tổng hợp đầy đủ bài tập KẾ TOÁN TÀI CHÍNH TỪ chương 2 chương 5, bao gồm full đáp án đã được chữa chương 2: kế toán doanh thu Chương 3: kế toán hàng tốn kho Chương 4 : kế toán chi phí, xác định kết quả kinh doanh
Trang 1THẶNG DƯ: NDT CHẤP NHẬN TRẢ CAO HƠN/THẤP HƠN, K PHẢI TRẢ CỔ TỨC
b Nhận được giấy báo có của NH Vietcombank về việc khách hàng Minh Anh chuyển khoản 10triệu ứng trước cho lô hàng sẽ giao vào đầu tháng 5/2016
2-NHẬN TIỀN VÀ CÓ NGHĨA VỤ CC DVU THUÊ NHÀ
=> DT CHƯA THỰC HIỆN 50TR, CUỐI THÁNG PHÂN BỔ VÀO DT 12.5TR
TẠI NGÀY NHẬN TIỀN:
Trang 2g Khách hàng Kim Anh chuyển khoản trả đủ 10 triệu cho lô hàng đã giao từ năm 2014, biết công
ty đã trích lập dự phòng phải thu khó đòi 5 triệu cho khoản phải thu này
Trang 3n Xuất kho lô hàng trị giá 100 triệu, chưa bao gồm thuế GTGT 10% GIÁ BÁN 120TR, tiền hàng
đã nhận đủ, hàng đang đi trên đường, biết hợp đồng mua bán hàng hóa quy định địa điểm giaonhận hàng hóa tại đơn vị người mua
Chưa giao hàng, DN còn toàn bộ trách nhiệm đảm bảo, gánh chịu toàn bộ rủi ro
HÀNG GỬI BÁN
Nợ 157/có 156: 100
Trang 4o Khách hàng Anh Thư đặt mua hàng trên Internet, chị đã chuyển khoản đủ 3 triệu vào TK ngânhàng của công ty Nhân viên bán hàng công ty đã gọi điện xác nhận đơn hàng và cử người đi giaohàng
2 giảm trừ doanh thu : 2tr
3 Doanh thu thuần: 23.5tr
4 Doanh thu tài chính: 1.5tr
5 Thu nhập khác: 15tr
Tổng doanh thu/thu nhập: 40tr
Bài 2:
Tìm hiểu điều kiện ghi nhận doanh thu đối với một số mặt hàng sau:
- Kinh doanh phòng tập gym: Câu lạc bộ phát hành thẻ tập hàng tháng/hàng quý?
- Công trình xây dựng: Thời gian xây dựng kéo dài qua nhiều kỳ kế toán?
- Dịch vụ tư vấn kế toán kiểm toán: Ký hợp đồng sau đó mới thực hiện dịch vụ? THEO SỰ VIỆC
- Đại lý nhận bán hộ? : hoa hồng đại lý
- Kinh doanh vận chuyển hàng không? Khi đã bay
Trang 5- Kinh doanh dịch vụ lưu trú? KHI ĐẾN HẠN, KH SD
- Kinh doanh dịch vụ ăn uống? KH SD
Lợi nhuận sau thuế
Phải thu của khách hàng
Yêu cầu:
1 Xác định tỷ trọng lãi gộp/doanh thu của năm 2014 và 2013 Nhận xét
2 Xác định số vòng quay các khoản phải thu và thời gian thu tiền bình quân của hai năm 2014,
2013 Nhận xét
1 NĂM THU DC BN LẦN, SỐ VQ CÀG NHIỀU TIME TU TIEN BINH QUAN CANG NGẮN,
THỜI HẠN CHO KH NỢ NGẮN,
1X NGÀY
Bình quân = (đầu kì + cuối kì) /2
Bài 4: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
NV1: Bán 1 lô hàng hóa, giá bán 200 triệu
đồng, thuế GTGT 10% chưa thu tiền Do
người mua hàng với số lượng lớn, doanh
nghiệp cho hưởng chiết khấu thương mại
1% trừ vào số tiền phải thu
Mua một lô hàng hóa, giá 200 triệu, thuế GTGT 10% Do mua hàng với số lượng lớn nên người bán cho hưởng chiết khấu thương mại 1%, trừ vào số tiền phải trả, hàng đã nhập kho đủ
Trang 6NV2: Bán 1 chiếc ti vi giá 30 triệu, thuế
GTGT 10%, chưa thu tiền Khi giao hàng
người mua phàn nàn về chất lượng sản
phẩm, yêu cầu giảm giá 2 triệu (cả thuế
GTGT là 2,2 triệu)
Mua một chiếc ti vi giá 30 triệu, thuế GTGT 10%, chưa trả tiền Do chất lượng hàng kém nên doanh nghiệp yêu cầu giảm giá 2 triệu
NV3: Bán 1 lô quần áo, giá bán 90 triệu Mua một lô hàng, giá mua 90 triệu, thuế
đồng, thuế GTGT 10%, chưa thu tiền, giá
vốn là 60 triệu Khi giao hàng, người mua
phát hiện một số lỗi đã trả lại số hàng
tương ứng với giá bán là 18 triệu đồng
GTGT 10%, chưa trả tiền Khi nhận hàng phát hiện một số lỗi, trả lại người bán số hàng tương ứng với số tiền 18 triệu đồng
NV4: Bán 1 lô hàng, giá bán 400 triệu
đồng, thuế GTGT 10%, chưa thu tiền
Người mua thanh toán sớm trọng thời hạn
được hưởng chiết khấu thanh toán 1%
Mua một lô hàng, giá mua 400 triệu đồng, thuế GTGT 10%, chưa trả tiền
Doanh nghiệp trả sớm tiền hàng bằng chuyển khoản trong thời hạn được hưởng chiết khấu thanh toán 1%
Bài 5: Doanh nghiệp Minh Anh có số dư đầu tháng 1 như sau:
TK 131A (dư nợ): 60 triệu PHẢI THU
TK 131B (dư có): 10 triệu ỨNG TRC
Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:
1 Khách hàng A trả lại hàng một số sản phẩm do không đạt yêu cầu Hàng bị trả lại có giá xuất kho
là 5 triệu đồng, giá bán chưa thuế 10% là 8 triệu đồng
Doanh nghiệp nhận lại hàng và trừ vào số tiền còn phải thu
Giảm trừ DT
Dt giảm trừ
N 521: 8
N 3331: 0.8C131A: 8.8Giá vốn hàng bán giảmN156: 5
Trang 8SDCK: 12 10
39.5
Yêu cầu: Định khoản và ghi sổ chi tiết TK 131 và sổ cái tổng hợp TK 131
Bài 6: Khi thực hiện đánh giá nợ phải thu khách hàng định kỳ trong năm, công ty
Châu Anh đã thực hiện xóa sổ nợ phải thu khách hàng Đình Anh (đã lập dự phòng 20
triệu) số tiền 32 triệu đồng Trước khi xóa sổ phải thu khách hàng thì tài khoản Dự phòng phải thukhó đòi có số dư Có là 164 triệu đồng
Yêu cầu: Cho biết ảnh hưởng của nghiệp vụ xóa sổ nợ phải thu khách hàng đến Bảng cân đối kếtoán
LNDN GIẢM 30TR , NGUỒN VỐN GIẢM 30TR
TS: PHẢI THU KHÁCH HÀNG GIẢM 32
HOÀN NHẬP DỰ PHÒNG PHẢI THU KHÁCH HÀNG: 2
TỔNG TÀI SẢN GIẢM: 30
Bài 7: Trong tháng 8/2016, Báo cáo kinh doanh của khách sạn Kim Giang như sau:
a Báo cáo của bộ phận phòng buồng:
Loại phòng
Số lượng phòng
Đơn giá Số
ngày
Hình thức thanh toán
Trang 9Deluxe 10 2,5tr/ngày 30 Thẻ visa
Phòng thuê dài hạn
15 25tr/tháng ½ thanh toán chuyển khoản, còn
lại thu vào đầu tháng sau
b Báo cáo của bộ phận nhà hàng và quầy bar:
• Doanh thu bán đồ mua sẵn là 250tr, trong đó doanh thu của rượu vang (dưới 20 độ) là 50tr, rượukhác (trên 20 độ) là 60tr, bia là 30tr, thuốc lá là 6,6tr Doanh thu bán thực phẩm chế biến là 500tr.Phí phục vụ tiệc cưới, hội nghị… là 25tr Tiền mặt thu được nộp quỹ là 300tr, khách hàng thanhtoán qua ngân hàng là 300tr, còn lại chưa thanh toán
• Nhận ứng trước từ khách hàng 50tr cho tiệc cưới tổ chức trong tháng sau bằng chuyển khoản
c Báo cáo từ bộ phận kinh doanh khác (đã nhận đủ bằng tiền mặt):
• Dịch vụ giặt là: 50tr
• Bán đồ lưu niệm: 50tr
• Spa and beauty salon: 60tr
• Karaoke và vũ trường: 70tr
• Trò chơi có thưởng: 300tr, trong tháng trả thưởng cho khách hàng là 100tr
d Thông tin thêm từ phòng kế toán:
• Lãi tiền gửi ngân hàng trong tháng là 20tr, ngân hàng chuyển vào tài khoản thanh toán của công
2 Xác định thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp trong kỳ
Biết rằng: Tất cả giá trên đều chưa bao gồm thuế GTGT Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa và
dịch vụ của công ty là 10% Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt của rượu vang là 25%, rượu khác là50%, bia: 25%, thuốc lá: 65%, karaoke và vũ trường: 40%, trò chơi có thưởng: 30%
Trang 11Doanh thu thuần 4087.71
Doanh thu tài chính 20
Thu nhập khác 20
Tổng doanh thu thu nhập 4127.71
2 xác định thuế ttdb phải nộp trong kì 172.29tr
Bài 8:
Trang 12Công ty Thế giới di động chuyên kinh doanh điện thoại Smartphone có các nghiệp vụphát sinh trong quý III/N như sau:
Đầu kỳ: Số dư TK 331 (nhà cung cấp HQ): Dư nợ 100.000.000VNĐ Ngày 1/7/N: Mua hàng từ nhà cung cấp HQ 60 chiếc điện thoại mã SS5 với giá gốc 7.000.000VNĐ/chiếc, chưa bao gồm thuế GTGT 10%, tiền hàng trừ vào số tiền đã ứng trước, còn lại
nợ
N156: 420N133: 42C331: 462
Ngày 15/7/N: Chuyển khoản thanh toán nốt số tiền còn nợ nhà cung cấp HQ trong thờigian được hưởng chiết khấu thanh toán 2% (tính trên toàn bộ số tiền phải trả)
N331: 362C515: 9.24C112: 352.76
Ngày 19/9/N: Bán được 15 điện thoại SS5 với giá 10.000.000đ/chiếc, chưa bao gồm thuếGTGT 10% Do mua hàng với số lượng nhiều, công ty đồng ý cho người mua được hưởng chiết khấu thương mại 5% Khách hàng đã thanh toán đủ bằng TGNH
N112: 156.75C5111: 15x9.5 = 142.5C3331: 14.25
Giá vốn hàng bánN632/c156: 105Ngày 20/8/N: Bán được 10 điện thoại SS5 với giá 10.000.000đ/chiếc, chưa bao gồm thuế GTGT 10%,
đã nhận đủ bằng tiền gửi ngân hàng
Ngày 1/9/N: Bán trả chậm 20 điện thoại SS5 với giá 12.000.000đ/chiếc, chưa baogồm thuế GTGT 10% tính trên giá bán trả tiền ngay Tiền gốc và lãi trả đều trong 12 tháng Công
ty nhận được tiền gốc và lãi tháng đầu tiên bằng tiền mặt
Doanh thu N131: 260
Trang 13C511: 200C3387: 40 Giá vốnN632: 140C156: 140Nhận tiền kỳ đầu tiên: 260/12 = 21.67N111: 21.67
C131: 21.67Phân bổ doanh thu chưa thực hiện 40/12 = 3.33N3387 3.33
C515: 3.33
Ngày 10/9/N: Khách hàng đến khiếu nại về chất lượng sản phẩm, công ty đồng ý giảmgiá cho tất cả điện thoại đã bán ngày 20/8/N, số tiền 1.000.000đ/chiếc
N521: 10N3331: 1C131: 11
Ngày 30/9/N: Công ty xuất kho 5 chiếc điện thoại SS5 để thưởng cho nhân viên kinhdoanh có doanh số bán hàng cao nhất công ty
Thưởng N353: 55N334: 55Giá trị điện thoại:
N334: 55c511:50
Trang 14C3331: 5Giá vốnN632: 5C156: 5
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và các bút toán kết chuyển xác
định kết quả kinh doanh cho kỳ kế toán quý III/N
DOANH THU LÀ GIÁ TRẢ NGAY
CHƯƠNG 3:
KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO VÀ CHI PHÍ GIÁ VỐN HÀNG BÁN
Bài tập thực hành:
Bài 1:
Công ty Thương mại và Tiếp thị Bến Thành quyết định đưa mô hình kinh doanh ngành
hàng điện tử theo chuỗi và mang cùng một thương hiệu Carings vào Việt Nam là một
phương thức rất mới Trung tâm chuyên bày bán những mặt hàng điện tử, điện lạnh
lớn như: Tủ lạnh, điều hoà, máy giặt, ti vi, đầu đĩa VCD, DVD, kể cả các mặt hàng
nhỏ nhất như: lò vi sóng, máy sấy tóc…của các nhà sản xuất lớn trong ngành điện tử,
điện lạnh nổi tiếng thế giới như: JVC, Sony, Panasonic, Pioneer, Philips, Samsung,
LG…
Các số liệu liên quan đến sản phẩm máy sấy tóc Philips của tháng 1/09 như sau:
1/1 tồn kho đầu kỳ 100 chiếc @ $10
10/1 mua vào 50 chiếc @ $12
15/1 mua vào 30 chiếc @ $ 9
1 Xác định giá trị hàng tồn kho cuối kì, giá vốn hàng bán biết rằng Trung tâm áp
dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và phươngpháp xác định giá trị hàng tồn kho Nhập trước, Xuất trước (FIFO);
2 Xác định giá trị hàng tồn kho cuối kì, giá vốn hàng bán biết rằng Trung tâm áp
dụng phương pháp kiểm kê định kì để hạch toán hàng tồn kho và phương pháp
Trang 15xác định giá trị hàng tồn kho Nhập sau, Xuất trước (LIFO);
Ví dụ:
Đầu kì 100 aos, hoàn thành 40%
1 áo – 2m vải, giá vải 100k/m
Áo – 1h công – 100k/h
Sxc = 30k
Định mức
Trong kỳ: 120tr tiền vải, 40tr chi phí lương cho nhân công trực tiếp, CPSXC =35tr
Cuối kì 150 áo dở dang, mức độ hoàn thành 60%, 1000 áo thành phẩm
Chi phí bán hàng (1000đ/kg)
giÁ trị thuần cps thể thựuc hiện
Bình quân gia quyền
Trang 16- Tính giá trị thuần có thể thực hiện được cho từng sản phẩm
- Định khoản trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Biết số dư đầu năm TK
Trang 17Bài 3: (kiểm kê định kỳ) Công ty Hương vị Ngọt Ngào kinh doanh kẹo cân Vào đầu
tháng 2, HVNN còn 500 kg kẹo tồn đã mua từ tháng trước với giá 100.000 đ/kg.
Trong tháng 2, HVNN đã mua thêm:
tổng giá vốn của số kẹo sẵn có để bán của tháng 2.
=số kẹo đầu kỳ + nhập – xuất = 500 +1000+1200+1200+1500 -3800 = 1600
Tổng giá vốn số kẹo sẵn có để bán = 500x100k + 1000x110k +1200x115k +1200x120k + 1500x125 = 584.500
2 Giả sử HVNN sử dụng phương pháp giá bình quân gia quyền Hãy tính giá trị hàng tồn kho cuối tháng 2, giá vốn hàng bán của tháng 2, và lợi nhuận gộp của tháng 2.
Đơn giá bình quân = 584.500/5400 = 108 24
Tồn kho cuối kì = 1600sp = 1500x125 + 100x120 = 199500
Giá vốn hàng bán = 584500-199500 = 38500
Lợi nhuận = 3800x(145)-38500=
4 Giả sử HVNN sử dụng phương pháp LIFO Hãy tính giá trị hàng tồn kho cuối tháng 2, giá vốn hàng bán của tháng 2, và lợi nhuận gộp của tháng 2.
Trang 185 Vào ngày 28/2, giá mua loại kẹo tương tự trên thị trường giảm xuống còn
90.000 đ/kg Kế toán của HVNN phải làm gì và báo cáo hàng tồn kho cuối tháng 2 như thế nào trên Bảng cân đối kế toán cuối tháng 2?
Tại công ty sản xuất khăn mũ len Hoàng Nam kế toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên, tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 7/N, cócác tài liệu và chứng từ sau (đơn vị: 1.000 đồng)
I Tình hình đầu kỳ : tồn kho 500 kg nguyên vật liệu A, đơn giá 25
II Trong tháng 7/N, có các nghiệp vụ kinh tế sau :
1 Ngày 5/7, phiếu nhập kho số 1, nhập kho đủ số hàng mua của công ty B, tiềnhàng chưa thanh toán: 3.500 kg, giá mua ghi trên hóa đơn: 90.000 (giá chưa cóthuế VAT 10%) Chi phí vận chuyển, bốc dỡ đã chi bằng tiền mặt 4.500
2 Ngày 9/7, phiếu xuất kho số 5, xuất 2.200 kg NVL A cho phân xưởng số 1
3 Ngày 13/7, phiếu xuất kho số 6, xuất 1.000 kg NVL A cho xưởng gia công An An
Ngày 21/7, phiếu nhập kho số 2, nhập đủ 800 kg NVL A, giá mua đơn vị chưa
có thuế là 28, VAT: 10%
4 Ngày 28/7, phiếu xuất kho số 7, xuất 600 kg NVL A cho phân xưởng số 2
YÊU CẦU :
Ghi sổ chi tiết mặt hàng A (theo mẫu) với giá xuất lần lượt tính theo phương
pháp nhập trước xuất trước và bình quân gia quyền sau từng lần nhập (Bình quânliên hoàn)
Trang 19SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ HÀNG HÓA
Cộng PS trong tháng
Số dư cuối tháng
Trang 20SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ HÀNG HÓA
Xuất khoXuất khoNhập khoXuất khoCộng PS trong tháng
Số dư cuối tháng
Trang 21Bài 5: Kế toán hàng tồn kho
1 Mua một lô hàng tổng giá thanh toán cho cung cấp A là 44 triệu, đã bao gồm 10% thuế GTGT, thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, hàng đã nhập kho đủ
A Số dư đầu kỳ của một số TK: (đơn vị tính: 1000đ)
Trang 22TK 331: 160.000 (dư có)
B Trong tháng một có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
1 Ngày 2/1 mua một lô hàng, hoá đơn giá trị gia tăng số 1:
Tiền hàng chưa thanh toán Hàng mua chuyển về nhập kho đủ (PNK số 1), chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền tạm ứng theo hoá đơn:
+ Giá cước vận chuyển chưa thuế: 2.300
2 Ngày 6/1 mua một lô hàng theo hoá đơn giá trị gia tăng số 2:
Tiền chưa thanh toán Hàng đã nhập kho đủ (PNK số 3)
3 Ngày 7/1 (phiếu chi số 1) xuất quỹ tiền mặt thanh toán tiền mua hàng ngày 2/1
4 Ngày 8/1 mua một lô hàng theo hoá đơn giá trị gia tăng số 3 :
Tiền chưa thanh toán Số hàng mua chuyển về nhập kho đủ
5 Ngày 10/1 nhận được giấy báo nợ số 181 chuyển TGNH thanh toán tiền mua hàng ngày 6/1
6 Ngày 25/1 nhận bảng kê thanh toán tạm ứng của nhân viên thu mua
- Mua hàng hoá về nhập kho, hoá đơn giá trị gia tăng:
(PNK số 6)
- Chi phí vận chuyển theo hoá đơn 3.000 (chưa có VAT) thuế giá trị gia tăng dịch vụ vận
Trang 23Yêu cầu: Lập định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Bài 7:
Tại một doanh nghiệp thương mại có các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được kế toán tập hợp trong các tài liệu như sau:
Số dư đầu kỳ:
Sản phẩm B tồn kho là: 500 sản phẩm, đơn giá là 10.000 đồng/sản phẩm
- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:
1 Nhập kho 3.000 sản phẩm A giá mua 15.000 đồng/sản phẩm, thuế GTGT là 10%, chưathanh toán cho người bán, chi phí bốc dỡ vận chuyển về đến kho của doanh nghiệp là
Trang 24Yêu cầu: Tính toán, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo các phương pháp xuất
kho nhập trước xuất trước (FIFO).
Trang 25159.000 đồng/sản phẩm Khách hàng sẽ thanh tóan cho doanh nghiệp trong vòng 15 kỳ.
Doanh thu gồm VAT = 10.000x0.154 = 1540
Trang 26Doanh thu gồm Vat: 8.000x0.1562 = 1249.6
Trang 27thuế GTGT 10%, tiền hàng chưa thanh toán.
13 Thanh toán tiền gia công cho đơn vị gia công sản phẩm qua ngân hàng
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Biết rằng doanh nghiệp áp dụng
phương pháp xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước, sản phẩm tồn đầu kỳ
là 20.000 sản phẩm, đơn giá 102.000 đồng/sản phẩm.
Bài 9:
Công ty TNHH Ngọc Mai (sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồnkho và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) trong kỳ có các tài liệu liên quan đếnhoạt động kinh doanh như sau:
Tài liệu 1: Số dư một số tài khoản:
- Vật liệu X: số lượng 200 kg, đơn giá 10.000 đồng/kg
- Vật liệu Y: số lượng 500 m, đơn giá 20.000 đồng/m Tài
liêu 2: Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ:
NỢ 156X: 2TR
NỢ 156y: 10 TR
1 Nhận được 500 kg vật liệu X do người bán chuyển đến, đã nhận hóa đơn và thanh toán