1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng và biện pháp thúc đẩy xuất khẩu đá tự nhiên (đá xây dựng) của công ty tnhh nhật huy

93 606 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và biện pháp thúc đẩy xuất khẩu đá tự nhiên (đá xây dựng) của công ty TNHH Nhật Huy
Tác giả Hoàng Thuỳ Chinh
Người hướng dẫn Th.S Dương Thị Ngân
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thương mại quốc tế
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 889 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUNgày nay, với xu thế toàn cầu hoá và quốc tế hoá nền kinh tế, hoạt động kinhdoanh của các doanh nghiệp không chỉ bó hẹp trong phạm vi một vùng, một quốcgia mà ngày càng được mở

Trang 1

o0o

-KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU ĐÁ TỰ NHIÊN

(ĐÁ XÂY DỰNG) CỦA CÔNG TY TNHH NHẬT HUY

Họ và tên sinh viên : HOÀNG THUỲ CHINH

Giảng viên hướng dẫn : Th.S DƯƠNG THỊ NGÂN

HÀ NỘI - 2009

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, với xu thế toàn cầu hoá và quốc tế hoá nền kinh tế, hoạt động kinhdoanh của các doanh nghiệp không chỉ bó hẹp trong phạm vi một vùng, một quốcgia mà ngày càng được mở rộng thông qua hoạt động xuất nhập khẩu trên thị trường

thế giới Thông qua hoạt động xuất khẩu, các quốc gia khai thác được lợi thế so sánh

của mình trong phân công lao động quốc tế, tạo nguồn thu ngoại tệ quan trọng cho đấtnước, chuyển đổi cơ cấu kinh tế và đặc biệt là tạo công ăn việc làm cho người lao động.Việt Nam là một nước đang phát triển, có xuất phát điểm thấp nên hoạtđộng xuất khẩu thực sự có ý nghĩa chiến lược trong sự nghiệp xây dựng và pháttriển kinh tế Năm 2007, Việt Nam gia nhập WTO và dự định đến năm 2020 cơbản trở thành một nước công nghiệp, điều này mang đến nhiều cơ hội cũng nhưthách thức cho các doanh nghiệp của Việt Nam, đòi hỏi các doanh nghiệp ViệtNam phải năng động, sáng tạo trong hoạt động kinh doanh để khẳng định mình,đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu

Hoạt động sản xuất và chế biến đá xây dựng đã có từ rất lâu đời trên đất nướcViệt Nam Hoạt động sản xuất và chế biến đá xây dựng đi liền và phản ánh từng quátrình phát triển lịch sử của Việt Nam Hiện nay, sản xuất và chế biến đá xây dựngkhông chỉ phục vụ nhu cầu xây dựng trong nước mà còn phục vụ xuất khẩu Vớinhững thị trường xuất khẩu rộng lớn, đá xây dựng xuất khẩu đã mang lại nguồn thuđáng kể cho quốc gia và tạo công ăn việc làm cho một bộ phận không nhỏ ngườidân lao động Nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của hoạt động xuất khẩu đáxây dựng, cũng như là những cơ hội và thách thức khi Việt Nam là thành viên chínhthức của WTO đối với hoạt động xuất khẩu đá xây dựng Qua quá trình học tập ởtrường và thực tập tại Công ty TNHH Nhật Huy mà lĩnh vực chính của công ty là

kinh doanh xuất khẩu, em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và biện pháp thúc đẩy xuất khẩu đá tự nhiên (đá xây dựng) của công ty TNHH Nhật Huy” để làm luận văn tốt nghiệp cho mình.

Trang 3

Đề tài gồm có ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu hàng hoá của doanh nghiệp ở nước

ta trong cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế

Chương 2: Thực trạng xuất khẩu mặt hàng đá xây dựng của công ty TNHH Nhật Huy Chương 3: Phương hướng và biện pháp thúc đẩy xuất khẩu đá xây dựng của công ty

TNHH Nhật Huy

Hà Nội, tháng 5 năm 2009.

Trang 4

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu hàng hóa của

các doanh nghiệp ở nước ta

1.1 Nội dung của xuất khẩu hàng hoá ở doanh nghiệp thương mại

1.1.1 Điều tra, nghiên cứu thị trường xuất khẩu

Điều tra, nghiên cứu thị trường là khâu không thể thiếu được đối với bất kỳdoanh nghiệp nào muốn kinh doanh trên thị trường thế giới Điều tra, nghiên cứu thịtrường là quá trình thu thập thông tin, số liệu về thị trường, so sánh, phân tích thôngtin số liệu đó để rút ra kết luận về thực trạng, xu hướng vận động của thị trường.Nội dung chính của điều tra, nghiên cứu thị trường là xem xét khả năng xâm nhập,duy trì, mở rộng thị trường Nghiên cứu thị trường được thực hiện theo hai bước:

Nghiên cứu khái quát thị trường cung cấp những thông tin về quy mô, cơcấu, sự vận động của thị trường, các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường như môitrường kinh tế, môi trường chính trị – luật pháp, khoa học công nghệ, môi trườngvăn hoá xã hội, môi trường sinh thái

Nghiên cứu chi tiết thị trường cho biết những thông tin về tập quán mua bán,thói quen tiêu dùng, các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua hàng của người mua

Nghiên cứu thị trường gồm hai phương pháp chủ yếu: nghiên cứu tại bàn vànghiên cứu tại hiện trường Nghiên cứu thị trường bao gồm:

1.1.1.1 Lựa chọn thị trường xuất khẩu

Các nước khác nhau có nhu cầu, yêu cầu rất nhau về mỗi loại hàng hoá, việclựa chọn thị trường xuất khẩu tốn nhiều thời gian, công sức mới đưa ra được quyếtđịnh đúng đắn, khả thi Khi nghiên cứu thị trường, doanh nghiệp cần chú ý:

- Quy mô, cơ cấu, sự vận động của thị trường và các nhân tố làm thay đổi dunglượng của thị trường

- Biến động giá cả hàng hoá trên thị trường thế giới cũng như giá nguồn hàngcung cấp trong nước

- Thị trường luôn biến động, thay đổi vì vậy công việc nghiên cứu thị trường phảidiễn ra thường xuyên, liên tục

Trang 5

1.1.1.2 Lựa chọn mặt hàng xuất khẩu

Mục đích của lựa chọn mặt hàng xuất khẩu là xác định mặt hàng phù hợp vớinăng lực, khả năng của công ty, đồng thời đáp ứng được nhu cầu của thị trường,mang hiệu quả kinh doanh cho công ty Đồng thời, đánh giá đúng thực lực củaCông ty, dự báo chính xác những thuận lợi, khó khăn khi tung hàng hóa vào

Để lựa chọn mặt hàng xuất khẩu, phải dựa vào nhu cầu và thị hiếu của kháchhàng về chủng loại, số lượng, chất lượng, giá cả hàng hoá trên thị trường xuất khẩu.Mặt khác, đánh giá khả năng đáp ứng của thị trường trong nước về mặt hàng đó Đểlựa chọn mặt hàng xuất khẩu cần phải phân tích kỹ tình hình cung sản phẩm trên thịtrường, là toàn bộ khối lượng hàng hoá đã và đang có khả năng bán ra trên thịtrường, cần xem xét đến giá cả trung bình, sự phân bố hàng hoá và tình hình sảnphẩm của công ty đang ở giai đoạn nào trên thị trường Chú ý đến đối thủ cạnhtranh: thị phần, khả năng cung ứng, sức mạnh tài chính, kế hoạch sản xuất kinhdoanh và các biện pháp cạnh tranh mà họ sử dụng

1.1.1.3 Lựa chọn đối tác kinh doanh trong nghiên cứu thị trường

Việc lựa chọn đúng đối tác là điều rất quan trọng để có thể thực hiện thắnglợi hợp đồng xuất khẩu Để lựa chọn đối tác kinh doanh người ta thường dựa vào:

- Tình hình sản xuất, kinh doanh của đối tác để thấy được khả năng cung cấp lâudài sản phẩm Các lĩnh vực kinh doanh của đối tác

- Những quan điểm kinh doanh của đối tác trên thị trường trong nước cũng nhưtrên thị trường quốc tế Các mối quan hệ của đối tác trong kinh doanh

- Khả năng tài chính và cơ sở hạ tầng, khả năng thanh toán của đối tác trong ngắnhạn đảm bảo hợp đồng được thanh toán đúng thời hạn, sức mạnh về vốn, công nghệcủa đối tác phản ánh sức mạnh trong thoả thuận về giá cả, điều kiện thanh toán

1.1.2 Xây dựng kế hoạch và phương án xuất khẩu hàng hoá

1.1.2.1 Xây dựng kế hoạch xuất khẩu hàng hoá

Công ty cần đặt ra những mục tiêu, kế hoạch cho từng thời kỳ nhất định,thống nhất với mục tiêu chiến lược của Công ty Mục tiêu kế hoạch phải rõ ràng, cụthể đối với toàn công ty và đối với từng bộ phận

Trang 6

Có thể vạch ra các mục tiêu định tính và định lượng Các mục tiêu địnhlượng được coi là chỉ tiêu kế hoạch xuất khẩu, bao gồm: Chỉ tiêu doanh số, chỉ tiêudoanh thu, chỉ tiêu chi phí, chỉ tiêu lợi nhuận…Công ty cần xây dựng kế hoạch cáccông việc cụ thể, rõ ràng để hoàn thành các chỉ tiêu này.

Xây dựng kế hoạch xuất khẩu giúp công ty nắm bắt những cơ hội và giảmthiểu rủi ro Việc dự báo chính xác nhu cầu thị trường, từ đó xây dựng lên các kếhoạch thu mua, bảo quản, dự trữ…sẽ đảm bảo cho xuất khẩu thành công

1.1.2.2 Xây dựng phương án xuất khẩu hàng hoá

Trên cơ sở kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu thị trường, doanhnghiệp lập phương án kinh doanh cho mình Xây dựng phương án kinh doanh gồm:

- Đánh giá tình hình thị trường và các doanh nghiệp, phác hoạ bức tranh tổng quát

về hoạt động kinh doanh, những thuận lợi và khó khăn, cơ hội và thách thức

- Lựa chọn mặt hàng, điều kiện và phương thức kinh doanh, sự lựa chọn này phảimang tính thuyết phục trên cơ sở phân tích tình hình thực tế

- Đề ra mục tiêu cụ thể: bán được bao nhiêu hàng, giá bán lẻ bao nhiêu, thâm nhậpvào thị trường nào…Đề ra biện pháp, công cụ, từng bước thực hiện nhằm đạt đượcmục tiêu

- Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế hoạt động kinh doanh qua các chỉ tiêu cơ bản: Tỷsuất ngoại tệ hàng xuất khẩu.,,tỷ suất doanh lợi xuất khẩu, điểm hoà vốn xuất khẩu

1.1.3 Tổ chức giao dịch, đàm phán ký kết hợp đồng xuất khẩu hàng hoá

Giao dịch là sự tiếp xúc giữa các cá nhân để trao đổi thông tin hoặc thoả mãnmột nhu cầu nào đó Giao dịch kinh doanh là sự tiếp xúc giữa các chủ thể kinhdoanh nhằm trao đổi thông tin về thị trường, hàng hoá, giá cả…

Đàm phán kinh doanh là bàn bạc, thoả thuận giữa hai hay nhiều bên, cùngnhau nhất trí hoặc thoả hiệp giải quyết vấn đề kinh doanh liên quan đến các bên

Giao dịch đàm phán trong hoạt động xuất khẩu là một quá trình, diễn ra sựtrao đổi, bàn bạc giữa doanh nghiệp ngoại thương và khách hàng quốc tế về cácđiều kiện mua bán hàng hoá nhằm đi đến thoả thuận, nhất trí giữa hai bên

Trong kinh doanh nói chung và trong kinh doanh quốc tế nói riêng, có thể sửdụng các phương thức giao dịch, đàm phán sau:

Trang 7

- Giao dịch, đàm phán qua thư tín: Phương thức này thường là sự khởi đầu giúpcho việc duy trì những giao dịch lâu dài So với phương thức gặp gỡ trực tiếp, giaodịch qua thư tín tiết kiệm được chi phí, các quyết định đưa ra thường được cân nhắc

kỹ càng và tranh thủ được nhiều ý kiến của tập thể

- Giao dịch, đàm phán qua điện thoại: Trao đổi qua điện thoại đảm bảo tính kịpthời, đúng thời điểm cần thiết trong kinh doanh Do không có gì làm bằng chứng,phương thức này chỉ được sử dụng trong những trường hợp cần thiết như sợ bị lỡ cơhội kinh doanh hoặc chỉ chờ xác nhận một vài chi tiết của hợp đồng

- Giao dịch, đàm phán trực tiếp: là giao dịch mà người mua và người bán cùngthoả thuận, bàn bạc trực tiếp về hàng hoá, giá cả, điều kiện giao dịch, phương thứcthanh toán…Phương thức đàm phán này đẩy nhanh tốc độ giải quyết những bấtđồng và là lối thoát mở ra cho những cuộc đàm phán qua thư tín, điện thoại đã kéodài quá lâu không có kết quả Phương thức này phù hợp đàm phán ký kết nhữnghợp đồng lớn

Việc giao dịch đàm phán tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Hỏi giá: Người mua đề nghị người bán báo cho mình biết giá cả và cácđiều kiện để mua hàng

Bước 2: Chào hàng: lời đề nghị ký kết hợp đồng với khách hàng Có hai loại chàohàng là chào hàng cố định và chào hàng tự do

Bước 3: Đặt hàng: lời đề nghị ký kết hợp đồng từ phía người mua đưa ra dưới hìnhthức đặt hàng

Bước 4: Hoàn giá: khi nhận được đơn chào hàng, người nhận không chấp nhận hoàntoàn đơn chào hàng thì họ sẽ đưa ra đề nghị mới thì lời đề nghị này gọi là hoàn giá Bước 5: Chấp nhận: là kết quả của quá trình hoàn giá Khi đã chấp nhận thì cónghĩa là hợp đồng đã được xác lập

Bước 6: Xác nhận: Hai bên sau khi thống nhất với nhau về các điều kiện giao dịch(nếu cần) có thể ghi lại mọi điều đã thoả thuận gửi bên kia Đó là văn kiện xác nhận

có cả chữ ký của cả hai bên và mang tính pháp lý

Sau khi hai bên mua bán tiến hành giao dịch và đàm phán có kết quả, tiếnhành ký kết hợp đồng Về mặt pháp lý, hợp đồng xuất khẩu là căn cứ pháp luật ràng

Trang 8

buộc trách nhiệm và quyền lợi của các bên Vì vậy, trước khi ký kết hợp đồng xuấtkhẩu, doanh nghiệp phải xem xét kỹ các điều khoản thoả thuận.

1.1.4 Triển khai thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hoá

Sau khi hợp đồng xuất khẩu được ký kết, doanh nghiệp cần tiến hành triểnkhai công việc để thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hoá đúng những điều khoản

đã quy định trong hợp đồng

Để thực hiện một hợp đồng xuất khẩu thanh toán bằng L/C (một hình thứcthanh toán phổ biến), doanh nghiệp xuất khẩu phải tiến hành các khâu công việc:

Sơ đồ 1.1: Các khâu công việc để thực hiện một hợp đồng xuất khẩu

 Kiểm tra thư tín dụng (thanh toán bằng L/C): Sau khi ký hợp đồng, nhà nhậpkhẩu nước ngoài sẽ mở L/C tại một ngân hàng có ngân hàng thông báo tại ViệtNam Bản chất của thư tín dụng L/C là sự thoả thuận cam kết của ngân hàng với nhàxuất khẩu L/C độc lập với hợp đồng xuất khẩu nhưng dựa trên các điều khoản củahợp đồng xuất khẩu Ngân hàng chỉ dựa vào L/C mà thanh toán tiền hàng và việcthực hiện các quy định trong L/C để trả tiền cho nhà xuất khẩu Vì vậy, nhà xuấtkhẩu cần kiểm tra kỹ L/C căn cứ vào hợp đồng Nếu chưa hợp lý chỗ nào cần báolại cho phía đối tác để hai bên thống nhất sửa lại

 Xin giấy phép xuất khẩu: Giấy phép xuất khẩu là một trong những công cụquan trọng để Nhà nước quản lý xuất khẩu Vì thế, sau khi ký hợp đồng xuất khẩudoanh nghiệp phải xin giấy phép xuất khẩu hàng hoá để thực hiện hợp đồng xuấtkhẩu

Chuẩn bịhàng hoá

Uỷ thác đểthuê tàu

Kiểm nghiệmhàng hoá

Làm thủ tụchải quan

Giải quyếtkhiếu nại(nếucó) cocó)

Trang 9

Theo nghị định 57/CP ngày 31/07/1998: Doanh nghiệp thuộc các thành phầnkinh tế thành lập theo đúng quy định của pháp luật được xuất khẩu, nhập khẩu hànghoá theo ngành nghề đã ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sau khi đãđăng ký mã số tại cục Hải quan tỉnh, thành phố thì không phải xin giấy phép kinhdoanh xuất nhập khẩu.

 Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu: Căn cứ hợp đồng đã ký với khách hàng hoặcL/C, công việc chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu gồm ba khâu chủ yếu:

- Thu, gom hàng hoá, tập trung thành lô hàng xuất khẩu: Doanh nghiệp xuất khẩu

tổ chức thu gom hàng hoá dưới nhiều hình thức như mua nguyên liệu về gia công,sản xuất thành hàng xuất khẩu, mua đứt bán đoạn với đơn vị sản xuất, đại lý thumua, doanh nghiệp thương mại Đây là một khâu quan trọng đảm bảo cho doanhnghiệp thực hiện tốt hợp đồng xuất khẩu theo đúng điều khoản đã quy định tronghợp đồng

- Đóng gói bao bì hàng hoá xuất khẩu: Bao bì được đóng gói theo yêu cầu của hợpđồng phải bảo đảm được phẩm chất của hàng hoá, thuận tiện cho quá trình vậnchuyển bốc xếp hàng hoá, tạo điều kiện cho việc nhận biết hàng hoá

- Kẻ, vẽ ký mã hiệu hàng hoá xuất khẩu: Ký hiệu bằng số hoặc chữ, hình vẽ đượcghi ở mặt ngoài bao bì thông báo thông tin cần thiết cho việc nhận biết, giao nhận,bốc dỡ và bảo quản hàng hoá chính xác Ký mã hiệu phải đảm bảo những nội dungtrên, thông báo cho người nhận hàng đồng thời phải rõ ràng, sáng sủa

 Thuê tàu (nếu trong điều kiện hợp đồng, doanh nghiệp là người đi thuê tàu):Việc thuê tàu chở hàng được tiến hành dưạ vào ba căn cứ: Những điều khoản củahợp đồng mua bán quy định, đặc điểm hàng mua bán và điều kiện vận tải

 Kiểm nghiệm hàng hoá: Trước khi giao hàng, người xuất khẩu có nghĩa vụkiểm tra hàng hóa về phẩm chất, số lượng, trọng lượng, bao bì… Đây là công việccần thiết vì quyền lợi của khách hàng được bảo đảm và nâng cao uy tín của doanhnghiệp Việc kiểm nghiệm, kiểm định được tiến hành ở hai cấp: Kiểm tra ở cơ sở

do phòng KCS, kiểm tra ở cửa khẩu hải quan kiểm tra lại kết quả kiểm tra lần trướcđó

Trang 10

 Làm thủ tục hải quan: Hàng hoá qua biên giới quốc gia để xuất khẩu, nhậpkhẩu đều phải làm thủ tục hải quan Làm thủ tục hải quan gồm 3 bước chủ yếu sau:

- Khai báo hải quan: chủ hàng khai báo các chi tiết về hàng hoá lên tờ khai hảiquan Tờ khai hải quan phải được xuất trình kèm theo với một số chứng từ kháctheo quy định, chủ yếu là giấy phép xuất nhập khẩu, hoá đơn thương mại, phiếuđóng gói, bảng kê chi tiết, chứng nhận xuất xứ hàng hoá

- Xuất trình hàng hoá: Hàng hoá xuất nhập khẩu phải được sắp xếp đúng theo thoảthuận, thuận lợi cho bốc xếp, thuận tiện cho việc kiểm soát Chủ hàng chịu chi phí

và nhân công về việc mở, đóng và sắp xếp các kiện hàng

- Thực hiện các quyết định của cục hải quan

 Giao hàng lên tàu chở hàng: Tuỳ theo thoả thuận về điều kiện cơ sở giao hàng(theo Incoterms), giao hàng lên phương tiện vận chuyển sẽ thuộc trách nhiệm bênnào Nếu hàng hoá được giao bằng đường biển, chủ hàng phải tiến hành các côngviệc:

- Lập bản đăng ký hàng chuyên chở căn cứ vào các chi tiết hàng hóa xuất khẩu

- Xuất trình bản đăng ký hàng hoá chuyên chở cho người vận tải để lấy hồ sơ xếphàng

- Bố trí phương tiện đưa hàng ra cảng, xếp hàng lên tàu

- Lấy biên lai thuyền phó và đổi biên lai thuyền phó lấy vận đơn đường biển B/L.Vận đơn đường biển phải là vận đơn hoàn hảo, đã bốc hàng và chuyển nhượngđược Vận đơn cần phải chuyển về bộ phận kế toán để lập bộ chứng từ thanh toán

 Mua bảo hiểm: Hàng hoá chuyên chở bằng đường biển thường gặp nhiều rủi

ro, tổn thất Vì thế, bảo hiểm hàng hoá đường biển là loại bảo hiểm cần thiết, phổbiến.Việc lựa chọn điều kiện bảo hiểm, bên nào mua bảo hiểm dựa trên: Điều khoảntrong hợp đồng, tính chất hàng hoá, đặc điểm bao bì và phương thức xếp hàng…

 Làm thủ tục thanh toán: thanh toán là khâu trọng tâm, là bước cuối cùng của tất

cả các giao dịch kinh doanh xuất khẩu Trong thanh toán, doanh nghiệp phải chú ýđến các vấn đề: Đồng tiền thanh toán, tỷ giá thanh toán, thời hạn thanh toán,phương thức và hình thức thanh toán, điều kiện đảm bảo hối đoái

Trang 11

Hiện nay, có nhiều phương thức thanh toán nhưng người ta thường sử dụng rộng rãihai phương thức thanh toán là thanh toán bằng thư tín dụng L/C và thanh toán bằngphương thức nhờ thu.

 Giải quyết khiếu nại (nếu có): Trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh doanhxuất khẩu có thể phát sinh những vấn đề ảnh hưởng đến kết quả thực hiện hợpđồng Trong trường hợp đó, hai bên cần trao đổi, thảo luận để tự giải quyết Nếukhông thành, tiến hành các thủ tục kiện đối tác lên trọng tài kinh tế Việc khiếu nạiphải tiến hành kịp thời dựa trên căn cứ của các chứng từ và hợp đồng kinh tế

1.2 Thị trường đá xây dựng và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu đá xây dựng

1.2.1 Thị trường đá xây dựng xuất khẩu

Đá xây dựng ở Việt Nam đã được ra đời trên nghìn năm, bằng bàn tay trí óccủa các nghệ nhân đã khai thác, đục, đẽo, chế tác ra nhiều sản phẩm đá Granite, cẩmthạch góp phần xây dựng nên nhiều công trình kiến trúc cổ đại Trong những nămgần đây đá xây dựng đã dần dần phát triển thành ngành công nghiệp Từ sản lượngnhỏ bé 0,2 triệu m2 vào năm 1990, lên 0,5 triệu m2 vào năm 1995 và 1,52 triệu m2

năm 2000, đến nay đã tăng lên 6,5 triệu m2 tăng gấp 32 lần so với năm 1990

Tổng quan về thực trạng thị trường đá xây dựng Việt Nam được thể hiện trên

một số bình diện sau:

Thứ nhất, về nguồn hàng xuất khẩu: Nhiều trung tâm khai thác chế biến đáxây dựng đã hình thành ở các địa phương, nổi bật nhất là tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An,Bình Định, Khánh Hoà, Phú Yên, miền Đông Nam bộ… Mặt khác, tiềm năngkhoáng sản để sản xuất đá xây dựng của nước ta rất đa dạng phong phú về chủngloại đá Granite, đá cẩm thạch, đá gabro, đá bazan, đá mabro, thạch anh màu sắc cácloại: màu đỏ, vàng, trắng, hồng, xanh, lục, đen… với trữ lượng rất lớn, theo tài liệutìm kiếm thăm dò của 6 vùng: Tây Bắc, Đông Bắc Bắc Bộ, vùng Bắc Trung Bộ,Nam Trung Bộ và duyên hải miền Trung, miền Đông Nam bộ và Tây Nam Bộ, có

325 mỏ, với trữ lượng tìm kiếm là 37 tỉ m3, đến nay chưa có khảo sát đầy đủ, chỉkhảo sát một số lượng mỏ rất nhỏ do các chủ xí nghiệp khảo sát để khai thác Dựkiến trữ lượng có thể khai thác được trên 4 tỉ m3 Đây là một trữ lượng đá rất lớn có

Trang 12

thể khai thác, chế biến hàng trăm tỷ m2 đá xây dựng phục vụ xây dựng đất nước vàxuất khẩu lâu dài

Thứ hai, về thị trường xuất khẩu: Đá xây dựng của Việt Nam không chỉ lưuthông trên thị trường nội địa mà còn xuất khẩu ra nước ngoài được thị trường thếgiới ưa chuộng có mặt trên thị trường của 85 nước và vùng lãnh thổ Trong số 85nước và vùng lãnh thổ nhập khẩu đá xây dựng của Việt Nam, chỉ có 15 nước có kimngạch nhập khẩu trên 1 triệu USD, 22 nước có kim ngạch nhập khẩu trên 100.000USD, còn hơn 48 thị trường có kim ngạch dưới 100.000 USD Tổ chức xuất khẩucủa Việt Nam do nhiều đơn vị cùng làm với kim ngạch nhỏ bé, phân tán không cósức mạnh tổng hợp, sức cạnh tranh còn yếu, chưa đủ sức vào các thị trường lớn Cáckhách hang nhập khẩu đá từ Việt Nam chia làm ba đoạn thị trường Thị trường khótính như Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản…đòi hỏi đá có chất lượng cao, mẫu mã phongphú và có cách giao dịch chuyên nghiệp Thị trường tương đối dễ tính như các nướcTrung Đông (Ả Rập, Iran, Irắc, Pakistan…) không đòi hỏi cao về chất lượng và giágiao dịch cũng thấp hơn Thị trường trung tính là những thị trường không đòi hỏicao như thị trường khó tính nhưng yêu cầu về chủng loại hàng hoá và cách giaodịch phải đáp ứng tương đối tốt Về thị trường tiêu thụ đá xây dựng ngày càng mởrộng theo khuynh hướng “kiến trúc thân thiện với môi trường” dùng các loại sảnphẩm của đá xây dựng trong nhà, sân vườn, hàng nội thất tạo môi trường mát mẻđưa cuộc sống gắn liền với thiên nhiên Cộng với những yếu tố khác lượng đá xâydựng tiêu thụ nội địa ở nước ta tăng hàng năm từ 25 – 30%, trong tương lai là thịtrường tiêu thụ lớn Đồng thời, thị trường tiêu thụ đá toàn cầu cũng tăng trưởngnhanh chóng Kim ngạch xuất nhập khẩu đá xây dựng toàn cầu tăng nhanh năm

2007 kim ngạch xuất nhập khẩu toàn cầu khoảng 26 tỉ USD tăng 2 lần so với năm

2001

Như phân tích ở trên, Việt Nam có nguồn tài nguyên khoáng sản đá xâydựng rất phong phú, đa dạng, thị trường tiêu thụ nội địa và nước ngoài rất rộng lớn,lại có nguồn lao động dồi dào có năng khiếu tiếp thu nhanh chóng kỹ thuật Đây lànhững tiềm năng to lớn để phát triển Hơn nữa trong bối cảnh Việt Nam đã gia nhập

Trang 13

WTO tham gia vào thị trường toàn cầu không chỉ có xuất khẩu mà còn tạo điều kiệncho các doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu các nguyên liệu đá khối có chất lượngtốt, màu sắc đẹp mà nước ta không có để về gia công chế biến cung cấp cho thịtrường trong nước, đồng thời xuất khẩu ra nước ngoài, tăng năng lực cạnh tranh của

đá xây dựng Việt Nam trên thị trường Quốc tế

Thứ ba, về kim ngạch xuất khẩu: Kim ngạch xuất khẩu năm 2007 đạt99.317.547 USD so với năm 2001 tăng gấp 7,2 lần; với tốc độ tăng trưởng bìnhquân 38,5% năm Xuất khẩu lớn nhất là công ty Vicostone

Kim ngạch xuất khẩu đá xây dựng của Việt Nam trong những năm qua tuy

có tăng trưởng nhanh, nhưng chỉ chiếm tỉ trọng rất nhỏ bé so với kim ngạch xuấtkhẩu toàn cầu từ 0,23% lên 0,793%, đá xây dựng Việt Nam đã cắm chân ở một sốthị trường quan trọng để làm bàn đạp cho xuất khẩu Đây là thị trường rộng mở chongành đá xây dựng Việt Nam thâm nhập trong bối cảnh hội nhập Quốc tế (năm

2006 Trung Quốc xuất khẩu 1,482 triệu tấn đá ốp lát với kim ngạch xuất khẩu 2,869

tỉ USD chiếm 25% kim ngạch xuất khẩu đá toàn cầu)

Thứ tư, về các doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực xuất khẩu đá, năm

2008 có 510 doanh nghiệp xuất khẩu đá với tổng kim ngạch xuất khẩu 90 triệuUSD, trong đó chỉ có 15 doanh nghiệp đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 triệu USD,

96 doanh nghiệp đạt kim ngạch xuất khẩu trên 100.000 USD còn lại 399 doanhnghiệp có kim ngạch xuất khẩu dưới 100.000 USD Hình thành một cách đa dạngthị trường xuất khẩu đá xây dựng Việt Nam ở một số nước ở Châu Âu, Châu Á,Châu Mỹ, Châu Úc để hỗ trợ cho nhau bảo đảm tổng kim ngạch xuất khẩu ổn định.Trong đó, công ty Vicostone sản xuất và xuất khẩu đá xây dựng đạt doanh thu trựctiếp 16 triệu USD năm 2007 và 22 triệu USD năm 2008, là công ty đi đầu trong lĩnhvực xuất khẩu đá xây dựng Các doanh nghiệp lớn này đa phần có các xưởng sảnxuất ở một số địa phương có nguồn cung cấp dồi dào như Thanh Hoá, Nghệ An,Bình Định, Khánh Hoà, Phú Yên, Đồng Nai, Yên Bái…

1.2.2 Các loại đá xây dựng xuất khẩu

Trang 14

Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều sản phẩm đá xây dựng Đá xây dựngđược chia ra làm nhiều loại: Đá dạng khối, đá dạng tảng và đá viên, đá cấp phối, đá

mi bột… Tất cả các loại đá xây dựng đều được phép xuất khẩu, nhưng tuỳ từng loại

và từng sản phẩm mà thuế suất xuất khẩu khác nhau theo quy định hiện hành củaNhà Nước Việt Nam Nhưng các sản phẩm đá xuất khẩu chủ yếu là đá dạng khối, đáphiến (đá tảng), và đá viên (xuất khẩu nhiều nhất là đá dạng viên) Có thể phân loạithông qua màu sắc, bản chất của từng loại đá và kích thước của các loại đá Đơn cửnhư đá granite có thể phân ra đá granite đỏ, hồng phấn, vàng nhạt, xám… Ngàynay, thực trạng đá xây dựng ở nước ta rất đa dạng và phong phú về màu sắc đỏ, đen,hồng, xanh, xám, trắng, lục…Kích thước lớn nhỏ khác nhau 10 X 10 X 10 cm, 10 X

20 X 4 cm, 30 X 50 X 10 từ 30 X 30 cm, 40 X40 cm, 50 X 50 cm, 60 X 60 cm vàlớn hơn theo yêu cầu kiến trúc, chất lượng đá khác nhau từ đá Granite, đá Marble,

đá cẩm thạch đến đá bazan, đá Gabro…đáp ứng nhu cầu xây dựng cho mọi côngtrình, thay thế hàng nhập khẩu loại đá cao cấp cho các công trình kiến trúc hiện đại

Và một phần đá xây dựng của Việt Nam xuất khẩu ra thị trường thế giới Đá xâydựng Việt Nam được sử dụng rộng rãi trong nhà, ngoài nhà, tường rào, lát vỉa hèđường phố

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu đá xây dựng

1.2.3.1 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp

a Chính sách ngoại thương của nước xuất khẩu

Đây là yếu tố mà doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu buộc phải nắm rõ,

tuân thủ một cách vô điều kiện bởi chính sách đó thể hiện ý chí của Nhà nước xuấtkhẩu nhằm bảo vệ lợi ích chung của quốc gia, đồng thời làm ảnh hưởng trực tiếpđến hiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp Cụ thể, trong hoạt động xuất khẩu doanhnghiệp cần phải nắm rõ chính sách khuyến khích, hỗ trợ của Nhà nước để thúc đẩyxuất khẩu như chế độ cấp giấy phép, chế độ hạn ngạch, chính sách thuế và thuế xuấtnhập khẩu để đề ra chiến lược xuất khẩu thích hợp và hiệu quả nhất

Căn cứ vào tình hình thực tế của nước Việt Nam, Luật khoáng sản có hiệu lựcthi hành từ ngày 01/09/1996 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật khoáng

Trang 15

sản thông qua vào khóa XI, kỳ họp thứ bảy (Luật này có hiệu lực thi hành vào ngày01/10/2005) quy định: “Khoáng sản là tài nguyên hầu hết không tái tạo được, là tàisản quan trọng của quốc gia, phải được quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý,tiết kiệm và có hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước, phát triển bền vững kinh tế - xã hội trước mắt và lâu dài, bảo đảm quốcphòng, an ninh;

Để tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, bảo vệ, sử dụng có hiệu quả mọitài nguyên khoáng sản của đất nước; khuyến khích phát triển công nghiệp khai thác

và chế biến khoáng sản; bảo vệ môi trường, môi sinh và an toàn lao động trong hoạtđộng khoáng sản;” Riêng đối với mặt hàng đá xây dựng xuất khẩu, trong Luậtkhoáng sản quy định rõ hạn chế khai thác và xuất khẩu khoáng sản thô Mặt khác,Luật quy định phải có giấy phép khai thác và nộp thuế tài nguyên khoáng sản, cũngnhư đánh thuế xuất khẩu đối với mặt hàng này Đây là những thách thức mà cácdoanh nghiệp khai thác và chế biến cũng như các doanh nghiệp xuất khẩu đá xâydựng gặp phải

Tuy vậy, Nhà nước Việt Nam có chính sách tạo điều kiện đối với chế biến khoángsản từ khoáng sản trong nước để phục vụ sản xuất và xuất khẩu theo điều 48 Luậtkhoáng sản 01/09/1996 (L2QH) quy định Điều này, tạo điều kiện cho doanh nghiệpxuất khẩu sản phẩm được chế biến từ những khoáng sản thô

Ngoài ra, còn cần nắm rõ thủ tục hải quan mà nước xuất khẩu quy địnhnhằm thực hiện thủ tục hải quan nhanh, hiệu quả Thủ tục hải quan của Việt Namngày càng được cải thiện bằng phương pháp khai báo hải quan điện tử, giúp doanhnghiệp làm thủ tục nhanh gọn và tiết kiệm chi phí xuất khẩu, là một điều kiện thuậnlợi hơn để tăng cường xuất khẩu

b Quan hệ giữa cung cầu hàng hoá trên thị trường thế giới

Cung cầu là nhân tố quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến lượng cung hoặckhối lượng hàng hoá có thể xuất khẩu trên thị trường Trong nền kinh tế thị trường,quan hệ cung cầu điều khiển, kiểm soát thị trường, quyết định đến quá trình xuất

Trang 16

khẩu hàng hoá Vì vậy, quyết định của doanh nghiệp phải linh hoạt phù hợp vớiquan hệ cung cầu trong từng thời điểm, từng vùng khác nhau trên thị trường.

Nhìn chung, nhu cầu về đá xây dựng của thế giới tăng mạnh của thế giới tăngmạnh từ năm 2002, ổn định hơn sau năm 2005 Năm 2007, nhu cầu nhập khẩu đáxây dựng của thế giới khoảng 34,75 triệu tấn Nhìn tổng thế, nhu cầu về xuất khẩu

đá xây dựng sẽ tiếp tục tăng trong các năm tiếp theo, đặc biệt là ở các nước đangphát triểns Bên cạnh đó, cung chưa đáp ứng đủ cầu, do sản xuất đá xây dựng trongnước của các nước phát triển không đáp ứng đủ nhu cầu đang tăng mạnh và nhu cầukhác nhau ở mỗi thị trường, mỗi khu vực mà bản than thị trường ấy, khu vực ấykhông thể đáp ứng hết được… đơn cử như khối thị trường chung Châu Âu nhậpkhẩu 13,9 triệu tấn năm 2007 Ở các đoạn thị trường khác nhau, nhu cầu về các sảnphẩm đá xây dựng cũng rất khác nhau, do vậy để kinh doanh tốt được trên thịtrường quốc tế, các doanh nghiệp phân đoạn thị trường cũng như đánh giá cung cầutrên thị trường đó trong từng thời điểm, từng đoạn thị trường khác nhau Điều đómang lại kết quả kinh doanh cho doanh nghiệp hiệu quả hay không hiệu quả, tùyvào những quyết định của doanh nghiệp

c Tỷ giá hối đoái của đồng tiền và tỷ xuất ngoại tệ xuất khẩu hàng hoá

Tỷ giá hối đoái (TGHĐ) là sự so sánh giữa đồng tiền bản địa (nội tệ) vớiđồng tiền nước ngoài (ngoại tệ) TGHĐ ảnh hưởng đến kinh doanh xuất nhập khẩutrên nhiều phương diện Khi TGHĐ tăng, đồng tiền nội tệ mất giá, giá cả sản phẩmnhập khẩu tính bằng đồng nội tệ sẽ đắt hơn một cách tương đối, sản phẩm xuất khẩutính bằng đồng ngoại tệ sẽ rẻ hơn một cách tương đối, khi đó TGHĐ sẽ khuyếnkhích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu Khi TGHĐ giảm, đồng nội tệ sẽ có giá hơn,TGHĐ sẽ khuyến khích nhập khẩu và hạn chế xuất khẩu Sự thay đổi TGHĐ ảnhhưởng trực tiếp đến tình hình xuất nhập khẩu và lợi nhuận của các nhà kinh doanhxuất nhập khẩu Vì vậy, với các nhà kinh doanh, TGHĐ tăng hay giảm là yếu tốkhách quan nhưng việc theo dõi sát tình hình TGHĐ thay đổi, để kịp thời đề ranhững biện pháp điều chỉnh hoạt động kinh doanh của mình vô cùng cần thiết

Trang 17

Các doanh nghiệp thường sử dụng đồng USD để thanh toán trong các giaodịch quốc tế Đồng USD là một đồng tiền mạnh và tỷ giá giữa VND/USD là tỷ giáthả nổi nhưng có sự quản lý của Nhà nước Gần đây, những biến động về tỷ giá củaUSD nảy sinh nhiều rủi ro Do vậy, các doanh nghiệp có xu hướng sử dụng nhữngđồng tiền mạnh khác trong thanh toán để giữ cho tỷ giá ít rủi ro hơn như đồngEURO, yên Nhật , sử dụng thêm những biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng như bảođảm giá trị thanh toán bằng rổ tiền tệ,…

Nhân tố này quyết định bạn hàng, phương án kinh doanh, quan hệ kinhdoanh của doanh nghiệp xuất khẩu Sự biến đổi của nhân tố này sẽ gây biến đổi lớntrong các quyết định kinh doanh của Công ty

d Sự biến động thị trường trong và ngoài nước

Hoạt động xuất khẩu như một chiếc cầu nối giữa thị trường trong nước và thịtrường ngoài nước, tạo ra sự gắn bó, phản ánh tác động qua lại giữa hai thị trường.Nếu có sự biến động nhu cầu về một mặt hàng ở thị trường ngoài nước thay đổi sẽlàm thay đổi ngay lập tức lượng hàng hoá qua chiếc cầu xuất khẩu và ngược lại thịtrường ngoài nước quyết định tới sự thoả mãn các nhu cầu thị trường trong nước…Điều này thể hiện rất rõ đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu đá xây dựng.Chẳng hạn, gần đây thị trường ngoài nước tăng nhu cầu nhập khẩu đá Granite, thìnhu cầu nhập khẩu các loại đá xây dựng khác như đá Marble, đá ceramic sẽ giảmxuống Đi đôi với điều đó, xuất khẩu đá Granite tăng lên và xuất khẩu các loại đákhác sẽ giảm xuống Sự tác động qua lại này ảnh hưởng rất lớn tới các doanhnghiệp xuất khẩu đá xây dựng, để có thể lựa chọn phương án kinh doanh và cácquyết sách kinh doanh linh hoạt và phù hợp

e Sự phát triển của nền sản xuất và của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu trong và ngoài nước

Sự phát triển của nền sản xuất trong nước tạo ra sự cạnh tranh mạnh mẽ vớisản phẩm của các đối thủ nước ngoài tại nước sở tại do vậy sẽ thúc đẩy xuất khẩu.Ngược lại, sự phát triển của nền sản xuất nước ngoài làm tăng khả năng cạnh tranhcủa sản phẩm xuất khẩu do vậy làm giảm hoạt động xuất khẩu Tuy nhiên, không

Trang 18

phải lúc nào sản xuất trong nước phát triển thì hoạt động xuất khẩu được mở rộng

và khi sản xuất nước ngoài phát triển, hoạt động xuất khẩu bị thu hẹp, thực ra cònphụ thuộc vào chính sách Nhà nước lúc đó cần bảo vệ và khuyến khích sản xuấttrong nước hay cần giảm ảnh hưởng độc quyền…Ở Việt Nam hiện nay, nền sảnxuất và chế biến đá xây dựng công nghệ chưa cao, dây chuyền sản xuất nhỏ, lẻ vàlạc hậu do vậy năng suất thấp Tuy rằng, công nghệ và kỹ thuật đang được cải thiệntừng ngày nhưng vẫn chưa tương xứng với tiềm năng khoáng sản của Việt Nam.Điều này ảnh hưởng lớn đến các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu của Việt Nam.Sản phẩm từ ngành chế biến đá xây dựng chất lượng chưa cao, chỉ đáp ứng đượcnhu cầu của các thị trường không khó tính Châu phi, Trung Đông… Một số ít sảnphẩm từ đá xây dựng đáp ứng được các thị trường khó tính như EU, Nhật Bản Dovậy, nền sản xuất ảnh hưởng đến thị trường xuất khẩu của các doanh nghiệp ViệtNam, cũng như hiệu quả mà các doanh nghiệp thu được Với một nền sản xuất chưaphát triển cao như hiện nay, hiệu quả xuất khẩu sẽ thấp hơn các doanh nghiệp ở cácnước có nền sản xuất phát triển cao

f Hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội của nước xuất khẩu

Việc thực hiện hoạt động xuất khẩu không thể tách rời công việc vận chuyển,xếp dỡ và thông tin liên lạc Một hệ thống thông tin liên lạc tốt, một hệ thống đườnggiao thông thuận lợi, hiện đại, và các trang thiết bị bốc dỡ, vận chuyển hiện đại sẽgiúp cho doanh nghiệp giảm rất nhiều chi phí, tiết kiệm nguồn lực cho doanhnghiệp và cho cả quốc gia Thực tế, sự phát triển của hệ thống cơ sở hạ tầng đơngiản hóa công việc của hoạt động xuất khẩu, giảm đi hàng loạt các chi phí, nâng caotính kịp thời nhanh gọn, an toàn và hiệu quả cho hoạt động kinh doanh

Hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội của Việt Nam ngày càng được cải thiện rõ rệt,

từ đó đơn giản hóa công việc của hoạt động xuất, khẩu giảm chi phí xuất khẩu Cóthể thấy rõ, hệ thống giao thông của Việt Nam ngày càng được mở rộng từ đường

bộ, hàng không, đường thủy… Với sự xuất hiện của nhiều phương tiện chuyên chởhiện đại, các container, các ô tô tải cỡ lớn, các thuyền chở hàng cỡ lớn cùng với cáctrang thiết bị bốc dỡ đời mới như cần cẩu, các dụng cụ chuyên dụng đã làm tăngnăng suất lao động, giảm các chi phí và tăng hiệu quả xuất khẩu của các Doanh

Trang 19

nghiệp Nhưng sự phát triển này mới ở giai đoạn bước đầu, và đang có xu hướngtăng trong các năm tiếp theo, theo đà tăng trưởng, phát triển của Việt Nam Sự pháttriển hệ thống thông tin ở Việt Nam đang ở giai đoạn bùng nổ, rất nhiều phươngtiện thông tin liên lạc ra đời và được sử dụng Sự phát triển nhanh chóng của hệthống thông tin như điện thoại di động, điện thoại bàn, mạng Internet, máy Fax làphương tiện giúp các doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường quốc tế cũng nhưđiều hành và điều khiển hoạt động của doanh nghiệp hiệu quả

g Hệ thống tài chính ngân hàng

Hoạt động xuất khẩu sẽ khó có thể thực hiện được nếu như không có sự pháttriển của hệ thống tài chính ngân hàng Thông qua các quan hệ, uy tín của mình,nghiệp vụ thanh toán liên ngân hàng rất thuận lợi cho các doanh nghiệp tham giahoạt động xuất khẩu sẽ được đảm bảo về mặt lợi ích Và trong nhiều trường hợp do

có lòng tin với ngân hàng mà kinh doanh xuất nhập khẩu có thể được ngân hàngđứng ra bảo lãnh hay cho vay với khối lượng vốn lớn, kịp thời tạo điều kiện chodoanh nghiệp nắm bắt được cơ hội xuất khẩu có lợi Với sự gia nhập WTO, tạo điềukiện cho các ngân hàng nước ngoài vào Việt Nam dễ dàng hơn Cùng với sự hộinhập kinh tế sâu rộng, lĩnh vực tài chính ngân hàng cũng không ngừng phát triển donhu cầu xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và các nước khác trên thế giới không ngừngtăng mạnh, cũng như nhu cầu trong nước tăng do hoạt động kinh doanh trong nướcphát triển Hệ thống tài chính ngân hàng phát triển hơn lại tác động trở lại hoạt độngkinh doanh nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng, điều tiết vốn của các doanhnghiệp cũng như thực hiện các thanh toán xuất nhập khẩu nói chung và xuất khẩu

đá xây dựng nói riêng Hiện nay, hệ thống ngân hàng có rất nhiều hình thức hỗ trợdoanh nghiệp kinh doanh nói chung và xuất khẩu nói riêng Điều đó thúc đẩy hoạtđộng xuất khẩu của các doanh nghiệp Tuy nhiên, hệ thống tài chính ngân hàng củaViệt Nam chưa phát triển nên thực hiện các thủ tục thanh toán, cho vay vốn cònnhiều điều chưa tốt, gây phiền hà và tốn nhiều chi phí cho các doanh nghiệp kinhdoanh xuất khẩu Các ngân hàng Việt Nam chưa có mối liên kết với nhiều ngânhàng quốc tế dẫn đến tăng chi phí cho các doanh nghiệp trong các giao dịch

Trang 20

h Các nhân tố thuộc môi trường vi mô của doanh nghiệp

Sự biến động môi trường chính trị – văn hoá - xã hội và công nghệ làm ảnhhưởng rất nhiều đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp: tình hình chính trị củaquốc gia các đối tác, phong tục tập quán, sự phát triển công nghệ trên thế giới Tìnhhình của một quốc gia bất ổn dẫn tới sự sụt giảm về nhu cầu nhập khẩu và ngược lạitình hình chính trị ổn định tạo điều kiện cho kinh tế phát triển, từ đó tăng nhu cầucác loại hàng hóa đặc biệt là về xây dựng- ngành đi đầu trong phát triển kinh tế.Văn hóa của một quốc gia ảnh hưởng đến sự tiêu dùng sản phẩm, ưa chuộng mặthàng nào, tiêu thụ mặt hàng nào tùy thuộc vào tôn giáo, tín ngưỡng của từng vùng,từng khu vực trên thế giới Môi trường công nghệ của thế giới, cụ thể là của mỗinước khác nhau là khác nhau Nếu một nước có nền công nghệ cao có nhu cầu vềnhững sản phẩm chất lượng cao nhiều hơn và ngược lại các nước có công nghệ kémhơn có nhu cầu nhiều hơn về sản phẩm có chất lượng vừa phải…

Các nhân tố vừa trình bày ở trên đều có tác động qua lại lẫn nhau tạo thànhđặc trương của từng thị trường, từng khu vực thị trường có đăc trưng riêng Đối vớicác doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam, nắm rõ được đặc điểm từng đoạn thị trường,

từ đó có phương án kinh doanh phù hợp sẽ mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp

1.2.3.2 Các nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp

a Cơ cấu, chủng loại, chất lượng của mặt hàng xuất khẩu và uy tín của doanh nghiệp xuất khẩu

Đây là những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu củadoanh nghiệp Doanh nghiệp có cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu phù hợp theo hướng

đa dạng hoá và đáp ứng nhu cầu thực của thị trường, hoạt động xuất khẩu của doanhnghiệp ngày càng được củng cố, phát triển Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của doanhnghiệp xuất khẩu không thích hợp với sự biến đổi của nhu cầu thị trường, hoạt độngxuất khẩu của doanh nghiệp sẽ ngày càng bị thu hẹp lại Do vậy, các công ty kinhdoanh xuất nhập khẩu cần thay đổi cơ cấu mặt hàng theo hướng đa dạng hoá mặthàng trên cơ sở đa dạng hóa thị trường Ngày nay, các doanh nghiệp Việt Nam vớithị trường xuất khẩu rộng lớn, cơ cấu và chủng loại đá xây dựng ngày càng mởrộng, đáp ứng nhu cầu của thị trường xuất khẩu Nhưng sự phong phú về cơ cấu vàchủng loại của các sản phẩm về đá của Việt Nam chưa tương xứng với tiềm năng

Trang 21

khoáng sản này Do nguồn nguyên liệu đá xây dựng không những nhiều mà cònphong phú, có nhiều loại đáp ứng được những sản phẩm đá xây dựng khác, nhưngViệt Nam chưa có đủ máy móc và công nghệ để có thể sản xuất được sản phẩm đó.

Chất lượng hàng hoá là nhân tố ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, uy tín là tài sản vô hình của doanh nghiệp Do đó, doanhnghiệp cần tính toán, tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, sức cạnh tranh tốt nhất,hay có giá cả so sánh Trong khi, chỉ sản phẩm chất lượng cao, phù hợp với thị hiếungười tiêu dùng mới có thể xuất khẩu với số lượng lớn, giá cao hơn mà không gâyphản ứng của người tiêu dùng và đối tác Tuy nhiên, điều này gây khó khăn cho cácdoanh nghiệp Việt Nam bởi trình độ phát triển khoa học – kỹ thuật công nghệ lạchậu dẫn đến chất lượng hàng hoá không cao, đặc biệt trong ngành chế biến đá xâydựng Những máy móc của ngành này đa phần là cũ và lạc hậu một phần do chi phíđầu tư máy móc mới lớn Do vậy, chất lượng sản phẩm chưa cao, hạn chế xuấtkhẩu, chưa tương xứng với tiềm năng phát triển của Việt Nam, đòi hỏi trong thờigian tới các doanh nghiệp Việt Nam cần chú ý tới việc nâng cao chất lượng hànghoá bằng để đẩy mạnh xuất khẩu

b Phương thức xuất khẩu hàng hóa

Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường mọi doanh nghiệp đều được phéptham gia xuất khẩu và việc tự do lựa chọn phương thức xuất khẩu ảnh hưởng tớihiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải nghiên cứu tình hình cụthể của thị trường, của doanh nghiệp mới có thể lựa chọn phương thức xuất khẩuphù hợp, đem lại hiệu quả cho hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Doanhnghiệp xuất khẩu hiện nay thực hiện rất nhiều hình thức xuất khẩu Xuất khẩu trựctiếp, xuất khẩu gián tiếp (qua trung gian), xuất khẩu ủy thác, xuất khẩu theo hìnhthức tạm nhập tái xuất… là những hình thức thường được sử dụng trong xuất khẩu

đá xây dựng của Việt Nam Tùy từng điều kiện, hoàn cảnh của thị trường cũng nhưdoanh nghiệp mà lựa chọn phương thức xuất khẩu phù hợp nhất để mang lại chodoanh nghiệp hiệu quả tối đa Hình thức gia công quốc tế hầu như không xuất hiệntrong xuất khẩu đá xây dựng, vì không phù hợp với sự phát triển của ngành này

Trang 22

c Khả năng nắm bắt thông tin về thị trường xuất khẩu

Trong xã hội ngày nay, thông tin đã trở thành một nhân tố quan trọng quyếtđịnh đến sự thành công hay thất bại của mỗi doanh nghiệp Doanh nghiệp muốnhiểu biết về khách hàng, thị trường, sản phẩm… phải thông qua thông tin Nhu cầu

về thông tin ngày càng trở nên cấp bách, cần thiết do thị trường không ngừng thayđổi về quy mô và phạm vi, nhu cầu, sự lựa chọn của khách hàng thay đổi, sự cạnhtranh ngày càng gay gắt của các doanh nghiệp với những hình thức cạnh tranh ngàycàng đa dạng Vì vậy, thu thập và xử lý thông tin đóng vai trò vô cùng quan trọngđối với doanh nghiệp Doanh nghiệp nào có khả năng nắm bắt thông tin, hoạt độngxuất khẩu của doanh nghiệp đó chắc chắn sẽ đem lại hiệu quả cao

d Đặc điểm của đá xây dựng được xuất khẩu

Đá xây dựng có đặc điểm là trọng lượng nặng, thể tích lớn, khó đóng gói bảoquản, vận chuyển trong khi giá trị sản phẩm lại không cao Vì vậy, việc sản xuấtkinh doanh các sản phẩm đá xây dựng gặp nhiều khó khăn vì chi phí vận chuyểnthường chiếm một tỷ lệ khá cao trong giá thành sản phẩm Theo số liệu thống kêcủa Viện nghiên cứu vật liệu xây dựng – Bộ xây dựng, các yếu tố chính là tỷ trọnggiá thành của các sản phẩm đá xây dựng Việt Nam như sau:

Bảng 1.1 Cơ cấu chi phí xuất khẩu hàng đá xây dựng

Nguồn: Viện nghiên cứu vật liệu xây dựng - Bộ xây dựng năm 2008

Như vậy, chi phí vận chuyển đã chiếm 15% giá thành sản phẩm Từ đó, đặt

ra yêu cầu đối với doanh nghiệp là phải hạ thấp chi phí vận chuyển sản phẩm, để từ

đó giảm được giá bán sản phẩm cũng như nâng cao khả năng cạnh tranh của đá xâydựng trên thị trường thế giới

Trang 23

e Giá bán sản phẩm xuất khẩu

Về cơ bản giá bán sản phẩm của doanh nghiệp hình thành trên cơ sở các chiphí lưu thông Mặt khác, chi phí lưu thông một đơn vị sản phẩm lại chịu ảnh hưởngtác động của giá bán, thông qua khối lượng hàng hoá tiêu thụ được Cơ sở hạ tầng,

hệ thống giao thông Việt Nam kém phát triển nên chi phí lưu thông cao làm tănggiá, ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu Để giảm giá thành sản phẩm là doanhnghiệp nên cố gắng tối thiểu hoá các chi phí lưu thông và cố gắng kiểm soát chúng

Đánh giá chung về giá bán sản phẩm đá của Việt Nam là giá so sánh, có lợithế cạnh tranh so với sản phẩm của các nước khác Điều này tạo điều kiện chodoanh nghiệp tiếp tục kinh doanh và mở rộng kinh doanh trên lĩnh vực này

f Các nhân tố khác

Bên cạnh đó, nhân tố về khả năng thanh toán, các quan hệ của doanh nghiệp,các hoạt động Marketing của doanh nghiệp, trình độ nghiệp vụ của cán bộ, yếu tốtâm lý và thị hiếu của khách hàng… cũng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt độngxuất khẩu của doanh nghiệp Ở Việt Nam, đa phần các doanh nghiệp xuất khẩu đáxây dựng đều rất năng động tìm kiếm thị trường, thực hiện các hoạt động Marketingkhá tốt thông qua các Website và các phương tiện khác như đại sứ quán, các hộichợ…Từ đó nắm được nhu cầu khách hàng kịp thời và phục vụ khách hàng tốt nhất

có thể, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao Trình độ chuyênmôn của các cán bộ trong doanh nghiệp ngày càng nâng cao, đáp ứng được yêu cầucủa công việc Những nhân viên nghiệp vụ kém sẽ bị thải loại để thay vào đó là cácnhân viên làm được việc Như vậy, xu hướng trình độ chuyên môn của cán bộ nhânviên sẽ không ngừng cải thiện để phục vụ tốt hơn cho hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp

Trên đây là một số nhân tố chính ảnh hưởng có tính chất quyết định đến hoạt độngxuất khẩu của bất kỳ công ty nào Còn rất nhiều nhân tố khác ảnh hưởng đến hoạtđộng xuất khẩu, nhưng hình thành trên sự tác động qua lại giữa các nhân tố này

1.3 Cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp xuất khẩu đá xây dựng của Việt Nam trong việc xuất khẩu đá xây dựng ra thị trường thế giới.

1.3.1 Cơ hội của các doanh nghiệp xuất khẩu đá xây dựng của Việt Nam

Trang 24

Từ những phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu đá xây dựng củacác doanh nghiệp của Việt Nam, từ đó có những cơ hội sau:

 Thứ nhất, việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO vào tháng 11/20007của Việt Nam cùng với xu hướng toàn cầu hóa và quốc tế hóa mở ra nhiều cơ hộicho sự phát triển của ngành xuất khẩu đá xây dựng nói chung cũng như các công tyxuất khẩu đá xây dựng nói riêng Thể hiện cụ thể là gia tăng các luồng chuyển giaovốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý, thúc đẩy giao lưu văn hóa, trí tuệ, củng cố vàtăng cường các thể chế quốc tế, phát triển văn minh vật chất và tinh thần tạo ra môitrường thuận lợi cho phát triển thị trường quốc tế Toàn cầu hóa và quốc tế hóa đãgóp phần thúc đẩy các cơ hội phát triển ngành sản xuất đá xây dựng, việc chuyểngiao công nghệ theo chu kỳ nhanh hơn phù hợp với yêu cầu khắt khe của thị trường.Việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO và tổ chức mậu dịch tự do ASEAN(AFTA) tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung cũng như các công

ty xuất khẩu đá xây dựng nói riêng trong việc thúc đẩy lưu thông hàng hóa đượcthông suốt, ít cản trở, hàng rào phi thuế quan và thuế quan dần được giảm xuống và

gỡ bỏ, tạo điều kiện cho các sản phẩm đá xây dựng thâm nhập và mở rộng thịtrường

 Thứ hai, hiện nay nhu cầu xây dựng trên thế giới lớn và không ngừng tăng quacác năm Điều đó dẫn tới nhu cầu về đá xây dựng cũng tăng lên Cầu đá xây dựngtăng lên, tất yếu cung sẽ tăng, là một cơ hội lớn đối với các doanh nghiệp xuất khẩu

đá xây dựng của Việt Nam, thúc đẩy xuất khẩu đá xây dựng do Việt Nam có trữlượng nguyên liệu đá lớn và phong phú, chưa khai thác hết tiềm năng

 Thứ ba, các doanh nghiệp xuất khẩu đá xây dựng Việt Nam đang là bạn hàngrất uy tín được các bạn hàng khác trên thế giới biết đến đặc biệt là thị trường TrungĐông và ASEAN do hàng hóa có chất lượng tương đối tốt và giá cả cạnh tranh

 Thứ tư, có một số sản phẩm đá xây dựng ở thị trường ngoài nước sản xuất đượckhông nhiều do vị trí địa lý, địa tầng của mỗi quốc gia khác nhau Ở Việt Nam cóthể sản xuất được, đáp ứng được nhu cầu ngoài nước Đó là cơ hội để những sảnphẩm đá xây dựng của Việt Nam chiếm lĩnh thị trường

Trang 25

 Thứ năm, một cơ hội khác với các doanh nghiệp xuất khẩu đá xây dựng là sựphát triển của hệ thống thông tin ở giai đoạn bùng nổ và sự mở cửa dịch vụ bưuchính viễn thông ở Việt Nam sẽ có tác động rất tích cực cho các doanh nghiệp vừa

và nhỏ, cho phép các doanh nghiệp đó cạnh tranh toàn cầu nhờ Internet và thươngmại trực tuyến, là công cụ hữu hiệu để kinh doanh trên thị trường ngoài nước, giớithiệu trực tiếp sản phẩm tới người tiêu dùng

 Thứ sáu, hệ thống tài chính ngân hàng cạnh tranh trong điều kiện mở cửa thịtrường sẽ tạo cơ hội tiếp cận tài chính tốt và có tính cạnh tranh hơn cho các doanhnghiêp vừa và nhỏ với các dịch vụ tài chính mới trong các lĩnh vực cho thuê tàichính, tư vấn tài chính và thanh toán, dịch vụ thông tin tài chính…

Tóm lại, tháng 11/2007 việc chính thức trở thành thành viên của WTO đã tạođiều kiện, cơ hội rất lớn cho các doanh nghiệp xuất khẩu đá trong việc đẩy mạnhkhả năng xuất khẩu ra thị trường thế giới Có thể nói chính những cơ hội trên đã tạo

ra nhiều điều kiện hơn cho các doanh nghiệp xuất khẩu đá xây dựng của Việt Namtrong tiếp xúc, thăm dò và mở rộng thị trường

1.3.2 Thách thức của các doanh nghiệp xuất khẩu đá xây dựng của Việt Nam

Bên cạnh đó, các doanh nghiệp xuất khẩu đá xây dựng Việt Nam cũng đối mặtvới rất nhiều thách thức Cụ thể là:

 Thứ nhất: Do đá xây dựng là khoáng sản là tài nguyên hầu hết không tái tạođược Cho nên, Nhà nước Việt Nam quy định rất chặt chẽ về việc quản lý, khai thácloại khoáng sản này Đồng thời đánh thuế tài nguyên khoáng sản và thuế xuất khẩuđối với loại khoáng sản này Đây là một thách thức đối với các doanh nghiệp trongviệc khai thác khoáng sản cũng như cạnh tranh với các doanh nghiệp của các nướckhác trên thị trường

 Thứ hai, tuy cố lợi thế về nguồn nguyên liệu và lợi thế về giá nhân công rẻ,nguồn cung ứng lao động dồi dào do dân số trẻ, nhưng năng suất thấp, do máy móc

cũ và lạc hậu cộng với tay nghề của đội ngũ nhân công chưa cao Đây là một tháchthức lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt khi muốn thâm nhập vào cácthị trường khó tính như EU, Mỹ, Nhật Bản

Trang 26

 Thứ ba, việc sử dụng đồng tiền trong thanh toán cũng khiến cho doanh nghiệpgặp không ít rủi ro, các doanh nghiệp xuất khẩu đá xây dựng Việt Nam thường sửdụng USD để thanh toán nhưng những biến động về tỷ giá của đồng USD trong thờigian qua đã khiến cho các doanh nghiệp gặp không ít những khó khăn và thất thoát.Cho dù, một số doanh nghiệp đã đa dạng đồng tiền trong thanh toán bằng cách sửdụng đồng tiền EURO- một đồng tiền mạnh và ổn định, sử dụng rổ tiền tệ để đảmbảo thanh toán, hạn chế rủi ro trong thanh toán thay vì chỉ dùng đồng USD như hiệnnay Nhưng hiệu quả chưa cao do tình hình kinh tế thế giới biến động khó lường.

 Thứ ba, sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ nước ngoài cả trên thị trườngtrong nước cũng như nước ngoài như Trung quốc, Hồng Kông, Ấn Độ Các đối thủnày hơn hẳn các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam về nhiều mặt, đặc biệt làmáy móc và kỹ thuật để gia công, chế biến đá xây dựng

 Thứ tư, công tác Marketing đặc biệt là công tác xúc tiến thương mại và quảng

bá sản phẩm hiệu quả chưa cao Mặc dù, gần đây các doanh nghiệp đã áp dụngnhiều biện pháp tích cực về sản phẩm, thị trường và xúc tiến thương mại nhưng đếnnay, những giải pháp đó chưa phát huy được mấy hiệu quả

 Thứ năm, hệ thống cơ sở hạ tầng có phát triển nhưng chưa theo kịp được cácnước khác Mức độ xã hội hóa của các phương tiện vận chuyển, bốc dỡ, hệ thốngthông tin liên lạc hiện đại chưa nhiều, hệ thống đường giao thông chưa thuận lợi lànhững thách thức để hạ giá thành sản phẩm Khi chi phí vận chuyển, xếp dỡ quá cao

sẽ làm giảm sức cạnh tranh của các doanh nghiệp

 Cuối cùng, vấn đề nguồn nhân lực còn thiếu và yếu Nhân lực có tay nghề vàtrình độ chuyên môn cao rất ít, làm giảm hiệu quả kinh doanh, khả năng cạnh tranhcủa các doanh nghiệp xuất khẩu đá xây dựng

Chương II: Thực trạng hoạt động xuất khẩu mặt hàng đá

xây dựng của Công ty TNHH Nhật Huy2.1 Khái quát về công ty TNHH Nhật Huy

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Nhật Huy

Trang 27

Công ty TNHH Nhật Huy là công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên, được thành lập ngày 03/08/2004, đăng ký thay đổi 3 lần, với số vốn điều lệ là 1.900.000.000 đồng (hai tỷ đồng) Hai thành viên góp vốn là:

1 Nguyễn Thị Thu Huyền: số vốn góp là 665.000.000 đồng (sáu trăm sáu năm triệu đồng)

2 Nguyễn Chân Chính: số vốn góp là 1.235.000.000 đồng (một tỷ hai trăm

ba năm triệu đồng)

Tên công ty: Công ty TNHH Nhật Huy

Tên giao dịch: NHAT HUY COMPANY LIMITED

Tên viết tắt: NHAT HUY CO.,LTD

Địa chỉ trụ sở chính: số 29, ngõ 61/2, phố Lạc Trung, phường Vĩnh Tuy, quậnHai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

Giấy đăng ký kinh doanh số: 0102013493 ngày 03/08 do phòng đăng ký kinh doanh số 01 thuộc sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp

đã mở rộng sang mảng nhập khẩu bằng việc thành lập thêm một phòng nhập khẩu

đá Khi mới thành lập, công ty có tổng giá trị vốn góp là 1.900.000.000 VND, chođến nay, trải qua 5 năm hoạt động, vốn kinh doanh của công ty đã lên tới hơn

Trang 28

10.000.000.000 VND Do hoạt động làm ăn có hiệu quả do vậy cơ sở vật chất ngàycàng được đầu tư xây dựng phù hợp với điều kiện kinh doanh trong nền kinh tế thịtrường

Chủng loại mặt hàng ngày càng phong phú và đa dạng, đáp ứng được nhucầu của khách hàng Đặc biệt trong một trong hai lĩnh vực kinh doanh chính củacông ty là xuất khẩu đá, ngày càng có nhiều loại sản phẩm khác nhau từ đá khối, đátảng, đá viên…có hàng trăm loại đá gạch viên khác nhau, do sự cải tiến khôngngừng của thị trường, đáp ứng được nhu cầu ngày càng phong phú của khách hàng

Công ty luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đề ra, mở rộng ngành nghề lĩnh vực kinh doanh của mình, từng bước khẳng định được uy tín và thế mạnh của mình.Bên cạnh đó, công ty đảm bảo và không ngừng nâng cao đời sống cán bộ công nhânviên do hoạt động làm ăn kinh doanh có hiệu quả của mình

Mặt khác, công ty luôn hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước và làm ăn đúngpháp luật Sau 5 năm hoạt động kinh doanh, vốn kinh doanh của công ty đã lên tớihơn 10 tỷ đồng và có nhiều khách hàng thân thuộc trên thị trường Đồng thời, thịtrường của công ty ngày càng mở rộng ra nhiều nước Đến nay, công ty có quan hệlàm ăn với khách hàng của hơn 25 nước trên thế giới

2.1.2 Nhiệm vụ và chức năng của công ty TNHH Nhật Huy

2.1.2.1 Nhiệm vụ

Công ty có các nhiệm vụ cụ thể sau:

 Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả các kế hoạch sản xuất kinhdoanh và dịch vụ kể cả kế hoạch xuất nhập khẩu tư doanh

 Tự tạo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh và dịch vụ của công ty quản

lý, khai thác cà sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đó

 Tuân thủ các chính sách chế độ kinh tế, quản lý xuất nhập khẩu và giáo dục của đối ngoại, thực hiện nghiêm chỉnh các cam kết trong hợp đồng mua bán ngoại thương là các hợp đồng và các hợp đồng liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu của công ty

Trang 29

 Nghiên cứu các biện pháp nâng cao chất lượng, gia tăng khối lượng hàng xuất khẩu mở rộng thị trường.

 Thực hiện tốt chính sách các bộ, bồi dưỡng, đào tạo để không ngừng nâng cao trình độ văn hóa- nghiệp vụ- ngoại ngữ cho cán bộ công nhân của công ty

 Làm tốt công tác bảo hộ an toàn lao động, trật tự xã hội, bảo vệ môi

trường, bảo vệ tái sản xã hội chủ nghĩa, bảo vệ an ninh, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng

 Buôn bán các loại sản phẩm dệt may, hàng thủ công mỹ nghệ

 Buôn bán các loại thiết bị văn phòng, thiết bị máy móc công nông, ngư nghiệp, máy xây dựng

 Buôn bán đồ dùng cá nhân, đồ dùng gia đình, văn phòng phẩm

 Buôn bán vật liệu xây dựng

 Dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa

 Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ (không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường)

 Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa

 Quảng cáo thương mại

 Môi giới thương mại

 Xúc tiến thương mại

Trang 30

 Kinh doanh các loại chè, café và nước giải khát (không bao gồm kinh doanh quán bar).

 Kinh doanh các loại hóa chất ?(trừ các loại hóa chất Nhà nước cấm)

 Sản xuất, mua bán các nguyên phụ liệu và các sản phẩm từ nhựa

2.1.3 Bộ máy tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty TNHH Nhật Huy

Trải qua quá trình phát triển không ngừng, đến nay công ty đã có một hệ

thống tổ chức tốt để phục vụ hiệu quả cho hoạt động kinh doanh của công ty

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Nhật Huy

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Nhật Huy

Ban Giám đốc

Phòng xuất

khẩu đá tự

nhiên

Phòng xuất khẩu khoáng sản

Phòng nhập khẩu đá

Phòng kế toán- tài chính

Phòng hành chính- nhân sự

Trang 31

Ban giám đốc gồm có: Giám Đốc và 1 phó Giám Đốc

Phòng xuất khẩu đá bao gồm: Trưởng phòng xuất khẩu đá, phó phòng xuất khẩu, nhân viên kinh doanh, nhân viên chứng từ

Phòng xuất khẩu khoáng sản bao gồm: Trưởng phòng xuất khẩu khoáng sản, phó phòng xuất khẩu khoáng sản, nhân viên kinh doanh, nhân viên chứng từ

Phòng nhập khẩu đá bao gồm: trưởng phòng nhập khẩu đá, phó phòng nhập khẩu, nhân viên kinh doanh, nhân viên kho, nhân viên bán hàng

Phòng kế toán- tài chính: Trưởng phòng kế toán, các kế toán viên

Phòng hành chính- nhân sự: Trưởng phòng hành chính- nhân sự, nhân viên hành chính, người chuyển giấy tờ công văn, nhân viên bảo vệ

2.1.3.2 Chức năng bộ máy quản lý của công ty TNHH Nhật Huy

Công ty TNHH Nhật Huy là một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinhdoanh, cũng như các doanh nghiệp khác chịu sự điều chỉnh của luật doanh nghiệp,đồng thời phù hợp với chức năng nhiệm vụ của mình nên hệ thống tổ chức của công

ty được tổ chức như sau:

Giám đốc công ty TNHH Nhật Huy

Giám đốc là người đứng đầu bộ máy lãnh đạo, là đại diện pháp nhân củacông ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật mọi hoạt động của công ty Giám đốc trựctiếp chỉ đạo và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Giám đốc cũng làngười đai diện của công ty trong quan hệ giao dịch ký kết hợp đồng kinh tế, cóquyền tổ chức bộ máy công ty, tuyển chọn lao động, trả lương theo kết quả hoạtđộng kinh doanh và hiệu quả làm việc của từng nhân viên trong công ty

Phó giám đốc của công ty TNHH Nhật Huy

Phó giám đốc là người có trách nhiệm giúp Giám Đốc điều hành, quản

lý một số lĩnh vực hoạt động của công ty theo sự phân công của Giám Đốc, chịutrách nhiệm trước Giám Đốc và pháp luật về nhiệm vụ được Giám Đốc giao cho

Phòng xuất khẩu đá

Trang 32

Phòng xuất khẩu đá có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc Công ty vềcông tác kinh doanh xuất khẩu, tìm kiếm và khai thác thị trường các nước trên thếgiới để mở rộng hoạt động kinh doanh xuất khẩu Tổ chức quản lý và khai thác cácthị trường đã có Tạo nguồn hàng cho xuất khẩu, khai thác những nguồn cung ổn định

và có chất lượng đáp ứng được nhu cầu xuất khẩu Đề xuất những phương án vàchiến lược kinh doanh xuất khẩu phù hợp với từng thời kỳ kinh doanh của Công ty

Phòng xuất khẩu khoáng sản

Phòng xuất khẩu khoáng sản có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn tương

tự phòng xuất khẩu đá tự nhiên, nhưng lĩnh vực mà phòng xuất khẩu khoáng sảnthực hiện là xuất khẩu khoáng sản và các lĩnh vực khác có liên quan trực tiếp đếnxuất khẩu khoáng sản

Phòng nhập khẩu đá

Bên cạnh lĩnh vực xuất khẩu, công ty còn hoạt động trên lĩnh vực nhậpkhẩu đá xây dựng để đáp ứng nhu cầu trong nước Phòng nhập khẩu đá có nhiệm vụtham mưu cho Giám đốc về công tác nhập khẩu, tìm kiếm và khai thác thị trườngtrong nước để mở rộng hoạt động kinh doanh nhập khẩu Tổ chức quản lý, củng cố

và khai thác các thị trường đã có Phụ trách hoạt động tạo nguồn nhập khẩu, đảmbảo những nguồn cung đáp ứng được nhu cầu đá xây dựng ở trong nước

Phòng kế toán- tài chính

Phòng kế toán- tài chính có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc công táctài chính Lập kế hoạch tài chính và triển khai thực hiện kế hoạch tài chính Tổ chứcquản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn và tài sản của Công ty

Phòng hành chính- nhân sự

Phòng hành chính- nhân sự có nhiệm vụ tham mưu cho Giám Đốc Công

ty thực hiện quản lý các lĩnh vực công tác: tổ chức, hành chính, lao động, tiềnlương, đào tạo, bảo vệ an ninh và thực hiện các chế độ chính sách đối với người laođộng của Công ty

Trang 33

Ngoài ra, công ty còn có hai chi nhánh ở cơ sở Hai chi nhánh đai diện củacông ty đặt ở hai địa điểm là ở tỉnh Phú Thọ, và ở thành phố Hải Phòng nhằm hỗ trợcho công ty trong việc giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, làm thủ tục hải quan, vàliên hệ với nhà cung cấp Công ty còn có một kho hàng ở đường Tam Trinh, thànhphố Hà Nội, nhằm thực hiện các nghiệp vụ kho như chứa hàng, bảo quản hàng hóa,đóng gói…

2.1.4 Đặc điểm nguồn lực của công ty TNHH Nhật Huy

2.1.4.1 Vốn kinh doanh của công ty

Công ty TNHH Nhật Huy là công ty TNHH hai thành viên, do vậy nó nhậnđược vốn kinh doanh do hai thành viên đóng góp Đây là nguồn vốn ban đầu đểcông ty có thể hoạt động kinh doanh, công ty đã bảo toàn và không ngừng phát triểnnguồn vốn này trong quá trình kinh doanh của mình Thực tế vốn kinh doanh củacông ty qua các năm như sau :

Bảng 2.1: Tổng vốn kinh doanh và cơ cấu của vốn kinh doanh

Chỉ tiêu

Năm

Vốn(tỷ đồng) %

Vốn (tỷ đồng) %

Vốn(tỷ đồng) %

Vốn(tỷ đồng) %

Nguồn: Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2005-2008

Công ty được thành lập từ năm 2004 do hai thành viên là Giám Đốc NguyễnChân Chính và Phó Giám Đốc Nguyễn Thu Huyền đồng sang lập và đi vào hoạtđộng ngay sau đó Qua bảng trên, nhận thấy tổng số vốn của Công ty qua các nămđều tăng, năm sau cao hơn năm trước và có sự thay đổi khá lớn của tỷ trọng giữavốn cố định và vốn lưu động so với tổng số vốn Mặc dù vậy, xét về tuyệt đối thì cảnguồn vốn lưu động và nguồn vốn cố định của Công ty đều tăng qua các năm Điều

Trang 34

này chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty có hiệu quả đồng thờiCông ty chú trọng đến việc bảo toàn và phát triển nguồn vốn của mình Cụ thể năm

2005, tổng số vốn của Công ty là 5,24 tỷ đồng, trong đó vốn cố định chiếm 9.7%,vốn lưu động chiếm 90.3% Năm 2006 tổng số vốn là 7,98 tỷ đồng, trong đó vốn cốđịnh chiếm 10.9%, vốn lưu động chiếm 89.1% Năm 2007 tổng số vốn của Công ty

là 12,33 tỷ đồng, trong đó vốn cố định chiếm 11.5 %, vốn lưu động chiếm 88.5%

Sở dĩ vốn lưu động chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng số vốn của công ty vì trongnhững năm này Công ty là một đơn vị kinh doanh thương mại, cho nên vốn đa sốnằm ở các khâu tạo nguồn, phân phối và lưu thông sản phẩm Trong năm tiếp theovốn cố định tăng lên nhiều do Công ty được trang bị thêm cơ sở vật chất và mở rộng

về nguồn lực, thêm vào đó Công ty còn trực tiếp tiến hành thi công xây dựng Vìthế từ năm 2008 tổng số vốn kinh doanh của Công ty tăng mạnh Trong năm 2008,tổng số vốn của Công ty là 14,45 tỷ đồng trong đó trong đó vốn cố định chiếm37.5%, vốn lưu động chiếm 62.5%

Xét về mặt nguồn vốn thì tổng số vốn hiện có của Công ty TNHH Nhật Huyđược cấu thành trên các nguồn chủ yếu:

Hiện nay Công ty có 45 người đang làm việc tại Công ty trong đó tại vănphòng Công ty là 30 người, tại Chi nhánh thành phố Hải Phòng là 7 nhân viên, tại

Trang 35

Chi nhánh ở Phú Thọ là 8 nhân viên Nguồn lao động của Công ty TNHH Nhật Huyđược tổ chức theo cơ cấu sau:

Bảng 2.2 : Cơ cấu lao động Công ty TNHH Nhật Huy

Nguồn: Phòng hành chính – nhân sự của Công ty TNHH Nhật Huy năm 2008

Hiện nay, để đáp ứng yêu cầu cho công việc sản xuất và kinh doanh trongnhững năm tiếp theo công ty sẽ không ngừng đào tạo, tuyển dụng thêm lao động bổsung vào bộ máy quản lý, bộ máy kinh doanh và lao động trực tiếp khi công tykhông ngừng mở rộng quy mô của mình trên cả cơ sở hạ tầng và lĩnh vực kinhdoanh

2.1.4.3 Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh và các sản phẩm của công ty

Công ty TNHH Nhật Huy hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng, hoạtđộng xuất nhập khẩu Các sản phẩm của công ty là để phục vụ cho xuất khẩu làchính Hiện nay, Công ty tập trung sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực sau:Kinh doanh các mặt hàng vật liệu xây dựng gồm:

 Xuất khẩu các loại sản phẩm đá tự nhiên sang thị trường nước ngoài

 Xuất khẩu các loại khoáng sản khác ( bột barit và bột canxit…)

Trang 36

 Nhập khẩu các loại sản phẩm đá tự nhiên từ nước ngoài phục vụ cho nhu cầu

ở trong nước

 Xuất, nhập khẩu uỷ thác cho các doanh nghiệp, xí nghiệp, các công ty hoạtđộng trong lĩnh vực của công ty

 Giám sát thi công xây dựng công trình trong nước

Như vậy, hoạt động chính của Công ty là kinh doanh xuất nhập khẩu đá tự nhiên vàkhoáng sản khác, mà hoạt động xuất khẩu là chủ yếu

Công ty phục vụ cho khách hàng rất nhiều sản phẩm đá xây dựng phong phú

đa dạng về màu sắc, kích thước, nhiều loại gia công bề mặt khác nhau như: đánhbóng, mài cát, chặt, băm…để khách hàng lựa chọn Một số loại đá xây dựng màcông ty kinh doanh như đá trắng muối, đá xanh đen, đá trang trí, đá bóng, đá mỹnghệ…Trong chủng loại đá xanh đen có rất nhiều loại khác nhau: đá mài cát, đá mẻ,

đá băm, đá xẻ rãnh, đá hond, đá mài mịn, đá cắt thô, đá khò lửa…Đối với đá trangtrí thì có đá sỏi và các loại đá khác Đối với đá bóng thì có đá trắng và các loại đákhác Bên cạnh đó, công ty còn xuất khẩu các loại đá tảng (blocks) và đá khối(slaps) Công ty xuất khẩu đá viên là chủ yếu, chiếm khoảng 80% doanh thu xuấtkhẩu từ đá tự nhiên, đá khối(block) chiếm khoảng 8% doanh thu xuất khẩu từ đá tựnhiên, còn đá tấm (slap) chiếm 12 % doanh thu xuất khẩu từ đá tự nhiên.Công tythực hiện các nghiệp vụ từ ký kết hợp đồng xuất khẩu, tổ chức thực hiện hợp đồng

từ khâu chuẩn bị hàng, làm thủ tục hải quan để thông quan cho hàng hóa xuất khẩu,thủ tục xuất khẩu, một số mặt hàng cần cả chứng nhận kiểm dịch, đưa hàng hóa tớicảng giao cho người vận chuyển hoặc giao cho khách hàng

Ngoài ra công ty còn xuất khẩu các loại đá vôi, vôi bột…những loại khoángsản phụ gia phục vụ cho công nghiệp khai thác dầu mỏ Trong đó, mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của công ty là bột canxit và bột barite Hai loại bột này chiếm hơn 80% tổng doanh thu xuất khẩu khoáng sản của công ty

2.1.4.4 Thị trường của công ty

Sau năm năm hoạt động, công ty đã có rất nhiều bạn hàng trên khắp thế giới.Đối với mặt hàng xuất khẩu, khách hàng ưa chuộng sản phẩm đá và khoáng sản của

Trang 37

Việt Nam do sản phẩm tương đối tốt và giá cả so sánh, cộng với sự nhiệt tình phục

vụ của công ty, uy tín của mình, công ty đã thiết lập được một mạng lưới tiêu thụtrên nhiều nước như Bỉ, Đức, Ấn Độ, Italy, Mỹ, Anh, Hy Lạp, Singapore, TrungQuốc, Hàn Quốc…Khách hàng của công ty trải từ Châu Âu sang Châu Á, ChâuPhi, Châu Mỹ và Châu Đại Dương Hiện nay công ty làm ăn với khách hàng ở hơn

25 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới Thị trường xuất khẩu lớn của công ty làthị trường Trung Đông với hai bạn hàng lớn là Iran và Thổ Nhĩ Kỳ Các công ty ởhai quốc gia này thường nhập với số lượng lớn nhằm xây dựng những công trìnhlớn và những công trình trọng điểm quốc gia, thị trường này tương đối dễ tính,nhưng dễ thay đổi và công ty chịu nhiều rủi ro hơn so với các thị trường khác dothường xuyên xảy ra những bất ổn về chính trị

Đối với mặt hàng nhập khẩu đá xây dựng, Công ty mới bắt đầu thực hiệnhoạt động này từ năm 2008 nên thị trường nhập khẩu còn nhỏ, khách hàng chưanhiều Nhưng ban giám đốc cũng đã chỉ đạo khá tốt công tác nhập khẩu Đến nay,công ty đã có một số ban hàng ở trong nước Công ty chủ yếu nhập khẩu cho nhữngđối tác ở miền bắc và miền trung đa phần để phục vụ các công trình xây dựng củacác công ty hoặc các dự án từ trung ương tới địa phương

2.1.4.5 Tình hình tài chính của công ty

Bảng 2.3: Bảng cân đối kế toán của Công ty năm 2008

Nguồn: Bảng cân đối kế toán của công ty năm 2008

Tổng tài sản của công ty không ngừng tăng qua các năm, đến năm 2008, tổngtài sản của công ty tăng gấp 7 lần so với năm 2004 (năm mới thành lập) TSCĐ và

Trang 38

đầu tư dài hạn được chú trọng và phân bổ nhiều hơn rất nhiều, cụ thể năm 2008TSLĐ và đầu tư dài hạn chiếm 62.52%, trong khi TSCĐ và đầu tư dài hạn chiếm37.48% Trong tổng nguồn vốn thì nợ phải trả chiếm 34.25%, vốn chủ sở hữu chiếm65.75% Cơ cấu tổng nguồn vốn cho thấy, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm lượng rấtlớn, gấp khoảng hơn hai lần nợ phải trả, cho thấy công ty có một cơ cấu tài chínhtốt, có khả năng thanh toán các loại nợ ngắn hạn và vay dài hạn Mặt khác, trong nợphải trả, nợ ngắn hạn chiếm khoảng 85.5%, vay dài hạn chiếm khoảng 14.5%,chứng tỏ công ty thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh nhiều nên sử dụng các khoảntín dụng từ nợ ngắn hạn là chủ yếu Khả năng thanh toán của Công ty đảm bảo, nêncác khoản nợ ngắn hạn được sử dụng hiệu quả trong hoạt động kinh doanh củaCông ty.

2.1.5 Tình hình kết quả kinh doanh của công ty TNHH Nhật Huy

Qua năm năm hoạt động, hoạt động kinh doanh của công ty không ngừng đạtđược những thành tựu tích cực, phản ánh qua một số số liệu thống kê dưới đây:

Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2005- 2008

Đơn vị: Triệu đồng n v : Tri u ị: Triệu đồng ệu đồng đồng ng

V Thu nhập bình quân đầu người/

tháng

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Thông qua các chỉ tiêu trên, tình hình hoạt động kinh doanh của công tyđược thể hiện rõ phần nào Cụ thể như sau:

Tổng doanh thu của Công ty qua 4 năm trên có sự tăng mạnh Doanh thunăm 2007 tăng 195% so với năm 2006, năm 2008 doanh thu tăng 134% Như vậy

Trang 39

tốc độ tăng trưởng nhanh, chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty là có hiệuquả Riêng năm 2008, do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn thế giới trongnhững tháng cuối năm, do vậy công ty cũng chịu ảnh hưởng không nhỏ (do công ty

là công ty hoạt động xuất nhập khẩu là chủ yếu), tốc độ tăng trưởng doanh thu cógiảm so với hai năm trước, nhưng vẫn là tốc độ tăng trưởng cao Điều này làm chotổng lợi nhuận sau thuế cũng tăng mạnh, thể hiện:

Năm 2007 tăng 107,5% so với năm 2006, năm 2008 tăng 165% so với năm

2007 Điều này tạo điều kiện cho công ty không ngừng đầu tư mở rộng công ty trêntất cả các mặt như cơ sở hạ tầng, nguồn lực của công ty, các chế độ đãi ngộ vớinhân viên ngày càng tốt hơn

Các chỉ tiêu trên cũng cho thấy, công ty đã có những định hướng đầu tư chohoạt động kinh doanh của mình đúng hướng, có hiệu quả nên quy mô hoạt độngkinh doanh của công ty ngày càng được mở rộng, doanh thu tăng mạnh, tài sản cốđịnh được đầu tư tăng thêm để phù hợp với quy mô kinh doanh ngày càng tăng củacông ty, theo đó nguồn vốn kinh doanh không ngừng lớn mạnh

Cụ thể hơn, chúng ta sẽ phân tích một số chỉ tiêu sau:

Lợi nhuận năm N – Lợi nhuận năm N -1

Tốc độ tăng của =

-Lợi nhuận năm N -Lợi nhuận năm N-1

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn = Lợi nhuận / Vốn

Hiệu suất sử dụng vốn = Doanh thu / Vốn

Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí = Lợi nhuận / Chi phí

Bảng 2.5 Một số chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh Năm

Chỉ tiêu

2005 ( % )

2006 ( % )

2007 ( % )

2008 ( % )

Trang 40

2.Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí 6.3 8.9 4.7 6.0

2.2 Thực trạng hoạt động xuất khẩu đá xây dựng của Công ty TNHH Nhật Huy

2.2.1 Phân tích kết quả xuất khẩu đá xây dựng của công ty

2.2.1.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu đá xây dựng

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên thị trường thế giới Tuygặp nhiều khó khăn để tăng kim ngạch xuất khẩu nhưng những năm qua kim ngạchxuất khẩu mặt hàng đá xây dựng của Công ty đã không ngừng tăng Trong các mặthàng xuất khẩu của Công ty thì đá xây dựng luôn là mặt hàng xuất khẩu chủ lực củaCông ty Chính việc xuất khẩu đá xây dựng đã góp phần chủ yếu vào việc tăng kimngạch xuất khẩu nói chung của Công ty trong thời gian qua Ta có thể thấy điều đó,thống qua bảng số liệu thống kê sau:

Bảng 2.6 Cơ cấu xuất khẩu của Công ty TNHH Nhật Huy

Ngày đăng: 18/02/2014, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Các khâu công việc để thực hiện một hợp đồng xuất khẩu - thực trạng và biện pháp thúc đẩy xuất khẩu đá tự nhiên (đá xây dựng) của công ty tnhh nhật huy
Sơ đồ 1.1 Các khâu công việc để thực hiện một hợp đồng xuất khẩu (Trang 8)
Bảng 1.1. Cơ cấu chi phí xuất khẩu hàng đá xây dựng - thực trạng và biện pháp thúc đẩy xuất khẩu đá tự nhiên (đá xây dựng) của công ty tnhh nhật huy
Bảng 1.1. Cơ cấu chi phí xuất khẩu hàng đá xây dựng (Trang 22)
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Nhật Huy - thực trạng và biện pháp thúc đẩy xuất khẩu đá tự nhiên (đá xây dựng) của công ty tnhh nhật huy
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Nhật Huy (Trang 30)
Bảng 2.1: Tổng vốn kinh doanh và cơ cấu của vốn kinh doanh - thực trạng và biện pháp thúc đẩy xuất khẩu đá tự nhiên (đá xây dựng) của công ty tnhh nhật huy
Bảng 2.1 Tổng vốn kinh doanh và cơ cấu của vốn kinh doanh (Trang 33)
Bảng 2.2 : Cơ cấu lao động Công ty TNHH Nhật Huy - thực trạng và biện pháp thúc đẩy xuất khẩu đá tự nhiên (đá xây dựng) của công ty tnhh nhật huy
Bảng 2.2 Cơ cấu lao động Công ty TNHH Nhật Huy (Trang 35)
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2005- 2008 - thực trạng và biện pháp thúc đẩy xuất khẩu đá tự nhiên (đá xây dựng) của công ty tnhh nhật huy
Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2005- 2008 (Trang 38)
Bảng 2.5. Một số chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh                                      Năm - thực trạng và biện pháp thúc đẩy xuất khẩu đá tự nhiên (đá xây dựng) của công ty tnhh nhật huy
Bảng 2.5. Một số chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh Năm (Trang 40)
Bảng 2.7. Kim ngạch xuất khẩu đá xây dựng theo mặt hàng - thực trạng và biện pháp thúc đẩy xuất khẩu đá tự nhiên (đá xây dựng) của công ty tnhh nhật huy
Bảng 2.7. Kim ngạch xuất khẩu đá xây dựng theo mặt hàng (Trang 42)
Bảng 2.8. Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng đá xây dựng theo thị trường. - thực trạng và biện pháp thúc đẩy xuất khẩu đá tự nhiên (đá xây dựng) của công ty tnhh nhật huy
Bảng 2.8. Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng đá xây dựng theo thị trường (Trang 48)
Bảng 2.9. Tình hình xuất khẩu đá xây dựng theo loại hình xuất khẩu của  Công ty TNHH Nhật Huy. - thực trạng và biện pháp thúc đẩy xuất khẩu đá tự nhiên (đá xây dựng) của công ty tnhh nhật huy
Bảng 2.9. Tình hình xuất khẩu đá xây dựng theo loại hình xuất khẩu của Công ty TNHH Nhật Huy (Trang 53)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w