Công tác triển khai thực hiện Thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh, Sở Tài chính tỉnh Gia Lai về công tác quản lý, sử dụng tài sản công, UBND thành phố đã chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực t
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
Thực hiện Công văn số 3057/STC-QGCS ngày 11/12/2019 của Sở Tài chính tỉnh Gia Lai về việc báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công năm 2019
Xét đề xuất của phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố tại văn bản số 05/TCKH-QLCS ngày 03/01/2020; UBND thành phố báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công năm 2019 như sau:
1 Công tác triển khai thực hiện
Thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh, Sở Tài chính tỉnh Gia Lai về công tác quản
lý, sử dụng tài sản công, UBND thành phố đã chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc cập nhật và thực hiện theo các quy định của Trung ương, tỉnh về việc mua sắm, quản
lý, sử dụng tài sản công Trong đó, tập trung vào các văn bản của Trung ương như: Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017; Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Triển khai các văn bản của tỉnh như: Nghị quyết số 87/2018/NQ-HĐND ngày 12/7/2018 của HĐND tỉnh Gia Lai về việc Ban hành quy định phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công của tỉnh Gia Lai; Quyết định số 517/QĐ-UBND ngày 16/11/2018 về việc Ban hành danh mục tài sản mua sắm tập trung và phân công đơn vị thực hiện mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Quyết định số 31/2018/QĐ-UBND ngày 18/12/2018 của UBND tỉnh Gia Lai về việc phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Gia Lai,… Ngoài ra, UBND thành phố đã ban hành Quyết định số 248/QĐ-UBND ngày 26/02/2019 về việc ban hành tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ quan đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn thành phố
2 Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
a Những kết quả đạt được:
- Qua triển khai thực hiện nhìn chung các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố đã triển khai tốt các quy định của Trung ương, tỉnh về quản lý, sử dụng tài sản công Trong đó, việc mua sắm tài sản công đối với một số tài sản đã thực hiện theo đúng quy định của Luật Đấu thầu, đúng tiêu chuẩn, định mức Trình tự, thủ tục về mua sắm, điều chuyển, thanh lý tài sản công thực hiện theo đúng trình tự, thẩm quyền đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Công tác quản lý, sử dụng tài sản công từng bước nề nếp, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao, đảm bảo tiết kiệm, chống lãng phí Các cơ quan, đơn vị đã xây dựng quy chế quản lý, sử dụng tài sản công, từ đó tạo sự công khai, minh bạch, quy định rõ quyền, nghĩa vụ của các đối tượng sử dụng tài sản công
Trang 2- Nhìn chung, tài sản công tại các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố đã được hạch toán đầy đủ về hiện vật và giá trị, công tác báo cáo được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật
b Hạn chế, nguyên nhân:
- Vẫn còn một số cơ quan, đơn vị thực hiện chưa nghiêm các quy định của Luật quản lý, sử dụng tài sản công, thể hiện như: Việc báo cáo kê khai về quản lý, sử dụng tài sản công chưa đảm bảo đúng thời gian quy định, chất lượng báo cáo chưa đầy đủ theo yêu cầu
- Việc hạch toán, tính hao mòn tài sản cố định tại một số đơn vị thực hiện chưa đúng theo các quy định hiện hành; công tác ứng dụng phần mềm quản lý tài sản còn gặp những khó khăn nhất định
Nguyên nhân: Thủ trưởng một số đơn vị chưa phát huy hết vai trò, trách
nhiệm trong công tác quản lý tài sản công, việc quán triệt, phổ biến các văn bản về quản lý, sử dụng tài sản công chưa thực hiện tốt
- Đối với việc sử dụng phần mềm Quản lý tài sản công, một số tài sản thuộc diện kê khai không có hồ sơ ban đầu hoặc có hồ sơ nhưng thông tin sai lệch, ảnh hưởng đến tính chính xác của số liệu phải thực hiện chuẩn hóa cơ sở dữ liệu Ngoài
ra, hệ thống biểu mẫu báo cáo theo Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ Tài chính chưa được cập nhật trên phần mềm quản lý tài sản công
3 Kiến nghị, đề xuất
- Đề nghị các đơn vị quản lý phần mềm cập nhật các biểu mẫu báo cáo tài sản công theo quy định tại Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ Tài chính trên phần mềm quản lý tài sản công
- Căn cứ theo Khoản 3, Điều 3 của Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07/05/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp, UBND thành phố kính đề nghị Sở Tài chính tỉnh Gia Lai đề xuất UBND tỉnh Gia Lai xem xét, ban hành Danh mục tài sản cố định đối với các tài sản thuộc phạm vi quản lý địa phương theo quy định nêu trên để có cơ sở cho các đơn vị triển khai thực hiện
(Gửi kèm các biểu mẫu báo cáo theo Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ Tài chính)
Trên đây là báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công năm 2019 UBND thành phố kính gửi Sở Tài chính tổng hợp./
Nơi nhận:
- Sở Tài chính tỉnh (báo cáo);
- TTr Thành ủy (báo cáo);
Nguyễn Hữu Quế
Ủy ban Nhân dân thành phố Pleiku Tỉnh Gia Lai 06.01.2020 10:49:19 +07:00
Trang 3Bộ, tỉnh: ……… Mẫu số 09a-CK/TSC
Nộp NSNN
(Nghìn đồng)
Được
để lại đơn vị
(Nghìn đồng)
1 Trụ sở làm việc/ cơ sở hoạt động sự
Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố m2 120 92,646
Trường MN Hoa Phong Lan m2 516.3 550,506
Trường MN Thủy Tiên m2 91.14 61,975
Trường MN Trà My m2 3.2 72,000
Trường MN Hoa Sữa m2 118,697
Trường MN Mai Vàng m2 32.5 25,822
Trường TH Nguyễn Thị Minh Khai m2 26.88 43,169
Trường TH Lê Hồng Phong m2 502 7,500,000
Trường TH Chu Văn An m2 36 235,300
Trường TH Võ Thị Sáu m2 58 58,388
Trường TH Anh Hùng Núp m2 63,127
CÔNG KHAI TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, MUA SẮM, GIAO, THUÊ TÀI SẢN CÔNG NĂM 2019
(Kèm theo Báo cáo số 05/BC-UBND ngày 06/01/2020 của UBND thành phố Pleiku)
Đơn
vị tính
Số lượng
Nhãn hiệu
Nước sản xuất
Năm sản xuất
Giá mua/thuê
(Nghìn đồng)
Hình thức mua sắm/thuê
Nhà cung cấp
(người bán)
Giá trị các khoản hoa hồng, chiết khấu, khuyến mãi thu được khi thực hiện mua sắm
(nếu có)
Việc sử dụng các khoản hoa hồng, chiết khấu, khuyến mãi (nếu
có)
Ghi chú
Ủy ban Nhân dân thành phố Pleiku
Tỉnh Gia Lai 06.01.2020 10:49:31 +07:00
Trang 4Nộp NSNN
(Nghìn đồng)
Được
để lại đơn vị
(Nghìn đồng)
Đơn
vị tính
Số lượng
Nhãn hiệu
Nước sản xuất
Năm sản xuất
Giá mua/thuê
(Nghìn đồng)
Hình thức mua sắm/thuê
Nhà cung cấp
(người bán)
Giá trị các khoản hoa hồng, chiết khấu, khuyến mãi thu được khi thực hiện mua sắm
(nếu có)
Việc sử dụng các khoản hoa hồng, chiết khấu, khuyến mãi (nếu
có)
Ghi chú
Trường TH Hoàng Hoa Thám m2 95,560
Trường TH Nay Der m2 26 28,814
Trường TH Hồ Tùng Mậu m2 1083 407,810
Trường TH Nguyễn Lương Bằng m2 1028 243,080
Trường TH Nguyễn Văn Trỗi m2 0 27,981
Trường TH Chu Văn An m2 36 235,300
Trường MN Sao Khuê m2 84 66,500
Trường THCS Lý Thường Kiệt m2 80.86 44,685
Trường THCS Nguyễn Du m2 1512.42 8,119,944
Trường TH-THCS Bùi Thị Xuân m2 113 97,180
Trường THCS Phạm Hồng Thái m2 674 2,855,665
UBND phường Iakring m2 427.06 971,066
UBND xã Tân Sơn m2 645 3,397,000
2 Xe ô tô
Trung tâm Phát triển cụm CN Diên Phú 2019 23,400
Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố 2019 67,140
Trung tâm Văn hóa, Thông tin và Thể
Phòng Giáo dục - Đào tạo 2019 137,870
Trang 5Nộp NSNN
(Nghìn đồng)
Được
để lại đơn vị
(Nghìn đồng)
Đơn
vị tính
Số lượng
Nhãn hiệu
Nước sản xuất
Năm sản xuất
Giá mua/thuê
(Nghìn đồng)
Hình thức mua sắm/thuê
Nhà cung cấp
(người bán)
Giá trị các khoản hoa hồng, chiết khấu, khuyến mãi thu được khi thực hiện mua sắm
(nếu có)
Việc sử dụng các khoản hoa hồng, chiết khấu, khuyến mãi (nếu
có)
Ghi chú
Phòng Tài nguyên - môi trường 2019 13,890
Phòng Lao động - Thương binh và xã
Trường MN Hoa Anh Đào 2019 16,000
Trường MN Hướng Dương 2019 44,685
Trường MN Hương Sen 2019 253,254
Trường MN Trà My 2019 249,967
Trang 6Nộp NSNN
(Nghìn đồng)
Được
để lại đơn vị
(Nghìn đồng)
Đơn
vị tính
Số lượng
Nhãn hiệu
Nước sản xuất
Năm sản xuất
Giá mua/thuê
(Nghìn đồng)
Hình thức mua sắm/thuê
Nhà cung cấp
(người bán)
Giá trị các khoản hoa hồng, chiết khấu, khuyến mãi thu được khi thực hiện mua sắm
(nếu có)
Việc sử dụng các khoản hoa hồng, chiết khấu, khuyến mãi (nếu
có)
Ghi chú
Trường MN Hoa Cúc 2019 69,990
Trường MN Bông Sen 2019 95,000
Trường MN Hoa Sữa 2019 16,000
Trường MN Ánh Dương 2019 54,540
Trường MN Vành Khuyên 2019 60,230
Trường MN Thủy Tiên 2019 16,000
Trường MN Tuổi Ngọc 2019 16,000
Trường MN Hoa Phượng 2019 146,100
Trường MN Hoa Pơ Lang 2019 83,400
Trường MN Tuổi Thần Tiên 2019 50,240
Trường MN Hoa Phong Lan 2019 48,200
Trường MN Hoa Hồng 2019 37,500
Trường MN Sao Mai 2019 70,880
Trường MN Mai Vàng 2019 40,200
Trường MN Sao Khuê 2019 25,000
Trường MN Tuổi Hoa 2019 37,341
Trường TH Ngô Mây 2019 130,800
Trang 7Nộp NSNN
(Nghìn đồng)
Được
để lại đơn vị
(Nghìn đồng)
Đơn
vị tính
Số lượng
Nhãn hiệu
Nước sản xuất
Năm sản xuất
Giá mua/thuê
(Nghìn đồng)
Hình thức mua sắm/thuê
Nhà cung cấp
(người bán)
Giá trị các khoản hoa hồng, chiết khấu, khuyến mãi thu được khi thực hiện mua sắm
(nếu có)
Việc sử dụng các khoản hoa hồng, chiết khấu, khuyến mãi (nếu
có)
Ghi chú
Trường TH Nay Der 2019 34,000
Trường TH Nguyễn Văn Trỗi 2019 45,550
Trường TH Đinh Tiên Hoàng 2019 111,870
Trường TH Hồ Tùng Mậu 2019 34,000
Trường TH Lê Quý Đôn 2019 63,680
Trường TH Nguyễn Bỉnh Khiêm 2019 131,872
Trường TH Phan Đăng Lưu 2019 162,770
Trường TH Ngô Quyền 2019 48,840
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc 2019 156,820
Trường TH Nguyễn Lương Bằng 2019 34,000
Trường TH Chu Văn An 2019 61,609
Trường TH Trần Quốc Toản 2019 106,022
Trường TH Lê Lai 2019 50,460
Trường TH Trần Đại Nghĩa 2019 56,500
Trường TH Trần Quý Cáp 2019 160,098
Trường TH Lê Hồng Phong 2019 65,899
Trường TH Nguyễn Khuyến 2019 51,864
Trang 8Nộp NSNN
(Nghìn đồng)
Được
để lại đơn vị
(Nghìn đồng)
Đơn
vị tính
Số lượng
Nhãn hiệu
Nước sản xuất
Năm sản xuất
Giá mua/thuê
(Nghìn đồng)
Hình thức mua sắm/thuê
Nhà cung cấp
(người bán)
Giá trị các khoản hoa hồng, chiết khấu, khuyến mãi thu được khi thực hiện mua sắm
(nếu có)
Việc sử dụng các khoản hoa hồng, chiết khấu, khuyến mãi (nếu
có)
Ghi chú
Trường TH Nguyễn Đức Cảnh 2019 34,000
Trường TH Cù Chính Lan 2019 34,000
Trường TH Võ Thị Sáu 2019 110,937
Trường TH Nguyễn Thị Minh Khai 2019 63,100
Trường TH Nguyễn Trãi 2019 105,450
Trường TH Bùi Dự 2019 45,550
Trường TH Hoàng Hoa Thám 2019 43,000
Trường TH Lương Thạnh 2019 64,150
Trường TH Anh hùng Núp 2019 43,000
Trường THCS Nguyễn Huệ 2019 34,000
Trường THCS Nguyễn Văn Cừ 2019 100,775
Trường THCS Huỳnh Thúc Kháng 2019 34,000
Trường THCS Lê Lợi 2019 34,000
Trường THCS Trưng Vương 2019 34,000
Trường THCS Nguyễn Viết Xuân 2019 77,450
Trường THCS Ngô Gia Tự 2019 63,480
Trường THCS Lương Thế Vinh 2019 50,990
Trang 9Nộp NSNN
(Nghìn đồng)
Được
để lại đơn vị
(Nghìn đồng)
Đơn
vị tính
Số lượng
Nhãn hiệu
Nước sản xuất
Năm sản xuất
Giá mua/thuê
(Nghìn đồng)
Hình thức mua sắm/thuê
Nhà cung cấp
(người bán)
Giá trị các khoản hoa hồng, chiết khấu, khuyến mãi thu được khi thực hiện mua sắm
(nếu có)
Việc sử dụng các khoản hoa hồng, chiết khấu, khuyến mãi (nếu
có)
Ghi chú
Trường TH-THCS Bùi Thị Xuân 2019 34,000
Trường TH-THCS Lê Văn Tám 2019 34,000
Trường TH-THCS Anh Hùng Wừu 2019 51,710
Trường TH-THCS Nguyễn Chí Thanh 2019 87,750
Trường TH-THCS Anh Hùng Đôn 2019 47,310
Trang 10Nộp NSNN
(Nghìn đồng)
Được
để lại đơn vị
(Nghìn đồng)
Đơn
vị tính
Số lượng
Nhãn hiệu
Nước sản xuất
Năm sản xuất
Giá mua/thuê
(Nghìn đồng)
Hình thức mua sắm/thuê
Nhà cung cấp
(người bán)
Giá trị các khoản hoa hồng, chiết khấu, khuyến mãi thu được khi thực hiện mua sắm
(nếu có)
Việc sử dụng các khoản hoa hồng, chiết khấu, khuyến mãi (nếu
có)
Ghi chú
UBND xã Gào 2019 14,840
UBND phường Hoa Lư 2019 29,680
UBND phường Đống Đa 2019 44,520
UBND phường Hội Phú 2019 72,715
UBND phường Chi Lăng 2019 97,940
UBND phường Hội Thương 2019 172,590
1 Trụ sở làm việc/ cơ sở hoạt động sự
UBND xã Tân Sơn m2 115.4 2019 600,000
2 Xe ô tô
Trang 11Nộp NSNN
(Nghìn đồng)
Được
để lại đơn vị
(Nghìn đồng)
Đơn
vị tính
Số lượng
Nhãn hiệu
Nước sản xuất
Năm sản xuất
Giá mua/thuê
(Nghìn đồng)
Hình thức mua sắm/thuê
Nhà cung cấp
(người bán)
Giá trị các khoản hoa hồng, chiết khấu, khuyến mãi thu được khi thực hiện mua sắm
(nếu có)
Việc sử dụng các khoản hoa hồng, chiết khấu, khuyến mãi (nếu
có)
Ghi chú
Trường MN Hoa Phong Lan 2019 79,000
Trường MN Hoa Pơ Lang 2019 97,880
Trường MN Ánh Dương 2019 179,000
Trường TH Hồ Tùng Mậu 2019 321,500
Trường TH-THCS Lê Văn Tám 2019 301,710
Trường TH-THCS Anh Hùng Wừu 2019 143,729
Trường TH Ngô Quyền 2019 321,500
Trường THCS Phạm Hồng Thái 2019 18,880
Trường THCS Nguyễn Văn Cừ 2019 22,950
Trường THCS Trần Phú 2019 143,778
Thành ủy Pleiku 2019 301,880
III Tài sản đi thuê
1 Trụ sở làm việc/ cơ sở hoạt động sự
Trang 12Nộp NSNN
(Nghìn đồng)
Được
để lại đơn vị
(Nghìn đồng)
Đơn
vị tính
Số lượng
Nhãn hiệu
Nước sản xuất
Năm sản xuất
Giá mua/thuê
(Nghìn đồng)
Hình thức mua sắm/thuê
Nhà cung cấp
(người bán)
Giá trị các khoản hoa hồng, chiết khấu, khuyến mãi thu được khi thực hiện mua sắm
(nếu có)
Việc sử dụng các khoản hoa hồng, chiết khấu, khuyến mãi (nếu
có)
Ghi chú
Trường TH- THCS Nguyễn Chí Thanh 2019 246,709
Trang 13Bộ, tỉnh: ……… Mẫu số 09b-CK/TSC
Không kinh doanh
Kinh doanh Cho thuê
Liên doanh, liên kết
Không kinh doanh
Kinh doanh Cho thuê
Liên doanh , liên kết
Sử dụng hỗn hợp
1 Trung tâm Phát triển cụm CN
Diên Phú 1,090 98,100 1,090 335 411,939 176,241 335
2 Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị thành phố 7,525 4,515,000 7,525 7,304 5,926,922 2,066,323 7,304 3 Thành ủy Pleiku 19,386 51,290,000 19,386 4,424 23,626,532 17,689,915 4,424 4 UBND thành phố 9,029 56,424,000 9,029 4,514 10,995,413 6,000,436 4,514 5 BQL dự án ĐTXD thành phố Pleiku 286 2,575,800 286 775 1,313,190 630,331 775
6 BQL chợ Hoa Lư - Phù Đổng 8,922 8,922 7,510 42,917,444 38,126,832 7,510 7 Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố - 809 5,188,792 3,590,749 809
8 Thành đoàn Pleiku 647.5 3,642,000 648 694 665,950 - 694
9 BQL Trung tâm thương mại 16,670 16,670 274 221,900 - 274
10 Hội chữ thập đỏ thành phố 92 642,320 92 134 22,100 106,080 134
11 Phòng Giáo dục - Đào tạo 593 2,300,000 593 953 2,357,479 1,306,159 953
12 Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp thành phố 544 544 506 506
13 Trung tâm Văn hóa, TT-TT 14,027 27,657,700 14,027 4884 33,149,248 5,271,500 4,884 14 Trường MN Hoa Anh Đào 1,071 275,000 1,071 941 4,714,922 3,180,273 941
15 Trường MN Hướng Dương 1,325 490,000 1,325 1,079 2,858,581 1,056,226 1,079
16 Trường MN Hương Sen 5,977 299,000 5,977 3,414 6,890,496 4,775,209 3,414
17 Trường MN Trà My 2,920 2,636,978 2,920 1,843 3,188,695 1,940,300 1,843
18 Trường MN Hoa Cúc 3,360 47,000 3,360 1,752 4,022,022 3,605,256 1,752
19 Trường MN Hoa Phong Lan 3,201 4,852,000 3,201 2,244 4,039,525 2,206,100 2,244
20 Trường MN Bông Sen 2,888 600,000 2,888 1,590 6,798,689 5,075,041 1,590
Trường MN Hoa Sữa
CÔNG KHAI TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TRỤ SỞ LÀM VIỆC, CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP
NĂM 2019
(Kèm theo Báo cáo số 05/BC-UBND ngày 06/01/2020 của UBND thành phố Pleiku)
STT Danh mục trụ sở làm việc, cơ
sở hoạt động sự nghiệp
Ghi chú Diện tích (m2)
Giá trị quyền sử dụng đất theo sổ
kế toán (Nghìn
Hoạt động sự nghiệp
Sử dụng khác
Hiện trạng sử dụng đất đến thời điểm công
khai (m2)
Năm
sử dụng
Tổng diện tích sàn sử dụng (m2
)
Giá trị theo sổ kế toán (Nghìn
đồng)
Hiện trạng sử dụng nhà đến thời điểm công khai (lấy
theo diện tích sàn sử dụng (m2
))
Trụ sở làm việc
Hoạt động sự nghiệp
Sử dụng khác
Nguyên giá Giá trị còn lại
Ủy ban Nhân dân thành phố Pleiku
Tỉnh Gia Lai 06.01.2020 10:49:45 +07:00