khoản
Tiếp nhận hồ sơ gửi lần đầu đến KBNN
Quá trình kiểm soát chi
Quá trình kiểm soát sau khi chi
1.2.7 Sự cần thiết phải thực hiện KSC thường xuyên NSNN qua KBNN
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN QUA KBNN
Các nhân tố bên ngoài
Các nhân tố bên trong kho bạc
1.4 KHUNG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN TẠI KBNN
1.4.1 Mục tiêu phân tích
1.4.2 Nội dung phân tích
a Phân tích doanh số chi thường xuyên tại KBNN và số lượng hồ sơ giải quyết trước hạn, đúng hạn, quá hạn
Phân tích doanh số để đánh giá quy mô của chi thường xuyên NSNN tại KBNN qua từng năm ở hai cấp ngân sách và đưa ra nhận xét về việc thực hiện nhiệm vụ KSC thường xuyên của KBNN Phân tích tình hình để đánh giá sự thay đổi về tỉ trọng hồ sơ được giải quyết trước hạn, đúng hạn, quá hạn để làm cơ sở đưa ra những yếu
tố, nguyên nhân ảnh hưởng đến sự thay đổi này
Trang 10b Phân tích tình hình chấp hành dự toán chi thường xuyên của các đơn vị sử dụng ngân sách qua KBNN
Phân tích tình hình để kiểm soát việc chi vượt dự toán, chi sai
dự toán được cấp có thẩm quyền giao của ĐVSDNS; chi sai nguồn
dự toán, sai mục đích, đối tượng, nội dung so với dự toán được giao
c Phân tích việc thực hiện KSC thường xuyên theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức
Phân tích để kiểm soát và phát hiện các khoản chi sai định mức chi: chi quá số lượng và giá trị; các khoản chi NSNN không đúng tiêu chuẩn như về chức danh, đối tượng sử dụng; các hành vi chi sai chế độ: các khoản chi không nằm trong quy định, quy chế được chi, không
đủ điều kiện và nguyên tắc để thực hiện chi NSNN
d Phân tích hoạt động chi thường xuyên theo nhóm mục chi qua KBNN
Phân tích cơ cấu các khoản chi thường xuyên theo từng nội dung chi để đánh giá tỉ trọng các khoản chi cho nội dung nào có sự thay đổi, biến động qua các năm
e Phân tích việc thực hiện các quy định về thủ tục Cam kết chi thường xuyên NSNN qua KBNN
Phân tích việc thực hiện gửi đề nghị Cam kết chi thường xuyên NSNN đối với các khoản chi thuộc phạm vi phải thực hiện Cam kết chi theo quy định và kiểm soát việc hồ sơ gởi ra KBNN bị quá thời
Trang 11CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHI
KBNN Đà Nẵng thực hiện quyền hạn thông qua việc:
- Trích tài khoản tiền gửi của tổ chức, cá nhân để nộp NSNN hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu cho NSNN theo quy định của pháp luật
- Được từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi không đúng, không đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình
- Thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực KBNN theo quy định của pháp luật
2.1.2 Cơ cấu, tổ chức bộ máy của KBNN Đà Nẵng
Thực hiện quyết định 1618/QĐ-BTC ngày 22/8/2019 của Bộ Tài chính, KBNN Đà Nẵng đã sắp xếp lại cơ cấu tổ chức mới Theo đó, KBNN Đà Nẵng hiện nay về cơ cấu tổ chức gồm có 01 Văn phòng, 4 phòng và 7 KBNN quận huyện trực thuộc với 173 công chức
Ban Lãnh đạo KBNN Đà Nẵng gồm có 01 Phó Giám đốc phụ trách và 01 Phó Giám đốc, do Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm theo đề nghị của Tổng Giám đốc KBNN
Trang 122.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN TẠI KBNN ĐÀ NẴNG
2.2.1 Đối tượng chịu sự kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN Đà Nẵng
Các cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí NSNN, các cơ quan hành chính khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính, đơn vị sự nghiệp có thu thực hiện cơ chế tự chủ tài chính là đối tượng chịu sự KSC thường xuyên tại KBNN Đà Nẵng
Bảng 2.1 Tổng hợp số đơn vị chi thường xuyên theo cấp ngân sách
qua KBNN Đà Nẵng giai đoạn 2018 – 2020
Cấp ngân sách Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
(Nguồn: Báo cáo của KBNN Đà Nẵng)
2.2.2 Hình thức chi trả, cấp phát các khoản chi thường xuyên NSNN tại KBNN Đà Nẵng
a Hình thức chi trả các khoản chi thường xuyên NSNN tại KBNN Đà Nẵng
Chi trả theo hình thức rút dự toán tại KBNN Đà Nẵng
Chi trả theo hình thức lệnh chi tiền tại KBNN Đà Nẵng
b Phương thức cấp phát các khoản chi thường xuyên NSNN tại KBNN Đà Nẵng
Thanh toán trực tiếp
Tạm ứng
Tạm cấp kinh phí ngân sách
Trang 132.2.3 Đội ngũ cán bộ thực hiện công tác KSC thường xuyên NSNN tại KBNN Đà Nẵng
Trong thời gian qua, đội ngũ cán bộ KSC của KBNN Đà Nẵng
đã được tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên theo kế hoạch của KBNN Nhờ đó, số lượng và chất lượng của đội ngũ kiểm soát chi đã được nâng lên rõ rệt Số liệu thống kê theo trình độ chuyên môn đối với cán bộ thực hiện nghiệp vụ KSC thường xuyên tại KBNN Đà Nẵng tính đến năm 2020 như sau:
Bảng 2.2 Cán bộ thực hiện hoạt động KSC thường xuyên của
(Nguồn: Báo cáo của KBNN Đà Nẵng)
2.2.4 Quy trình thực hiện KSC thường xuyên NSNN tại KBNN Đà Nẵng
a Nguyên tắc KSC thường xuyên tại KBNN Đà Nẵng
b Quy trình giao dịch một cửa cấp phát các khoản chi thường xuyên tại KBNN Đà Nẵng
Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp tại KBNN Đà Nẵng
Đối với hồ sơ tiếp nhận trên Trang thông tin dịch vụ công của KBNN
c Quy trình thực hiện KSC thường xuyên tại KBNN Đà Nẵng
Thủ tục mở và sử dụng tài khoản
Thành phần hồ sơ gửi lần đầu đến KBNN Đà Nẵng
Quá trình kiểm soát chi
Kiểm soát sau khi chi
Trang 142.2.5 Phân tích doanh số chi thường xuyên tại KBNN Đà Nẵng và số lượng hồ sơ giải quyết trước hạn, đúng hạn, quá hạn
Bảng 2.3 Số liệu chi thường xuyên theo cấp ngân sách tại KBNN
(Nguồn: Báo cáo của KBNN Đà Nẵng)
Qua bảng 2.3 cho thấy, từ năm 2018 – 2020, quy mô chi gân sách thường xuyên tại KBNN Đà Nẵng có xu hướng liên tục tăng qua từng năm ở cả hai cấp ngân sách trung ương và thành phố, kể cả về tỷ trọng lẫn số tiền Số chi thường xuyên năm sau luôn cao hơn năm trước Điều này cho thấy nhiệm vụ KSC thường xuyên của KBNN
Đà Nẵng ngày càng tăng Năm 2018, tổng chi thường xuyên NSNN
là 7.714.554 triệu đồng thì trong năm 2019 số chi là 8.827.688 triệu đồng, tăng 1.113.134 triệu đồng, tỷ trọng năm 2019 tăng 14,4% so với năm 2018 Qua năm 2020, tổng chi thường xuyên tại KBNN Đà Nẵng là 10.594.909 triệu đồng, tăng 1.767.221 triệu đồng so với năm
2019, tỷ trọng tăng là 20% Về cơ cấu chi thường xuyên NSNN giữa các cấp ngân sách trong giai đoạn 2018 - 2020 cũng tương đối ổn định, tăng dần qua các năm Chi ngân sách trung ương năm 2019 tăng
so với năm 2018 là 16,5%, năm 2020 tăng 23% so với năm 2019; chi ngân sách thành phố năm 2019 tăng 11,4% so với năm 2018, năm
2020 tăng 15% so với năm 2019
Trang 15Bảng 2.4 Số lượng hồ sơ giải quyết trước hạn, đúng hạn, quá hạn
Số hồ
sơ
Tỷ trọng (%)
Số hồ
sơ
Tỷ trọng (%)
2018 22.711 20.050 88,3 2.661 11,7 0 0
2019 31.788 29.379 92,4 2.409 7,6 0 0
2020 49.695 47.591 95,8 2.104 4,2 0 0
(Nguồn: Báo cáo của KBNN Đà Nẵng)
Tại bảng 2.4, cho thấy hoạt động của KBNN Đà Nẵng năm sau luôn cao hơn năm trước Từ năm 2018 chỉ có 22.711 hồ sơ chi thường xuyên, qua năm 2019 đã tăng lên 31.788 hồ sơ và đến năm
2020 là 49.695 hồ sơ Do vậy, công tác chi thường xuyên NSNN qua KBNN Đà Nẵng sẽ tăng về khối lượng công việc, việc kiểm soát chi đảm bảo chất lượng, đúng chế độ, tiêu chuẩn định mức chi là rất khó khăn cho cán bộ KSC Số lượng hồ sơ phải giải quyết ngày càng nhiều, tuy nhiên khối lượng hồ sơ được giải quyết trước hạn vẫn chiếm tỷ lệ cao
2.2.6 Phân tích tình hình chấp hành dự toán chi thường xuyên của các đơn vị sử dụng ngân sách qua KBNN Đà Nẵng
Qua theo dõi các khoản chi thường xuyên của các đơn vị sử dụng NSNN, KBNN Đà Nẵng đã phát hiện được những sai sót về các trường hợp chi vượt dự toán và chi sai nguồn, được thể hiện qua bảng dưới đây: