Cổng nhà chính là lối tiếp cận đầu tiên vào ngôi nhà trong khu đất. Cổng nhà có vai trò dẫn sinh khi vào nhà. Dựa theo vị trí cổng đã có ta xác định được xem vị trí đấy có hợp lí hay không.Bằng cách vẽ trung cung khu đất sau đó kẻ đường thẳng nối đến tâm của cổng từ đó ta có vị của cổng nằm ở cung Ất. Do tuổi Ba là Giáp Thìn thuộc Đông tứ mệnh nên sẽ phù hợp hướng với các hướng mở cổng như Đông (hướng Sinh khi), Đông Nam ( hướng Thiên y ), Bắc ( hướng Diên niên) Nam ( hướng Phục vị ) .Và nếu xét cổng hiện tại theo 24 sơn của hướng khu đất ( Chấn trạch ) thì cổng hiện tại nằm trong cung Ất ( thuộc phương Hoan Lạc – nhiều niềm tin vui, thu hút được tiền tài, gia súc sinh sôi Màu sắc: Trang 916 + Tone màu bản mệnh của hành Hỏa (chiếm 50%): tường nhấn sau giường, gối nằm (màu đỏ gạch), ngói (đỏ cam). Phần tường đó được nhấn sau lưng giường được tính toán về hướng nhìn lâu của người sử dụng khi đặt ở sau lưng mà không phải đặt đối diện gây nhức, hoa mắt. + Tone màu của hành Mộc tương sinh của hành Hỏa (chiếm 10%): gối tựa sofa (xanh rêu), cây xanh sân vườn. Màu xanh được bố trí đều từ ngoài vào trong không gian, đến gối nằm và thảm trên giường. + Tone màu của hành Thổ (chiếm 30%): hệ vì kèo (nâu đất), chân đèn (nâu), bình hoa (nâu đen), sọt mây, tủ (nâu), giường gỗ, bàn học (nâu), rèm cửa. + Tone màu của hành Kim (chiếm 9%): cửa (màu xám), màu thảm (vùng màu trắng), tượng thạch cao. + Tone màu của hành Thủy (chiếm 1%): khung cửa sổ kính (màu đen bóng). Đường nét: Hình tam giác: 1: mái dốc. Trang 1016 2: hình dáng bóng đèn. 3, 4: họa tiết mũi tên trên thảm. 5: chi tiết hình lục giác của hoa văn trên ghế, tường đầu giường, tủ quần áo. 6: chi tiết tam giác trên tường đỏ phía sau giường. Hình chữ nhật: 1: Tủ quần áo. 2: Tủ đầu giường: tường mây đầu giường. 3: Thảm trải 4: Giường 5: Tường sau đầu giường. 6: Cửa sổ + mành che nắng. 7: Hình dáng của dầm, đà. Hình tròn: 1: Vòng tròn của đèn 2: Giỏ mâ
Trang 115_Huỳnh Xuân Hoang (Phần 1) 18510101105 31_Nguyễn Nhật Hoàng Long (Phần 2) 18510101175
Môn học: Văn hóa phương Đông & Kiến trúc
GV: ThS KTS Hà Anh Tuấn
Trang 2Trang 2/10
Môn học: Văn hóa phương Đông & Kiến trúc
GV: ThS KTS Hà Anh Tuấn
TIỂU LUẬN ‘‘ NGÔI NHÀ CỦA TÔI ’’
PHẦN 1: CƠ SỞ DỮ LIỆU THIẾT KẾ
I GIA ĐÌNH - MỆNH TRẠCH
- Nhân khẩu – nhân lực – mệnh quái: gia đình gồm 4 người
+Ba: Huỳnh Văn Tri sinh ngày Bính Thìn, tháng Canh Ngọ, năm Giáp Thìn, mệnh quái Ly (Đông Trứ Trạch) Mệnh niên Hỏa (Lửa ngọn đèn)
+Mẹ: Bùi Thị Hồng sinh ngày Bính Tý, tháng Tân Hơi, năm Đinh Mùi, mệnh quái Ly (Đông Trứ Trạch) Mệnh niên Thủy (Nước trên trời)
+Chị gái: Huỳnh Thị Kim Liên sinh ngày Mậu Dần, tháng Nhuân Tuất, năm Giáp Tuất Mệnh quái Ly (Đông Trứ Trạch) Mệnh niên Hỏa (Lửa trên núi)
+Con trai: Huỳnh Xuân Hoang sinh ngày Mậu Dần, tháng Đinh Sửu, năm Kỷ Mão Mệnh quái Khảm (Đông Trứ Trạch) Mệnh niên Thổ (Đất trên thành)
- Tính toán phong thủy chủ yếu theo ba (chủ gia đình): Ly trạch thì sẽ có bản
đồ trạch quẻ như sau:
Trong đó + Sinh khí: Cát nhất + Thiên y: Cát vừa + Phúc đức: Cát vừa + Phục vị: Cát
+ Tuyệt mệnh: Hung nhất + Ngũ quỷ: Hung vừa + Lục sát: Hung vừa + Họa hại: Hung
Trang 3-Ngôi nhà nằm trên trục đường làng thuộc thôn 3 xã Xuân Hải – Thị xã Sông Cầu – Tỉnh Phú Yên
-Khí hậu khu vực: Nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Chịu ảnh hưởng hướng gió chính là Tây và Tây Nam Riêng tháng 7,8 có gió Nam ( hanh khô) Tháng 9-12 chịu ảnh hưởng gió mùa Đông- Bắc Lượng mua nhiều, độ ẩm cao 81%, số giờ nắng cao với nhiệt độ trung bình 25độC
-Hướng nhà chính: Đông
-Về phong thủy: Nhìn theo googlemap từ khu đất nhìn đối diện về phía Đông là biển nhưng không chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi gió mạnh từ biển thổi vào vì trước nhà đằng xa là những gò đồi, sườn đồi phía trước che chắn đi nhiều.Gần với khu đất có thể thấy phía sau có gò đất cao là Cát, hai bên có đồng ruộng Trước khu đất là đường xóm nhỏ với lưu lượng xe lưu thông vừa phải không tấp nập, ồn ào, cảnh quan cây cối không um tùm nhưng vẫn đảm bảo mật độ vừa đủ tạo cảm giác bình an , yên tĩnh
II VỊ TRÍ ĐỊA LÍ NGÔI NHÀ
CUNG PHI LY 9 CUNG PHI KHẢM 1
Trang 4Hiên bên hông nhà Bàn ghế ngồi trời Cổng vào nhà
MẶT BẰNG TRỆT
Trang 5Cửa gỗ phòng khách
III HÌNH ẢNH HIỆN TRẠNG NHÀ
Hiên phía trước nhà Phòng khách Kết cấu mái
Phòng ngủ Phòng bếp
Hiên bên hông nhà Phòng bếp
Trang 6PHẦN 2 PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG
I VỊ TRÍ CỔNG NHÀ
- Cổng nhà chính là lối tiếp cận đầu tiên vào ngôi nhà trong khu đất Cổng nhà có vai trò dẫn sinh khi vào nhà
Dựa theo vị trí cổng đã có ta xác định được xem vị trí đấy có hợp lí hay
không.Bằng cách vẽ trung cung khu đất sau đó kẻ đường thẳng nối đến tâm của cổng từ đó ta có vị của cổng nằm ở cung Ất
-Do tuổi Ba là Giáp Thìn thuộc Đông tứ mệnh nên sẽ phù hợp hướng với các hướng mở cổng như Đông (hướng Sinh khi), Đông Nam ( hướng Thiên y ), Bắc ( hướng Diên niên) Nam ( hướng Phục vị ) Và nếu xét cổng hiện tại theo 24 sơn của hướng khu đất ( Chấn trạch ) thì cổng hiện tại nằm trong cung Ất ( thuộc phương Hoan Lạc – nhiều niềm tin vui, thu hút được tiền tài, gia súc sinh sôi
Trang 7II VỊ CỬA CHÍNH, SƠN HƯỚNG NGÔI NHÀ
Cửa chính đóng vai trò rất quan trọng như một cửa miệng lấy khí cho ngôi nhà, tạo vượng khí giúp cho người sống trong nhà được khỏe mạnh
Theo nguyên tắc Bát San Phối Mệnh xây nhà phải xét theo mệnh Nam gia chủ
mà ở đây cả nhà đều thuộc Đông Tứ Mệnh Trong khi đó hướng mặt tiền nhà Chính đông ( thuộc Chấn trạch – Đông Tứ Mệnh ) Nên khi phối mệnh Ly ( mệnh đa số các thành viên của gia đình là ba, mẹ, chị gái ) với hướng nhà ( Chấn trạch ) thì kết quả đạt được Sinh khí thuộc sao Tham Lang Mộc Tinh, 9 điểm.Vì thế không cần phải thay đổi hướng cửa chính
Vị cửa chính của nhà được xác định bằng cách vẽ trung cung căn nhà, sau đó kẻ đường thẳng nối đến tâm cửa chính ta được vị cửa chính hiện trạng nằm ở hướng
Ất nằm trong hệ phúc đức ( Hoan Lạc ) Vì thế vị cửa chính ở hiện tại cũng không cần thay đổi
Trang 8III BỐ CỤC MẶT BẰNG NHÀ
Đặt theo bản đồ trạch quẻ Ly trạch ( theo tuổi Ba – chủ nhà ) vào trung cung nhà
ta có nhận xét như sau:
-Môn: vị cửa chính nằm trong cung Khai môn thuộc cung tốt ( Sanh khí) , ngoài
ra cửa chính cũng hợp lý về hướng ( hướng Ất – chủ nhà thuộc Đông tứ trạch), hợp lý về khí hậu ( phía Đông) nên có nhận thấy không cần phải thay đổi vị và hướng cửa chính
-Táo: Bếp tọa Tuyệt mệnh hướng Thiên y phù hợp với Ly trạch là trạch quẻ của
chủ nhà (giúp đạt đại cát, phú quý, sức khỏe tốt, nhân tài lộc vượng) Tuy nhiên, phía Bắc của phòng bếp có cửa sổ bị chắn bởi tủ lạnh phần nào đó gây tối, ngộp khi đứng nâu ăn, cần có giải pháp khắc phục
-Chủ:
+Phòng khách: Đặt ở cung Sanh khí và Thiên y đều là cung tốt, bộ bàn ghế
tiếp khách đặt ở cung Ất thuộc Sanh khí là cũng là cung nhỏ tốt.Vị trí chủ ngồi tiếp khách tọa Bắc hướng Nam phù hợp với mạng của chủ nhà
+Phòng ngủ 01 (phòng ngủ ba mẹ) Đặt ở cung Phụ Vị là một cung tốt, hợp
lý, không cần thay đổi
+Phòng ngủ 02 (phòng ngủ con trai) đặt ở cung Lục sát so với chủ nhà
Hướng Khôn lại nằm ở cung Tuyệt mạng so với tuổi của con trai ( Khảm trạch) Điều này xấu cần có sự thay đổi
+Phòng thờ đặt ở cung Thiên y ( cung tốt) Không gian thờ cúng nhiều ánh
sáng, nhiều cửa, đặt gần cửa chính như vậy là dương nhiều hơn âm có phần nào
đó chưa tốt Nếu di dơi cần cân nhắc
-Không gian phụ: Các nhà vệ sinh, hành lang, nhà kho đều nằm ở các cung xấu
đều này là hợp lý
Trang 9MẶT BẰNG TRỆT
Trang 1131_Nguyễn Nhật Hoàng Long 18510101175
Môn học: Văn hóa phương Đông & Kiến trúc
GV: ThS KTS Hà Anh Tuấn
BÀI TẬP 2
Tiểu luận này được hoàn thành vào ngày: 21/12/2021
PHẦN 2: PHÂN TÍCH BÁT TRẠCH – ĐỊNH VỊ MÔN, TÁO, CHỦ
NỘI DUNG
Sau khi nhận được các thông tin, cơ sở dữ liệu từ Phần 1 về các thành viên trong gia đình, hiện trạng kiến trúc và đánh giá sơ bộ, ở Phần 2 này em sẽ có nhiệm vụ: Phối mệnh các thành viên trong gia đình; phân tích Bát Trạch và định vị lại Môn (hệ thống c ửa
đi, quan trọng nhất là Đại Môn – cửa đi chính), Táo (lò nấu/bếp), Chủ (không gian phòng ngủ của gia chủ, gian thờ, phòng khách và các phòng ngủ thành viên) Theo đó, nếu thành phần hiện trạng kiến trúc nào phù hợp với tiêu chí sẽ được giữ lại hoàn thiện và phần còn lại chưa phù hợp sẽ được thay đổi nhưng không tác động đến kết cấu chính của công trình
2.1 Phân tích phối mệnh gia đình
Gia đình có 4 thành viên (ba, mẹ và chị gái là sống thường xuyên ở ngôi nhà này, em trai thì ít thường xuyên hơn):
Ba (Chú Tri) Giáp Thìn (1964) Phúc Đăng Hỏa Ly (Hỏa), thuộc Đông Tứ mệnh
Mẹ (Cô Hồng) Đính Mùi (1967) Thiên Hà Thủy Ly (Hỏa), thuộc Đông Tứ mệnh Chị gái (Chị Liên) Giáp Tuất (1994) Sơn Đầu Hỏa Ly (Hỏa), thuộc Đông Tứ mệnh
Em trai
(Anh Hoang) Kỷ Mão (1999) Thành Đầu Thổ Khảm (Thủy), thuộc Đông Tứ mệnh
Bảng 01: Thống kê thông tin thành viên gia đình
Trang 12Ảnh 01: Sơ đồ Cung phi của thành viên trong gia đình
Khi phối hợp tuổi của các thành viên chủ chốt trong gia đình với hướng Khai Môn chính (cửa đi chính) là hướng chính Đông (Chấn) thuộc hành Mộc thì kết quả như sau:
- Với mệnh Ly của ba phối hướng Chấn được Du niên Sinh Khí, thuộc sao Tham
Lang (Mộc) là thượng cát → Được 9 điểm
- Với mệnh Ly của mẹ phối hướng Chấn được Du niên Sinh Khí, thuộc sao Tham
Lang (Mộc) là thượng cát → Được 9 điểm
- Với mệnh Ly của chị gái phối hướng Chấn được Du niên Sinh Khí, thuộc sao
Tham Lang (Mộc) là thượng cát → Được 9 điểm
- Với mệnh Khảm của con trai phối hướng Chấn được Du niên Thiên Y, thuộc sao
Cự Môn (Thổ) là trung cát → Được 7 điểm
Vậy, tổng cộng gia đình được 34/36 điểm, được đánh giá là rất tốt theo chấm điểm Cát Hung
Do đó, giữ nguyên hướng cửa đi chính và lấy la bàn Chấn trạch để xem xét, phân tích về Phong Thủy cho ngôi nhà này
Ảnh 02: La bàn Chấn trạch
Trang 132.2 Phân tích Bát Trạch và định vị lại Môn – Táo – Chủ
Trước tiên, xác định tâm (Trung Cung) của ngôi nhà trên mặt bằng hiện trạng dưới đây
Trang 14Theo mặt bằng ở trên, có các phân tích cụ thể như sau:
- Cửa đi chính ra vào tiền sảnh (D1): Hướng Chấn (Phục Vị) tốt nên sẽ giữ lại → Đề
xuất loại cửa kính khung thép 2 cánh mở; chiều rộng 1500mm – cao 2350mm
- Hiện trạng có 1 cửa đi (D2) nằm ở hướng Nam so với cửa đi chính Dù nằm ở hướng
Chấn (Phục Vị) – vị Tốn (Phúc Đức) là tốt nhưng mặt tiền nhiều cửa đi sẽ gây tán khí (không tốt) → Đề xuất bỏ cửa đi này thay bằng cửa sổ để khai thác tầm nhìn và lấy sáng
- Hiện trạng có 1 cửa đi (D3) có phương vuông góc và nằm phía Đông Bắc so với cửa
đi chính, thuộc hướng Ly (Sinh Khí) - vị Chấn (Phục Vị) là tốt → Đề xuất giữ lại với vai trò là cửa đi phụ, có kích thước nhỏ hơn so với cửa chính với loại cửa kính khung thép, chiều rộng 810mm – cao 2150mm
- Cửa đi ra cuối nhà hiện tại (D10) bị trùng với cửa đi ra vào bếp từ sân sau → Đề
xuất bố trí lại trên tổ chức mặt bằng
- Cửa cổng chính ra vào hiện tại hướng Chấn (Phục Vị) tốt nên sẽ giữ lại → Đề xuất loại cửa thép lùa về 1 bên, rộng 4000mm – cao 2250mm
- Hiện trạng có 1 cửa đi phụ 2 cánh (D5) nằm ở hướng Khảm, vị Khảm (Thiên Y) tốt
nhưng tỉ lệ nhỏ so với diện tường nên làm giảm đi sự tương tác giữa không gian Sinh hoạt chung bên trong và hiên bên ngoài → Đề xuất thay bằng bộ cửa kính khung thép 4 cánh, lùa về 2 bên với chiều rộng 3420mm – cao 2150mm
- 2 cửa đi một cánh vào các phòng ngủ (D6 và D7) đều có hướng Ly (Sinh Khí) đều
tốt, nhưng về vị thì cửa phòng ngủ 1 (dành cho cha mẹ có vị Tốn – Phúc Đức) tốt, còn cửa vào phòng ngủ 2 (dành cho con gái có vị Khôn – Họa Hại) xấu → Đề xuất loại cửa đi gỗ
1 cánh, rộng 810mm – cao 2150mm, nhưng về vị trí sẽ thay đổi sao cho hợp lý trên mặt bằng cải tạo
- Tương tự, 2 cửa ra vào bếp hai cánh (D9 và D11), cửa ra vào kho hai cánh (D8) có
hướng tốt, vị xấu nhưng vì cửa phụ nên không nhất thiết phải thay đổi → Đề xuất thay thế thành loại cửa đi gỗ/kính 1 cánh, rộng 810mm – cao 2150mm, nhưng về vị trí sẽ thay đổi sao cho hợp lý trên mặt bằng cải tạo
- Các cửa đi phụ còn lại như cửa đi khu nhà vệ sinh → Đề xuất loại cửa gỗ 1 cánh; chiều rộng 680mm – cao 2150mm
- Các cửa sổ không cần tính theo kích thước Lỗ Ban, chỉ cần cao độ cánh trên của c ửa
sổ bằng với cao độ của cửa đi là 2150mm để đồng bộ về mặt kiến trúc
*** Lưu ý: Kích thước cửa đi (rộng-cao) đề cập ở trên là kích thước lọt lòng nhỏ nhất
của khuôn bao cửa (thông khí) tính theo kích thước Lỗ Ban Các phần khung kính/gỗ bên trong và bao ngoài không phải tính theo kích thước Lỗ Ban chỉ cần làm cân xứng tỉ lệ
Trang 15Nhìn chung, vị trí của các cửa đi, cửa sổ và cả không gian, phòng ốc sẽ được bố trí lại theo từng đề xuất ở trên để phù hợp cả về công năng và Phong Thủy (Thầy có thể kết hợp xem Phần 1 về vấn đề tốt – xấu của bố cục mặt bằng nhà hiện trạng) Từ đó, em đề
xuất Mặt bằng cải tạo mới sau đây sao cho ít tác động đến kết cấu chính của hiện trạng
Ở đây, em xin nói tóm tắt về phần thay đổi chính yếu trên mặt bằng cải tạo so với mặt bằng hiện trạng cũ:
- Tạo thêm một không gian phòng ngủ cho con trai khi di chuyển từ xa về (Phòng ngủ 3)
- Giảm diện tích dành cho giao thông không cần thiết giữa các không gian, tăng diện tích
sử dụng
- Giảm số lượng cửa đi để tăng diện tích sử dụng và hạn chế vấn đề “tán khí” trong công trình
- Điều chỉnh kích thước các cửa đi, cửa sổ theo đề xuất ở trên
- Bố trí vật dụng nội thất phù hợp về giao thông khi sử dụng
- Vị trí bếp đã hợp lý về Phong Thủy nên không cần thay đổi
Trang 16Sau khi đề xuất lại Mặt bằng cải tạo mới, chúng ta đặt la bàn Chấn trạch vào trung
cung ngôi nhà một lần nữa để nhận xét về tính hợp lý ở khía cạnh Môn của ngôi nhà
- Cửa đi chính ra vào tiền sảnh (Đại Môn) (A1) hướng và vị đều ở cung Chấn (Phục Vị)
tốt: loại cửa kính khung thép 2 cánh; chiều rộng 1500mm – cao 2350mm
- Cửa đi phụ ở tiền sảnh (A3) thuộc hướng Ly (Sinh Khí) - vị Chấn (Phục Vị) tốt: loại cửa
kính khung thép 1 cánh, chiều rộng 810mm – cao 2150mm
- Cửa đi ra cuối nhà (A10) dù vị Đoài (Tuyệt Mạng) xấu nhưng được hạn chế vì nằm trong
vùng sơn vị Hưng Phước và hướng Chấn (Phục Vị) tốt: loại cửa kính khung thép 1 cánh,
chiều rộng 810mm – cao 2150mm
- Cửa cổng chính ra vào hiện tại hướng Chấn (Phục Vị) tốt: loại cửa thép lùa về 1 bên,
rộng 4000mm – cao 2250mm (Xem Mặt bằng trệt tổng thể cải tạo)
Trang 17- Bộ cửa đi 4 cánh (A5) nằm ở hướng Khảm, vị Khảm (Thiên Y) tốt, tăng tương tác giữa
không gian sinh hoạt chung bên trong và hiên bên ngoài: loại cửa kính lùa về 2 bên với chiều rộng 3420mm – cao 2150mm
- Cửa đi một cánh vào các phòng ngủ:
+ Cửa đi phòng ngủ 1 (cho ba và mẹ) (A7) hướng Ly (Sinh Khí), vị Tốn (Phúc Đức)
tốt: loại cửa đi gỗ 1 cánh, rộng 810mm – cao 2150mm
+ Cửa đi phòng ngủ 2 (cho chị gái) (A6) dù vị Khôn (Họa Hại) xấu nhưng được hạn
chế vì nằm trong vùng sơn vị Quan Quý và hướng Ly (Sinh Khí) tốt: loại cửa đi gỗ 1 cánh, rộng 810mm – cao 2150mm
+ Cửa đi phòng ngủ 3 (cho em trai – ít sử dụng) (A14) dù vị Đoài (Tuyệt Mạng) xấu
nhưng được hạn chế vì nằm trong vùng sơn vị Vượng Trạng và hướng Ly (Sinh Khí) tốt: loại cửa đi gỗ 1 cánh, rộng 810mm – cao 2150mm
- Cửa đi ra vào bếp đều có vị xấu nhưng được khắc chế có hướng tốt:
+ Cửa đi 1 cánh (A9) vị Càn ( Ngũ Quỷ) xấu nhưng hướng Khảm (Thiên Y) tốt: loại
cửa kính khung thép 1 cánh, chiều rộng 810mm – cao 2150mm
+ Cửa đi 2 cánh (A11) vị Càn ( Ngũ Quỷ) xấu nhưng hướng Chấn (Phục Vị) tốt: loại
cửa kính khung thép 2 cánh; chiều rộng 1360mm – cao 2350mm
- Các cửa đi phụ còn lại như cửa đi khu nhà vệ sinh (A12 và A13) vị Khôn (Họa Hại) xấu
nhưng hướng Ly (Sinh Khí) tốt: loại cửa gỗ 1 cánh; chiều rộng 680mm – cao 2150mm
- Các cửa sổ cao độ cánh trên của cửa sổ bằng với cao độ của cửa đi là 2150mm để đồng
bộ về mặt kiến trúc và chiều rộng là 1200mm
Stt Kí
Kích thước (mm) Rộng Cao
10 A12 Ly (Sinh Khí) Khôn (Họa Hại) – sơn vị Quan Tước 680 2150
12 A14 Ly (Sinh Khí) Đoài (Tuyệt Mạng) – sơn vị Vượng Trạng 810 2150
Bảng 02: Thống kê cửa đi trong nhà theo mặt bằng cải tạo
Trang 18về phía ngược lại thuộc Tây Tứ trạch trong la bàn toàn cục
Theo đó, vị trí bếp cả hướng và vị ở mặt bằng cải tạo có thay đổi so với hiện trạng, cụ thể:
- Vị Táo: Bếp nằm ở cung Tuất, thuộc Càn, Tây Bắc (Ngũ Quỷ)
- Hướng Táo: Bếp đã Tọa Hung Hướng Cát Tức là tựa lưng bếp về phía Tây (Đoài –
Tuyệt Mạng), nhìn về phía Đông (Chấn – Phục Vị), hợp với cấu trúc của ngôi nhà
- Lò bếp nằm ở vị trí tránh trực diện cửa ra vào bếp
Ngoài ra, bồn rửa chén nằm ở vị trí gần cửa sổ có gió thổi thông thoáng, không áp sát (đã cách nhau trên 900mm) và không xung chiếu bếp Do đó hệ thống cấp – thoát nước cho bồn rửa không qua gầm bếp (lửa nước kỵ nhau) Tam giác công năng “Tủ lạnh – Chậu rửa – Bếp nấu” được đảm bảo thuận tiện
Trang 192.2.3 Chủ
- Phòng ngủ gia chủ: ưu tiên đặt ở cung tốt theo la bàn Chấn trạch Theo đó, Phòng ngủ 1 nằm ở vị trí cung Ly (Sinh Khí) tốt
+ Giường ngủ cũng đặt tại cung Ly (Sinh Khí) tốt với mệnh của gia chủ
+ Giường ngủ nằm hướng về phía Đông (Chấn – Phục Vị), tức là tiểu minh đường quay
về hướng tốt và không quá gần cửa sổ
+ Két sắt là vị trí giữ tiền bạc (thuộc hành Kim), nhưng vì lý do an ninh nên đề xuất đặt tại phòng gia chủ Tuy nhiên, vị trí phòng này thuộc hành Hỏa nên thay vì la bàn Chấn trạch đặt ở trung cung ngôi nhà thì chuyển sang đặt ở trung cung căn phòng Xét thấy có một vị trí tốt để đặt két sắt là dưới giường, thuộc cung Đoài, hướng Tân, sơ vị Hưng Phước (hành Kim)
- Không gian phòng khách kết hợp với gian thờ cũng nằm ở cung tốt theo la bàn Chấn trạch Cụ thể nằm ở cung Chấn (Phục Vị) và sơn vị Hoan Lạc tốt Ngoài ra đặt ở vị trí thoáng mát và dễ tiếp cận
+ Sơn vị của bàn ghế tiếp khách đã đặt ở sơn vị Hoan Lạc tốt
+ Bàn thờ: có vị và hướng đều là Chấn (Phục Vị) tốt Bàn thờ (vị trí trung tâm) và tủ đề
đồ cúng (vị trí phía Nam so với bàn thờ) được tách ra để mỗi lần soạn đồ không gây kinh động đến bàn thờ/lư hương tránh bất tịnh