THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÍ DỊCH VỤ SINH VIÊN TRONG MÔI TRƯỜNG ĐA QUỐC GIA TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT ĐỨC .... Vì những lí do tên, việc nghiên cứu đề tài “Quản
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
NGUYỄN HOÀNG THIÊN THƯ
QUẢN LÍ DỊCH VỤ SINH VIÊN TRONG MÔI TRƯỜNG
ĐA QUỐC GIA TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT ĐỨC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 8140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ
BÌNH DƯƠNG – 2021
Trang 2UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
NGUYỄN HOÀNG THIÊN THƯ
QUẢN LÍ DỊCH VỤ SINH VIÊN TRONG MÔI TRƯỜNG
ĐA QUỐC GIA TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT ĐỨC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 8140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ
BÌNH DƯƠNG – 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi Nguyễn Hoàng Thiên Thư xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Bình Dương, ngày tháng năm 2021
Nguyễn Hoàng Thiên Thư
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả quý Thầy/ Cô trong trường Đại học Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương đã hỗ trợ cho tôi trong quá trình tham gia học tập, cũng như thực hiện luận văn này
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS TS Mỵ Giang Sơn, người đã
vô cùng kiên nhẫn, tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý và sinh viên trong nước và quốc tế tại trường Đại học Việt Đức đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ nhiệt tình trong quá trình thực hiện khảo sát thực trạng cũng như khảo nghiệm các biện pháp quản lý cho đề tài
Tôi chân thành cảm ơn các đồng nghiệp tại phòng Tiếp thị và Tuyển sinh trường Đại học Việt Đức đã luôn đồng hành và cho tôi những lời động viên và lời khuyên quý báu để hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, tập thể các anh chị em, bạn bè trong lớp đã chia sẻ, động viên và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn thạc sĩ này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Bình Dương, ngày tháng năm 2021
Nguyễn Hoàng Thiên Thư
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
5 Giả thuyết khoa học 4
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Đóng góp mới của luận văn 5
9 Cấu trúc của đề tài: 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÝ DỊCH VỤ SINH VIÊN TRONG MÔI TRƯỜNG ĐA QUỐC GIA Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 6
1.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 6
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 6
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 6
1.2 DỊCH VỤ SINH VIÊN TRONG MÔI TRƯỜNG ĐA QUỐC GIA 9 1.2.1 Khái niệm dịch vụ sinh viên trong môi trường đa quốc gia ở trường đại học 9
1.2.2 Mục tiêu của dịch vụ sinh viên trong môi trường đa quốc gia 14
Trang 61.2.3 Nội dung dịch vụ sinh viên trong môi trường đa quốc gia 16
1.2.4 Các phương thức tổ chức dịch vụ sinh viên trong môi trường đa quốc gia 19
1.3 QUẢN LÍ DỊCH VỤ SINH VIÊN TRONG MÔI TRƯỜNG ĐA QUỐC GIA Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 20
1.3.1 Khái niệm quản lí dịch vụ sinh viên trong môi trường đa quốc gia ở trường đại học 20
1.3.2 Tầm quan trọng của quản lí dịch vụ sinh viên trong môi trường đa quốc gia ở trường đại học 20
1.3.3 Quản lí dịch vụ lưu trú – kí túc xá 22
1.3.4 Quản lí dịch vụ tư vấn pháp lý, tâm lý, xã hội cho sinh viên 23
1.3.5 Quản lí dịch vụ nghề nghiệp 24
1.3.5 Quản lí dịch vụ hỗ trợ tài chính 24
1.3.6 Quản lí dịch vụ hỗ trợ phương tiện di chuyển, dịch vụ phát triển cá nhân 25
1.3.7 Quản lý y tế, sức khỏe cho sinh viên 25
1.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ DỊCH VỤ SINH VIÊN TRONG MÔI TRƯỜNG ĐA QUỐC GIA Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 26
1.4.1 Các yếu tố thuộc về nhà trường 26
1.4.2 Các yếu tố bên ngoài nhà trường 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ DỊCH VỤ SINH VIÊN TRONG MÔI TRƯỜNG ĐA QUỐC GIA TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT ĐỨC 30
2.1 TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT ĐỨC VÀ TÌNH HÌNH DỊCH VỤ SINH VIÊN TẠI TRƯỜNG 30
2.1.1 Tổng quan về trường Đại học Việt Đức 30
Trang 72.1.2 Đặc điểm dịch vụ sinh viên tại trường Đại học Việt Đức 31
2.2 KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC KHẢO SÁT THỰC TRẠNG 32
2.2.1 Mục đích khảo sát 32
2.2.2 Nội dung khảo sát 32
2.2.3 Phương pháp khảo sát 33
2.3 THỰC TRẠNG DỊCH VỤ SINH VIÊN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT ĐỨC 35
2.3.1 Thực trạng thực hiện các mục tiêu của các dịch vụ sinh viên trong môi trường đa quốc gia 35
2.3.2 Thực trạng thực hiện các nội dung của dịch vụ sinh viên trong môi trường đa quốc gia 37
2.3.3 Đánh giá các thực trạng thực hiện các phương thức tổ chức dịch vụ sinh viên trong môi trường đa quốc gia 39
2.4 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ DỊCH VỤ SINH VIÊN TRONG MÔI TRƯỜNG ĐA QUỐC GIA TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT ĐỨC 42
2.4.1 Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của quản lí dịch vụ sinh viên trong môi trường đa quốc gia 42
2.4.2 Thực trạng quản lí dịch vụ lưu trú – KTX trong môi trường đa quốc gia 44
2.4.3 Thực trạng quản lí dịch vụ tư vấn pháp lý, tâm lý xã hội trong môi trường đa quốc gia 48
2.4.4 Thực trạng quản lí dịch vụ nghề nghiệp trong môi trường đa quốc gia 52
2.4.5 Thực trạng quản lý dịch vụ hỗ trợ tài chính 56
2.4.6 Thực trạng quản lí dịch vụ hỗ trợ phương tiện di chuyển, phát triển cá nhân trong môi trường đa quốc gia 59 2.4.7 Thực trạng quản lí dịch vụ y tế, sức khỏe trong môi trường đa quốc gia
Trang 862
2.5 THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÍ DỊCH VỤ SINH VIÊN TRONG MÔI TRƯỜNG ĐA QUỐC GIA TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT ĐỨC 65
2.5.1 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về nhà trường 65
2.5.2 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài nhà trường 67
2.6 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG 68
2.6.1 Ưu điểm 68
2.6.2 Hạn chế 68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 69
CHƯƠNG 3 NHÓM BIỆN PHÁP QUẢN LÍ DỊCH VỤ SINH VIÊN TRONG MÔI TRƯỜNG ĐA QUỐC GIA TẠI ĐẠI HỌC VIỆT ĐỨC 71
3.1 CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP 71
3.1.1 Bảo đảm tính mục tiêu 71
3.1.2 Đảm bảo tính hệ thống 71
3.1.3 Bảo đảm tính thực tiễn 72
3.1.4 Bảo đảm tính khả thi 72
3.2 CÁC NHÓM BIỆN PHÁP QUẢN LÍ DỊCH VỤ SINH VIÊN TRONG MÔI TRƯỜNG ĐA QUỐC GIA Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT ĐỨC 72
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lí, giảng viên về tầm quan trọng của quản lý dịch vụ sinh viên trong môi trường đa quốc gia 73
3.2.2 Cải tiến quản lí dịch vụ lưu trú – Kí túc xá 76
3.2.3 Tăng cường quản lí dịch vụ tư vấn pháp lí, tâm lí xã hội 78
3.2.4 Chú trọng quản lí dịch vụ nghề nghiệp 81
3.2.5 Đẩy mạnh quản lí dịch vụ hỗ trợ tài chính 84 3.2.6 Tăng cường quản lí dịch vụ hỗ trợ phương tiện di chuyển, dịch vụ pháp
Trang 9triển cá nhân 87
3.2.7 Chú trọng quản lí dịch vụ y tế, sức khỏe 89
3.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC NHÓM BIỆN PHÁP 92
3.4 KHẢO SÁT BẰNG BẢNG HỎI TÍNH CẦN THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC NHÓM BIỆN PHÁP 93
3.4.1 Mục đích, nội dung phương pháp khảo sát: 93
3.4.2 Kết quả khảo sát tính cấp thiết của các nhóm biện pháp được đề xuất 94
3.4.3 Kết quả khảo sát tính khả thi của các nhóm biện pháp được đề xuất98 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 102
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
PHỤ LỤC 109
Phụ lục 1 109
Phụ lục 2 120
Trang 10
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
CBQL, GV, NV Cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viện
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 Mẫu khảo sát thực trạng 33
Bảng 2 2 Quy ước về thang đo 34
Bảng 2.3 Thang đánh giá các giá trị trung bình 35
Bảng 2.4 Thực trạng thực hiện các mục tiêu của dịch vụ sinh viên trong môi trường đa quôc gia tại trường Đại học Việt Đức 36 Bảng 2.5 Thực trạng thực hiện các nội dung của dịch vụ sinh viên trong môi trường đa quốc gia tại trường Đại học Việt Đức 38 Bảng 2.6 Đánh giá thực trạng thực hiện các phương thức tổ chức dịch vụ sinh viên trong môi trường đa quốc gia 40 Bảng 2.7 Thực trạng đánh giá tầm quan trọng của quản lý dịch vụ sinh viên trong môi trường đa quốc gia tại trường Đại học Việt Đức 43 Bảng 2 8 Thực trạng quản lý dịch vụ lưu trú - Ký túc xá trong môi trường đa quốc gia tại trường Đại học Việt Đức 45
Bảng 2.9 Thực trạng quản lý dịch vụ tư vấn pháp lý, tâm lý, xã hội trong môi trường đa quốc gia tại trường Đại học Việt Đức 49 Bảng 2.10 Thực trạng quản lý dịch vụ nghề nghiệp trong môi trường đa quốc gia tại trường Đại học Việt Đức 53
Bảng 2.11 Thực trạng quản lí dịch vụ tài chính trong môi trường đa quốc gia tại trường Đại học Việt Đức 57
Bảng 2.12 Thực trạng quản lí dịch vụ hỗ trợ phương tiện di chuyển, phát triển
cá nhân trong môi trường đa quốc gia tại trường Đại học Việt Đức 60 Bảng 2.13 Thực trạng quản lí dịch vụ y tế, sức khỏe trog môi trường đa quốc gia tại trường Đại học Việt Đức 62
Bảng 2.14 Đánh giá các mức độ ảnh hưởng thuộc về nhà trường 66
Bảng 2.15 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài nhà trường 67
Bảng 3.1: Quy ước đánh giá về mức độ cấp thiết, khả thi 94
Bảng 3.2: Quy ước thang đo 94
Trang 12Bảng 3 3: Đánh giá mức độ cấp thiết của các biện pháp được đề xuất 95 Bảng 3.4: Đánh giá mức độ khả thi của các giải pháp được đề xuất 98
Trang 13Với số lượng các trường và số lượng SV mỗi tăng theo từng năm, giáo dục đại học trở thành một thị trường đầy tính cạnh tranh với rất nhiều sự lựa chọn cho SV tìm kiếm ngôi trường phù hợp với sở thích, năng lực học tập và khả năng tài chính của mình Các cơ sở đại học muốn tăng tính cạnh tranh và trở nên hấp dẫn hơn trong mắt người học cần phải tìm kiếm các phương pháp hiệu quả và sáng tạo hơn trong công tác hoạt động của nhà trường bên cạnh các hoạt động đào tạo và học thuật nhằm xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với người học Một cơ sở đại học dù công, tư hay là trường quốc tế đều phải tuân theo sự tương tác và cơ chế vận hành của thị trường, vì vậy sự cạnh tranh để lôi kéo người học – những “khách hàng tiềm năng” trở nên khốc liệt hơn bao giờ hết
Để đạt được sự thành công học tập ở đại học, người học không chỉ học tập trong phạm vi lớp học mà còn phải tham gia các hoạt động bên ngoài lớp học Chỉ đến giữa thế kỉ 20, việc tăng cường kĩ năng và kinh nghiệm của SV trong môi trường học đường mới bắt đầu được chú trọng (Roger B Ludeman et al., 2009) Ngoài ra, những nghiên cứu sâu về hành vi học tập cũng chỉ ra sức khỏe tâm lý và xã hội của
SV là một nhân tố quan trọng trong sự thành công của việc học tập của SV Vì lý do trên, trên khắp thế giới, công việc phát triển SV về tâm lí, sinh lí cũng như trang bị cho SV những kỹ năng thiết yêu bên cạnh kiến thức hàn lâm và hỗ trợ cuộc sống học đường đã trở thành một hoạt động vô cùng thiết yếu của trường đại học Tại những nước có nền giáo dục phát triển như Hoa Kỳ, Úc, New Zealand, Canada, Đức, Vương
Trang 14Quốc Anh v.v Bộ phận CTSV được thành lập nhằm mục đích chính là cung cấp các giải pháp để SV có thể theo học thuận lợi nhất và được phát triển bản thân tốt nhất, những giải pháp này được gọi là DVSV Việc cung cấp và vận hành DVSV nhằm đạt được sự hài lòng cao nhất của SV trong môi trường mình đang theo học
Trở lại với thị trường giáo dục đại học tại Việt Nam, với sự gia tăng của các
cơ sở giáo dục đại học mà giờ đây còn có sự tham gia của các cơ sở giáo dục tại các nước phát triển, việc chú trọng đầu tư, phát triển và hoàn thiện DVSV đã trở thành một trong những yếu tố hết sức quan trọng nhằm gia tăng sự cạnh tranh của các trường qua đó thu hút nhiều người học hơn Ngoài ra, việc xây dựng DVSV chuyên nghiệp
và hiệu quả còn giúp người học gắn bó lâu hơn với nhà trường DVSV còn giúp cho
SV đạt được sự hài lòng về điều kiện học tập, sinh hoạt và phát triển giá trị bản thân, qua đó, danh tiếng của nhà trường được củng cố và rõ ràng tăng sự cạnh tranh hơn so với các trường khác
Từ khi Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương Mại Thế Giới vào tháng 1 năm 2007 và kí Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS), nền giáo dục nước nhà đã đối mặt với rất nhiều thách thức và cần thiết để thay đổi nhanh chóng chất lượng đào tạo để đáp ứng nhu cầu cạnh tranh về kinh tế - kĩ thuật mạnh mẽ đang diễn ra trên toàn thế giới Sự thay đổi còn cấp bách hơn nữa khi có nhiều trường kỉ nguyên công nghiệp 4.0 đang làm thay đổi mạnh mẽ cách thức sản xuất toàn cầu, điều này đặt ra yêu cầu đổi mới giáo dục đang trở nên bức thiết hơn bao giờ hết Nắm bắt được nhu cầu đó, hệ thống một số trường Đại học tiến tiến trên
cơ sở hợp tác đào tạo với một quốc gia có nền giáo dục phát triển đã ra đời và đưa vào hoạt động trong khuôn khổ Chương trình đổi mới giáo dục đại học Việt Nam Từ yêu cầu trên, vào năm 2008, Trường Đại học Việt Đức được thành lập với sự hợp tác giáo dục – đào tạo giữa Việt Nam và Cộng Hòa Liên Bang Đức
Việc hợp tác giáo dục giữa Việt Nam và nước có nền giáo dục tiên tiến không những yêu cầu công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học phải đảm bảo chất lượng mà còn yêu cầu công tác QL cũng phải đáp ứng được các tiêu chuẩn quốc tế Trong những tiêu chuẩn được đặt ra, tiêu chuẩn về phục vụ và hỗ trợ SV luôn được đề ra do ngoài
Trang 15SV Việt Nam, Đại học Việt Đức còn sự hiện diện của SV từ các nước khác nhau trên thế giới DVSV như đã nói ở trên tại các trường đại học trên thế giới được xem là một phần không thể thiếu trong việc thu hút SV nhập học ngoài chất lượng giảng dạy
và chất lượng nghiên cứu khoa học Ngay từ đầu, DVSV được yêu cầu phải được triển khai với chất lượng cao nhất nhằm thỏa mãn SV trong nước và đặc biệt là SV quốc tế đang theo học Bên cạnh những công việc đạt được, việc QL DVSV của trường vẫn còn tồn tại những khó khăn, hạn chế cần được khắc phục
1.2 Về thực tiễn
Việc hợp tác giáo dục giữa Việt Nam và nước có nền giáo dục tiên tiến không những yêu cầu công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học phải đảm bảo chất lượng mà còn yêu cầu công tác QL cũng phải đáp ứng được các tiêu chuẩn quốc tế Trong những tiêu chuẩn được đặt ra, tiêu chuẩn về phục vụ và hỗ trợ SV luôn được đề ra do ngoài
SV Việt Nam, trường ĐHVĐ còn sự hiện diện của SV từ các nước khác nhau trên thế giới DVSV như đã nói ở trên tại các trường đại học trên thế giới được xem là một phần không thể thiếu trong việc thu hút SV nhập học ngoài chất lượng giảng dạy và chất lượng nghiên cứu khoa học Ngay từ đầu, DVSV được yêu cầu phải được triển khai với chất lượng cao nhất nhằm thỏa mãn SV trong nước và đặc biệt là SV quốc
tế đang theo học Bên cạnh những công việc đạt được, việc QL DVSV của trường vẫn còn tồn tại những khó khăn, hạn chế cần được khắc phục
Vì những lí do tên, việc nghiên cứu đề tài “Quản lí dịch vụ sinh viên trong môi trường đa quốc gia tại trường Đại học Việt Đức” là cần thiết, đề tài sẽ góp
phần đóng góp trong việc nâng cao hiệu quả của hoạt động đào tạo của nhà trường
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về DVSV ở trường đại học và khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng về QL DVSV ở trường ĐHVĐ, luận văn đề xuất các biện pháp QL DVSV trong môi trường đa quốc gia ở trường ĐHVĐ
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Trang 16QL DVSV ở trường đại học
3.2 Đối tượng nghiên cứu
QL DVSV trong môi trường đa quốc gia ở trường ĐHVĐ
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lí luận của QL DVSV ở trường đại học
Khảo sát, đánh giá thực trạng DVSV và QL DVSV trong môi trường đa quốc gia tại trường ĐHVĐ
Đề xuất các biện pháp QL DVSV trong môi trường đa quốc gia tại trường ĐHVĐ và khảo nghiệm tính câp thiết, khả thi của các biện pháp đề xuất
5 Giả thuyết khoa học
Nếu hệ thống hóa được lí luận QL DVSV ở trường đại học trong bối cảnh môi trường đa quốc gia dựa trên khảo sát, đánh giá đúng thực trạng QL DVSV trong môi trường đa quốc gia ở trường ĐHVĐ và đề xuất được các biện pháp QL DVSV trong môi trường đa quốc gia ở trường ĐHVĐ có tính cấp thiết và khả thi cao
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1 Về đối tượng nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu công tác QL DVSV trong môi trường đa quốc gia của trường ĐHVĐ
6.2 Về khách thể khảo sát
Khảo sát SV trong nước và quốc tế, cán bộ QL, GV ở 11/11 chuyên ngành đào tạo của trường ĐHVĐ
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu, tài liệu trong và ngoài nước liên quan đến DVSV, lí luận
về QL, lí luận về QL DVSV và lí luận về môi trường đa quốc gia để xây dựng khung
lí luận về QL DVSV trong môi trường đa quốc gia
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Trang 17Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: để tìm hiểu thực trạng DVSV và QL DVSV trong môi trường đa quốc gia tại trường ĐHVĐ; để khảo sát tính cấp thiết, khả thi của các biện pháp đề xuất
Phương pháp phỏng vấn sâu: phỏng vấn cán bộ QL, các chuyên gia, GV, SV, học viên về DVSV và QL DVSV
Phương pháp phân tích sản phẩm hoạt động: nghiên cứu các tài liệu, các văn bản có liên quan về QL DVSV ở trường đại học của các cấp QL giáo dục
7.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lí các số liệu, kết quả nghiên cứu thu thập được trong quá trình nghiên cứu
8 Đóng góp mới của luận văn
9 Cấu trúc của đề tài:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn dự kiến gồm có 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận của QL DVSV trong môi trường đa quốc gia ở trường
Trang 18CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÝ DỊCH VỤ SINH VIÊN TRONG MÔI TRƯỜNG ĐA QUỐC GIA Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Ngay từ những năm 60 của thế kỷ XX, các nước phát triển đã quan tâm đến vấn đề QL con người và QL yếu tố con người trong đào tạo nghề nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội công nghiệp Do đặc điểm, yêu cầu về nguồn nhân lực - đội ngũ công nhân kĩ thuật ở mỗi nước là khác nhau nên phương pháp, hình thức, qui mô đào tạo nghề cũng khác nhau, tuy nhiên có một điểm chung là đều chú trọng đến sự phát triển kiến thức, kĩ năng và thái độ nghề nghiệp Có thể đề cập đến một số nghiên cứu như sau:
(Xukhomlinxki, 1984) đã nghiên cứu và đề ra một số vấn đề QL của Hiệu trưởng trường như: phân công nhiệm vụ của Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng, còn đặc biệt coi trọng sự trao đổi giữa Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng để tìm ra cách QL tốt nhất
Đi sâu nghiên cứu lãnh đạo công tác giảng dạy, giáo dục trong nhà trường và
xem đây là khâu then chốt trong hoạt động QL của QL giáo dục (P.V Zimin et al.,
1985) Như vậy, các nhà nghiên cứu giáo dục Xô Viết trước đây thì khẳng định: Kết quả toàn bộ hoạt động QL của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý hoạt động QL, QL giáo dục và QL con người
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
Về QL nhà trường, tác giả Trần Kiểm đã viết: “Hiệu quả QL nhà trường phụ thuộc nhiều vào chừng mực người Hiệu trưởng sử dụng thông tin khách quan đáng tin cậy, toàn diện, đầy đủ và kịp thời của mỗi giáo viên về chất lượng kiến thức, mức
độ được giáo dục và tính kỷ luật của học sinh” (Trần Kiểm, 2016) Ngoài những nghiên cứu trên có thể đề cập một số nghiên cứu về QL HS, SV tại các trường trong
hệ thống giáo dục quốc dân như:
Trang 19Tác giả Trần Văn Phúc (2008) đã nghiên cứu đề tài: “Một số biện pháp nâng
cao chất lượng QL SV nội trú ở trường Đại học sư phạm Đồng Tháp” – Luận văn
Thạc sĩ khoa học giáo dục, Trường ĐH Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả Đồng Thị Kim Thoa (2009) đã bảo vệ đề tài “Một số biện pháp nâng
cao chất lượng SV ở cơ sở đào tạo nghề trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh tại tỉnh Thanh Hóa” – Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Trường Đại học
Giáo Dục – Đại học Quốc Gia Hà Nội
Tác giả Vũ Thị Việt Thái (2010) thực hiện đề tài “Một số giải pháp nâng
cao hiệu quả công tác QL SV ngoại trú trường Cao đẳng Sư Phạm Bắc Ninh” – Luận
văn thạc sĩ khoa học giáo dục Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Nghiên cứu của Vũ Thị Thanh Thảo với đề tài “Đánh giá các yếu tố tác động
đến sự hài lòng của SV về các dịch vụ hỗ trợ SV - tại trường Đại học Sư Phạm Kĩ Thuật Thành phố Hồ Chí Minh” năm 2013 Tác giả đã xây dựng hệ thống cơ sở lí
luận khá chặt chẽ và cụ thể về chất lượng, dịch vụ, sự hài lòng và mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng trong đó có sử dụng lý thuyết về
sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng của một dịch vụ hay một sản phẩm của
tổ chức, đó là lí thuyết "Kỳ vọng - Xác nhận” được phát triển bởi (L.Oliver, 1980);
sử dụng các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ: Bộ Tiêu chuẩn Việt Nam và ISO 9000; Mô hình chất lượng dịch vụ của (Gronroos, 1990); Mô hình lý thuyết về chỉ số mức độ hài lòng của khách hàng (Customer Satisfaction Index - CSI) Tác giả đã triển khai khảo sát trên 735 SV/15.000 SV trường Đại học Sư Phạm Kĩ Thuật Thành phố Hồ Chí Minh để tìm ra các yếu tố tác động đến sự hài lòng của SV về các dịch
vụ hỗ trợ SV Kết quả cho thấy sự hài lòng của SV phần lớn phụ thuộc vào các yếu
tố giảng viên và cố vấn học tập
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Trang với đề tài “Đánh giá mức độ hài lòng của
SV với chất lượng đào tạo tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng" năm 2010;
Với kết quả nghiên cứu thực nghiệm tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng với số mẫu là 320, đề tài cũng thực hiện kiểm định và hiệu chỉnh mô hình thông qua:
Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, Phân tích nhân tố khám phá EFA, Phân tích nhân tố
Trang 20khẳng định CFA, và Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM Qua đó, đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của SV cũng như chất lượng đào tạo tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng Kết quả thu được cho thấy mức độ hài lòng của
SV với chất lượng đào tạo là chưa cao, nhà trường cần phải tập trung cải thiện các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng, bao gồm nhân tố chức năng, nhân tố chất lượng kỹ thuật và nhân tố hình ảnh;
Đề tài nghiên cứu của Nguyễn Thị Bảo Châu và Thái Thị Bích Châu về “
Đánh giá mức độ hài lòng của SV đối với chất lượng đào tạo của Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ giai đoạn 2012 - 2013" năm 2013 Số
liệu sử dụng trong nghiên cứu được thu thập từ 155 SV kinh tế theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên Phương pháp phân tích nhân tố EFA và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM được sử dụng để xác định các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của
SV đối với chất lượng đào tạo Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra 2 nhóm có ảnh hưởng đến sự hài lòng của SV, đó là "Tác phong, năng lực của giảng viên" và "CSVC", nhìn chung SV kinh tế cảm thấy hài lòng với chất lượng đào tạo của Khoa
Nghiên cứu của nhóm tác giả: Phan Chí Anh, Nguyễn Thu Hà và Nguyễn Huệ
Minh với đề tài “Nghiên cứu các mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ" năm 2013
Nhóm nghiên cứu đã giới thiệu 07 mô hình tiêu biểu đánh giá chất lượng dịch vụ gồm
mô hình đánh giá chất lượng kỹ thuật/ chức năng, mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ, mô hình tổng hợp về chất lượng dịch vụ, mô hình đánh giá chất lượng dịch
vụ dựa trên kết quả thực hiện, mô hình chất lượng dịch vụ bán lẻ và mô hình giá trị nhận thức, mô hình tiền đề và trung gian, mô hình chất lượng dịch vụ trong ngân hàng trực tuyến Nhóm đã phân tích đặc điểm các mô hình và kết quả áp dụng các mô hình này vào thực tế
Nghiên cứu của Trần Xuân Kiên “Đánh giá sự hài lòng của SV về chất lượng
đào tạo trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên" đã sử dụng mô
hình đo lường chất lượng dịch vụ SERVQUAL với việc đưa ra mô hình 5 khoảng cách trong chất lượng dịch vụ, tác giả đã xây dựng mô hình nghiên cứu với 05 yếu tố: CSVC, khả năng thực hiện cam kết, đội ngũ giảng viên, sự nhiệt tình của cán bộ
Trang 21giảng viên và sự quan tâm của nhà trường Tác giả đã phỏng vấn trực tiếp 260 SV, sau đó sử dụng thang đo SERVQUAL và đánh giá thông qua phương pháp hệ số tin cậy Cronbach Alpha và phân tích nhân tố EFA (Exploratory factor analysis) Kết quả nghiên cứu cho thấy sự hài lòng của SV phụ thuộc vào 05 yếu tố trên là 87.1%
Những SV nhận được chất lượng đào tạo tốt như mong đợi sẽ hình thành một hình ảnh tốt đẹp đối với nhà trường Như đã nói ở các phần trên, trọng tâm của nghiên cứu này không phải là đề cập đến chất lượng đào tạo mà là chất lượng của các dịch
vụ hỗ trợ SV vì ba lý do cơ bản Thứ nhất, các trường đại học thường quan tâm chưa đúng mức đến việc phát triển và duy trì các nhóm dịch vụ hỗ trợ SV trong quá trình theo học tại trường Thứ hai, chưa có nghiên cứu đề cập đến chất lượng dịch vụ hỗ trợ và hình ảnh trường đại học trong ngữ cảnh các trường đại học ở Việt Nam Thứ
ba, chất lượng các dịch vụ hỗ trợ có liên quan đến chất lượng đào tạo của một trường đại học Các dịch vụ hỗ trợ SV có đóng góp tích cực vào việc hình thành nên chất lượng đào tạo tổng thể của trường đại học, từ đó gia tăng hình ảnh của trường
Hầu hết các nghiên cứu này đã cho thấy: tác giả đã đưa ra được những cơ sở
lí luận về chất lượng, dịch vụ, và dịch vụ đại học Tuy nhiên, các đề tài chưa đầu tư sâu về QL DVSV trong môi trường đa quốc gia Do vậy, trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước đó đề tài đi sâu tìm hiểu QL DVSV trong môi trường đa quốc gia trường
ĐHVĐ làm cơ sở nghiên cứu đề tài “Quản lí dịch vụ sinh viên trong môi trường
đa quốc gia trường Đại học Việt Đức”
1.2 DỊCH VỤ SINH VIÊN TRONG MÔI TRƯỜNG ĐA QUỐC GIA
1.2.1 Khái niệm dịch vụ sinh viên trong môi trường đa quốc gia ở trường đại học
Khái niệm môi trường đa quốc gia ở trường đại học
- Trường đại học: Đại học được định nghĩa tại Khoản 8 Điều 4 Luật giáo dục
đại học 2012 như sau: Đại học là cơ sở giáo dục đại học bao gồm tổ hợp các trường đại học, viện nghiên cứu khoa học thành viên thuộc các lĩnh vực chuyên môn khác nhau, tổ chức theo hai cấp, để đào tạo các trình độ của giáo dục đại học
Trang 22- Môi trường đa quốc gia: “Môi trường” có nguồn gốc của một từ Pháp cổ
“Viron” có nghĩa là hình tròn, một không gian vòng tròn và tự quay xung quanh mình Hay nói một cách chính xác: môi trường là toàn bộ các yếu tố và các điều kiện xung quanh ảnh hưởng đến con người
Các yếu tố ảnh hưởng tới con người:
Các yếu tố vật chất: điều kiện tự nhiên, hệ sinh thái, CSVC, phương tiện hoạt động có ảnh hưởng tới hoạt động sống, học tập, làm việc của con người
Các yếu tố tinh thần: bầu không khí tâm lí, đạo đức, trí tuệ do các tình huống hoạt động, các mối quan hệ xã hội tạo nên
Các yếu tố bên ngoài: điều kiện, phương thức, phương tiện hoạt động, thái độ, hành vi giao tiếp ứng xử, ngôn ngữ…
Các yếu tố bên trong: sức khỏe, tâm lí, trí tuệ, các giá trị, vốn kinh nghiệm… của các chủ thể
Nói cách khác, “Môi trường là hệ thống hoàn cảnh bên ngoài, các điều kiện tự nhiên, xã hội xung quanh cần thiết cho hoạt động sống và phát triển của con người”
Có hai loại môi trường: Môi trường tự nhiên: bao gồm các điều kiện về không khí, nước, hệ sinh thái… và môi trường xã hội: bao gồm các điều kiện do các quan
hệ xã hội của con người tạo nên;
Tính chất của môi trường xã hội: môi trường chính trị, kinh tế, văn hóa giáo dục, khoa học công nghệ…
Phạm vi của môi trường: môi trường lớn (thể chế chính trị, nền kinh tế, văn hóa…) và môi trường nhỏ (gia đình, nhà trường, bạn bè, cộng đồng…)
Cũng có cách phân loại môi trường theo chức năng, môi trường sống có 3 loại, bao gồm: môi trường tự nhiên, môi trường xã hội, môi trường nhân tạo
Theo (Nguyễn Sinh Huy và Nguyễn Văn Lê, 1997) thì môi trường là hệ thống các hoàn cảnh bên ngoài, các điều kiện tự nhiên và xã hội xung quanh cần thiết cho hoạt động sống và phát triển của con người Đây là quan niệm khá phổ biến trong các tài liệu tâm lí học, giáo dục học…
Trang 23Theo tác giả (Phạm Hồng Quang, 2006) thì khái niệm môi trường được hiểu
là toàn bộ những nhân tố bao quanh con người hay sinh vật và tác động lên cuộc sống của nó Quá trình hình thành nhân cách và sự phát triển nhân cách chỉ có thể thực hiện trong một môi trường nhất định Môi trường tạo nên động cơ, mục đích, cung cấp phương tiện cho hoạt động và giao lưu cá nhân Song ảnh hưởng của môi trường còn tùy thuộc vào thái độ của cá nhân (chấp nhận, tiếp thu hay phản đối) và tùy vào
xu hướng và năng lực Từ đó, ông cũng đưa ra mối quan hệ giữa giáo dục và môi trường bằng việc xác định: giáo dục phải hướng vào việc xây dựng cho trẻ những định hướng đúng đắn để tiếp nhận những ảnh hưởng tốt đẹp của môi trường, đồng thời có khả năng chống lại những ảnh hưởng xấu Nhận thức không đúng về vai trò của môi trường sẽ hạ thấp vai trò của giáo dục Ngược lại, hạ thấp vai trò của yếu tố môi trường sẽ dẫn đến phủ định tính quy định của xã hội đối với sự hình thành phát triển nhân cách con người
Như vậy, “Môi trường là toàn bộ các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh con người và có ảnh hưởng tới sự sống và sự phát triển của từng cá nhân cũng như cả cộng đồng người và tác động qua lại với hoạt động sống của con người”
Đa quốc gia: môi trường đã quốc gia là môi trường có yếu tố tự nhiên và yếu
tố xã hội từ ít nhất hai quốc gia Môi trường đa quốc gia có môi trường tự nhiên và
xã hội vượt khỏi phạm vi ở một quốc gia Môi trường đa quốc gia đóng một vai trò quan trọng trong quá trình toàn cầu hóa
- Môi trường đa quốc gia ở trường đại học: Môi trường đa quốc gia ở các
trường đại học là các điều kiện vật chất và tinh thần chứa đựng hệ thống các giá trị của hoạt động giáo dục, tạo nên niềm tin, giá trị về thái độ của các thành viên từ nhiều nước khác nhau tham gia vào hoạt động này trong trường học và ảnh hưởng đến quá trình giáo dục đại học
Trong phạm vi trường học, chúng ta thường đề cập đến các yếu tố môi trường dạy học, môi trường học tập, môi trường khoa học Những điều kiện vật chất của môi trường văn hóa giáo dục bao gồm các điều kiện tự nhiên nơi trường đóng, CSVC cho mọi hoạt động dạy và học Những yếu tố tinh thần trong môi trường văn hóa giáo dục
Trang 24bao gồm bầu không khí tâm lí trong trường, những nét truyền thống, các giá trị cùng với quan niệm và thái độ của giảng viên và SV trong hoạt động dạy học, trong các quan hệ, cung cách ứng xử của các thành viên, quan điểm chỉ đạo của cán bộ QL… Quan điểm chỉ đạo này có ảnh hưởng sâu rộng đến mọi yếu tố phi vật chất và chi phối mối quan hệ của nó với những yếu tố vật chất trong môi trường văn hóa đa quốc gia
Khái niệm dịch vụ sinh viên trong môi trường đa quốc gia ở trường đại học
- Dịch vụ: Trên thế giới ngày nay, nền kinh tế không chỉ đơn thuần với các sản
phẩm vật chất cụ thể, mà bên cạnh đó còn tồn tại các sản phẩm dịch vụ Dịch vụ được xem là ngành công nghiệp không khói Tổng thu nhập của một quốc gia cũng như doanh thu của một doanh nghiệp không thể không tính đến sự đóng góp góp của dịch Tuy nhiên, do tính chất phức tạp, đa dạng và vô hình của dịch vụ nên hiện nay các nhà nghiên cứu vẫn chưa đưa ra được một định nghĩa thống nhất về dịch vụ (Bùi Tiến Quý, 2000) Chẳng hạn:
Từ điển Việt Nam giải thích: “Dịch vụ là các hoạt động nhằm thoả mãn những nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt”
Trong cuốn “Lựa chọn bước đi và giải pháp để Việt Nam mở cửa về dịch vụ thương mại” (Nguyễn Thị Mơ, 2005), tác giả đã đưa ra khái niệm dịch vụ :“Dịch vụ
là các lao động của con người được kết tinh trong giá trị của kết quả hay trong giá trị các loại sản phẩm vô hình và không thể cầm nắm được” Khi so sánh với cách giải thích của Từ điển Việt Nam thì cách giải thích này đã làm rõ hơn nội hàm của dịch
vụ - dịch vụ là kết tinh sức lao động con người trong các sản phẩm vô hình
(Gronroos, 1990) cho rằng dịch vụ là một hoạt động hoặc chuỗi các hoạt động
ít nhiều có tính chất vô hình trong đó diễn ra sự tương tác giữa khách hàng vàcác nhân viên tiếp xúc với khách hàng, các nguồn lực vật chất, hàng hóa hay hệ thống cung cấp dịch vụ - nơi giải quyết những vấn đề của khách hàng
C Mác cho rằng: "Dịch vụ là con đẻ của nền kinh tế sản xuất hàng hóa, khi mà kinh tế hàng hóa phát triển mạnh, đòi hỏi một sự lưu thông thông suốt, trôi chảy, liên tục để thoả mãn nhu cần ngày càng cao đó của con người thì dịch vụ ngày càng phát
Trang 25triển” Như vậy, với định nghĩa trên, C Mác đã chỉ ra nguồn gốc ra đời và sự phát
triển của dịch vụ, kinh tế hàng hóa càng phát triển thì dịch vụ càng phát triển mạnh
Khi kinh tế càng phát triển thì vai trò của dịch vụ ngày càng quan trọng và dịch vụ đã trở thành đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khác nhau: từ kinh tế học đến văn hóa học, luật học, từ hành chính học đến khoa học QL
Do vậy mà có nhiều khái niệm về dịch vụ được phát biểu dưới những góc độ
khác nhau nhưng tựu chung thì: Dịch vụ là hoạt động có chủ đích nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con người
- Dịch vụ sinh viên: Theo (Nguyễn Khánh Trung, 2011) Giáo dục trước hết là
một dịch vụ, sản phẩm được tạo ra là những con người hoàn toàn có thể chủ động tham gia vào quá trình đào tạo, chính bản thân họ là những tác nhân ảnh hưởng mạnh
mẽ trên sự điều tiết của thị trường giáo dục Hơn nữa, giáo dục có những sứ mệnh và
lí tưởng cao xa hơn thị trường kinh tế, chẳng hạn như vai trò của giáo dục trong việc đào tạo các công dân tự do, hay cuộc chiến của trường học với sự bất bình đẳng xã hội, vv
Trong giáo dục có các tác nhân khác nhau, có cung và cầu, có sự cạnh tranh, có
sự lựa chọn, có cơ chế điều tiết Những điều này đều thấy trong đa số các nền giáo dục, tuy mức độ, hình thức, tính logic và cả cách hiểu về chúng có thể khác nhau trong các quốc gia Ở đây nếu có dính dáng tới kinh tế, thì thị trường giáo dục cũng được vận hành theo nguyên tắc “bàn tay vô hình” trong lí thuyết cổ điển của Adam Smith ở chỗ, thị trường tự điều chỉnh trên nguyên tắc có lợi cho mỗi bên tác nhân tham gia và vì lợi ích của tất cả
Dựa theo định nghĩa về dịch vụ của (Valarie A.Zeithaml et al 2000) có thể
định nghĩa DVSV là những hành vi, quá trình, cách thức thực hiện các hoạt động liên quan đến các dịch vụ tạo giá trị sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của
SV Có thể định nghĩa DVSV là bất kỳ hành động hay lợi ích về các hoạt động SV
mà nhà trường có thể cung cấp cho SV và ngược lại mà về cơ bản là vô hình và không
đem lại sự sở hữu nào cả
Trang 26- Dịch vụ sinh viên trong môi trường đa quốc gia ở trường đại học: Hình
ảnh trường đại học có thể được cấu thành từ nhiều yếu tố khác nhau, trong đó hai yếu
tố thuộc phạm vi kiểm soát của trường là: chất lượng của các dịch vụ hỗ trợ SV và giá trị cảm nhận về chất lượng đào tạo Chất lượng dịch vụ là một trong những chủ
đề được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm từ những năm 80 trở lại đây Trong lĩnh vực giáo dục đại học, các nhà nghiên cứu thường tập trung vào khái niệm mang tính tổng
quát là chất lượng đào tạo của trường đại học (Oscar W DeShields Jr et al 2005)
Tuy nhiên, cảm nhận về chất lượng đào tạo của một trường đại học có liên quan đến cảm nhận về chất lượng của các dịch vụ hỗ trợ SV khi họ theo học tại trường Những dịch vụ hỗ trợ này liên quan đến việc hỗ trợ về học vụ, tài chính, căn tin, ký túc xá,
hỗ trợ việc làm, tư vấn pháp lý, tư vấn tâm lý khi SV theo học tại trường,
Thông thường thì những dịch vụ hỗ trợ này được cung cấp bởi các phòng/ban chức năng trong một trường đại học, ngoài ra chúng còn được sử dụng bởi các đối tượng khác như các bậc cha mẹ, các đơn vị tuyển dụng Nghiên cứu này chỉ đề cập đến dịch vụ hỗ trợ dành cho đối tượng SV theo học tại trường đại học Thông thường các dịch vụ hỗ trợ SV trong trường đại học nhằm tạo điều kiện để gia tăng chất lượng đào tạo của trường, cũng như hình ảnh của trường dưới góc nhìn của SV Các dịch
vụ hỗ trợ này về bản chất là dịch vụ Do đó, chất lượng của các dịch vụ hỗ trợ này cũng bao gồm 5 thành phần là sự đảm bảo, sự cảm thông, sự đáp ứng, tính hữu hình
và sự phản hồi (Josepth Cronin and Steven Taylor, 1992)
- Dịch vụ sinh viên trong môi trường đa quốc gia ở trường đại học được hiểu là: nơi tư vấn và hỗ trợ SV trên mọi lĩnh vực trong suốt thời gian học tập trong môi
trường ít nhất 2 quốc gia trở nên ở các hoạt động như hỗ trợ chỗ ở; đào tạo kỹ năng;
tư vấn việc làm; tư vấn sức khỏe, các dịch vụ vui chơi, giải trí, phát triển kỹ năng;
Các dịch vụ ăn uống,…bên cạnh việc học tập
1.2.2 Mục tiêu của dịch vụ sinh viên trong môi trường đa quốc gia
Mục tiêu
Khi giáo dục đại học được xem là dịch vụ giáo dục đại học và trường đại học được xem là đơn vị cung cấp dịch vụ cho nhiều đối tượng khách hàng khác nhau: cơ
Trang 27quan, doanh nghiệp, tổ chức lao động, phụ huynh, SV trong đó đối tượng SV vừa
là người thụ hưởng dịch vụ vừa là khách hàng quan trọng nhất đối với các trường Chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy các trường đại học thiết kế và cung cấp cho khách hàng của mình nhiều gói dịch vụ khác nhau, trong đó đối với khách hàng là SV, các trường có các gói dịch vụ như: dịch vụ KTX SV, dịch vụ tư vấn tâm lý, hướng nghiệp, dịch vụ ngoại khoá, dịch vụ phát triển bản thân, dịch vụ hỗ trợ tài chính, dịch vụ y tế
và chăm sóc sức khỏe
DVSV trong môi trường đa quốc gia cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho SV về mọi mặt liên quan đến đời sống SV, tư vấn và hỗ trợ giải quyết các vấn đề trong quá trình sinh hoạt, học tập cũng như lên kế hoạch tổ chức các sự kiện truyền thống và thường niên của nhà trường
Hỗ trợ sinh viên ổn định nơi ở, nơi sinh hoạt và học tập Tạo các điều kiện tốt nhất về cơ sở vật chất để SV an tâm để thực hiện việc học tập và nghiên cứu tại cơ sở giáo dục
Giúp SV có thể tìm kiếm rất nhiều cơ hội để tham gia vào các hội nhóm và câu lạc bộ của SV dựa trên sở thích cá nhân Bên cạnh đó, SV còn có thể tìm được thông tin về các buổi sự kiện, hội thảo và từ đó đăng ký tham gia
Giúp SV phát triển các kĩ năng mềm, xây dựng thương hiệu bản thân cũng như hướng đến các hoạt động phục vụ lợi ích hội nhóm, cộng đồng
Hình thành cho SV các kĩ năng mềm: Kĩ năng mềm rất quan trọng đối với SV
ngay tại giảng đường đại học lẫn sau khi tốt nghiệp Kĩ năng mềm liên quan đến những đặc tính cá nhân như ứng xử xã hội, sử dụng ngôn ngữ, các thói quen cá nhân,
sự thân thiện trong giao tiếp, và tư duy tích cực
Tổ chức thực hiện công tác QL, phục vụ SV, học viên cao học, nghiên cứu sinh (sau đây gọi chung là SV) nội trú; cung cấp các dịch vụ nhằm nâng cao đời sống và
hỗ trợ học tập, nghiên cứu khoa học cho SV; tổ chức các hoạt động tư vấn, hướng nghiệp, bồi dưỡng các kỹ năng cần thiết cho SV
Ngoài việc chú trọng phát triển các chương trình đào tạo tiên tiến, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy và nghiên cứu, hiện đại hóa CSVC phục vụ đào
Trang 28tạo, DVSV cần quan tâm đến nhu cầu, đời sống của SV Đội ngũ cán bộ phục vụ luôn sẵn sàng hỗ trợ tư vấn và đưa ra những lời khuyên thực tế giúp bạn vượt qua khó khăn, từ hoạt động học tập, nghiên cứu, thực tập việc làm, dịch vụ y tế, chỗ ở, … cho đến các hoạt động giải trí, phục vụ cộng đồng, …
DVSV cần quan tâm đến SV từ khi làm thủ tục nhập học, ổn định chỗ ở, làm thẻ SV Ngay khi SV đế trường đến khi SV tốt nghiệp, trường có DVSV phù hợp tuỳ theo giai đoạn của vòng đời SV để SV cảm thấy được chăm sóc và phát triển bản than trong những năm tháng theo học tại trường
1.2.3 Nội dung dịch vụ sinh viên trong môi trường đa quốc gia
Để đáp ứng được nhu cầu học tập, sinh hoạt cho các SV Việt Nam cũng như Quốc tế theo học, trường ĐHVĐ triển khai các dịch vụ gồm: dịch vụ lưu trú – KTX, dịch vụ tư vấn pháp lý, tâm lý, xã hội cho sinh viên, dịch vụ nghề nghiệp, dịch vụ hỗ trợ tài chính, dịch vụ hỗ trợ phương tiện di chuyển và phát triển cá nhân/ hoạt động
SV và Dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe
Dịch vụ lưu trú – Kí túc xá
Tổ chức đón tiếp, sắp xếp chỗ ở cho SV Việt Nam và nước ngoài vào ở trong các KTX của Trung tâm theo đúng tiêu chuẩn, chế độ quy định của cơ quan QL
Tuyên truyền giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức lối sống cho SV Việt Nam
và văn hoá, phong tục Việt Nam cho SV quốc tế;
Đảm bảo an ninh chính trị, an ninh trật tự; vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm; phòng chống cháy nổ trong các KTX;
Cung cấp thông tin về các chương trình học bổng; tìm kiếm các nguồn tài trợ học bổng giúp những SV có hoàn cảnh khó khăn trong nước và quốc tế;
Kiểm tra, đánh giá và khen thưởng, kỉ luật đối với SV nội trú;
QL CSVC; tổ chức cải tạo, sửa chữa, nâng cấp các khu nhà ở được giao QL
Dịch vụ tư vấn pháp lý, tâm lý, xã hội cho sinh viên
Việc thực hiện tư vấn pháp lý nhằm đảm chế độ chính sách cho SV căn cứ vào quy định chế độ chính sách của Nhà nước Thực hiện chính sách chế độ cho SV tại
trường bao gồm:
Trang 29Tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước quy định đối với SV
về học bổng, học phí, trợ cấp xã hội, bảo hiểm, tín dụng đào tạo và các chế độ khác
có liên quan đến SV, đảm bảo đúng qui chế và đúng đối tượng Thực hiện đầy đủ việc miễn giảm học phí đối với SV thuộc diện hưởng chính sách xã hội, trong đó có SV tàn tật, khuyết tật, SV diện chính sách, SV có hoàn cảnh khó khăn Các chế độ cho
SV quốc tế được quy định bởi Nhà nước
Tư vấn và tuyên truyền pháp luật cho SV Việt Nam và SV quốc tế, đảm bảo
sự tuân thủ về pháp luật cho đội ngũ SV quốc tế Tôn trọng về lịch sử, chủ quyền của Việt Nam
Tổ chức phòng tham vấn tâm lý, kịp thời giải quyết những vấn đề tâm lý cho
SV, tham vấn những khó khăn khi hòa nhập môi trường mới cho đội ngũ SV tại trường Dịch vụ hỗ trợ tư vấn diễn ra nhiều buổi theo hình thức 1 -1 hoặc tư vấn nhóm nhỏ (dưới 7 người) do các chuyên gia về tâm lý trực tiếp tham gia, kéo dài cho đến khi các vấn đề của SV được giải quyết
Các chuyến tham quan các công ty, nhà máy có các vị trí công việc liên quan
đến các ngành đào tạo tại trường
Tổ chức các hội chợ về việc làm
Tư vấn viết CV và phỏng vấn khi tuyển dụng
Thường xuyên giới thiệu các thông tin việc làm trên các kênh truyền thông riêng của trường
Trang 30.Dịch vụ hỗ trợ phương tiện di chuyển, dịch vụ phát triển cá nhân/ hoạt động sinh viên:
Cung cấp cho SV các phương tiện di chuyển khi thực tập thực tế hoặc di chuyển đến các địa điểm có khoảng cách xa trường
Phối hợp với các công ty vận hành phương tiện công cộng tại địa phương để phát hành các thẻ sử dụng phương tiện miễn phí
Cung cấp cho SV phương tiện di chuyển khi về quê, về nước
Tạo cơ hội để SV chủ động chia sẻ vấn đề mình gặp phải khi thực hành và hoàn thiện kỹ năng mềm
Hỗ trợ và tư vấn giúp SV giải quyết được những khó khăn khi thực hành kỹ năng trong học tập và cuộc sống
Tạo ra kênh chính thức hỗ trợ trực tiếp cho cá nhân hoặc nhóm cho những SV
y tế cá nhân để có thể chi trả cho các chi phí khám chữa bệnh tại các trung tâm chăm sóc sức khỏe
Dịch vụ chăm sóc sức khỏe bao hàm 2 yếu tố cơ bản đó là:
Đối với công tác y tế học đường được thực hiện: Xây dựng kế hoạch hoạt động
y tế cho năm học
Sơ cứu và xử lý ban đầu các bệnh thông thường, QL tủ thuốc và y dụng cụ
Tổ chức thực hiện khám sức khoẻ định kỳ cho SV
Tổ chức các chương trình y tế học đường
Trang 31Thực hiện các yêu cầu vệ sinh học đường, vệ sinh môi trường trong nhà trường,
vệ sinh an toàn thực phẩm.đã ban hành của Bộ Y tế, Bộ GD & ĐT, nội quy của nhà trường
Thực hiện công tác tuyên truyền giáo dục sức khoẻ, phòng bệnh, phòng dịch
và theo yêu cầu của y tế địa phương
Đối với công tác bảo hiểm y tế: Đăng ký và cấp thẻ Bảo hiểm y tế cho SV Hỗ trợ SV các thủ tục liên quan đến Bảo hiểm y tế Hỗ trợ dịch vụ bảo hiểm cho SV quốc
tế Dịch vụ chăm sóc sức khỏe bao gồm: Bảo hiểm y tế; Khám sức khỏe đầu vào; Hội thảo y tế; Khám, cấp thuốc (Phát miễn phí: Các loại thuôc sơ cứu, cấp cứu tại chỗ)
1.2.4 Các phương thức tổ chức dịch vụ sinh viên trong môi trường đa quốc gia
Thời đại công nghệ số đã mang đến những thay đổi không nhỏ trong việc triển khai các hình thức tổ chức DVSV Những thay đổi về công nghệ và viễn thông không làm thay cách thức tổ chức và cách thức xử lý, phương thức tuyên truyền các DVSV
Vì vậy cần phải vận dụng hình thức tổ chức cả online và offline bằng Tiếng Việt và Tiếng Anh
Về online cần phải thông qua truyền thông tại phòng Truyền thông trong nhà trường Các trang mạng của nhà trường như facebook, Instagram, Twitter Trang web
và fanpage của trường và các phòng ban khác trong nhà trường
Triển khai các hoạt động đăng ký, đánh giá thông qua các phần mềm có sẵn, qua email hoặc qua hệ sinh thái của google
Về offline thông qua các khoa, giảng viên để phổ biến quy chế của nhà trường các dịch vụ của nhà trường Qua hoạt động Đoàn trường, qua các hoạt động văn hóa, văn nghệ,…
Như vậy ngoài mục tiêu học thuật, các DVSV được triển khai, cung cấp để đảm bảo, chăm sóc SV trong trường Để các dịch vụ kể trên được đạt chất lượng, thỏa mãn nhu cầu của SV thì các hoạt động QL đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng, lập kế hoạch và đánh giá kết quả của nội dung DVSV
Trang 321.3 QUẢN LÍ DỊCH VỤ SINH VIÊN TRONG MÔI TRƯỜNG ĐA QUỐC GIA Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1.3.1 Khái niệm quản lí dịch vụ sinh viên trong môi trường đa quốc gia ở
trường đại học
Khái niệm quản lí
Trên thực tế tồn tại nhiều cách tiếp cận khái niệm “Quản lí” Thông thường,
QL đồng nhất với các hoạt động tổ chức chỉ huy, điều khiển, động viên, kiểm tra, điều chỉnh…
(Nguyễn Ngọc Quang, 1989) cho rằng: “QL là quá trình tác động của chủ thể
QL đến đối tượng nhằm điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí của nhà QL và phù hợp với quy luật khách quan”
Theo (Fayol, 1916) thì QL là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh nghiệp, chính phủ) đều có, gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát”
Vũ Dũng (2006) cho rằng: “QL là sự tác động có định hướng, có mục đích, có
kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó”
Theo (Fayol, 1916) thì “QL tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra”
Từ các khái niệm trên có thể hiểu: “QL là những tác động có định hướng, có
kế hoạch của chủ thể QL đến đối tượng QL trong tổ chức để vận hành tổ chức nhằm đạt mục tiêu đề ra”
Khái niệm quản lí dịch vụ sinh viên trong môi trường đa quốc gia ở trường đại học
Từ các khái niệm trên có thể hiểu: “QL DVSV trong môi trường đa quốc gia
ở trường đại học là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể QL đến đối tượng QL trong tổ chức để vận hành tổ chức nhằm đạt mục tiêu đề ra”
1.3.2 Tầm quan trọng của quản lí dịch vụ sinh viên trong môi trường đa quốc gia ở trường đại học
Trang 33QL DVSV trong môi trường đa quốc gia ở trường đại học đã được đề cập đến
trong nhiều hội nghị, hội thảo trong và ngoài nước, vai trò của SV trong trường ĐH
đã được các trường cũng như các chuyên gia phân tích và ghi nhận Cụ thể như ở Hội nghị các bộ trưởng giáo dục Châu Âu tháng 5 năm 2001, tại Cộng Hòa Séc, các đại biểu đã thống nhất việc nhìn nhận “SV là cộng đồng chính thức của cộng đồng ĐH
và họ cần được tham gia và có ảnh hưởng đến công tác tổ chức và nội dung giảng dạy tại các trường ĐH” Bởi SV có vai trò rất quan trọng: SV vừa là sản phẩm của nhà trường vừa là đối tượng thụ hưởng trực tiếp trong toàn bộ quá trình đào tạo của một trường ĐH nên việc SV tham gia vào hoạt động QL đào tạo là có cơ sở Cùng với đó, quan điểm xem giáo dục như là một dịch vụ và SV như là một khách hàng, một người cộng sự thì SV là đối tượng có vai trò trong công cuộc nâng cao chất lượng giáo dục
ĐH (Nguyễn Thị Thắm, 2010)
Cùng với sự phát triển của kinh tế-xã hội, giáo dục ĐH hiện nay đã chú trọng hơn vào việc đáp ứng mong đợi và nhu cầu của các bên liên quan, hầu hết là SV của
mình (Sid Nair et al 2011) Đồng thời, nhận ra sự cần thiết phải đánh giá lại việc
cung cấp dịch vụ đào tạo bằng cách chú trọng hơn vào việc đáp ứng mong đợi và nhu cầu của SV, cũng như các bên có liên quan khác (Yin Cheong Cheng and Wai Ming Tam, 1997)
QL DVSV trong môi trường đa quốc gia ở trường đại học có vai trò quan trọng đối với hoạt động đào tạo của trường đại học và đã được nhiều chuyên gia đề cập đến Theo (Centra, 1993) ý kiến SV là nguồn thông tin quan trọng nhất vì SV rõ ràng là đối tượng tiếp xúc và tiếp thu nhiều nhất từ hoạt động giảng dạy của GV Những ý kiến thu thập được từ SV thực sự có giá trị trong việc giúp các GV cũng như nhà trường tìm được những giải pháp cụ thể và khả thi trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy
Từ đó, các nghiên cứu cũng nhấn mạnh đến vai trò của quản lí DVSV trong môi trường đa quốc gia ở trường đại học đã cho thấy sự cần thiết DVSV đối với chất lượng đào tạo của nhà trường và cải thiện hoạt động dạy và học có thể được xem là một cơ chế đảm bảo chất lượng chuẩn mực (còn được gọi là đảm bảo chất lượng theo
Trang 34quy phạm), đó là một kiểu đánh giá theo quá trình giúp giảm thiểu được những rủi ro
có thể xảy ra
Trong thực tế, nhiều trường ĐH với triết lí giáo dục lấy người học làm trung tâm, đã từng bước thúc đẩy mạnh mẽ DVSV trong môi trường đa quốc gia ở trường đại học trong quá trình cải thiện chất lượng đào tạo Đối với các cơ sở giáo dục ĐH
ở Châu Âu, SV được được tham gia vào công tác đảm bảo chất lượng của nhà trường qua các hoạt động như: SV đánh giá về việc cải thiện chương trình đào tạo; phản ánh
về việc học tập của mình; thể hiện mức độ hài lòng của mình… (Frauke Logermann and Liudvika Leisyte, 2015)
1.3.3 Quản lí dịch vụ lưu trú – kí túc xá
Lên kế hoạch nhập học cho SV nội trú: Căn cứ vào nhu cầu của SV và điều kiện thực tế của Nhà trường về chỗ ở nội trú và thứ tự ưu tiên theo các quy định hiện hành, xem xét, trình người đứng đầu Nhà trường phê duyệt danh sách; bố trí chỗ ở nội trú cho SV
Xây dựng mức độ ưu tiên đối với SV được ở nội trú, kết quả xét duyệt được niêm yết công khai tại KTX
Trực tiếp QL ký túc xá; nhận và giải quyết đơn xin nội trú, ngoại trú của SV; kiểm tra việc chấp hành quy chế ký túc xá Xây dựng kiểm tra việc chấp hành quy chế ký túc xá Đảm bảo tình hình an ninh trật tự trong ký túc xá Thực hiện việc đăng
ký cho SV ở nội trú trong ký túc xá đúng quy định của pháp luật
Tổ chức các hoạt động sinh hoạt cho SV nội trú; thường xuyên đôn đốc và định kỳ kiểm tra việc chấp hành nội quy ký túc xá, đảm bảo trật tự trị an, an toàn và
vệ sinh môi trường khu nội trú; tổ chức QL nề nếp sinh hoạt, học tập trong ký túc xá; phối hợp với HSV Việt Nam và các đơn vị có liên quan tổ chức các hoạt động văn hoá, thể thao cho SV nội trú
Ban QL KTX xây dựng cơ chế QL phối hợp với ban tự quản SV kiểm tra đôn đốc SV thực hiện nội qui, qui chế: sắp xếp phòng ở gọn gàng, ngăn nắp, đúng giờ
Xắp xếp nhân sự đảm trách về theo dõi, QL, kiểm tra, đánh giá, xử lý các vi phạm đối với SV
Trang 35Phối hợp Phòng ĐT & CTSV cung cấp thông tin tuyển sinh, nhập học đầy đủ, kịp thời
Danh sách sinh viên khóa mới có nhu cầu ở tại KTX
Hướng dẫn SV thực hiện thủ tục ở KTX thuận lợi
Tổ chức thực hiện các chính sách nhà nước hỗ trợ đối tượng đặc biệt (con thương binh, liệt sĩ, hộ nghèo, dân tộc thiểu số, v.v…)
Đảm bảo an ninh trật tự, kỷ cương nền nếp, phòng chống tệ nạn xã hội: Tổ chức phối hợp với địa phương làm tốt công tác rà soát các đối tượng SV quốc tế, lập danh sách SV nội trú theo các phòng ở, tiến hành đăng ký tạm trú với cơ quan công
an Đặc biệt có biện pháp QL đối với SV ngoại trú xây dựng kế hoạch đảm bảo an ninh chính trị, trật tự và an toàn cho SV; giải quyết kịp thời các vụ việc liên quan đến
SV
1.3.4 Quản lí dịch vụ tư vấn pháp lý, tâm lý, xã hội cho sinh viên
Lập kế thoạch phối hợp với các đơn vị và bộ phận chức năng thực hiện việc tuyên truyền phòng chống tội phạm, ma túy, các tệ nạn xã hội khác, đề phòng dịch bệnh, tuân thủ an toàn giao thông và an ninh trật tự trong SV nội ngoại trú
Kịp thời thông tin đến SV các quyền lợi của sinh viên theo từng đối tượng được quy định trong luật
Ngoài ra, tổ chức phối hợp với HSV nhà trường tổ chức các hoạt động tuyên truyền phòng chống các tệ nạn xã hội với nhiều hình thức phong phú như: tổ chức cho 100% SV ký cam kết không vi phạm pháp luật và các tệư nạn xã hội, tham gia viết bài tìm hiểu về pháp luật phòng chống ma tuý, thành lập các đội cờ đỏ, xây dựng hòm thư tố giác tội phạm Tổ chức thi tiểu phẩm phòng chống các tệ nạn xã hội Nhờ làm tốt công tác tuyên truyền nhà trường không có SV vi phạm pháp luật và các tệ nạn xã hội
Trang 36Kịp thời xử lý nghiêm khắc các SV vi phạm qui chế SV và các qui định của nhà trường Tổ chức các buổi định hướng cho sinh viên quốc tế rất sớm khi nhập cảnh tại Việt Nam Thường xuyên lấy ý kiến về việc thực hiện tuyên truyền pháp luật
Về tham vấn tấm lý, lên kế hoạch tổ chức các buổi hội thảo tâm lý chuyên sâu theo từng chuyên mục Tổ chức thực hiện tham vấn tâm lý thường xuyên kết hợp với theo dõi và khảo sát chất lượng dịch vụ tham vấn
1.3.5 Quản lí dịch vụ nghề nghiệp
Lập các kế hoạch về tổ chức tư vấn phương pháp học tập, nghề nghiệp, việc làm cho SV; tổ chức các hoạt động phối hợp giữa Nhà trường với doanh nghiệp nhằm gắn hoạt động học tập với thực tế sản xuất, kinh doanh, tạo điều kiện cho SV nâng cao kiến thức thực tế, kỹ năng nghề và tiếp cận với thị trường lao động
Tổ chức hướng dẫn các lớp SV tổ chức các buổi hội thảo chuyên đề theo từng ngành học, môn học để củng cố và mở rộng kiến thức cho SV Phối hợp với giảng viên chú trọng phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu, tư duy sáng tạo, kĩ năng thực, … cho SV
Tổ chức đa dạng hoạt động hướng nghiệp (cung cấp thông tin, và cơ hội việc làm, seminar với tuyển dụng…)
Nhà trường chú trọng tiếp nhận ý kiến phản hồi của SV về chất lượng các dịch
vụ giáo dục của trường
Theo dõi, đánh giá kết quả học tập của sinh viên, theo dõi các vị trí việc làm của sinh viên khi ra trường
Phối hợp với Trung tâm Hỗ trợ SV và Quan hệ doanh nghiệp và các cơ quan, doanh nghiệp về công tác tuyển dụng, giới thiệu, tư vấn và tìm việc làm cho SV Xây dựng mối quan hệ chặt chẽ giữa nhà trường, sinh viên và doanh nghiệp
1.3.5 Quản lí dịch vụ hỗ trợ tài chính
Lập kế hoạch về các khoản hỗ trợ tài chính, các nguồn vận động từ cá nhân, các tổ chức chính trị - xã hội như Đoàn TN, Công Đoàn trường, các tổ chức quốc tế khác
Trang 37Triển khai các hoạt động hỗ trợ tài chính, cho vay, kiểm tra chặt chẽ hồ sơ cho vay cũng như hiệu quả của việc cho vay so sánh với cam kết và kết quả học tập của sinh viên
Không để sinh viên tiếp cận các tín dụng đen, tổ chức các hoạt động giáo dục SV nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương nơi cư trú về tín dụng
Phối hợp với cơ quan công an, chính quyền địa phương nắm bắt kịp thời thông tin về SV; xác minh tình hình gia đình và điều kiện kinh tế của SV nơi cư trú; ngăn chặn kịp thời các biểu hiện trục lợi trên những khoản hỗ trợ tài chính của trường
1.3.6 Quản lí dịch vụ hỗ trợ phương tiện di chuyển, dịch vụ phát triển cá nhân
Tổ chức phương án di chuyển và triển khai việc đăng ký dịch vụ xe bus của trường đầu mỗi học kì Tổ chức các đội sinh viên tình nguyện giám sát hoạt động của dịch vụ như đón/ đỗ đúng tuyến đúng địa điểm, kiểm soát và ngăn chặn việc đi lậu
vé Giám sát thái độ của các tài xế đồng thời khảo sát mức độ hài lòng về dịch vụ xe bus
Lập danh sách sinh viên đăng kí sư dụng dịch vụ xe bus công cộng miễn phí hàng năm, phối hợp với các cơ quan chức năng khảo sát mức độ hài lòng về các phương tiện công cộng hàng năm
Về các dịch vụ phát triển cá nhân, đối với lứa tuổi SV là lứa tuổi đẹp nhất bên cạnh hoạt động học tập là chủ đạo thì các hoạt động văn nghệ, thể thao và văn hóa có tác động lớn đến chất lượng đào tạo Vì vậy tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao và xã hội rất cần thiết với các hoạt động:
Tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao cho SV toàn trường
Phối hợp với các trường khác và các doanh nghiệp, địa phương tổ chức cho SV tham gia các hoạt động văn nghệ, thể thao ở trong và ngoài Nhà trường
Tạo điều kiện CSVC cho SV luyện tập thể dục, thể thao, rèn luyện sức khoẻ
Tổ chức các hoạt động tuyên truyền giáo dục về bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khoẻ cộng đồng và các hoạt động xã hội khác
1.3.7 Quản lý y tế, sức khỏe cho sinh viên
Trang 38Công tác QL y tế, sức khỏe cho SV rất quan trọng để đảm bảo cho SV có đủ điều kiện sức khỏe tham gia học tập, rèn luyện, các hoạt động ngoại khóa được Nhà trường tổ chức Công tác QL y tế, sức khỏe bao gồm:
Tổ chức thực hiện công tác y tế trường học; tổ chức khám sức khoẻ cho SV khi nhập học; chăm sóc, phòng, chống dịch bệnh và khám sức khoẻ định kỳ cho SV trong thời gian học tập theo quy định; giải quyết những trường hợp không đủ tiêu chuẩn sức khoẻ để học tập; tuyên truyền, giáo dục sức khoẻ sinh sản cho SV
Tổ chức nhà ăn tập thể cho SV trong trường bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm
Tổ chức tuyên truyền cho SV bảo vệ sức khỏe khi có dịch, biết chăm sóc sức khỏe và thực hiện chế độ đảm bảo cho từng đối tượng SV không đủ sức khỏe vẫn có thể tham gia học tập tại trường
1.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ DỊCH VỤ SINH VIÊN TRONG MÔI TRƯỜNG ĐA QUỐC GIA Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1.4.1 Các yếu tố thuộc về nhà trường
Yếu tố thuộc về nhà quản lí
Để biến quá trình học tập thành mỗi SV hướng vào mục tiêu đào tạo chung của trường và hình thành nhân cách, phẩm chất và năng lực công nhân, đào tạo người lao động tự chủ, sáng tạo và có kỷ luật cần phải chú trọng phát triển đặc điểm tự ý thức, tự giáo dục của lứa tuổi SV Ở lứa tuổi này SV cũng rất dễ mắc phải những sai lầm trong nhận thức, hành vi và dễ có những suy nghĩ nông nổi nhất thời Vì vậy cần phải thực hiện các biện pháp QL tự học chặt chẽ và khoa học phù hợp với trình độ nhận thức, tâm lý lứa tuổi, có sự chỉ đạo thống nhất đồng bộ, vận dụng linh hoạt các phương pháp QL, phát huy khả năng tự giác, tự ý thức, tự giáo dục của SV một cách đúng đắn nhằm đạt mục tiêu đào tạo nghề trong nhà trường
Trình độ đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên
Trình độ đội ngũ CB, NV trong nhà trường có vai trò quan trọng, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả trình độ đội ngũ cán bộ, nhân viên CB phòng ĐT & CTSV phải có năng lực chuyên môn vững vàng, có lòng say mê nghề nghiệp, lương tâm nghề nghiệp, sự tận tụy với công việc, tác phong làm việc nghiêm túc, năng động, am hiểu
Trang 39kỹ năng về công nghệ thông tin, và đặc điểm tâm lí SV ở môi trường đa quốc gia Chính điều này ảnh hưởng sâu sắc đến trình độ đội ngũ CB, NV Các yếu tố thuộc về phẩm chất và năng lực của người làm công tác SV, khảo nghiệm là tiền đề để tổ chức các DVSV đạt hiệu quả
Cơ sở vật chất trang thiết bị hỗ trợ
CSVC, trang thiết bị hỗ trợ thuộc hệ thống phương tiện của quá trình QL, là
cơ sở thực hiện các mục tiêu đào tạo Đối với công tác QL CSVC thì yếu tố CSVC
có ảnh hưởng Người lãnh đạo cần nhận thức đúng đắn về ý nghĩa của DVSV trong môi trường đa quốc gia đến hoạt động học tập của SV và có sự đầu tư, QL tốt các trang thiết bị, CSVC đảm bảo cho hoạt động vận hành DVSV
Hiệu trưởng cần tổ chức rà soát, thống kê toàn bộ thiết bị hiện có; dành kinh phí để sửa chữa, mua sắm thêm trang thiết bị để đáp ứng đầy đủ, phục vụ cho hoạt công tác QL DVSV theo mục tiêu đã định
1.4.2 Các yếu tố bên ngoài nhà trường
Đường lối, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước
Cơ chế, chính sách của Nhà nước đã được điều chỉnh ngày càng thuận lợi cho người học, sự quan tâm đầu tư các nguồn lực cho đào tạo đại học đặc biệt các trường đào tạo đa quốc gia đã ngày càng được quan tâm, trang thiết bị, phương tiện dạy học ngày càng hiện đại, nội dung chương trình, giáo trình ngày càng hoàn thiện đáp ứng nhu cầu người học và yêu cầu của xã hội, phương pháp đào tạo của các trường đại học ngày càng linh hoạt…
Trong bối cảnh kinh tế nước ta phát triển theo cơ chế thị trường, đất nước mở cửa, hội nhập với thể giới Quan điểm phát triển giáo dục và đào tạo luôn được Đảng
và Nhà nước xác định “Quốc sách hàng đầu” Đảng và Nhà nước đã đưa ra các nghị
quyết, chỉ thị, thông tư, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.v.v có liên quan tới quá trình hoạt động giáo dục và QL SV Bên cạnh đó, mục tiêu phát triển đất nước của Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng cộng sản Việt Nam
đã chỉ ra: “Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao” Vì
vậy đổi mới QL DVSV được hỗ trợ từ mọi yếu tố giúp cho QL đi theo định hướng,
Trang 40theo kế hoạch Các chính sách này có thể kể đến như chính sách ưu đãi thuế, đầu tư, miễn giảm học phí, phát triển mạng lưới, thực hiện xã hội hóa giáo dục tạo công bằng trong giáo dục
Nhận thức của sinh viên
SV – chủ thể của hoạt động học, người chịu trách nhiệm chính đối với hoạt động học tập Vì thế, các yếu tố bên trong như động cơ, hứng thú học tập, trình độ phát triển trí tuệ, tri thức, kỹ năng được hình thành trước đó, cả phong cách học, cá tính đều ảnh hưởng đến việc đổi mới công tác QL SV
SV là đa phần trong độ tuổi thanh niên có trình độ tri thức vượt trội, là lực lượng đông đảo được QL có tổ chức, có vai trò và vị trí quan trọng Bên cạnh những mặt tích cực, do đặc điểm lứa tuổi, SV còn nông nổi, thiếu kinh nghiệm, tò mò do
đó SV đánh giá còn phiến diện về sự kiện xã hội, sự đánh giá nông cạn làm cho SV
có thái độ cực đoan Bên cạnh đó, SV dễ bị lôi kéo vào các hoạt động phi pháp, văn hóa phẩm đồi trụy, biến tướng Vì vậy, QL DVSV cần tạo môi trường thuận lợi để
SV học tập và rèn luyện đồng thời giáo dục SV hướng vào các hoạt động có ích, chân chính Thêm vào đó, với lực lượng thanh niên đến từ nhiều nước khác nhau QL DVSV cũng cần để phát huy điểm mạnh đồng thời giảm các mặt hạn chế của môi trường SV quốc tế