1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

10467

58 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 4,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc CÔNG BÁO Tỉnh Tiền Giang Số 04 Ngày 08 tháng 05 năm 2020 MỤC LỤC Trang VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG 20 03 2020[.]

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

20-03-2020 Quyết định số 05/2020/QĐ-UBND ban hành Quy chế gửi, nhận,

quản lý và lưu trữ văn bản điện tử trong các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

3

10-04-2020 Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định số

27/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy định về xây dựng, quản

lý, khai thác Tủ sách pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

14

04-05-2020 Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND quy định diện tích tối thiểu

được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

15

VĂN BẢN PHÁP LUẬT KHÁC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

23-03-2020 Quyết định số 774/QĐ-UBND công bố văn bản quy phạm pháp

luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực toàn bộ

22

24-03-2020 Quyết định số 782/QĐ-UBND công bố văn bản quy phạm pháp

luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực toàn bộ

24

Trang 2

17-03-2020 Kế hoạch số 70/KH-UBND phòng, chống tệ nạn mại dâm năm

2020

37

18-03-2020 Kế hoạch số 72/KH-HĐ công tác Giáo dục quốc phòng và an

ninh năm 2020 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

44

06-05-2020 Công văn số 2012/UBND-NCPC về việc mở đợt cao điểm vận

động toàn dân giao nộp và đấu tranh với tội phạm, vi phạm pháp luật về vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ

55

Trang 3

ỦY BAN NHÂN DÂN

trong các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 5 năm 2015; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ;

Căn cứ Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 01/2019/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Quy định quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý tài liệu điện tử trong công tác văn thư, các chức năng cơ bản của hệ thống quản lý tài liệu điện

tử trong quá trình xử lý công việc của cơ quan, tổ chức;

Căn cứ Thông tư số 02/2019/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Quy định tiêu chuẩn dữ liệu thông tin đầu vào và yêu cầu bảo quản tài liệu lưu trữ điện tử;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Tiền Giang

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế gửi, nhận, quản lý và

lưu trữ văn bản điện tử trong các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 và thay

thế Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng phần mềm quản lý văn

Trang 4

bản và điều hành trong các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Điều 3 Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và

Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các

sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy, thành phố Mỹ Tho; Chủ tịch Ủy ban nhân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

TM ỦY BAN NHÂN DÂN

KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Trần Văn Dũng

Trang 5

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY CHẾ

Về việc gửi, nhận, quản lý và lưu trữ văn bản điện tử trong

các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2020/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2020

của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

1 Quy chế này Quy định việc gửi, nhận, quản lý và lưu trữ văn bản điện tử thông qua kết nối, liên thông qua hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành của các cơ quan trong hệ thống hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

2 Quy chế này không áp dụng đối với việc gửi, nhận, quản lý và lưu trữ văn bản điện tử có nội dung thuộc bí mật Nhà nước theo Quy định

Điều 2 Đối tượng áp dụng

1 Quy chế này áp dụng đối với cơ quan hành chính Nhà nước và các đơn

vị sự nghiệp trực thuộc trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị)

2 Khuyến khích các cơ quan, tổ chức không thuộc khoản 1 Điều này gửi nhận văn bản điện tử đến các cơ quan, đơn vị nếu đáp ứng hạ tầng kỹ thuật, công nghệ an toàn an ninh thông tin để áp dụng thực hiện theo Quy chế này

Điều 3 Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1 Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành là hệ thống thông tin được xây dựng với các chức năng chính là hỗ trợ việc tin học hóa các quy trình tác nghiệp, hình thức tiếp nhận, lưu trữ, trao đổi, tìm kiếm, xử lý văn bản và hồ

sơ của các cơ quan Nhà nước và theo dõi tình hình xử lý công việc trong cơ quan trên môi trường mạng

2 Trục liên thông văn bản nội tỉnh là giải pháp kỹ thuật, công nghệ được triển khai từ Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh đến các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã để kết nối, liên thông gửi, nhận văn bản điện tử

3 Hồ sơ điện tử là tập hợp các tài liệu điện tử có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc, một đối tượng cụ thể hoặc có các đặc điểm chung, hình

Trang 6

thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân

4 Văn bản số hóa từ văn bản giấy là văn bản được tạo lập từ việc số hóa đầy đủ, chính xác nội dung, thể thức văn bản giấy và có chữ ký số của cơ quan,

tổ chức thực hiện

Điều 4 Giá trị pháp lý của văn bản điện tử

Văn bản điện tử có giá trị pháp lý theo Điều 4 của Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính Nhà nước (gọi tắt là Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg)

Điều 5 Nguyên tắc gửi, nhận, quản lý và lưu trữ văn bản điện tử

1 Nguyên tắc thực hiện gửi, nhận văn bản điện tử được Quy định tại Điều

5 của Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg

2 Văn bản điện tử phải được lưu trữ, bảo quản an toàn, đảm bảo tính toàn vẹn và sử dụng đúng mục đích trong quá trình tiếp nhận, chuyển giao, giải quyết công việc

Điều 6 Yêu cầu gửi, nhận, quản lý và lưu trữ văn bản điện tử

1 Yêu cầu gửi, nhận văn bản điện tử được thực hiện theo Quy định tại Điều 6 của Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg

2 Văn bản điện tử được phát hành, tiếp nhận trên hệ thống phần mềm Quản lý văn bản và điều hành phải thể hiện đầy đủ các trường thông tin theo Quy định tại Điều 10 của Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg

Điều 7 Các loại văn bản điện tử gửi, nhận, quản lý và lưu trữ dưới dạng điện tử

1 Tất cả các văn bản của các cơ quan, đơn vị phải gửi, nhận hoàn toàn trên

hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành dưới dạng văn bản điện tử có

ký số theo Quy định, được quản lý, lưu trữ dưới dạng điện tử

2 Các loại văn bản điện tử gửi kèm văn bản giấy

a) Văn bản gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy định tại Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh

b) Văn bản theo Danh mục do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và theo Quy định của pháp luật phải gửi bằng văn bản giấy

Chương II QUY TRÌNH QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐẾN Điều 8 Tiếp nhận văn bản điện tử đến

Trang 7

3

1 Cơ quan, đơn vị sử dụng hệ thống phần mềm Quản lý văn bản và điều hành tiếp nhận và quản lý văn bản đến Văn thư hoặc công chức, viên chức, người được giao nhiệm vụ tiếp nhận văn bản đến của cơ quan, đơn vị (gọi tắt là Văn thư) có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra phần mềm để tiếp nhận văn bản đến liên thông trên phần mềm quản lý văn bản và điều hành

2 Trước khi tiếp nhận, Bên nhận phải kiểm tra tính đầy đủ, toàn vẹn, tính xác thực của văn bản điện tử theo Quy định tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư số 01/2019/TT-BNV ngày 24/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Quy định quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý tài liệu điện tử trong công tác văn thư, các chức năng cơ bản của hệ thống quản lý tài liệu điện tử trong quá trình xử lý công việc của cơ quan, tổ chức (gọi tắt là Thông tư số 01/2019/TT-BNV) và tiến hành tiếp nhận văn bản điện tử đến trên hệ thống quản lý văn bản và điều hành

Trường hợp không bảo đảm các nguyên tắc và yêu cầu về gửi, nhận văn bản điện tử, Bên nhận phải kịp thời phản hồi thông qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành để Bên gửi biết, xử lý theo Quy định

Điều 9 Đăng ký văn bản điện tử, số hóa văn bản đến

1 Tất cả các văn bản đến của cơ quan, đơn vị phải được đăng ký vào hệ thống phần mềm và đảm bảo yêu cầu theo nguyên tắc Quy định tại Điều 4 của Thông tư số 01/2019/TT-BNV

2 Đăng ký văn bản điện tử:

a) Sau khi tiếp nhận và kiểm tra văn bản đến, Văn thư kiểm tra cập nhật vào hệ thống phần mềm các trường thông tin dữ liệu đầu vào của văn bản đến: Tên loại văn bản; ký hiệu của văn bản; ngày, tháng, năm văn bản; tên cơ quan,

tổ chức ban hành văn bản; trích yếu nội dung; ngôn ngữ; ghi chú; ngày, tháng, năm đến; số đến; chức vụ; họ tên người ký; mức độ khẩn

b) Sau khi tiếp nhận, Bên nhận xử lý và phản hồi trạng thái xử lý văn bản điện tử trên hệ thống quản lý văn bản và điều hành

Trường hợp nhận được thông báo thu hồi văn bản điện tử, Bên nhận có trách nhiệm hủy bỏ văn bản điện tử được thu hồi đó trên hệ thống quản lý văn bản và điều hành, đồng thời thông báo việc đã xử lý văn bản điện tử được thu hồi thông qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành để Bên gửi biết

3 Số hóa văn bản đến từ văn bản giấy: Trong trường hợp văn bản đến dưới dạng giấy, Văn thư thực hiện kiểm tra, xác nhận sự tồn tại của văn bản này trên phần mềm, nếu văn bản chưa tồn tại thì thực hiện số hóa văn bản đến từ văn bản giấy theo tiêu chuẩn số hóa được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 của Thông

tư số 01/2019/TT-BNV và ký số của cơ quan, tổ chức theo Quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 01/2019/TT-BNV

Điều 10 Trình và chuyển xử lý văn bản đến

1 Văn thư trình, chuyển giao văn bản đến người có thẩm quyền cho ý kiến phân phối, chỉ đạo giải quyết văn bản đến

Trang 8

2 Người có thẩm quyền cho ý kiến phân phối, chỉ đạo giải quyết văn bản đến cập nhật vào hệ thống các trường thông tin: Đơn vị hoặc người nhận; ý kiến phân phối, chỉ đạo; trạng thái xử lý văn bản; thời hạn giải quyết.

3 Đối với văn bản liên quan đến nhiều đơn vị thì phải xác định rõ đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp, thời hạn giải quyết văn bản và ý kiến chỉ đạo nội dung giải quyết

Điều 11 Xử lý văn bản đến

1 Khi nhận văn bản đến trên hệ thống, đơn vị, cá nhân được giao chủ trì có trách nhiệm tổ chức giải quyết và thực hiện đăng ký văn bản đi (nếu có) theo Quy định tại Điều 12 của Quy chế này

2 Người được giao nhiệm vụ giải quyết văn bản có trách nhiệm xác định

số và ký hiệu hồ sơ cho văn bản đến theo Danh mục hồ sơ của cơ quan, đơn vị

Chương III QUY TRÌNH QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐI

Điều 12 Đăng ký văn bản đi

1 Người được giao nhiệm vụ soạn thảo văn bản dự thảo, đăng ký dự thảo văn bản vào hệ thống phần mềm, dự kiến mức độ Khẩn (nếu có) và cập nhật đầy

đủ các trường thông tin dữ liệu đầu vào của văn bản đi: tên loại văn bản; trích yếu nội dung; ngôn ngữ; ghi chú; mức độ khẩn; hạn trả lời văn bản (nếu có)

2 Lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản xem xét, cho ý kiến và chịu trách nhiệm về nội dung dự thảo, chuyển dự thảo đến người được giao trách nhiệm kiểm tra về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản

3 Người được giao trách nhiệm kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản cho ý kiến và chịu trách nhiệm về nội dung kiểm tra, chuyển dự thảo văn bản cho Văn thư cơ quan trình người có thẩm quyền ký ban hành văn bản

4 Văn thư tiếp nhận dự thảo, kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản, chuyển dự thảo về định dạng pdf (phiên bản 1.4 trở lên), cập nhật đầy đủ các trường thông tin dữ liệu đầu vào của văn bản đi: Số của văn bản; ngày, tháng, năm văn bản; tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản; số trang của văn bản; nơi nhận và chuyển trình người có thẩm quyền ký ban hành

Điều 13 Ban hành và phát hành văn bản điện tử

1 Người có thẩm quyền ký ban hành văn bản ký số trên văn bản điện tử theo Quy định tại Điều 12 của Thông tư số 01/2019/TT-BNV, chuyển văn thư làm thủ tục phát hành văn bản

2 Văn thư: Cấp số, ngày, tháng, năm vào dự thảo văn bản bằng chức năng của Hệ thống; cập nhật đầy đủ các trường thông tin dữ liệu đầu vào của văn bản

Trang 9

5 đi: Ký hiệu của văn bản, chức vụ, họ tên người ký; ký số của cơ quan, tổ chức theo Quy định tại Điều 13 của Thông tư số 01/2019/TT-BNV; phát hành văn bản điện tử; in và đóng dấu của cơ quan, tổ chức để lưu tại văn thư 01 bản và số lượng bản giấy phải phát hành đến các đối tượng nhận văn bản giấy

Bên gửi có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, bảo đảm văn bản điện tử được gửi đến đúng Bên nhận Trường hợp thu hồi văn bản điện tử, Bên gửi phải thông báo trên hệ thống quản lý văn bản và điều hành cho Bên nhận biết để xử lý văn bản điện tử được thu hồi

3 Trường hợp cơ quan, tổ chức phát hành văn bản giấy, Văn thư cơ quan thực hiện số hóa văn bản từ văn bản giấy theo tiêu chuẩn Quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 01/2019/TT-BNV; ký số của cơ quan, tổ chức theo Quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 01/2019/TT-BNV và phát hành văn bản số hóa

Chương IV QUẢN LÝ VÀ LƯU TRỮ VĂN BẢN ĐIỆN TỬ

Điều 14 Quy định về quản lý và lưu trữ văn bản điện tử

1 Việc quản lý và lưu trữ văn bản điện tử được thực hiện theo Quy định

của pháp luật về văn thư, lưu trữ

2 Văn bản điện tử của cơ quan, đơn vị khi lưu trữ phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Bảo đảm độ tin cậy, tính toàn vẹn và xác thực của thông tin chứa trong tài liệu điện tử kể từ khi tài liệu điện tử được tạo lập lần đầu

b) Thông tin chứa trong văn bản điện tử có thể truy cập, sử dụng dưới dạng hoàn chỉnh

3 Tài liệu lưu trữ điện tử đáp ứng các yêu cầu điều kiện Quy định tại khoản 2 của Điều này có giá trị như bản gốc

Điều 15 Tạo lập hồ sơ điện tử

1 Hàng năm cơ quan, đơn vị thực hiện xây dựng Danh mục hồ sơ điện tử của cơ quan, đơn vị

2 Căn cứ Danh mục hồ sơ điện tử của cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ giải quyết công việc thực hiện thu thập, cập nhật tài liệu điện tử hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc vào hồ

sơ tương ứng (kể cả tài liệu phim, ảnh, ghi âm) và tạo lập hồ sơ điện tử theo Quy định tại Điều 16 Thông tư số 01/2019/TT-BNV

Điều 16 Nộp lưu và quản lý hồ sơ điện tử tại Lưu trữ cơ quan

1 Việc nộp lưu, quản lý hồ sơ lưu trữ tại Lưu trữ cơ quan và hủy tài liệu văn bản điện tử hết giá trị được thực hiện theo Quy định tại Điều 7 Nghị định số

Trang 10

01/2013/NĐ-CP ngày 03/01/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một

số điều của Luật Lưu trữ

2 Người được giao nhiệm vụ giải quyết công việc căn cứ vào Danh mục hồ

sơ của cơ quan, đơn vị có trách nhiệm nộp lưu tài liệu điện tử và các tài liệu định dạng khác nếu có vào Lưu trữ cơ quan

3 Lưu trữ cơ quan có trách nhiệm kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, đưa hồ sơ về chế độ quản lý “Hồ sơ lưu trữ điện tử” trong Hệ thống

Chương V

HẠ TẦNG KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ

Điều 17 Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật

1 Trục liên thông văn bản nội tỉnh được kết nối, liên thông với hệ thống quản lý văn bản và điều hành của các cơ quan, đơn vị qua hệ thống Mạng truyền

số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước

2 Các cơ quan, đơn vị phải đảm bảo điều kiện tối thiểu về hạ tầng công nghệ thông tin để thực hiện gửi nhận văn bản điện tử: Máy tính cá nhân, máy quét văn bản (scan), mạng nội bộ (LAN) có kết nối Internet, chứng thư số do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp cho cơ quan, tổ chức và chứng thư số cho lãnh đạo đơn vị

Điều 18 Bảo đảm an toàn thông tin

1 Sử dụng giao thức an toàn khi gửi, nhận văn bản điện tử trên trục liên thông nội tỉnh; có biện pháp tăng cường đảm bảo an toàn thông tin đối với phần mềm quản lý văn bản và điều hành, bảo đảm an toàn tài khoản người dùng phần mềm

2 Thực hiện quét và kiểm tra virus, mã độc cho văn bản điện tử trước khi phát hành, bảo đảm văn bản điện tử an toàn

3 Thông báo ngay cho Sở Thông tin và Truyền thông trường hợp xảy ra sự

cố an toàn thông tin đối với hệ thống quản lý văn bản và điều hành của cơ quan, đơn vị và liên quan đến kết nối, liên thông với trục liên thông nội tỉnh

Điều 19 Bảo đảm giải pháp, kết nối, liên thông

1 Giải pháp kết nối, liên thông hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành của các cơ quan, đơn vị tuân thủ Quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông; thực hiện kết nối theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ

2 Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của cơ quan, đơn vị gửi, nhận văn bản điện tử qua Trục liên thông văn bản nội tỉnh sử dụng mã định danh và định dạng dữ liệu gói tin, phản hồi trạng thái xử lý văn bản theo Quy định của

Bộ Thông tin và Truyền thông

3 Thời gian gửi, nhận, xử lý và lưu trữ văn bản điện tử giữa các hệ thống

Trang 11

7 quản lý văn bản và điều hành của các cơ quan, đơn vị bảo đảm thống nhất, đồng

bộ theo múi giờ Việt Nam (Tiêu chuẩn ISO 8601) và đồng bộ theo Trục liên thông văn bản quốc gia

Chương VI TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

TRONG GỬI, NHẬN VĂN BẢN ĐIỆN TỬ

Điều 20 Trách nhiệm của Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh

1 Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông kiểm tra, giám sát và đôn đốc việc gửi, nhận, xử lý, quản lý và lưu trữ văn bản điện tử trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị

2 Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức xây dựng, nâng cấp

hệ thống quản lý văn bản và điều hành phục vụ gửi, nhận, xử lý, quản lý và lưu trữ văn bản điện tử

3 Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông theo dõi, báo cáo tình hình gửi, nhận quản lý và lưu trữ văn bản điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh

4 Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành danh mục văn bản điện tử gửi kèm văn bản giấy

Điều 21 Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1 Là cơ quan đầu mối quản lý, kiểm tra, giám sát các cơ quan, đơn vị về việc sử dụng hệ thống phần mềm Quản lý văn bản và điều hành nhằm đáp ứng yêu cầu gửi, nhận văn bản điện tử

2 Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện trao đổi văn bản điện tử giữa các cơ quan, đơn vị; hàng năm tổ chức đánh giá việc chấp hành Quy chế này

3 Đảm bảo hạ tầng mạng đường truyền số liệu chuyên dùng trong các cơ quan Nhà nước thông suốt, an toàn và bảo mật thông tin phục vụ gửi, nhận văn bản điện tử

4 Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị sử dụng mã định danh khi tham gia gửi, nhận văn bản điện tử trên hệ thống quản lý văn bản và điều hành; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật kịp thời mã định danh cho các cơ quan, đơn vị (nếu có) và gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông để thống nhất quản lý và công khai sử dụng trên phạm vi toàn quốc

5 Chủ trì, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị triển khai ứng dụng chữ ký số

Trang 12

trong trao đổi văn bản điện tử trên môi trường mạng

6 Đảm bảo hệ thống Quản lý văn bản và điều hành dùng chung của tỉnh hoạt động an toàn, ổn định 24/7 giờ phục vụ tốt việc gửi, nhận văn bản điện tử trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước

7 Tổ chức phổ biến, tuyền truyền nâng cao nhận thức về gửi, nhận, xử lý, quản lý và lưu trữ văn bản điện tử trong hoạt động Nhà nước trên địa bàn tỉnh

Điều 22 Trách nhiệm của Sở Nội vụ

1 Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức hướng dẫn tập huấn về gửi, nhận, xử lý, lưu trữ văn bản điện tử và lập hồ sơ điện tử của cơ quan, đơn vị

2 Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu ban hành hướng dẫn về việc lưu trữ, giao nộp và bảo quản văn bản điện tử, hồ sơ điện tử

Điều 23 Trách nhiệm của Sở Tài chính

Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan tham mưu bố trí đầy đủ, kịp thời ngân sách Nhà nước để triển khai và duy trì hoạt động ổn định hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ việc gửi, nhận, xử lý, quản lý và lưu trữ văn bản điện tử của tỉnh

Điều 24 Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị

1 Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm ban hành Quy chế gửi, nhận, quản lý và lưu trữ văn bản điện tử tại cơ quan, đơn vị Kịp thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện (thông qua Sở Thông tin và Truyền thông)

2 Các cơ quan, đơn vị phải đảm bảo các điều kiện cần thiết để sử dụng hệ thống phần mềm Quản lý văn bản và điều hành thống nhất kết nối, liên thông phục vụ gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan, đơn vị

3 Lãnh đạo cơ quan, đơn vị có trách nhiệm theo dõi tình trạng xử lý văn bản đi, đến trên môi trường mạng để có chỉ đạo kịp thời trong quá trình xử lý công việc

4 Đôn đốc, giám sát việc thực hiện Quy chế này và báo cáo tình hình thực hiện khi có yêu cầu

Chương VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 25 Điều khoản thi hành

1 Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị

xã, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện và chỉ đạo cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn

Trang 13

9

vị thực hiện Quy chế này

2 Sở Thông tin và Truyền thông triển khai, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị

thực hiện Quy chế này, hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện Quy chế này

3 Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn, vướng

mắc hoặc có vấn đề phát sinh, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./

TM ỦY BAN NHÂN DÂN

KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Trần Văn Dũng

Trang 14

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH TIỀN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2020/QĐ-UBND Tiền Giang, ngày 10 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH Bãi bỏ Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy định về xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Quyết định số 14/2019/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Bãi bỏ Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm

2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Lý do: Không phù hợp với Quyết định số 14/2019/QĐ-TTg ngày 13 tháng

3 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách

TM ỦY BAN NHÂN DÂN

KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Trần Văn Dũng

Trang 15

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH TIỀN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2020/QĐ-UBND Tiền Giang, ngày 04 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất

trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định Quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

1 Quyết định này Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

2 Quyết định này không áp dụng trong các trường hợp sau:

a) Thực hiện kết quả hòa giải thành hoặc quyết định hành chính về giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền; tách thửa để thực hiện quyết định hoặc bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án; quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;

b) Thừa kế quyền sử dụng đất hoặc thừa kế về tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất theo Quy định của pháp luật;

c) Xây dựng công trình thuộc các dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo Quy định pháp luật;

d) Các trường hợp do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất hoặc giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên;

đ) Các trường hợp hiến, tặng quyền sử dụng đất cho Nhà nước để thực hiện các dự án, công trình phục vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương; tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân để xây nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết (trường hợp là đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì phải thực hiện chuyển mục đích sử dụng sang đất ở theo Quy định pháp luật)

Trang 16

Điều 2 Đối tượng áp dụng

1 Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất (gọi tắt là người sử dụng đất)

2 Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Điều 3 Diện tích tối thiểu được phép tách thửa

Diện tích tối thiểu sau khi trừ hành lang an toàn bảo vệ công trình công cộng (gồm các công trình theo Quy định tại khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai) thì thửa đất mới được hình thành và thửa đất còn lại phải đảm bảo như sau:

1 Đất ở Tùy theo vị trí của thửa đất, việc tách thửa đất ở phải đảm bảo diện tích tối thiểu và kích thước như sau:

50

3 Vị trí 3: Tại các vị trí còn lại của các xã thuộc huyện 100

Riêng đối với thửa đất giáp đường giao thông (đường bộ), kể cả thửa đất mặt tiền đường có kênh công cộng phía trước song song với đường thì ngoài diện tích đất tối thiểu theo Quy định tại 03 (ba) vị trí nêu trên, thửa đất ở mới được hình thành và thửa đất ở còn lại phải có chiều ngang mặt tiền từ 04 m (bốn mét) trở lên

2 Đất nông nghiệp Tùy theo vị trí của thửa đất, việc tách thửa đất nông nghiệp phải đảm bảo diện tích tối thiểu và kích thước như sau:

STT Vị trí thửa đất

Diện tích tối thiểu (m 2 )

Thửa đất thuộc khu vực quy hoạch có đất phi nông nghiệp

Thửa đất thuộc khu vực chỉ quy hoạch đất nông nghiệp

1 Vị trí 1: Tại các phường thuộc các thị

2

Vị trí 2: Tại mặt tiền đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ thuộc địa bàn các huyện, thành, thị; các thị trấn thuộc

Trang 17

3 huyện; các xã thuộc các thị xã và

Riêng đối với thửa đất giáp đường giao thông (đường bộ), kể cả thửa đất mặt tiền đường có kênh công cộng phía trước song song với đường thì ngoài diện tích đất tối thiểu theo Quy định tại 03 (ba) vị trí nêu trên, thửa đất nông nghiệp mới được hình thành và thửa đất nông nghiệp còn lại phải có chiều ngang mặt tiền từ 04 m (bốn mét) trở lên

3 Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

a) Đối với tổ chức: Việc tách thửa đất được căn cứ cụ thể vào dự án, phương án đầu tư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận nhưng phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Trường hợp khác liên quan đến tách thửa đất phi nông nghiệp không phải là đất ở đối với tổ chức thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Đối với hộ gia đình, cá nhân: Thực hiện theo Quy định tại khoản 1 Điều này

Điều 4 Một số Quy định cụ thể về tách thửa

1 Các trường hợp thửa đất tách ra để hợp với thửa đất liền kề:

a) Thửa đất ở tách ra để hợp với thửa đất liền kề (có cùng mục đích sử dụng đất) thì thửa đất tách ra đó được phép có diện tích, kích thước nhỏ hơn theo Quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này, nhưng thửa đất ở còn lại phải đảm bảo theo Quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này (trừ trường hợp thửa đất còn lại cũng được hợp với một thửa đất khác có cùng mục đích sử dụng);

b) Thửa đất nông nghiệp tách ra để hợp với thửa đất liền kề (có cùng mục đích sử dụng đất) thì thửa đất tách ra đó được phép có diện tích, kích thước nhỏ hơn theo Quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định này, nhưng thửa đất nông nghiệp còn lại phải đảm bảo theo Quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định này (trừ trường hợp thửa đất còn lại cũng được hợp với một thửa đất khác có cùng mục đích sử dụng);

c) Thửa đất phi nông nghiệp không phải là đất ở tách ra để hợp với thửa đất liền kề (có cùng mục đích sử dụng đất) đối với hộ gia đình, cá nhân thì thửa đất tách ra đó được phép có diện tích, kích thước nhỏ hơn theo Quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Quyết định này, nhưng thửa đất phi nông nghiệp không phải là đất ở còn lại phải đảm bảo theo Quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Quyết định

Trang 18

này (trừ trường hợp thửa đất còn lại cũng được hợp với một thửa đất khác có cùng mục đích sử dụng)

2 Trường hợp tách thửa đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải

là đất ở để chuyển mục đích sang đất ở (đối với thửa đất phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng có mục đích đất ở) thì diện tích, kích thước được phép tách thửa áp dụng theo Quy định về đất ở tại khoản 1 Điều

3 Quyết định này và thực hiện thủ tục tách thửa đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất; đồng thời, thửa đất còn lại được thực hiện theo điểm b khoản 1 Điều 4 Quyết định này (trường hợp thửa đất còn lại là đất nông nghiệp)

và thực hiện theo điểm c khoản 1 Điều 4 Quyết định này (trường hợp thửa đất còn lại là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân)

3 Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu nhận chuyển nhượng nhiều thửa đất tách ra có cùng mục đích sử dụng đất có diện tích, kích thước nhỏ hơn Quy định để hợp thành thửa đất có diện tích, kích thước đảm bảo theo Quy định tại Điều 3 Quyết định này (thửa đất còn lại phải đảm bảo theo Quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định này) thì thực hiện cùng lúc thủ tục nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và thủ tục hợp thửa đất

Riêng trường hợp đất phi nông nghiệp không phải là đất ở đối với tổ chức phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Quyết định này

4 Việc tách thửa đất có tính chất phân lô, bán nền (có hình thành đường giao thông và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác), giao Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát các điều kiện về diện tích đất, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; căn cứ Quy định pháp luật về quy hoạch, xây dựng và các Quy định pháp luật có liên quan để hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn; đảm bảo phù hợp theo quy hoạch (quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới) được duyệt và đảm bảo kết nối hạ tầng kỹ thuật chung hiện hữu của khu vực

5 Tách thửa đất có mục đích sử dụng là đất ở kết hợp với mục đích sử dụng khác thì sau khi trừ hành lang an toàn bảo vệ công trình công cộng, thửa đất mới được hình thành và thửa đất còn lại phải đảm bảo:

a) Trường hợp thửa đất mới được hình thành và thửa đất còn lại cùng còn mục đích sử dụng đất ở thì chỉ áp dụng phần diện tích đất ở trong thửa đất mới được hình thành và thửa đất còn lại theo Quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này;

b) Trường hợp tách thửa mà có thửa đất (thửa đất mới được hình thành hoặc thửa đất còn lại) không còn mục đích sử dụng đất ở thì thửa đất đó thực hiện theo Quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định này (nếu là đất nông nghiệp) và điểm b khoản 3 Điều 3 Quyết định này (nếu là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân); thửa đất còn lại có mục đích sử dụng đất ở phải đảm

Trang 19

5

bảo diện tích đất ở theo Quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này hoặc thửa đất còn lại có mục đích sử dụng đất ở với toàn bộ diện tích đất ở trong thửa đất trước khi tách thửa (nhưng toàn bộ diện tích thửa đất còn lại này sau khi trừ hành lang an toàn bảo vệ công trình công cộng thì không được nhỏ hơn diện tích tối thiểu tách thửa theo Quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này)

6 Thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, có một phần diện tích đất thuộc hành lang an toàn bảo vệ công trình công cộng và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, Nhà nước chưa thu hồi đất

để thực hiện quy hoạch thì phần diện tích đất nông nghiệp này được tách cùng với đất ở và không bị điều chỉnh về diện tích tối thiểu tách thửa đất nông nghiệp Quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định này, việc tách thửa đất ở phải đảm bảo Quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này

7 Đất ở thuộc các dự án đã được nhà nước giao đất, phân lô theo quy hoạch được duyệt thì thửa đất được xác định theo dự án và quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt

8 Đối với các dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh chợ theo hình thức xã hội hóa thì việc tách thửa, phân lô bán nền đất ở xung quanh khu vực chợ thuộc cùng một dự án đầu tư cho phép diện tích tối thiểu tách thửa như sau:

a) Đối với thửa đất chỉ tiếp giáp với đường nội bộ trong khu vực chợ thì diện tích tối thiểu được phép tách thửa là 36 (ba mươi sáu) m2 và phải thỏa mãn chiều ngang mặt tiền thửa đất tối thiểu là 04 m (bốn mét) và chiều sâu thửa đất tối thiểu là 04 m (bốn mét);

b) Đối với thửa đất vừa tiếp giáp với đường nội bộ trong khu vực chợ vừa tiếp giáp đường hiện hữu khác, thì việc chia tách thửa thực hiện theo khoản 1 Điều 3 Quyết định này

9 Trường hợp người sử dụng đất nhận chuyển nhượng hoặc nhận tặng cho quyền sử dụng đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa để làm đường

đi, đường dẫn nước, thoát nước (do thửa đất của người nhận chuyển nhượng hoặc nhận tặng cho nằm phía trong hiện không có đường đi, đường dẫn nước, thoát nước) thì cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết từng trường hợp cụ thể khi có văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, nhưng chỉ xem xét giải quyết một lần cho thửa đất nằm phía trong này

Điều 5 Những trường hợp không được tách thửa

1 Không đảm bảo các Quy định tại Điều 3, Điều 4 Quyết định này

2 Thửa đất đã có quyết định thu hồi đất, thông báo thu hồi đất thể hiện bằng văn bản của cấp có thẩm quyền

3 Thửa đất đang có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai và đang được

cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết; thửa đất có tài sản gắn liền với đất đang bị các cơ quan có thẩm quyền kê biên để thực hiện quyết định, bản án có hiệu lực của Tòa án

Trang 20

4 Khu vực bảo tồn đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt danh mục phải bảo tồn theo Quy định pháp luật

5 Thửa đất thuộc dự án nhà ở, khu dân cư, tái định cư và khu đô thị mới thực hiện theo quy hoạch do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Trường hợp quy hoạch này được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh thì việc tách thửa phải đảm bảo đúng theo quy hoạch đã điều chỉnh đó

6 Tách thửa có tính chất phân lô, bán nền (có hình thành đường giao thông

và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác) không đúng Quy định pháp luật

Điều 6 Trách nhiệm của các Sở, ngành và đơn vị có liên quan

1 Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai Quyết định này; chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện trong công tác liên quan đến diện tích tối thiểu được phép tách thửa đất theo Quy định Trong quá trình thực hiện có phát sinh các trường hợp đặc biệt chưa được nêu trong Quyết định này thì Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét có hướng dẫn, giải quyết hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết từng trường hợp cụ thể theo thẩm quyền

2 Sở Xây dựng hướng dẫn bằng văn bản về các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, việc xin phép xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông

và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác) theo Quy định của pháp luật nhằm đảm bảo thực hiện khoản 4 Điều 4 Quyết định này

3 Sở Tư pháp chỉ đạo tổ chức hành nghề công chứng không được công chứng hợp đồng, giao dịch đối với các trường hợp tách thửa đất không đảm bảo theo Quy định tại Quyết định này

4 Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Mỹ Tho chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện nghiêm các Quy định về diện tích tối thiểu tách thửa, đặc biệt là việc tách thửa đất có tính chất phân lô, bán nền (có hình thành đường giao thông và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác) được Quy định tại khoản 4 Điều 4 Quyết định này

5 Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm quản lý hiện trạng sử dụng đất; không thực hiện chứng thực hợp đồng, giao dịch đối với các trường hợp tách thửa đất không đảm bảo theo Quy định tại Quyết định này; kịp thời xử lý hoặc đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật về tách thửa, đặc biệt là tách thửa đất có tính chất phân lô, bán nền (có hình thành đường giao thông và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác) không đúng Quy định pháp luật

Điều 7 Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

1 Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 5 năm 2020

2 Bãi bỏ Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 03/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang Quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND

Trang 21

7

ngày 20/11/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp không phải là đất ở trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

3 Các giao dịch về quyền sử dụng đất có tách thửa đã được công chứng, chứng thực trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tiếp tục giải quyết theo Quy định của pháp luật

Điều 8 Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy, thành phố Mỹ Tho; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

TM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Phạm Anh Tuấn

Trang 22

ỦY BAN NHÂN DÂN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 350/TTr-SVHTTDL ngày 13/3/2020

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Công bố văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh

hết hiệu lực toàn bộ, gồm:

1 Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Ủy

ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định về việc trợ cấp cho cộng tác viên thể dục, thể thao cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Lý do hết hiệu lực: Nghị quyết số 140/2007/NQ-HĐND ngày 14/9/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh - Khóa VII thông qua Đề án phát triển thể dục, thể thao xã, phường, thị trấn tỉnh Tiền Giang đến năm 2010 (làm căn cứ ban hành Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND) đã hết hiệu lực

2 Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2015 của Ủy

ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trong phạm vi các thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Lý do hết hiệu lực: Nghị quyết số 111/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trong phạm vi các thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (làm căn cứ ban hành Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND) đã hết hiệu lực

Điều 2 Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu quốc hội, Hội đồng nhân dân và

Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở

Trang 23

2

Tư pháp, thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã căn cứ Quyết định thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./

TM ỦY BAN NHÂN DÂN

KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Trần Văn Dũng

Trang 24

ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Công bố các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân

tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực toàn bộ, cụ thể:

1 Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định mức hỗ trợ phát triển cánh đồng lớn, gắn sản xuất với tiêu thụ nông sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Lý do hết hiệu lực: Nghị quyết số 129/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng

12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Quy định mức hỗ trợ cánh đồng lớn, gắn sản xuất với tiêu thụ nông sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (là căn cứ ban hành Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND) đã được thay thế bằng Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang

2 Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Lý do hết hiệu lực: Nghị quyết số 109/2015/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Quy định mức thu, quản lý và

Trang 25

sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (là căn cứ ban hành Quyết định

số 14/2016/QĐ-UBND) đã được thay thế bằng Nghị quyết số HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang

10/2017/NQ-Điều 2 Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân

và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thi hành Quyết định này

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./

KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Phạm Anh Tuấn

Trang 26

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH TIỀN GIANG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/CT-UBND Tiền Giang, ngày 24 tháng 4 năm 2020

CHỈ THỊ

Về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025

Thực hiện Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ X, Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020, trong bối cảnh khu vực và thế giới có những yếu tố thuận lợi, khó khăn đan xen, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh, sự giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, sự chủ động điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh

và sự nỗ lực phấn đấu của các ngành, các cấp, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh đã vượt qua khó khăn thách thức, đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong việc phát triển kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân và giải quyết các vấn đề về môi trường

Trong giai đoạn tới, tình hình thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường trong khi đó kinh tế trong nước vẫn còn nhiều khó khăn, tiềm ẩn rủi ro, đặt ra nhiều thách thức cho quá trình phát triển bền vững, trong đó có diễn biến phức tạp của dịch Covid-19 Do đó, nhiệm vụ đặt ra trong giai đoạn 2021 - 2025

là rất nặng nề Thực hiện Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 13/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 -

2025, để tiếp tục phát huy các kết quả đã đạt được, vượt qua các khó khăn thách thức và tạo tiền đề cho việc phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn tiếp theo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân (UBND) các huyện, thị xã, thành phố Mỹ Tho triển khai xây dựng Kế hoạch

phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025 với những nội dung chính như sau:

I NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2021 - 2025

Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025 phải được xây dựng trên cơ sở đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình và kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2016 - 2020, các Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, các văn bản chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và dự báo tình hình trong nước, thế giới và khu vực trong giai đoạn tới tác động, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; từ đó xác định mục tiêu, định hướng của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 -

2025 Những nội dung chủ yếu của báo cáo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

5 năm 2021 - 2025 gồm:

Trang 27

1 Đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020

Trên cơ sở tình hình triển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội các năm 2016 - 2019 và dự kiến kế hoạch năm 2020, các sở, ban, ngành tỉnh

và địa phương đánh giá toàn diện việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 trên tất cả các ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách, quản lý; trong đó, cần bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đã được thông qua tại Nghị quyết của Tỉnh ủy, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp về

Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020; đánh giá đầy đủ, thực

chất, chính xác các kết quả đạt được (đặc biệt nêu rõ được các thành tựu nổi bật, điểm mới trong thực hiện kinh tế - xã hội của giai đoạn 2016 - 2020), các

yếu kém, khó khăn, hạn chế, nguyên nhân, trách nhiệm và bài học kinh nghiệm

để có biện pháp khắc phục cho giai đoạn tới, trong đó có đánh giá các tác động của hạn mặn, thiên tai, dịch bệnh như dịch Covid-19 Các nội dung cần tập trung đánh giá bao gồm:

1.1 Đánh giá tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh và các Nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020, trong đó, báo cáo đầy đủ việc thực hiện các chỉ tiêu đã được giao tại các nghị quyết này, làm rõ các kết quả đạt được so với mục tiêu, chỉ tiêu và các định hướng phát triển đề ra; các khó khăn vướng mắc, tồn tại, hạn chế; nhất là đối với các chỉ tiêu không hoàn thành kế hoạch

1.2 Đánh giá kết quả phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế:

a) Phân tích tăng trưởng, chất lượng tăng trưởng các ngành kinh tế; đánh giá tình hình phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế, bao gồm: Nông, lâm, ngư nghiệp; công nghiệp và xây dựng và các ngành dịch vụ như: Thương mại, xuất nhập khẩu, du lịch, vận tải, thông tin, truyền thông, tín dụng ngân hàng… Đồng thời, phân tích và làm rõ chất lượng tăng trưởng của từng ngành, địa phương, nhất

là trong nông nghiệp, công nghiệp chế biến, xuất khẩu, du lịch, dịch vụ chất lượng cao gắn với việc đánh giá tình hình thực hiện tái cơ cấu các ngành, lĩnh vực kinh

tế, đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh theo từng ngành, lĩnh vực kinh tế Trong mỗi lĩnh vực cần nêu bật những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

b) Thực hiện cơ cấu lại một số lĩnh vực trọng tâm, gồm: Đầu tư công; các

tổ chức tín dụng; tình hình đổi mới, cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước; ngân sách Nhà nước; khu vực công; đơn vị sự nghiệp công lập

c) Nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh; cải thiện môi trường kinh doanh, hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp; môi trường kinh doanh mới dựa trên ứng dụng công nghệ số; năng lực sản xuất mới tăng thêm trong giai đoạn

2016 - 2020

Trang 28

1.3 Tình hình và kết quả thực hiện về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ như giao thông, thủy lợi, điện, cấp thoát nước, viễn thông… Trong đó cần làm rõ những kết quả đạt được so với mục tiêu kế hoạch đề ra Đặc biệt cần phân tích sâu các nguyên nhân khách quan và chủ quan của các hạn chế, yếu kém trong triển khai thực hiện

1.4 Tình hình thực hiện các đột phá lớn về phát triển và đào tạo nguồn nhân lực; sắp xếp, tổ chức lại bộ máy, nâng cao chất lượng và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực; xây dựng quan hệ lao động hài hòa, tiến bộ; đổi mới giáo dục đào tạo gắn với phát triển, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo

1.5 Tình hình thực hiện các lĩnh vực về: Tiền tệ, tín dụng; thu chi ngân sách Nhà nước; quản lý nợ công; xuất nhập khẩu; năng lượng Tình hình thực hiện các chính sách miễn, giảm thuế; thực hiện thu, chi ngân sách Nhà nước theo các nguồn; những khó khăn, tồn tại và nguyên nhân

1.6 Tình hình huy động và sử dụng các nguồn vốn đầu tư phát triển toàn

xã hội, như: Vốn ngân sách Nhà nước; vốn trái phiếu Chính phủ; vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn đầu tư của doanh nghiệp Nhà nước; vốn từ khu vực dân cư; vốn đầu tư từ khu vực tư nhân; vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); vốn huy động khác

Các kết quả đầu tư phát triển toàn xã hội giai đoạn 2016 - 2020 đã đạt được, trong đó làm rõ các kết quả đạt được từ việc đầu tư từ nguồn vốn đầu tư công, như: Năng lực tăng thêm trong các ngành, lĩnh vực giao thông, thủy lợi, y

tế, trường học của các chương trình, dự án; chất lượng dịch vụ công; các kết quả đầu tư công tác động tới việc thực hiện các mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 của tỉnh và địa phương Phân tích các khó khăn, vướng mắc và các tồn tại, hạn chế trong thu hút và sử dụng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội; phân tích sâu các nguyên nhân khách quan và chủ quan

1.7 Tình hình thực hiện các mục tiêu về văn hóa, xã hội, thực hiện tiến bộ

và công bằng xã hội, như: Công tác bảo đảm an sinh xã hội, phát triển hệ thống bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động; chăm sóc người có công; chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, người tâm thần, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; tình trạng già hóa dân số; nâng cao thu nhập, xóa đói giảm nghèo, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững; công tác y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân, đặc biệt là công tác phòng, chống dịch Covid-19; tạo việc làm; thông tin, văn hóa; thể dục thể thao; thực hiện các quyền của trẻ em, phát triển thanh niên, thúc đẩy bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ; thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng; phòng, chống tệ nạn xã hội, nạn tin giả; phòng, chống cháy nổ

Trang 29

1.8 Tình hình thực hiện công tác quy hoạch và liên kết phát triển vùng; phát triển kinh tế biển gắn với bảo vệ chủ quyền quốc gia và an ninh trật tự, an toàn xã hội; công tác quy hoạch và phát triển đô thị; triển khai thực hiện Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia; thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới

1.9 Tình hình thực hiện quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu; triển khai và thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì

sự phát triển bền vững; ngăn ngừa và xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt tình hình khai thác cát sỏi trái phép, xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, tình hình hạn hán, sạt lở, xâm nhập mặn, nước biển dâng, tình trạng ô nhiễm môi trường tại các khu, cụm công nghiệp, đô thị và nguồn nước

1.10 Tình hình thực hiện nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh ; bảo đảm an ninh chính trị, an toàn không gian mạng và trật tự an toàn xã hội; các kết quả về công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm an ninh trật tự trên các lĩnh vực, địa bàn trọng điểm

1.11 Tình hình triển khai, thực hiện các Quy định pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật; thực hiện cải cách hành chính, cải cách tư pháp; thực hiện chính quyền điện tử, cung cấp dịch vụ công trực tuyến; hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước; chất lượng đội ngũ cán bộ, chấp hành kỷ luật, kỷ cương; sắp xếp và tinh gọn bộ máy; công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

1.12 Kết quả trong công tác chỉ đạo, phối hợp và tổ chức thực hiện kế hoạch 5 năm 2016 - 2020 trong từng ngành, lĩnh vực và địa phương

2 Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025

2.1 Dự báo tình hình:

Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025 xây dựng trong bối cảnh tình hình thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường như cạnh tranh chiến lược, chiến tranh thương mại, tranh giành các nguồn tài nguyên, thị trường, công nghệ, nhân lực chất lượng cao giữa các nước ngày càng quyết liệt; tăng trưởng kinh tế thế giới có khả năng chậm hơn giai đoạn trước; Cách mạng công nghiệp lần thứ tư sẽ tiếp tục tác động mạnh mẽ và rộng rãi đến mọi mặt của đời sống; các thách thức an ninh phi truyền thống, đặc biệt là biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng về cả tác động và cường độ; dịch bệnh diễn biến phức tạp, đặc biệt

là dịch Covid-19 Trong nước, thế và lực của đất nước sau hơn 30 năm đổi mới

đã lớn mạnh hơn nhiều cả về quy mô và sức cạnh tranh; tình hình chính trị - xã hội và kinh tế vĩ mô ổn định; niềm tin của cộng đồng doanh nghiệp và người dân ngày càng tăng lên Tuy nhiên, trong giai đoạn 2021 - 2025 nền kinh tế sẽ phải đối mặt rất nhiều khó khăn, thách thức đến từ những yếu kém nội tại của nền kinh

Ngày đăng: 14/04/2022, 13:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w