1. Trang chủ
  2. » Tất cả

1-hoc360.net-giao-an-tong-hop-tuan-23

16 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 411,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Ghi ý chính đoạn 1 lên bảng -Yêu cầu HS đọc thầm 2 đoạn còn lại và trả lời câu hỏi: +Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là “Hoa học trò” -GV giảng bài: Đã từ rất lâu, phượng là một loài

Trang 1

Thứ Hai, ngày 25 tháng 2 năm 20

TẬP ĐỌC Tiết 45 : HOA HỌC TRÒ I.MỤC TIÊU:

-Đọc rành mạch, trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

-Hiểu nội dung: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui sướng của tuổi học trò

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh hoạ bài học hoặc ảnh về cây hoa phượng nếu có

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC CHỦ YẾU:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

-Gọi học sinh lên bảng đọc thuộc lòng bài

thơ Chợ Tết và trả lời câu hỏi về nội dung

bài

-Gọi học sinh nhận xét bài và trả lời câu

hỏi

-Nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

-Giới thiệu bài

HĐ 1: Hướng dẫn luyện đọc

-Cho HS quan sát tranh minh họa và hỏi:

+ Bức tranh vẽ cảnh gì?

-Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc từng

đoạn của bài (3 lượt) GV chú ý sửa lỗi

phát âm, ngắt giọng cho từng HS nếu có

-Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của từ khó

được giới thiệu ở phần chú giải

-Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo cặp

-Yêu cầu 2 HS đọc lại toàn bài

-GV đọc mẫu Cả lớp lắng nghe theo dõi

và đọc theo

-GV nêu: Đọc bài viết của nhà thơ Xuân

Diệu, các em sẽ thấy được vẻ đẹp đặc biệt

của hoa phượng qua những từ ngữ chọn

lọc………

HĐ 2: Tìm hiểu bài

-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, trao đổi và

tìm những từ ngữ cho biết hoa phượng nở

rất nhiều

- GV lần lượt hỏi:

-3 HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi về nội dung

-Nhận xét

-2-3 em nhắc lại

-Quan sát và trả lời câu hỏi:

+Bức tranh vẽ cảnh các bạn học sinh đang nói chuyện với nhau về những cành phượng

đỏ rực hồng

-HS đọc bài theo trình tự -HS1: Phượng không phải… đậu khít nhau

………

-1 HS đọc thành tiếng phần chú giải

-2 HS ngồi cùng bạn đọc tiếp nối từng đọan -2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm -Theo dõi GV đọc mẫu

-HS nghe

-Đọc thầm trao đổi, tìm các từ ngữ cho biết hoa phượng nở rất nhiều…………

-HS trả lời

Trang 2

+Em hiểu “ Đỏ rực” có nghĩa như thế

nào?

- GV nêu : Đoạn 1 cho chúng ta cảm nhận

được số lượng hoa phượng rất lớn

-Ghi ý chính đoạn 1 lên bảng

-Yêu cầu HS đọc thầm 2 đoạn còn lại và

trả lời câu hỏi:

+Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là

“Hoa học trò”

-GV giảng bài: Đã từ rất lâu, phượng là

một loài hoa gắn liền với tuổi học

trò………

+Hoa phượng nở gợi cho mỗi người học

trò cảm giác gì? Vì sao?

+Hoa phượng còn có gì đặc biệt làm ta

náo nức?

+Ở đoạn 2 tác giả đã dùng những giác

quan nào để cảm nhận vẻ đẹp của lá

phượng

+Màu hoa phượng thay đổi như thế nào

theo thời gian?

+Em cảm nhận được điều gì qua đoạn văn

thứ 2?

-GV ghi ý chính đoạn 2 lên bảng

-GV hỏi: Khi đọc bài Hoa Học Trò em

cảm nhận được điều gì?

-GV kết luận bài: Bài văn đầy chất thơ

của Xuân Diệu giúp ta cảm nhận được vẻ

đẹp rất độc đáo, rất riêng của hoa

phượng………

-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn của bài

-GV hỏi: Theo em, để giúp người cảm

nhận được vẻ đẹp độc đáo của hoa

phượng, chúng ta nên đọc bài với giọng

như thế nào?

-GV yêu cầu: Tìm các từ rả vẻ đẹp đặc

biệt của hoa phượng, tả sự thay đổi của

màu hoa theo thời gian

HĐ 3: Đọc diễn cảm

-Treo bảng phụ có đoạn hướng dẫn luyện

đọc (GV có thể chọn hướng dẫn đoạn

khác

+GV đọc mẫu

+Yêu cầu HS tìm cách đọc hay và luyện

+Đỏ rực: Đỏ thắm, màu đỏ rất tươi và sáng

-2 HS nhắc lại ý chính đoạn 1 -HS đọc thầm và trả lời

-Tác giả gọi hoa phượng là hoa học trò vì phượng là loài cây rất gần gũi quen với tuổi học trò………

-HS nghe

+ Gợi cảm giác vừa buồn, vừa vui Buồn vì: Hoa phượng báo hiệu sắp kết thúc năm học, sắp phải xa trường………

+Hoa phượng nở nhanh bất ngờ, màu phường mạnh mẽ làm khắp thành phố rực lên như tết đến nhà nhà dán câu đối đỏ +Tác giả đã dùng thị giác, vị giác, xúc giác

để cảm nhận vẻ đẹp của lá phượng

+Bình minh, màu hoa phượng là màu đỏ còn non………

+Đoạn 2 cho ta thấy vẻ đẹp đặc sắc của hoa phượng

-HS đọc lại ý chính của đoạn 2 -Nối tiếp nhau nêu ý kiến 3

-HS nghe

-3 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng cả lớp theo dõi , tìm giọng đọc

-HS trao đổi và đưa ra kết luận: Đọc bài với giọng nhẹ nhàng suy tư nhấn giọng ở các từ gợi tả

-HS tìm và ghạch chân các từ này để chú ý nhấn giọng khi đọc

-Nghe, nắm cách đọc

+2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và luyện đọc -3-5 HS thi đọc, HS cả lớp theo dõi và bình chọn bạn đọc hay nhất

-2 HS lần lượt đọc -HS phát biểu

Trang 3

đọc theo cặp

-GV tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn

trên

-Gọi HS đọc diễn cảm bài trước lớp

-GV nhận xét và cho điểm HS

+Em có cảm giác như thế nào khi nhìn

thấy hoa phượng?

4.Củng cố - dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học, học cách quan sát,

miêu tả hoa phượng, lá phượng

-Về thực hiện

Rút kinh nghiệm:

TOÁN Tiết 111: LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu:

-Biết so sánh hai phân số

-Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 trong một số trường hợp đơn giản (Kết hợp ba bài luyện tập chung trang 123,124 thành hai bài luyện tập chung)

II.Chuẩn bị:

-Bảng phụ

III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

-Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết trước

-Nhận xét chung ghi điểm

3.Bài mới:

-Giới thiệu bài

Bài 1 (ở đầu trang 123):

-Gọi HS đọc đề bài

-Gọi 2HS lên bảng làm Yêu cầu cả lớp làm

bài vào vở BT

Hãy giải thích ;

14

11 14

9

 ?

Bài 2(ở đầu trang 123):

-Gọi HS đọc đề bài

-Thế nào là phân số lớn hơn 1 và phân số bé

hơn 1?

Bài 1a,c (ở cuối trang 123):

-Gọi HS đọc đề bài

-Điền số nào vào7 5 để 7 5 chia hết cho

2 những không chia hết cho 5? Vì sao điền

-2HS lên bảng làm bài tập

-HS 1 làm bài:

-HS 2: làm bài:

-2-3 em nhắc lại -1HS đọc đề bài

-2HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở BT

; 14

11 14

9

15

14

; 23

4 25

4

 -Nêu:

-1HS đọc đề bài

-HS tự làm bài tập vào vở

a) 5

3 b) 3 5

-HS nêu:

-1 HS đọc đề bài

-Lớp làm bài tập vào vở

-Nối tiếp trả lời

+ Điền các số 2, 4, 6, 8 vào ô trống thì được

số chia hết cho 2 không chia hết cho 5 Vì

Trang 4

thế lại không chia hết cho 5?

Các bài còn lại trang 123 còn thời gian hướng

dẫn cho hs làm

4.Củng cố dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Nhắc HS về nhà làm bài tập

……

-Về nhà thực hiện

Rút kinh nghiệm:

CHÍNH TẢ ( Nhớ – viết ) Tiết 23: CHỢ TẾT I.Mục tiêu:

-Nhớ - viết đúng bài CT, trình bày đúng đoạn thơ trích Bài viết sai không quá 5 lỗi

-Làm đúng bài tập CT phân biệt âm đầu, vần dễ lẫn

- Đảm bảo cho HS trong lớp nắm đựoc chuẩn KT, KN

II.Đồ dùng dạy học:

-Giấy khổ to viết sẵn 2 lần nội dung mẩu chuyện một ngaỳ và một năm

-Viết sẵn các từ cần kiểm tra bài cũ vào một tờ giấy nhỏ

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

-Gọi HS lên bảng kiểm tra các từ cần chú ý

trong giờ chính tả tuần 23

-Nhận xét bài viết của HS trên bảng và chữ

viết của tiết chính tả trước

3.Bài mới:

-Giới thiệu bài

HĐ1:Hướng dẫn viết chính tả

a) Trao đổi về nội dung đoạn thơ

-Yêu cầu HS đọc đoạn thơ từ Dải mây

trắng… Đến ngộ nghĩnh đuổi theo sau

+ Mọi người đi chợ tết trong khung cảnh

đẹp như thế nào?

+Mỗi người đi chợ tết với những tâm trạng

và dáng vẻ ra sao?

b)Hướng dẫn viết từ khó:

-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết

chính tả

-Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm

được

-Lưu ý HS cách trình bày đoạn thơ

+Tên bài lùi vào 4 ô

+Các dòng thơ viết sát lề

HĐ 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-GV hướng dẫn:

-3 HS lên bảng 1 học sinh đọc cho 2 HS viết các từ

-Nghe

-2-3 em nhắc lại

-3-5 HS học thuộc lòng đoạn thơ

+Khung cảnh rất đẹp: Mây trắng đỏ dần theo ánh nắng mặt trời trên đỉnh núi…… +Tâm trạng rất vui, phấn khởi………

-HS đọc và viết các từ: Sương hồng lam,

ôm ấp………

-Nhớ viết chính tả

-1 HS đọc thành tiếng trước lớp -HS nghe

-2 HS làm bài trên bảng lớp HS dưới lớp

Trang 5

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS nhận xét chữa bài bạn làm trên

bảng

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng

-Yêu cầu HS đọc lại mẩu chuyện, trao đổi

và trả lơì câu hỏi: Truyện đáng cười ở điểm

nào?

-KL: Câu chuyện muốn nói với chúng ta

làm việc gì cũng phải dành công sức, thời

gian thì mới mang lại kết quả tốt đẹp được

4.Củng cố - dặn dò:

-Nêu lại tên ND bài học ?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà kế lại truyện vui Một ngày

và một năm cho người thân nghe và chuẩn

bị bài sau

làm bắng bút chì vào SGK -Nhận xét chữa bài bạn làm trên bảng

-Đáp án: Hoạ sĩ- nước đức- sung sướng- không hiểu sao, bức tranh

-2 HS đọc thành tiếng, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi , tiếp nối nhau trả lời câu hỏi Người họa sĩ trẻ ngây thơ ………

-2 HS nêu lại

- Về thực hiện

Rút kinh nghiệm:

Thứ Ba, ngày 26 tháng 2 năm 20

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 45: DẤU GẠCH NGANG I.Mục tiêu:

-Nắm được tác dụng cuả dấu gạch ngang

-Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn; viết được

đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn a) ở bài tập 1 phần nhận xét

-Giấy khổ to và bút da.ï

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

-Yêu cầu 2 HS lên bảng Mỗi HS đặt 1 câu

có sử dụng các từ ngữ thuộc chủ điểm cái

đẹp, 2 HS đứng tại chỗ nêu tình huống sử

dụng câu thành ngữ: Mặt tươi như hoa và

chữ như gà bới

-Gọi HS nhận xét tình huống bạn nêu

-Nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới

-Giới thiệu bài

HĐ1: Tìm hiều ví dụ

Bài 1:

-Treo bảng phụ có ghi sẵn đoạn văn a ở

bài tập 1 phần nhận xét

-2 HS lên bảng đặt câu, 2 HS đứng tại chỗ trả lời

-Nhận xét

-2 -3 HS nhắc lại

-Đọc đoạn văn

Trang 6

-Trong đoạn văn trên , có những dấu câu

nào các em đã được học?

-GV giới thiệu bài: Trong tiết học hôm

nay các em sẽ tìm hiểu về dấu gạch ngang

và tác dụng của nó trong câu văn Thực

hành viết đoạn văn có sử dụng dấu gạch

ngang

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS tìm những câu văn có chứa

dấu gạch ngang GV ghi nhanh lên bảng

-Yêu cầu HS trao đổi và trả lời câu hỏi

Trong mỗi đoạn văn trên, dấu gạch ngang

có tác dụng gì?

-Gọi HS phát biểu GV ghi nhanh vào cột

bên cạnh

Đoạn a:

Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi:…

Đoạn b…

-GV kết luận: Dấu gạch ngang dùng để

đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật

trong đối thoại, phần chú thích trong câu,

các ý trong một đoạn liệt kê

-GV hỏi lại: dấu gạch ngang dùng để làm

gì?

HĐ 2: Ghi nhớ

-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

-Hãy lấy ví dụ minh hoạ về việc sử dụng

giấu gạch ngang (GV ghi nhanh lên bảng

ví dụ của mỗi HS)

- Gọi HS nói tác dụng của từng dấu gạch

ngang trong câu văn bạn dùng

HĐ 3: Luyện tập

Bài 1:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

-Yêu cầu HS tự làm bài.Phát phiếu cho 1

em làm

Theo dõi , giúp đỡ

-Gọi HS trình bày phiếu và phát biểu

GV cùng cả lớp nhận xét kết quả

-Nhận xét và kết luận lời giải đúng

-Các dấu được học là: Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi

-2-3 em nhắc lại -3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn văn trong BT1

-Tiếp nối nhau đọc đoạn văn Đoạn a:

-Cháu con ai?

-Thưa ông, cháu con ông thư………… -2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận -Tiếp nối nhau phát biểu

+ Tác dụng của dâú gạch ngang:

Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật (Ông khách và cậu bé) Trong đối thoại

+ Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích( về cái đuôi dài của con cá sấu) + Dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp bảo vệ quạt

-HS nghe

-2 HS trả lời trước lớp

-2 HS tiếp nối nhau đọc phần ghi nhớ cả lớp đọc thầm để thuộc bài ngay tại lớp -3 HS khá đặt câu, tình huống có dùng dâú gạch ngang

-Nói tác dụng của dấu gạch ngang trong các ví dụ trên

-2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu và nội dung

-1 HS khá làm vào giâý khổ to HS cả lớp làm miệng

-Tiếp nối nhau phát biểu Mỗi HS chỉ tìm

1 câu văn có dấu gạch ngang và nêu tác dụng dấu gạch ngang đó

-Nhận xét Nêu lại kết quả đúng

-2 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK -HS trả lời

Trang 7

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-GV hỏi

-Trong đoạn văn em viết, dâú gạch ngang

được sử dụng có tác dụng gì?

-Yêu cầu HS tự làm bài Phát giấy và bút

dạ cho 3 HS có trình độ giỏi khá, trung

bình để chữa bài

-Yêu cầu 3 HS dán phiếu lên bảng đọc

đoạn văn của mình Nói về tác dụng của

từng dấu gạch ngang mình dùng GV chú

ý sửa lỗi ngữ pháp, dùng từ, dùng dấu

gạch ngang cho từng HS

-Chữa bài để làm vào giấy khổ to

-Nhận xét và cho điểm bài viết tốt

-Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của mình

và yêu cầu các HS khác nhận xét

-Nhận xét và cho điểm HS viết tốt

4.Củng cố - dặn dò:

-Nêu lại tên ND bài học ?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ,

HS nào viết đoạn văn chưa đạt phải về nhà

làm lại

-Dấu gạch ngang dùng để: đánh dấu các câu đối thoại và đánh dấu phần chú thích -HS thực hành viết đoạn văn

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu Cả lớp chú ý theo dõi, cùng sửa sai

-3-5 HS đứng tại chỗ đọc đoạn văn VD: VD1:Tối thứ 6 khi cả nhà đang ngồi xem

ti vi Bố tôi hỏi:

-Tuần này con học hành thế nào?

Tôi sung sướng trả lời bố:

Thưa bố! Cô giáo khen con đã tiến bộ nhiều Con được 6 điểm 10 đấy bố ạ -Con gái bố giỏi quá- bố tôi sung sướng thốt lên………

Cả lớp theo dõi và nhận xét bài làm của từng bạn

-2 HS nêu lại

- Về thực hiện

Rút kinh nghiệm:

TOÁN Tiết 112: LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu:

- Biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số

- BT cần làm: Bài 2 (ở cuối trang 123) bài 3 (tr 124), bài 2 c,d (tr 125)

II.Chuẩn bị:

-Bảng phụ, phiếu học tập

III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

-Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết trước

-Nhận xét chung ghi điểm

3.Bài mới:

-Giới thiệu bài

Bài 2 (ở cuối trang 123):

-2HS lên bảng làm bài tập

-2-3 em nhắc lại

Trang 8

-Gọi HS đọc đề bài

-HD HS làm bài phần a

-Treo bảng phụ Phát phiếu học tập -Yêu

cầu HS làm việc trên phiếu phần b

- Nhận xét , chốt kết quả đúng

Bài 3 (trang 124):

-Gọi 1 HS đọc đề bài

-Muốn biết trong các phân số đã cho phân

số nào bằng phân số

9

5

ta làm thế nào?

- Gọi 1 em lên bảng làm Yêu cầu cả lớp

suy nghĩ , làm vở BT

-Gọi một số em nêu kết quả của mình

-Cả lớp theo dõi , nhận xét

Bài 2 (c,d trang 125):

-Gọi 1 HS đọc đề bài

-Các bài còn lại còn thời gian hướng dẫn

cho hs làm

4.Củng cố - dặn dò:

-Nêu lại tên ND bài học ?

-Nhận xét tiết học

-Nhắc HS về nhà làm bài tập

-1 HS đọc đề bài theo cá nhân -1 em làm bảng phụ

- Làm phiếu bài tập -1HS lên bảng làm

-Tổng số HS của lớp đó là:

14 + 17 = 31 (HS) -Số HS sinh trai bằng

31

14

HS cả lớp

- Số HS sinh gái bằng 17

31 HS cả lớp

-1 HS đọc

-Ta rút gọn phân số rồi so sánh

-1HS lên bảng làm Lớp làm bài tập vào

vở

-Nêu kết quả

4 : 36

4 : 24 36

20

9 5

… -1 HS đọc

-HS làm bài, chữa bài

c) 864 752 18 490 215

- 91 846 1290 86

772 906 00 -2 HS nêu lại

-Về thực hiện

Rút kinh nghiệm:

LỊCH SỬ Tiết 23: VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ I.Mục tiêu:

Biết sự phát triển văn học và khoa học thời Hậu Lê (một vài tác giả tiêu biểu thời Hậu Lê): Tác giả tiêu biểu: Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi, Ngô Sĩ Liên

II.Chuẩn bị:

-Phiếu thảo luận nhóm (tham khảo STK)

-Hình minh họa trong SGK

-Sưu tầm một số thông tìn về Văn học, khoa học thời kì đó

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Ổn định:

Trang 9

2 Kiểm tra bài cũ

GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS trả lời câu hỏi

của bài 18

2HS lên bảng thực hiện yêu cầu của

GV

GV nhận xét và cho điểm HS

* Giới thiệu bài: GV yêu cầu HS quan sát chân

dung Nguyễn Trãi và nói những gì em biết về

Nguyễn Trãi

- HS quan sát

3 Dạy bài mới

a/ Văn học thời Hậu Lê

GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm HS chia thành các nhóm nhỏ thảo luận Yêu cầu hs đọc SGK và hoàn thành bảng thống kê

về các tác giả và các tác phẩm thời Hậu Lê

HS làm theo nhóm và nêu kết quả

PHIẾU THẢO LUẬN Các tác giả tác phẩm văn học tiêu biểu thời hậu Lê

Nguyễn Trãi Bình Ngô Đại Cáo Phản ánh phí phách anh hùng và niềm tự hào

chân chính của dân tộc Vua Lê Thánh Tông

Hội tao đàn

Các tác giả thơ Ca ngợi thời Hậu Lê , đề cao và ca ngợi công

đức của nhà vua Nguyễn Trãi

Lý Tử Tấn

Nguyễn Húc

Ức trai thi tập Các bài thơ

Nói lên tâm sự của những người muốn đem tài năng, trí tuệ ra giúp ích cho đất nước, cho dân nhưng lại bị quan lại ghen ghét, vùi lấp

- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo luận Các nhóm dán phiếu thảo luận báo

cáo kết quả trước lớp, cả lớp theo dõi

và bổ sung ý kiến

GV nhận xét về kết quả làm việc của các nhóm, sau

đó yêu cầu HS dựa vào nội dung phiếu trả lời các

câu hỏi :

* Các tác phẩm văn học thời kì này được viết băng

chữ gì?

Các tác phẩm văn học thời kì này được viết bằng cả chữ Hán và chữ Nôm

* GV giới thiệu chữ hán và chữ nôm:

Chữ Hán là chữ của người Trung Quốc

Chữ Nôm là chữ viết do người Việt ta sáng tạo dựa

trên hình dạng của chữ hán

* Hãy kể tên các tác giả , tác phẩm văn học lớn thời

kì này?

- HS giơ tay phát biểu

* Nội dung của các tác phẩm thời kì này nói lên

điều gì?

GV như vậy, các tác giả tác phẩm văn học thời kì

này đã cho ta thấy cuộc sống của xã hội thời Hậu

Nghe GV đọc, đồng thời một số em trình bày hiểu biết về các tác phẩm, tác giả văn học thời hậu Lê mà mình tìm hiểu được

- GV đọc cho HS nghe một số đoạn thơ, đoạn văn

của các nhà thơ thời kì này(lựa chọn trong mục IV

tham khảo của GV)

b/ Khoa học thời hậu lê

GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm HS chia thành các nhóm nhỏ thảo luận

Trang 10

để hoàn thành phiếu

PHIẾU THẢO LUẬN Các tác giả tác phẩm khoa học tiêu biểu thời hậu lê

Ngô Sĩ Liên Đại Việt sử ký toàn

thư

Ghi lại lịch sử nước ta từ thời Hùng Vương đến thời Hậu Lê

Nguyễn Trãi Lam Sơn thực lục Ghi lại diễn biến của cuộc Khởi nghĩa Lam Sơn Nguyễn Trãi Dư địa chí Xác định rõ ràng lãnh thổ quốc gia, nêu lên

những tài nguyên , sản phẩm phong phú của đất nước và một số phong tục tập quán của nhân dân ta

Lương Thế

Vinh

Đại thành toán pháp

Kiến thức toán học

GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo luận HS làm theo các nhóm

GV nhận xét về kết quả làm việc của các nhóm

sau đó yêu cầu HS dựa vào nội dung phiếu trả

lời các câu hỏi:

Kể tên các lĩnh vực khoa học đã được tác giả

quan tâm nghiên cứu trong thời kì Hậu Lê

Thời kì Hậu Lê các tác giả đã nghiên cứu

về lịch sử, địa lý, toán học , y học Hãy kễ tên các tác giả ,tác phẩm tiêu biểu trong

mỗi lĩnh vực nêu trên

HS nôi nhau phát biểu ý kiến

GV dưới thời kì Hậu Lê văn học và khoa học

nước ta phát triển rực rở hơn hẳn các thời kì

trước

GV hỏi qua nội dung tìm hiểu em thấy các tác

giả nào là tác giả tiêu biểu trong thời kì này?

HS trao đổi với nhau và thống thất Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông là hai tác giả tiêu biểu cho thời kì này

GV tổ chức cho HS giới thiệu về các tác giả, tác

phẩm lớn thời hậu lê (Nguyễn Trãi, Lương Thế

Vinh ….) mà các em đã sưu tầm được

Cá nhân (hoặc nhóm học sinh) giới thiệu trước cả lớp

GV khen ngợi các HS có phần sưu tầm tiếp và

giới thiệu các em có thể tìm hiểu về các tác giả,

tác phẩm thời kì này và các thời kì khác

4 Củng cố – dặn dò :

-GV tổng kết giờ học , dặn dò HS về nhà học thuộc bài làm bài tập tự đánh giá kết quả học tập (nếu có) và ôn lại các bài lịch sử đã học đễ chuẩn bị cho bài 20

Rút kinh nghiệm:

KỂ CHUYỆN Tiết 23: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I Mục tiêu:

- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp và cái xấu, cái thiện và cái ác

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể

- GDHS biết được lợi ích của cái đẹp, cái thiện và tác hại của cái xấu, cái ác

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động trên lớp:

Ngày đăng: 14/04/2022, 10:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Gọi học sinh lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ Chợ Tết và trả lời câu hỏi về nội dung  bài - 1-hoc360.net-giao-an-tong-hop-tuan-23
i học sinh lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ Chợ Tết và trả lời câu hỏi về nội dung bài (Trang 1)
-Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết trước. -Nhận xét chung ghi điểm.  - 1-hoc360.net-giao-an-tong-hop-tuan-23
i HS lên bảng làm bài tập tiết trước. -Nhận xét chung ghi điểm. (Trang 3)
-Gọi 2HS lên bảng làm. Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở BT.  - 1-hoc360.net-giao-an-tong-hop-tuan-23
i 2HS lên bảng làm. Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở BT. (Trang 3)
-Gọi HS lên bảng kiểm tra các từ cần chú ý trong giờ chính tả tuần 23  - 1-hoc360.net-giao-an-tong-hop-tuan-23
i HS lên bảng kiểm tra các từ cần chú ý trong giờ chính tả tuần 23 (Trang 4)
-Nhận xét bài viết của HS trên bảng và chữ viết của tiết chính tả trước.  - 1-hoc360.net-giao-an-tong-hop-tuan-23
h ận xét bài viết của HS trên bảng và chữ viết của tiết chính tả trước. (Trang 4)
-Nhận xét chữa bài bạn làm trên bảng -Đáp án: Hoạ sĩ- nước đức- sung sướng-  không hiểu sao, bức tranh - 1-hoc360.net-giao-an-tong-hop-tuan-23
h ận xét chữa bài bạn làm trên bảng -Đáp án: Hoạ sĩ- nước đức- sung sướng- không hiểu sao, bức tranh (Trang 5)
-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn a) ở bài tập 1 phần nhận xét -Giấy khổ to và bút da.ï  - 1-hoc360.net-giao-an-tong-hop-tuan-23
Bảng ph ụ viết sẵn đoạn văn a) ở bài tập 1 phần nhận xét -Giấy khổ to và bút da.ï (Trang 5)
-Yêu cầu 3 HS dán phiếu lên bảng đọc đoạn văn của mình. Nói về tác dụng của  từng dấu gạch ngang mình dùng - 1-hoc360.net-giao-an-tong-hop-tuan-23
u cầu 3 HS dán phiếu lên bảng đọc đoạn văn của mình. Nói về tác dụng của từng dấu gạch ngang mình dùng (Trang 7)
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. Cả lớp chú ý theo dõi, cùng sửa sai.  - 1-hoc360.net-giao-an-tong-hop-tuan-23
3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. Cả lớp chú ý theo dõi, cùng sửa sai. (Trang 7)
-Treo bảng phụ. Phát phiếu học tập. -Yêu cầu HS làm việc trên phiếu phần b.  - Nhận xét , chốt kết quả đúng  - 1-hoc360.net-giao-an-tong-hop-tuan-23
reo bảng phụ. Phát phiếu học tập. -Yêu cầu HS làm việc trên phiếu phần b. - Nhận xét , chốt kết quả đúng (Trang 8)
GV gọi 2HS lên bảng yêu cầu HS trả lời câu hỏi của bài 18  - 1-hoc360.net-giao-an-tong-hop-tuan-23
g ọi 2HS lên bảng yêu cầu HS trả lời câu hỏi của bài 18 (Trang 9)
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. -  Lắng nghe giới thiệu bài.  - 1-hoc360.net-giao-an-tong-hop-tuan-23
3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. - Lắng nghe giới thiệu bài. (Trang 11)
-4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu - 1-hoc360.net-giao-an-tong-hop-tuan-23
4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu (Trang 14)
-Ghi ý chính lên bảng - 1-hoc360.net-giao-an-tong-hop-tuan-23
hi ý chính lên bảng (Trang 15)
-Treo bảng phụ có ghi sẵn phần nhận xét và cách miêu tả của tác giả.  - 1-hoc360.net-giao-an-tong-hop-tuan-23
reo bảng phụ có ghi sẵn phần nhận xét và cách miêu tả của tác giả. (Trang 16)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w