- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4.. Kể chuyện:Sắp xếp lại các tranh SGK theo đúng trình tự và
Trang 1Tiết 3 + 4 : Tập đọc - Kể chuyện
HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA I/ Mục tiêu :
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẩn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4)
Kể chuyện:Sắp xếp lại các tranh SGK theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn
của câu chuyện theo tranh minh họa ( HS khá giỏi kể đ ược cả câu chuyện )
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV : Bảng phụ , Tranh minh họa truyện trong SGK
- HS : SGK , vở ghi ,
III/ Các hoạt động dạy học :
5’
32’
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS đọc 3 đoạn trong bài “Một
trường tiểu học ở vùng cao” và trả lời câu
hỏi ở SGK
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
- GV đọc mẫu toàn bài
- Gọi HS đọc nối tiếp câu
- GV hướng dẫn HS đọc từ khó : lười
biếng, nghiêm giọng, không kiếm nổi, vất
vả
Yêu cầu HS giải nghĩa từ mới có trong
đoạn vừa đọc
- 2 cặp nhóm đọc đồng thanh 2 đoạn đầu ;
3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn còn lại
- 1 HS đọc cả bài
Tìm hiểu bài :
- 1 HS đọc đoạn 1
? Ông lão người Chăm buồn vì chuyện gì ?
? Ông lão muốn con trai trở thành người
như thế nào ?
? Em hiểu tự kiếm nổi bát cơm nghĩa là gì
?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2
- Yêu cầu các nhóm thảo luận :
? Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì ?
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi ở SGK
- Từng em lần lượt đọc bài
- 5 HS đọc bài và giải nghĩa từ
- HS đọc bài theo nhóm Nhóm trưởng theo dõi, sửa sai cho các bạn trong nhóm
- HS đọc bài
- 1 HS đọc bài
- ông rất buồn vì con trai lười biếng
- ông muốn con trai trở thành người siêng năng, chăm chỉ
- nghĩa là tự mình làm nuôi sống được mình, không nhờ vả vào bố mẹ
- 1 HS đọc bài
- Các nhóm thảo luận : - ông muốn thử xem số tiền đó
Trang 212’
18’
2’
- 1 HS đọc đoạn 3
? Người con đã làm lụng vất vả và tiết
kiệm như thế nào ?
- 1 HS đọc đoạn 4
? Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa, người
con làm gì ?
Tiền ngày trước được đúc bằng kim
loại (bạc hay đồng) nên ném vào lửa
không cháy, nếu để lâu có thể chảy ra
? Vì sao người con phản ứng như vậy?
? Thái độ của ông lão như thế nào khi thấy
con như vậy ?
? Tìm những câu trong truyện nói lên ý
nghĩa của truyện này
4/ Luyện đọc lại :
- GV đọc mẫu đoạn 4 – 5
Hướng dẫn HS đọc
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
Kể chuyện :
Bài 1 : Sắp xếp tranh
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và báo cáo
? Tranh 1 (3) nói gì ?
? Tranh 2 (5) thể hiện nội dung gì ?
? Tranh 3 (4) thể hiện nội dung gì ?
? Tranh 4 (1) thể hiện nội dung gì ?
? Tranh 5 (2) thể hiện nội dung gì ?
- Gọi HS lần lượt kể nối tiếp câu chuyện
- Cả lớp theo dõi để nhận xét, đánh giá
5/ Củng cố – dặn dò :
? Em thích nhất nhân vật nào trong truyện
này ? Vì sao ?
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
có phải do con làm ra hay không Nếu do con làm ra thì con sẽ thấy xót vì mất số tiền đó
- 1 HS đọc đoạn 3
- anh đi xay thóc thuê, mỗi … dụm được 90 bát gạo, anh bán lấy tiền mang về
- 1 HS đọc bài
- người con vội thọc tay vào lửa
để lấy tiền ra
- vì anh làm vất vả tới 3 tháng mới dành dụm được số tiền ấy nên anh quý và tiếc của sợ tiền bị chảy
ra mất, không dùng được
- ông cười chảy nước mắt vì vui mừng, cảm động trước sự thay đổi của con trai
-Câu : Có làm lụng vất vả người ta mới biết quý đồng tiền Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con
- HS theo dõi ở bảng phụ
- HS thi đọc
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- vợ chồng ông lão trao hũ bạc cho con cùng lời khuyên : Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con
- HS lắng nghe và thực hiện
- HS lần lượt kể chuyện
- .Em thích anh con trai vì anh
đã thay đỏi tính lười biếng / Em thích bố vì ông nghiêm khắc, biết dạy con / Em thích người mẹ vì
mẹ rất thương con nhưng hơi nuông chiều con quá mức
- HS lắng nghe và làm theo
Trang 3648 3
6 216 04
3
1 8
18 0
TUẦN 15
Thứ hai, ngày 16 tháng 12 năm 20
Tiết 1 : Chào cờ
CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( Tiết 1 )
I/ Mục tiêu :
- HS biết đặt tính và tính chia số có 3 chữ số cho số có một chữ số ( chia hết và chia
có dư) - Giáo dục HS thích học toán
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, vở bài tập của học sinh
III/ Hoạt động dạy - học :
3’
10’
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS thực hiện 2 phép tính :
96 4
88 8
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
Giới thiệu phép chia 648 : 3
- Ghi bảng : 648 : 3 = ?
? Làm thế nào để thực hiện được phép tính
này ?
* 6 chia 3 được 2, viết 2
2 nhân 3 bằng 6 ; 6 trừ 6
bằng 0
* Hạ 4 ; 4 chia 3 được 1,
viết 1
1 nhân 3 bằng 3 ; 4 trừ 3
bằng 1
* Hạ 8 được 18 ;
18 chia 3 được 6, viết 6
6 nhân 3 bằng 18,
18 trừ 18 bằng 0
- Gọi 1 HS nêu phép tính và kết quả
- Gọi vài em chia miệng phép chia ở bảng
Giới thiệu phép chia 236 : 5
? Muốn thực hiện phép chia này ta làm thế
- 2 HS làm bài ở bảng
- Ta phải đặt tính rồi tính
- HS theo dõi ở bảng
- HS nêu : 648 : 3 = 216
- Ta đặt tính rồi tính
Trang 4236 5
20 47 36
35 1
20’
2’
nào ?
* 23 chia 5 được 4, viết 4
4 nhân 5 bằng 20 ;
23 trừ 20 bằng 3
* Hạ 6 ; được 36,
36 chia 5 được 7, viết 7
7 nhân 5 bằng 35 ; 36 trừ 35 bằng 1
Vậy : 236 : 5 = 47 (dư 1)
Lưu ý : Ở lần chia đầu tiên ta có thể lấy một
chữ số như ở phép chia 643 : 3 ; cũng có
thể lấy hai chữ số như ở phép chia 236 : 5
- Gọi vài em chia miệng phép chia ở bảng
3/ Luyện tập :
Bài 1 : Tính :
- Gọi lần lượt 2 HS thực hiện phép tính ở
bảng, các HS khác làm vào bảng con
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 2 : Giải toán có lời văn :
- Gọi 1 HS đọc đề toán
? Bài toán hỏi gì ?
? Bài toán cho biết gì ?
? Muốn biết số học sinh ấy xếp được bao
nhiêu hàng em làm thế nào ?
- Gọi 1 HS giải ở bảng, các HS khác làm vào
vở
Bài 3 : Viết (theo mẫu)
- Treo bảng phụ ghi bài tập 3
- GV làm mẫu cột thứ nhất
- Gọi HS lần lượt làm ở bảng, các HS khác
làm vào bảng con
- GV nhận xét, sửa sai cho HS
4/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS làm bài tập ở vở ; chuẩn bị bài tiếp
theo
- HS theo dõi ở bảng
- HS lắng nghe
- HS đứng tại chỗ chia miệng phép chia vừa rồi
- 1 HS đọc bài toán
- Hỏi có tất cả bao nhiêu hàng ?
- Có 234 HS xếp hàng, mỗi hàng
có 9 HS
- Lấy 234 : 9 = 26 (hàng)
Giải :
Số hàng xếp được là :
234 : 9 = 26 (hàng) Đáp số : 26 hàng
Số đã
888
kg
600 giờ 312
Giảm
8 lần
432 m : 8 = 54
m Giảm
8 lần
432 m ; 6 = 72
m
- HS lắng nghe và thực hiện
350 7
35 50 00
0 0
872 4
8 218 07
4 32
32 0
Trang 5Tiết 3 : Chính tả
HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
I/ Mục tiêu:
- Nghe viết đúng bài chính tả , trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ui/ uôi ( BT2 )
- Làm đúng BT3
- GDHS Rèn chữ viết đúng đẹp Biết gữi vở sạch
II/ Đồ dùng dạy học:
Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ trong bài tập 2
III Các hoạt động dạy - học :
5’
6’
15’
3’
6’
1/ Kiểm tra bài cũ :
- GV đọc cho HS viết bảng con : lá trầu,
tim, nhiễm bệnh
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
- GV đọc mẫu toàn bài chính tả
- Gọi 1 HS đọc lại
? Lời nói của người cha được viết như thế
nào ?
? Những chữ nào trong bài chính tả dễ viết
sai ?
- GV ghi các chữ HS nêu lên bảng và nhắc
nhở HS ghi nhớ để viết đúng chính tả
4/ HS viết bài :
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
5/ Chấm chữa bài :
- Yêu cầu HS nhìn SGK chấm bài và ghi
lỗi ra lề vở
- GV chấm lại 5 -7 bài để nhận xét
6/ Bài tập :
Bài 2 : Điền vào chỗ trống ui / uôi
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 2 nhóm, mỗi nhóm 4 HS thi làm bài
tiếp sức ở bảng
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
- Gọi vài em đọc lại các từ đúng ở bài tập
Bài 3 : Tìm các từ
- Chứa tiếng bắt đầu bằng s / x có nghĩa
- HS viết bảng con
- HS theo dõi ở SGK
- 1 HS đọc lại
- Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng Chữ đầu dòng, đầu câu viết hoa
- HS tự nêu
- HS viết bài vào vở
- HS nhìn SGK và tự chấm bài của mình
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- HS thi làm bài ở bảng :
- Mũi dao, con muỗi, múi bưởi, núi lửa, nuôi nấng, tuổi trẻ, tủi
thân
- HS đọc lại các từ ở bài tập
Trang 62’
như sau :
a) Còn lại một chút do sơ ý hoặc quên
b) Món ăn bằng gạo nếp đồ chín
c) Trái nghĩa với tối
- GV đọc gợi ý, HS tìm từ ghi ra bảng con
- GV sửa chữa và ghi từ đúng lên bảng
7/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS hoàn thiện bài tập ở vở và chuẩn
bị bài tiếp theo
- Là từ : sót
- Là từ : xôi
- Là từ : sáng
- HS tìm từ và ghi ra bảng con
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 7Thứ ba, ngày 17 tháng 12 năm 20
Tiết 1 : Toán
CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( t t )
I/ Mục tiêu :
- Biết đặt tính và tính chia số có 3 chữ số cho số có một chữ số với trường hợp
thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị
- GDHS Yêu thích học toán
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, bộ đồ dùng toán 3
III Hoạt động dạy - học:
3’
10’
20’
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS thực hiện 2 phép tính :
166 4 832 2
- Kiểm tra vở bài tập của HS nhóm 1 và 4
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
Giới thiệu phép chia 560 : 8
Ghi bảng : 560 : 8 = ?
? Làm thế nào để thực hiện phép chia trên ?
+ 56 chia 8 được 7, viết 7
7 nhân 8 bằng 56 ; 56 trừ
56 bằng 0
+ Hạ 0, 0 chia 8 được 0,
viết 0
0 nhân 8 bằng 0, 0 trừ 0 bằng 0
- Gọi vài em chia miệng phép chia
Giới thiệu phép chia 632 : 7
- Ghi bảng : 632 : 7 = ?
- Ta đặt tính : 632 7
- Gọi 1 HS thực hiện lượt chia thứ nhất
- Gọi 1 HS khác thực hiện lượt chia thứ hai
Vậy : 632 : 7 = 90 (dư 2)
Lưu ý : Ở lần chia thứ 2, số bị chia bé hơn
thì viết 0 ở thương theo lần chia đó
- Gọi vài em chia miệng phép chia vừa thực
hiện
3/ Luyện tập :
- 2 HS thực hiện bài ở bảng
- HS trình vở để GV kiểm tra
- Ta đặt tính rồi tính
- HS nói miệng cách chia
* 63 chia 7 được 9, viết 9
9 nhân 7 bằng 63 ; 63 trừ 63 bằng
0
* Hạ 2 ; 2 chia 7 không được, viết
0
0 nhân 7 bằng 0 ; 2 trừ 0 bằng 2
- HS chia miệng phép chia vừa thực hiện
560 8
56 70
00
Trang 82’
Bài 1 : Tính :
- GV ghi phép tính lên bảng, gọi lần lượt 2
HS thực hiện, các HS khác làm vào bảng
con
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 2 : Giải toán có lời văn
Gọi 1 HS đọc đề toán
? Bài toán hỏi gì ?
? Bài toán cho biết gì ?
? Muốn biết năm đó có mấy tuần và mấy
ngày em làm thế nào ?
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở, 1 HS làm ở
bảng
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 3 : Đ ? S ?
- Treo bảng phụ ghi bài tập 3, tổ chức cho 2
tổ thi tìm chỗ sai và sửa lại cho đúng
- GV nhận xét, đánh giá
4/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài
tiếp theo
- HS lần lượt thực hiện ở bảng :
350 7
35 50
00
420 6
42 70
00
260 2
2 130 06
6 00
480 4
4 120 08
8 00
- 1 HS đọc bài toán 2
- Hỏi năm đó gồm bao nhiêu tuần
lễ và mấy ngày ?
- Một năm có 365 ngày, mỗi tuần
có 7 ngày
- Lấy 365 : 7 = 52 (dư 1)
Giải :
365 : 7 = 52 (dư 1) Vậy năm đó gồm có 52 tuần lễ và
1 ngày
Đáp số : 52 tuần lễ và 1 ngày
- HS theo dõi bảng phụ
- HS thi làm bài :
185 6
18 30 05
0 5
283 7
28 4 03
Đ S
185 : 6 = 30 (dư 5) ; 283 : 7 =
4 (dư 3)
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 9Tiết 2 : Tự nhiên xã hội
CÁC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN LIÊN LẠC
I/ Mục tiêu: HS biết:
- Kể được tên một số hoạt động thông tin liên lạc : bưu điện, đài phát thanh, đài truyền hình
- Nêu ích lợi của các hoạt động bưu điện, truyền thông, truyền hình, phát thanh trong đời sống
II/ Đồ dùng dạy học
- Một số bì thư , điện thoại đồ chơi
III/ Các hoạt động dạy - học::
3’
12’
10’
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS kể tên một số cơ quan hành
chính cấp tỉnh
- Gọi 1 HS khác kể tên một số cơ quan y
tế, giáo dục ở địa phương
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
▪ Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm
Yêu cầu các nhóm thảo luận theo gợi ý :
? Bạn đã đến bưu điện tỉnh chưa ?
Hãy kể ra các hoạt động diễn ra ở nhà bưu
điện tỉnh
? Nêu ích lợi của hoạt động bưu điện
Nếu không có hoạt động của bưu điện thì
chúng ta có nhận được những thư tín,
những bưu phẩm từ nơi xa gửi về và có
điện thoại được không
- Gọi đại diện nhóm báo cáo, các nhóm
khác bổ sung
KL : Bưu điện tỉnh giúp chúng ta
chuyển phát tin tức, thư tín, bưu phẩm
giữa các địa phương trong nước và giữa
trong nước với nước ngoài
▪ Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu 2 tổ thảo luận :
- 2 HS kể tên một số cơ quan hành chính cấp tỉnh
- 1 HS thực hiện theo yêu cầu của
GV
- Các nhóm thảo luận :
- Mình đã có dịp đến bưu điện tỉnh cùng với bố, ở đó rất đông người, khách ra vào nườm nượp : người thì vào gửi thư, người thì điện thoại, người đến gửi món quà đi xa
- Nhờ có hoạt động bưu điện mà chúng ta có thể nhận được thư, bưu phẩm từ nơi xa gửi về và ta có thể gọi điện thoại cho người quen ở
xa
- Các nhóm báo cáo kết quả
- HS lắng nghe
- 2 tổ thảo luận :
Trang 107’
2’
? Nêu nhiệm vụ và ích lợi của hoạt động
phát thanh, truyền hình
- Gọi đại diện nhóm báo cáo, các nhóm
khác bổ sung
KL : Đài truyền hình, đài phát thanh là
những cơ sở thông tin liên lạc phát tin tức
trong nước và nước ngoài
▪ Hoạt động 3 : Chơi trò chơi
- Một số HS đóng vai nhân viên bán tem,
phong bì và nhận gửi thư, hàng
- Một số HS đóng vai người gửi thư, quà
- Một số HS chơi gọi điện thoại
- GV nhận xét chung cách thể hiện vai
của HS
3/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- Đài phát thanh có nhiệm vụ phát tin tức trong nước và nước ngoài ; đài truyền hình giúp chúng ta biết những thông tin về hoạt động văn hóa, kinh tế, giáo dục, thể thao trong nước và nước ngoài
- HS lắng nghe
- HS đóng vai nhân viên bưu điện bán tem, bì thư, nhận thư, quà của khách
- HS đóng vai người gửi thư, hàng đi ã
- Lần lượt 2 HS chơi gọi điện thoại cho nhau
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 11Tiết 4 : Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÁC DÂN TỘC
LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH
I/ Mục tiêu : - Biết tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta (BT1)
- Điền đúng các từ ngữ thích hợp vào chổ trống ( BT2 )
- Dựa theo tranh gợi ý, viết ( hoặc nói câu có hình ảnh so sánh) (BT3 )
- Điền được từ ngữ thích hợp vào câu có hình ảnh so sánh ( BT4 )
- Gdhs Yêu thích học tiếng việt
II/ Đồ dùng dạy học:
- Viết sẵn tên 1 số dân tộc thiểu số phân theo khu vực: Bắc, Trung, Nam
- Viết sẵn 4 câu văn ở BT2, ba câu văn ở BT4 Tranh minh họa BT3 trong SGK
II/ Các hoạt động dạy - học
4’
1’
28’
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 1
- Gọi 1 HS đọc kết quả bài tập 3 ở tiết
trước
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1 : Kể tên một số dân tộc thiểu số ở
nước ta mà em biết
- Gọi 1 HS đọc đề bài
Các em chỉ kể tên các dân tộc thiểu số
Dân tộc Kinh có số dân rất đông, không
phải là dân tộc thiểu số
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và báo cáo
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm
khác bổ sung
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
Bài 2 : Chọn từ thích hợp trong ngoặc
đơn điền vào chỗ trống :
- Treo bảng phụ gọi 1 HS đọc đề bài
- Gọi HS xung phong điền từ ở bảng, các
- HS trình vở để GV kiểm tra
- 1 HS đọc kết quả bài tập 3
- 1 HS đọc đề bài
- HS thảo luận và báo cáo :
- Khu vợc phía Bắc : Tày, Nùng, Thái, Mường, Dao Hmông, Hoa, Giáy, Tà Ôi
- Khu vợc miền Trung : Vân Kiều,
Cơ Ho, Khơ mú, Ba-na, Gia rai, Xơ-đăng, Chăm
- Khu vực miền Nam : Khơ-me, Hoa, Xtiêng
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- HS làm bài vào vở
- 1 HS đọc đề bài ở bảng phụ
a) Đồng bào miền núi thường trồng
lúa trên những thửa ruộng bậc
thang