Dựa trên những tài liệu thu lượm được trong thời gian và ngoài thời gian thực tập cộng với hiểu biết hạn chế của mình, em hoàn thành báo cáo thực tập tổng quát bao gồm những nội dung chí
Trang 2
Lời nói đầu
Chúng ta đang sống trong một thế giới không ngừng biến động cả vể kinh
tế và sự thay đổi lớn vè môi trường xã hội do kết quả trực tiếp của sự phát triển kinh tế đó Kinh tế phát triển là điều kiện quan trọng đầu tiên cho mọi sự phát triển Do đó chúng ta muốn giữ vững và phát triển phải không ngừng thích ứng với môi trường xung quanh Trong cơ chế thị trường ngừng phát triển đồng nghĩa với không tồn tại Không những phát triển mà còn vươn lên giữ vị trí quan trọng
và có tiếng nói trên thương trường là mong muốn của bất kỳ công ty nào trong hiện tại và tương lai
Công ty cổ phần dụng cụ số 1 là một đơn vị kinh doanh mà tiền thân đã tồn tại và phát triển gần 40 năm Trải qua nhiều thời kỳ biến động và những thăng trầm của thời cuộc, công ty đã không ngừng đổi mới để phát triển Công ty đã có nhiều biện pháp để đẩy mạnh hiệu quả kinh doanh của đơn vị mình Trong đó bảo đảm hậu cần vật tư cho sản xuất là một phần quan trọng trong chuỗi mắt xích từ đầu vào tới đầu ra
Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần dụng cụ số 1, mặc dù thời gian còn hạn chế cũng như khả năng hiểu biết có hạn, em đã cố gắng tìm hiểu hoạt động của công ty với mong muốn có một cái nhìn khái quát về tình hình thực tế tại
cơ sở Qua đó để đi vào tìm hiểu và nghiên cứu về thực tế bảo đảm vật tư cho sản xuất tại công ty, nhằm hoàn thành tốt đề tài thực tập và hy vọng đóng góp một phần nhỏ bé của mình vào sự phát triển chung của công ty nếu có thể được
Trang 3
Dựa trên những tài liệu thu lượm được trong thời gian và ngoài thời gian thực tập cộng với hiểu biết hạn chế của mình, em hoàn thành báo cáo thực tập tổng quát bao gồm những nội dung chính sau:
Phần I: Khái quát chung về công ty cổ phần dụng cụ số 1
Phần : Khái quát thực trạng sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần dụng
cụ số 1
Trang 41 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần dụng cụ số 1
Công ty cổ phần dụng cụ số 1 tiền thân là một doanh nghiệp nhà nước được thành lập ngày 25-03-1968 theo quyết định số 74/QĐ/KB2 do bộ trưởng bộ cơ khí luyện kim (nay là bộ công nghiệp) ký theo đề nghị của hội đồng quản trị Tổng công ty máy và thiết bị công nghiệp Lúc đó công ty mang tên Nhà máy dụng cụ cắt gọt có trụ sở chính tạI 108 đường Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội Nhà máy
do Liên Xô (nay là Cộng hoà Liên bang Nga) giúp đỡ đầu tư toàn bộ thiết bị, công nghệ sản xuất dụng cụ cắt gọt kim loại phục vụ cho ngành cơ khí chế tạo trong nước
Ngày 17-08-1970 Nhà máy dụng cụ cắt gọt được đổi tên thành Nhà máy dụng cụ số 1
Ngày 12-07-1995 theo quyết định 102/QĐ/TCBĐT Nhà máy dụng cụ số 1 được đổi tên thành Công ty dụng cụ cắt và đo lường cơ khí thuộc tổng công ty máy thiết bị công nghiệp Bộ công nghiệp
Thực hiện sắp xếp và đổi mới các doanh nghiệp nhà nước, công ty đã chuyển đổi thành Công ty cổ phần Dụng cụ số 1 theo quyết định số 194/2003/ QĐ-BCN ngày 17-11-2003 của bộ trưởng bộ công nghiệp
Công ty có:
- Tư cách pháp nhân và hoạt động theo luật doanh nghiệp Việt Nam
- Trụ sở Công ty: số 108 đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Hà Nội
- Tài khoản 710A.000007 Ngân hàng công thương Thanh Xuân, Hà Nội
- Vốn điều lệ: 5.616.000.000 VND
Trang 5
- Tổng số cổ phần: 56.160 cổ phần, trong đó
+ Nhà nước sở hữu 28.642 cổ phần bằng 51% vốn điều lệ
+ Người lao động sở hữu 27.518 cổ phần bằng 49% vốn điều lệ
- Giấy chứng nhận kinh doanh số 0103003503 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 07-01-2004
- Bộ máy tổ chức hoạt động quản lý của công ty
- Cơ cấu lao động:
+ Tổng số cán bộ công nhân viên 246 người
+ Số tốt nghiệp đại học trở lên: 65 người
+ Số công nhân bậc cao từ 5/7: 72 người
Công ty có các đơn vị trực thuộc:
- Chi nhánh công ty cổ phần dụng cụ số 1 thành phố Hồ Chí Minh: số 64 phố Tạ Uyên, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh
- Trung tâm kinh doanh dụng cụ vật tư chuyên ngành: số 108 đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Hà Nội
Thời kỳ ổn định trong giai đoạn từ năm 1971-1975, thời kỳ nhà máy đi vào sản xuất sau thời gian làm quen ban đầu Sản lượng bắt đầu tăng lên đạt mức trung bình gần 125 tấn/năm Tuy sản xuất không gặp những khó khăn như thời
Trang 6Thời kỳ khó khăn diễn ra vào giai đoạn 1988-1992, trong lúc cơ chế quản
lý thay đổi nhà máy có gặp nhiều khó khăn Sản lượng dụng cụ cắt của nhà máy giảm mạnh đến năm 1992 chỉ còn 77 tấn/năm Một phần vì nhu cầu thị trường giảm trong thời kỳ cơ chế quản lý thay đổi, một phần vì nhà máy không còn giữ vị trí độc tôn như trước Đây là thời kỳ khó khăn nhất của nhà máy, phải đổi mới sản xuất theo nhu cầu thị trường và mở rộng mặt hàng sản xuất kinh doanh
Thời kỳ đổi mới từ 1993 tới nay Sau quyết định thành lập lại nhà máy dụng
cụ số 1 theo quyết định 292 QĐ/TCNSDT của bộ trưởng bộ công nghiệp nặng, nhà máy bắt đầu phục hồi và phát triển do có sự chuyển đổi cơ cấu sản phẩm
Năm 1996 sau 1 năm chuyển sang loại hình công ty, công ty dụng cụ cắt và
đo lường cơ khí có giá trị tổng sản lượng tăng 10% so với năm 1995 Trong đó xuất khẩu chiếm 20% giá trị tổng sản lượng Doanh thu sản xuất công nghiệp tăng 37%
Năm 1997 giá trị tổng sản lượng tăng 32% so với năm 1996, xuất khẩu chiếm 21%, doanh thu công nghiệp tăng 28% Từ năm 1998 tới nay giá trị tổng sản lượng luôn đạt trên 10 tỷ đồng/năm
Cho tới nay công ty luôn cố gắng giữ vững tăng trưởng và phát triển Công
ty đã cung cấp cho xã hội trên 30 triệu dụng cụ cắt kim loại và hàng chục triệu phụ tùng chuyên dùng cơ khí khác
3 Chức năng nhiệm vụ của công ty cổ phần dụng cụ số 1
3.1 Chức năng
Trang 7- Máy chế biến kẹo, lương thực, thực phẩm và thiết bị công tác
Công ty thực hiện hạch toán kinh doanh, có tài khoản và con dấu riêng thực hiện giao dịch theo đúng pháp luật
3.2 Nhiệm vụ
Căn cứ theo quyết định của nhà nước về việc thực hiện và đổi mới các doanh nghiệp nhà nước, căn cứ theo quyết định chuyển đổi thành công ty cổ phần Dụng cụ số 1 của bộ công nghiệp, công ty có nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Tổ chức sản xuát kinh doanh, xuất nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng dụng cụ
cơ khí theo đúng ngành nghề đăng ký kinh doanh
- Triển khai thực hiện đơn đặt hàng của nhà nước hoặc lệnh sản xuất (nếu có)
- Chủ động tìm thị trường, khách hàng, ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm
- Sản xuất gia công theo đơn đặt hàng của khách hàng hoặc xuất nhập khẩu theo hợp đồng đã ký, xuất nhập khẩu uỷ thác qua các đơn vị được phép xuất nhập khẩu
- Bảo vệ và phát triển vốn
- Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo cải thiện đời sống vật chất tinh thần, bồi dưỡng trình độ KHKT chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên
- Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an toàn xã hội
4 Cơ cấu tổ chức
4.1 Ban giám đốc
Trang 8- Phê duyệt và ban hành các văn bản quản lý hoạt động của công ty;
- Kiểm soát kết quả hoạt động của tất cả các đơn vị;
- Đại diện cho công ty trước pháp luật và trong các mối quan hệ đối ngoại;
- Phê duyệt các hợp đồng kinh tế và các dự án đầu tư;
- Thực hiện các nhiệm vụ khách do HĐQT quy định
b) Quyền hạn:
Giám đốc là người có quyền cao nhất trong ban giám đốc và được thực thi các quyền sau:
- Quyết định tuyển dụng, hay sa thải bất kỳ thành viên nào trong công ty;
- Quyết định các khoản chi phí hay đầu tư theo quy định của HĐQT và đại hội
cổ đông
Giúp việc cho giám đốc có các phó giám đốc
Phó giám đốc sản xuất phụ trách điều hành sản xuất
Phó giám đốc kỹ thuật phụ trách kỹ thuật
Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty cổ phần dụng cụ số 1:
Trang 9
Các phó giám đốc có trách nhiệm tham mưu cho giám đốc về hoạt động sản xuất kinh doanh, thay mặt giám đốc điều hành hoạt động công ty khi giám đốc đi vắng theo sự uỷ quyền của giám đốc
4.2 Khối phòng ban
4.2.1 Phòng thương mại
Chức năng của phòng thương mại là mua, bán hàng hoá và vật tư phụ tiêu dụng cho sản xuất Có nhiệm vụ nghiên cứu, tìm hiểu nắm bắt nhu cầu của thị trường, xây dựng và thực hiện các chương trình xúc tiến thương mại Phòng tiếp
Văn Phòng
TT Kinh doanh Bảo vệ
đốc
Trang 10vụ sản xuất, thống kê báo cáo tình hình thiêu thụ vật tư phụ của các đơn vị
4.2.2 Phòng kế hoạch
Phòng kế hoạch có nhiệm vụ tổng hợp, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn, kế hoạch năm, quí và tháng Phòng cũng chịu trách nhiệm cân đối các nguồn lực cho sản xuất để lập kế hoạch tác nghiệp sản xuất cho các phân xưởng theo từng đơn hàng Thống kê theo dõi kết quả sản xuất và lập báo cáo kế hoạch tháng, quý, năm để báo cáo lên lãnh đạo
4.2.3 Phòng kỹ thuật
Đối với kế hoạch sản xuất của công ty, phòng kỹ thuật có nhiệm vụ cung cấp tài liệu kỹ thuật (bản vẽ, QTCN, định mức vật tư) cho các sản phẩm có trong danh mục KHSX đúng tiến độ đã được giám đốc duyệt; Cung cấp bản vẽ, định mức vật tư và các tài liệu kỹ thuật có liên quan cho phòng thương mại đúng tiến độ để xây dựng đơn hàng làm cơ sở ký hợp đồng với khách hàng Phòng kỹ thuật lập kế hoạch sản xuất dụng cụ và trang bị công nghệ, kế hoạch mua hàng ngoài và cấp phát dụng cụ, trang bị công nghệ theo kế hoạch sãn xuất của công ty; Theo dõi sản xuất, kỹ thuật sản xuất, kịp thời giải quyết các vướng mắc kỹ thuật tại các phân xưởng bảo đảm tiến độ sản xuất
Đối với sản phẩm mục tiêu và sản phẩm mới, phòng kỹ thuật theo dõi, nghiên cứu cải tiến, hoàn thiên QTCN nhằm ổn định và không ngừng nâng cao chất lượng kỹ thuật, hạ giá thành sản phẩm
Phòng tham gia giải quyết khiếu nại của khách hàng có liên quan đến kỹ thuật, chất lượng sản phẩm
Trang 11Thực hiện kiểm tra, tác động, ngăn chặn tối đa hàng hỏng và sai sót kỹ thuật; lập quy trình kỹ thuật cho các sản phẩm mục tiêu và tham gia giải quyết khiếu nại từ khách hàng
Thống nhất đo lường trong công ty và công ty với chuẩn quốc gia; báo cáo chất lượng sản phẩm, tình trạng sai hỏng trong mỗi kỳ sản xuất; Chịu trách nhiệm trước giám đốc về chất lượng sản phẩm
4.2.5 Phòng cơ điện
Bảo đảm việc cấp điện, nước tốt để sản xuất của công ty có hiệu quả; bảo đảm hệ thống thiết bị của công ty luôn đạt yêu cầu kỹ thuật; thực hiện kế hoạch sửa chữa thiết bị;
4.2.6 Phòng kinh doanh vật tư
Cung cấp đầy đủ, nhanh chóng vật tư chính phục vụ kịp thời nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty một cách có hiệu quả nhất
Căn cứ theo kế hoạch sản xuất tháng, quý , năm và định mức tiêu hao vật tư
đã được duyệt, phòng có trách nhiệm xây dựng kế hoạch chủng loại vật tư cần mua, báo cáo lãnh đạo công ty duyệt mua và cấp theo tiến độ sản xuất ; tổ chức thực hiện kế hoạch mua bán, nhập khẩu các loại vật tư, phôi phẩm theo đúng tiến
Trang 12và đánh giá tác động môi trường làm việc định kỳ hàng năm của công ty, đề nghị khen thưởng, kỷ luật người lao động
4.2.8 Phòng TC-KT
Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ
Tổ chức quản lý và phát huy hiệu quả toàn bộ tài sản, vật tư, hàng hoá bằng tiền vốn của công ty trong sản xuất kinh doanh, thương mại dịch vụ dưới dạng giá trị bằng tiền VND
Huy động vốn hiệu quả nhất cho doanh nghiệp và để đầu tư cho sản xuất kinh doanh; tham mưu cho giám đốc về phân chia lợi nhuận của công ty hợp lý và đúng pháp luật
Tổ chức công tác tài chính kế toán, thống kê để phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính
4.2.9 Văn phòng
Có nhiệm vụ xử lý kịp thời các công văn giấy tờ, tài liệu, thông tin và truyền đạt và cung cấp tới các đơn vị, cá nhân có liên quan; lưu trữ tài liệu, quản lý toàn bộ trang thiết bị hành chính, thiết bị máy văn phòng trong toàn công ty; thực hiện công tác tạp vụ, vệ sinh công cộng, y tế, tổ chức hội nghị trong công ty
4.2.10 Trung tâm kinh doanh
Thực hiện kinh doanh, tiếp thị bán hàng, bảo đảm cung cấp các sản phẩm, vật tư hàng hoá đúng yêu cầu chất lượng cho khách hàng; tổ chức hệ thống hoá công tác quản lý, bảo quản vật tư hàng hoá khoa học
Trang 134.2.12 Các phân xưởng
Các phân xưởng có nhiệm vụ tổ chức sản xuất theo kế hoạch của công ty; khai thác các sản phẩm lẻ đơn chiếc cho phân xưởng để cải thiện cho công nhân; quản lý con người và trang thiết bị trong phân xưởng theo quy định của công ty
- Máy chế biến kẹo, lương thực, thực phẩm và thiết bị công tác
Trong đó dụng cụ cắt là sản phẩm chiếm tỉ phần doanh thu chủ yếu của công ty
Cụ thể sản phẩm của công ty gồm các sản phẩm sau:
- Bàn ren các loại
- Tarô các loại
- Mũi khoan các loại
- Dao phay các loại
- Dụng cụ gia công răng
Trang 14- Máy quật kẹo
- Mâm chia kẹo
- Máy vuốt
- Máy tạo tinh
- Máy lăn côn
- Bộ hàm dán
- Khuôn lương khô
Trang 15
Danh mục sản xuất sản phẩm chính của công ty cổ phần dụng cụ số 1 kế hoạch năm
2005
2.1 Thị trường trong nước
Thị trường trong nước chiếm tỉ trọng lớn trong doanh thu của công ty, bởi sản phẩm đáp ứng được nhu cầu trong nước về chất lượng kỹ thuật, mặt khác giá cả
rẻ hơn nhiều so với sản phẩm nhập ngoại Hơn nữa nhu cầu về dụng cụ cơ khí trong nước vẫn đang phát triển để đáp ứng quá trình công nghiệp hoá đất nước
2.2 Thị trường xuất khẩu
Công ty xuất khẩu chủ yếu theo đơn đặt hàng trước nhưng với số lượng và chủng loại không nhiều Các nước chủ yếu nhập khẩu sản phẩm của công ty là Nhật Bản, Ba Lan, Cộng Hoà Séc, Angiêri
Trang 16
Phần II Khái quát thực trạng sản xuất kinh doanh ở công ty
cổ phần dụng cụ số 1
I Tình hình sản xuất
1 Quy trình sản xuất một số sản phẩm chính của công ty
Để nắm bắt và tính toán được nhu cầu vật tư phục vụ cho sản xuất tại công ty
cổ phần dụng cụ số 1 và tình hình sản xuất chúng ta nên tìm hiểu quy trình sản xuất một số sản phẩm chính của công ty
1.1 Quy trình sản xuất lưỡi cưa máy
Thép tấm được dập đúng kích thước trên máy dập 250 tấn qua máy phay, dập đầu lỗ 130 tấn, nắm răng tạo góc thoát phôi trên máy ép Nguyên liệu tiếp đến được đưa vào quá trình nhiệt luyện sau đó được làm non trong lò tần số, xong ra tẩy rửa, sơn và nhập kho
1.2 Quy trình công nghệ sản xuất Tarô
Thép cả cây được đưa lên máy tiện chuyên dùng tự động Sau đó được phay cạnh đuôi trên máy phay vạn năng, phay rãnh thoát phoi trên máy phay chuyên dùng, cho qua lăn số, nhiệt luyện Khi đạt yêu câu, chi tiết được mang đi tẩy rửa, nhuộm đen để rồi được mài ren trên máy mài chuyên dụng, mài lưỡi cắt, xong chuyển về kho
Máy dập
250
Máy dập
130
Máy
ép
Máy phay van
luyện
Lò tần
số
Tẩy rửa Kho
Thép
tấm
Trang 17
Sơ đồ sản xuất Tarô:
1.3 Quy trình công ghệ sản xuất dao phay cắt
Thép tấm được đem dập bởi máy dập 130 tấn hoặc 250 tấn Nguyên liệu được tiện lỗ và tiện ngoài trên máy tiện vạn năng, xọc rãnh then trên máy xọc, mài hai mặt trên máy mài phẳng Xong chi tiết được lồng gá tiện đường kính ngoài, phay răng trên máy phay vạn năng sau đó được đưa vào lò nhiệt luyện Tiếp theo chi tiết được mài phẳng mặt 1 và mài lỗ trên máy mài lỗ, mài phẳng mặt 2 trên máy mài phẳng mâm tròn, mài góc trước, góc sau trên máy mài sắc, in số, chống gỉ và cuối cùng thành phẩm được nhập kho
1.4 Quy trình sản xuất Bàn ren
Thép cây được đưa vào máy tiện chuyên dùng tiện thô sau đó được mài trên máy mài phẳng, khoan lỗ phoi và lỗ bên trên máy khoan Chi tiết tiếp tục được phay rãnh định vị trên máy phay vạn năng, được cắt ren bằng máy cắt ren chuyên dùng,
Thép
cây
Máy tiện
Máy phay vạn
Máy phay chuyên dùng
Lăn
số
Nhiệt luyện
Tẩy rửa
Mài ren
Mài lưỡi Kho
Thép
tấm
Máy dập
Máy tiện vạn
Máy xọc
Máy mài phẳng
Lồng trục
Máy phay
Nhiệt luyện
Máy mài