Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của chuyên đề về công tác đầu thầu ở công ty cổ phầnlắp máy và xây dựng điện là góp phần làm rõ công tác đấu thầu và những nhân tốảnh hưởng đến kế
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam đang đứng trước rất nhiều cơ hội cũng như thách thức nhất là trongquá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới Với xu thế toàn cầu hóa, tạo cho tất cảcác doanh nghiệp một sân chơi mới với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học côngnghệ Trong bối cảnh mới việc nâng cao năng lực cạnh tranh ngày càng trở nên gaygắt và là yếu tố quyết định sự thành công của mỗi doanh nghiệp Để tồn tại và pháttriển, các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp hoạt động trong ngành xâylắp nói riêng phải nỗ lực khai thác các cơ hội kinh doanh một cách có hiệu quả nhất
Để tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư nên nhà nước sử dụng đấu thầu
để chọn ra đơn vị thi công thích hợp nhất để thi công công trình Trong hoạt độngxây lắp đều dùng hình thức đấu thầu để chọn ra nhà thầu vì vậy hầu hết các doanhnghiệp xấy lắp đều tham gia đấu thầu và nỗ lực để trúng thầu
Hình thức đấu thầu ngày càng được áp dụng rộng rãi ở nước ta theo Luật đấuthầu Tuy nhiên trong hoạt động đấu thầu còn rất nhiều bất cập chính vì vậy đứngdưới góc độ một sinh viên em muốn nghiên cứu khả năng cạnh tranh của chính bảnthân công ty trong hoạt động đấu thầu hiện nay
Công ty cổ phần lắp máy và xây dựng điện là một trong số rất nhiều công tyhoạt động trong lĩnh vực xây lắp các đường dây trạm điện cho các công trình Trongmôi trường kinh tế mở như hiện nay, để có lợi nhuận doanh nghiệp buộc phải cónhững hình thức phương pháp cạnh tranh với đối thủ Để trúng thấu, được quyền thicông các công trình thì nhà thầu phải đảm bảo, có đủ khả năng đáp ứng những yêucầu của chủ đầu tư Hiện có rất nhiều công ty tham gia đấu thầu, để thắng thầu công
ty phải có những chuẩn bị kỹ càng, phải nâng cao năng lực cạnh tranh về tài chính,máy móc thiết bị, năng lực nhân sự… thì khả năng thắng thầu càng cao Sau mộtthời gian thực tập ở đây em đã tìm hiểu và nhận thấy mức độ cấp thiết của việc tăngcường khả năng cạnh tranh trong đấu thầu rất quan trọng đối với doanh nghiệp
Vì vậy em chọn đề tài “Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu thầu ở công ty Cổ phần Lắp máy và Xây dựng điện”.
Trang 22 Tình hình nghiên cứu vấn đề của công ty
Trước đây công ty thuộc bộ Xây dựng (là một công ty nhà nước) Do vậychưa thực sự chú trọng đến việc nghiên cứu khả năng cạnh tranh Hầu hết các dự ánđều do bộ xây dựng trực tiếp đưa xuống, hoặc do nhà nước trực tiếp nhường quyềnthi công mà không phải thông qua đấu thầu, hoặc có thông qua nhưng chỉ là hìnhthức Tuy nhiên mấy năm gần đây, từ năm 2004 công ty cổ phần hóa toàn phần,chính thức trở thành một doanh nghiệp thì Công ty cũng đã có sự thay đổi rõ rệttrong cơ cấu quản lý Doanh nghiệp đã lập ra một phòng ban chuyên đi nghiên cứu,
dự thảo để tham gia đấu thấu Phòng này có trách nhiệm thu thập, nghiên cứu thịtrường rồi từ đó dự thảo, lập hồ sơ mời thầu, nộp cho Ban quản lý có trách nhiệm đi
dự mở thầu
3 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của chuyên đề về công tác đầu thầu ở công ty cổ phầnlắp máy và xây dựng điện là góp phần làm rõ công tác đấu thầu và những nhân tốảnh hưởng đến kết quả đấu thầu từ đó đưa ra một số giải pháp giúp nâng cao khảnăng đấu thầu trong công ty
Ngoài ra chuyên đề còn nhằm mục đích đánh giá đúng thực trang, kết quả vànguyên nhân của hoạt động dự thầu của công ty
Trên cơ sở đánh giá các thực trạng đó, chuyên đề sẽ đề xuất một số biệnpháp để nâng cảo hiệu quả dự thầư của công ty cổ phần lắp máy và xây dựng điện
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chuyên đề đi sâu vào phân tích và nghiên cứu quá
trình thực hiện và vận dựng các quy định đấu thầu ở công ty Cổ phần lắp máy vàXây dựng Điện Thông qua nghiên cứu để đưa ra một số giải pháp tăng cường khảnăng canh tranh của công ty
- Phạm vi nghiên cứu: Trong chuyên đề này em chỉ nghiên cứu quá trình
tham gia đấu thầu và đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện hơn cho hoạt động này ởcông ty
Trang 35 Phương pháp nghiên cứu
Trong chuyên đề này được nghiên cứu dựa trên phương pháp thu thập tàiliệu, thông kê, quan sát, sửu dụng phương pháp so sánh, thông kê, khảo sát… để từ
đó phân tích, đề xuất ý kiến nhằm hoàn thiện công tác đấu thầu tại Công ty cổ phầnlắp máy và Xây dựng Điện
6 Nội dung nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo chuyên đề đượcchia làm 3 chương:
Chương I: Công ty Cổ phần lắp máy và Xây dựng điện, Sự cần thiết
phải nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu thầu của Công ty.
Chương II: Thực trạng và khả năng cạnh tranh trong đấu thầu
Chương III: Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh trong hoạt động
đấu thầu
Do khả năng và thời gian có hạn nên bài viết của em còn có nhiều sai sót dovậy em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo và những người quantâm đến chuyên đề này góp ý để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn Nhờ sựhướng dẫn chỉ bảo nhiệt tình của GS TS Nguyễn Đình Phan và các cán bộ trongcông ty đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này, đặc biệt là phòng tổchức lao động Em xin chân thành cảm ơn thầy và tập thể công ty
Hà Nội tháng 5 năm 2009
Sinh viênTrần Thị Thanh Hà
Trang 4CHƯƠNG I:
CÔNG TY CỔ PHẦN LẮP MÁY VÀ XÂY DỰNG ĐIỆN, SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRONG ĐẤU
THẦU CỦA CÔNG TY.
I Quá trình ra đời và phát triển Công ty
1 Giới thiệu về Công ty
Công ty Cổ phần Lắp máy và Xây dựng điện là một trong những đơn vì củangành xây lắp Lúc mới thành lập là một đơn vị chuyên lắp ráp các công trìnhđường dây và trạm biến áp có cấp điện áp 500kV Sau này công ty còn chế tạo, giácông sản xuất các sản phầm cơ khí như: Cột thép, xà thép và dàn trạm biến áp đểphục vụ cho các công trình Kể từ ngày 14/11/1989 Xí nghiệp cơ khi điện công tyxây lắp điện 1 được thành lập và sau 20 phát triển công ty đã đóng góp những thànhtựu đáng kể trong ngành điện Việt Nam nói riêng và nền kinh tế Việt Nam nóiriêng
Trước đây, Công ty Cổ phần Lắp mày và Xây dựng điện là một doanhnghiệp nhà nước nhưng từ năm 2004 công ty đã chính thức cổ phần hóa toàn phần
và trở thành một doanh nghiệp tư nhân
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Lắp máy và Xây dựng điện
Tên giao dịch: Isntallation and Electric construction Toint stock Company.
Tên viết tắt : IEC
Trang 52 Chi nhánh Chi nhánh Công ty Cổ phần Lắp máy và Xây dựng điện tại
Hà Tây
Địa chỉ: Phường BaLa, thành Phố Hà Đông
3 Đội xây lắp II
Địa chỉ: Km9 + 200 Đường Nguyễn Trãi- quận Thanh xuân Hà Nội
4 Đội xây lắp III
Địa chỉ: Km9 + 200 Đường Nguyễn Trãi- quận Thanh xuân Hà Nội
5 Xưởng gia công cơ khí
Địa chỉ: Km9 + 200 Đường Nguyễn Trãi- quận Thanh xuân Hà Nội
2 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Lắp máy và Xây dựng điện được thành lập vào ngày14/11/1989 theo Bộ năng Lượng tiền thân là đội thí nghiệm Công ty Xây lắp đườngdây và trạm I Hà Nội Lúc đầu công ty có tên gọi là Xí nghiệp cơ khí điện – Công tylắp điện I
Đến ngày30/6/1993 theo quyết định số 566 NL/TCCB-LĐ công ty được đổitên thành Xí nghiệp Cơ khí và Xây dựng điện và là thành viên của công ty Xây lắpđiện I – Tổng Công ty Điện lực Việt Nam
Trên cơ sở việc sắp xếp lại cơ cấu ngành nghề của chính phủ Bộ CôngNghiệp chính thức ra quyết định chuyển tên thành Xí nghiệp Lắp máy và Xây dụngđiện trực thuộc Công ty lắp máy
Vào năm 2004, Công ty đã được chính thức cổ phần hóa theo quyết định số2191/QĐ – TCCB ngày 23/8/2004 của Bộ Công Nghiệp thành công ty Cổ phần Lắpmáy và Xây dựng điện
Ngày 25/1/2005 Xí nghiệp tổ chức Đại hội đồng cổ đông thành lập công ty
Cô phần Lắp máy và Xây dựng điện bao gồm các nội dung sau:
- Thành lập Công ty cổ phần Lắp máy và Xây dựng Điện với thời gianhoạt động 50 năm
- Điều lệ công ty
- Hội đồng quản trị công ty gồm 5 thành viên
Trang 6- Ban kiểm soát công ty gồm 3 thành viên
- Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc
Công ty chính thức hoạt động kể từ ngày 25/2/2005 và kế thừa toàn bộ xínghiệpLắp máy và Xây dựng điện
Khi mới cổ phần thì cơ cấu của công ty như sau:
Cơ cấu vốn điều lệ của công ty:
Vốn điều lệ của Công ty cổ phần là 7 000 000 000 đồng (bảy tỷ đồng chẵn).Trong đó:
Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Xí nghiệp: 86,80%
Tỷ lệ cổ phần bán ra ngoài Xí nghiệp: 13,20%
Trị giá một cổ phần: 100.000 đồng
- Giá trị thực tế của công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2003 để cổphần hoá (Quyết định số 2586/QĐ-TCKT ngày 01 tháng 10 năm 2004 của Bộ Côngnghiệp) là 58.252.019.009 đồng Trong đó, giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại Xínghiệp là 5.044.770.443 đồng
Công ty cổ phần kinh doanh các ngành nghề
- Chuyên xây lắp các công trình đường dây và trạm biến áp có điện áp đến500kV; xây lắp các công trình nguồn điện; xây dựng các công trình công nghiệp,dân dụng, công trình kết cấu hạ tầng, đường giao thông, thuỷ lợi vừa và nhỏ
- Gia công, chế tạo kết cấu thép; chế tạo, lắp ráp tủ bảng điện cao, trung, hạthế và các phụ kiện chuyên ngành xây lắp điện;
- Tư vấn đầu tư, lập dự án; tư vấn thiết kế các công trình công nghiệp, dândụng, công trình điện; đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, kinh doanh nhà đất;
- Thí nghiệm và hiệu chỉnh các thiết bị điện;
- Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật
II Đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trong công tác đấu thầu của Công ty cổ phần Lắp máy và Xây dựng điện
1 Sản phẩm và thị trường
Trang 7a Sản phẩm
Các sản phẩm của công ty chủ yếu là các công trình đường dây và trạm biếnáp; xây lắp các công trình nguồn điện; xây dựng các công trình công nghiệp, dândụng, công trình kết cấu hạ tầng, đường giao thông, thuỷ lợi vừa và nhỏ… Nó mangđầy đủ các đặc điểm tính chất của ngành lắp máy và xây dựng điện Nó mang tínhđơn chiếc và thường được sử dụng theo đơn hàng của chủ đầu tư Với mỗi sảnphẩm đều có đặc điểm riêng biệt theo các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật của từngnhà đầu tư Do vậy không thể có bất cứ dây chuyển sản xuất chung cho tất cả cácsản phầm như các mặt hàng, cũng không thể áp đặt khuôn mẫu nhất định Tổng vốnđầu tư, các chi phí về nhân công, nguyên vật liệu cho mỗi công trình cũng hoàn toànkhác nhau Khi đã hoàn thành công trình không thể mang trao đổi hoạc buôn bántrên thị trường, chỉ có sự bàn giao giữa chủ nhà đầu tư và nhà thầu theo hợp đồngquy định từ trước
Sản phẩm trong ngành này thường có kích thước và quy mô lớn, chi phí lớn
và thời gian để hoàn thành công trình thường rất lâu, có thể kéo dài hàng tháng,thậm chí hàng năm Nơi sản xuất cũng chính là nơi tiêu thụ, tuy không mất chi phívận chuyển sản phẩm nhưng rất tốn kém trong việc vận hành iêt trang thiết bị vànguyên vật liệu từ công ty đến công trường thi công
Sản phẩm thường rất đa dạng có kết cấu phức tạp, rất khó chế tạo và phảituân theo các quy trình kỹ thuật Khi đã hoàn thành thì rất khó sữa chữa nếu gặp sự
cố hoặc bị hư hại vì vậy các yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng cao
Sản phẩm được cố định tại nơi xây dựng, thường đặt ngoài trời Do vậy tiến
độ hoàn thành phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên (khí hậu, thời tiết) và cácđiều kiện địa phương, điều kiện tại nơi thi công Do đó trong quá trình xây dựngcông ty cũng gặp phải rất nhiều khó khăn nếu muốn hoàn thành đúng tiến độ trongđiều kiện khắc nghiệt bất thường của thời tiết
Như vậy, sản phẩm mang ý nghĩa kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội quốcphòng cao
b Thị trường
Về thị trường có thể nói công ty hoạt động kinh doanh trên toàn quốc, cảtrong và ngoài nước theo đúng pháp luật của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt
Trang 8Nam Trong những năm qua Công ty chủ yếu khai thác và kinh doanh trên thịtrường miền Bắc như: Hà Giang, Tuyên Quang, Sơn La, Cao Bằng, Thái Nguyên,Bắc Cạn, Yên Bái, Hoà Bình, Lai Châu, Điện Biên, Bắc Giang, Bắc Ninh, HảiDương, Thái Bình, Ninh Bình… và một số tỉnh miền Trung như: Quảng Trị, Huê…
Từ khi Việt Nam ra nhập tổ chức WTO công ty cũng đã có sự đầu tư, mở rộng thịtrường vào trong miền Trung và trong miền Nam Vấn đề cung cầu thực sự là có tácđộng rất lớn đến cạnh tranh nội bộ ngành Cầu mà tăng thì công ty có nhiều cơ hộihơn, dễ mở rộng, dễ thu được lợi nhuận hơn, và ngược lại cầu giảm, thì trường lại
ko có thay đổi thì việc cạnh tranh nội bộ ngành sẽ diễn ra khốc liệt việc mất thịtrường hoàn toàn có thể sảy ra Vì vậy trong xu thế toàn cầu hoá như hiện nay thìviệc mở rộng thị trường tạo cho công ty có nhiều cơ hội hơn mặc dù sẽ gặp nhiềuthách thức Nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, đời sống nhân dân được nângcao và cải thiện hơn trước Nhu cầu về xây dựng hay xây lắp các đường dây trạmđiện cũng vì thế mà tăng lên Hơn thế nữa thị trường nước ta đang biến động rấtmạnh: sự bất ổn về giá cả, lãi suất và lạm phát cao là các nhân tố kìm hãm, có ảnhhưởng tới hoạt động đầu tư của các công ty Hiện nay giá cả ở mọi mặt hang đếucao dẫn đến tổng chi phí tăng lên cao, gây khó khăn cho việc lập giá dự thầu và ẳnhhưởng đến khả năng thắng thầu của công ty Đối với các công trình đang thi côngthì việc giá cả biến động liên tục thì lợi nhuận của công ty sẽ bị giảm do sự biếnđộng của giá nguyên vật liệu Ngoài ra thị truờng còn bị ảnh hưởng bởi sự không ổnđịnh của lãi suất, tình hình lạm phát… Công ty cần phải nghiên cứu thị truờng đểđưa ra phương án thích hợp trước khi dự thầu
2 Chủ đầu tư
Chủ đầu tư hay nói cách khác là bên mời thầu là một tổ chức hay một cánhân được giao trách nhiệm quản lý, thực hiện dự án Có quyền quyết định và lựachọn hồ sơ vì vậy nó có ảnh hưởng rất lớn tới khả năng tham gia dự thầu của cácdoanh nghiệp xây dựng Chủ đầu tư là người trực tiếp đưa ra các quyết định về cácgói thầu, trúng hay trượt thấu, chịu trách nhiệm trong suốt quá trình thực hiện dự án
Thông thuờng, nếu một công trình mà chủ đầu tư có trình độ năng lực,chuyên môn, có tinh thần trách nhiệm sẽ biết đánh giá chính xác năng lực của cácnhà thầu tạo ra môi truờng cạnh tranh lành mạnh, công bằng khách quan sẽ chọn rađựoc nhà thầu thực sự có năng lực Ngược lại dễ tạo ra sự quan liêu, dễ phát sinhmột số tiêu cực như: tham ô, hối lộ… nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc cạnh tranh
Trang 9giữa các nhà thầu sẽ không tìm ra đuợc nhà thầu thực sự có năng lực Để chọn lựađược nhà thầu phù hợp, chủ đầu tư phải dựa trên một số tiêu chí như: giá thành, tiêuchuẩn kỹ thuật… nhưng trên thực tế có nhiều chủ đầu tư vì lợi ích của cá nhân màquên đi lợi ích của tập thể mà cũng có thể do trình độ chuyên môn kém… có rấtnhiều nguyên nhân dẫn đến việc họ dàn xếp liên kết các gói thầu để chia nhau lợinhuận, vì lợi ích của một vài cá nhân mà ảnh hưởng tới hiệu quả của toàn công trình
và dự án, gây thiệt hại tổn thất cho Ngân sách nhà nước
3 Nhà cung ứng
Từ những yêu cầu đặc thù của ngành xấy lắp mà công ty cũng có nhữngquan hệ với các tổ chức cung cấp các nguồn hàng khác nhau Công ty cổ phần lắpmáy và xây dựng điện gồm nhà cung cấp tài chính và nhà cung cấp nguyên vật liệu
Nhà cung cấp tài chính:
Doanh nghiệp nói chung và công ty lắp máy nói riêng đều có những nhu cầulớn về tài chính như thăm ứng đầu tư xây dựng, đầu tư trang thiết bị… tiền bảohành công trình, rồi khi bàn giao công trình tiền chưa kịp chuyển về dẫn đến thiếuvốn cho các công trình tiếp theo Do vậy cần những nhà cung cấp vốn Đồng thời cóảnh hưởng không nhỏ tới năng lực dự thầu của công ty Nhờ vào mối quan hệ làm
ăn lâu dài mà hiện này công ty lắp máy đã có một số nhà cung cấp tài chính lớn và
uy tín có thể đảm bảo vốn vay ngay khi công ty có nhu cầu:
Những nhà cung cấp vốn gồm:
Ngần hàng đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Hà Nội
Ngân hàng công thương
Trang 10điều khoản phù hợp trong hợp đồng mua bán Hầu hết nguyên vật liệu của công tyđược cung cấp bởi một số nhà cung cấp quen thuộc, một số thì được nhập từ nướcngoài còn một số nguyên vật liệu thì do chính nhà thầu hay chủ đầu tư trực tiếp chỉđạo, đã có quan hệ lâu đời với công ty, có uy tín trên thị trường
* Một số nguồn cung ứng vật tư phục vụ cho các công trình
- Xi măng PC 30 Sông Gianh, Nghi Sơn, Bỉm Sơn, Bút Sơn… hoặc cóthể mua tại địa phương
- Cát vàng, Đá dăm 1x2, 2x4 … Sỏi các loại mua tại địa phương
- Tiếp địa, cốt thép và các kết cấu thép khác… dung thép của TháiNguyên, Việt Hàn hoặc tương đương, gia công tại xưởng của công ty CP lắp máy
và XD điện đúng theo yêu cầu kỹ thuật, và mạ kẽm nhúng nóng tại công ty cổ phầnthép Việt Tiến
- Thí nghiệm hàn nối cáp quang ký hợp đồng với Công ty CP phát triểnđiện lực và Viễn thông địa chỉ: Số 12 – ngõ 6 – Vĩnh Phúc –Bà Đình – Hà Nội
- Nước phục vụ thi công đường dây: Được lấy nguồn nước sạch dọctuyến đi qua
- Vật liệu khắc: Gỗ, tre, phên … mua tại địa phương khu vực đường dây
Trang 11đối thủ Các đối thủ cạnh tranh hiện tại là nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến khảnăng trúng thầu của công ty, sự cạnh tranh gay gắt làm cho thị trường và lợi nhuận
bị chia sẻ kéo theo vị trí hiện tại của công ty có thể bị lung lay Ngoài các đối thủhiện tại còn có các đối thủ cạnh tranh tiềm ấn, các công ty có khả năng gia nhập thịtrường nếu như hàng rào ra nhập ngành thấp
- Một vài đối thủ cạnh tranh của Công ty trên địa bàn thành phố Hà Nội
a Công ty cổ phần Alphanam Cơ điện
Về mặt mạnh: Có uy tín lớn, lâu năm trong lĩnh vực xây lắp, tình hình tàichính ổn định trên thị trường, có khả năng huy động vốn tốt hơn và có đội ngũ laođộng dồi dào Họ cạnh tranh gay gắt với công ty bằng giá dự thầu, chất lượng côngtrình, tiến độ thi công
Về mặt hạn chế: Công ty này là công ty nhà nước cổ phần hoá, cơ cấu tổchức, trình độ quản lý, bị ảnh hưởng chủ yếu bởi cơ chế quản lý cũ, mặc dù đã có sựthay đổi sau khi cổ phần nhưng không thực sự mới mẻ Ngoài ra công ty sở hữutrang thiết bị lớn nhiều máy móc thi công nhưng hầu hết là trang thiết bị đã cũ giátrị sử dụng không còn nhiều
b Công ty cổ phần Sông Đà 12
Đây là một trong những đối thủ cạnh tranh mạnh thuộc Công ty cổ phầnSông Đà Đây là đơn vị hành nghề xây dựng công nghiệp và xây dựng hoạt động vàphát triển hơn 30 năm có đẩy đủ năng lực trong yêu cầu đấu thầu
Về mặt mạnh:
- Được trực thuộc tại Tổng Công ty Xây dựng Sông Đà, là công ty lớn có uytín trên thị trường Hà Nội cũng như các tỉnh lân cận Tổng Công ty có quan hệ rộng,đặt trụ sở tại công ty, chi nhánh ở các tỉnh
- Đội ngũ cán bộ, công nhân có kinh nghiệm lâu năm
- Khả năng về vốn lớn, huy động vốn tốt hơn
- Máy móc thiết bị thi công tiên tiến, hiện đại hơn so với một số công ty kháctrên thị trường
Trang 12 Về mặt hạn chế:
- Do cơ chế quản lý của Tổng, tập trung các công trình lớn ở trên tổng những
dự án lớn còn những công việc nhỏ giao cho chủ đầu tư công trình đấu thầu là chủyếu Giám đốc công ty chỉ ký hợp đồng và các khoản phải nộp, phải thu thôi Vìvậy, bài thầu thiếu tính tập trung dẫn tới sơ sài về hình thức cũng như nội dung
- Khả năng khai thác và sử dụng thiết bị phụ thuộc vào năng lực của chủcông trình
- Lãnh đạo quản lý một công trình chủ yếu là bộ khung và đội ngũ kỹ thuậtthông thường là làm đến đâu thu đến đó
Trang 135 Cơ cấu tổ chức của công ty
Biểu đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Trang 14* Chức năng và nhiệm vụ của các phòng trong công ty
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng Giám đốc và các cán bộ quản
lý quan trọng khác trong công ty Quyết định ở mức lương và lợi ích khác của cáccán bộ quản lý
- Quyết định thành lập công ty, chi nhánh, văn phòng…
- Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổđông
b Ban kiểm soát
Chức năng:
Thực hiện các nhiệm vụ do HĐQT giao Kiểm tra giám sát hoạt động trongcông ty, chấp hành pháp luật điều lệ của công ty
Nhiệm vụ
- Kiểm tra mọi hoạt động, các vấn đề cụ thể, tính hợp lý trong quản lý
- Thẩm định báo cáo tài chính
- Thường xuyên thông báo với HĐQT về kết quả hoạt động, tham khảo
ý kiến HĐQT trước khi báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông
- Thực hiện chức năng kiểm soát, giám sát thực hiện các chế độ chínhsách pháp luật Nhà nước
c Tổng giám đốc
Trang 15 Chức năng:
Là người điều hành mợi hoạt động hàng ngày và chịu trách nhiệm trước hộiđồng quản trị
Nhiệm vụ:
- Tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT
- Tổ chức thực hiện các phương án kinh doanh và đầu tư của công ty
- Công tác kinh doanh mở rộng thị trường và đấu thầu
- Công tác đối ngoại và hợp đồng kinh tế
- Chịu trách nhiệm điều hành cung ứng đầy đủ nguồn lực để xây dựng vàthực hiện hệ thống chất lượng theo ISO 9001- 2000
d Phó tổng giám đốc
- Giúp tổng giám đốc trong tất cả các lĩnh vực mà tổng giám đốc ủy quyền
- Chỉ đạo thi công xây lắp các công trình phù hợp với hệ thống chất lượng docông ty thi công
- Công tác an toàn lao động
- Quy trình quy phạm, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, sáng kiến
e Các phòng ban nghiệp vụ
Phòng kế toán tài chính
- Tổ chức, hướng dẫn các đơn vị thực hiện công tác hạch toán và quản
lý tài chính toàn công ty
- Lập báo cáo tài chính theo quy định
- Theo dõi thu chi trong doanh nghiệp
- Thực hiện các công việc cụ thể khác do Tổng Giám đốc công ty giaotheo chức năng và nghiệp vụ chuyên môn
Phòng tổ chức lao động
- Quản lý, theo dõi và sử dụng cán bộ quản lý để Tổng Giám đốc bố trí
sử dụng hợp lý nguốn nhân lực trong Công ty
Trang 16- Giải quyết chính sách liên quan đến người lao động
- Quản lý và lưu trữ hồ sơ cán bộ công nhân viên
- Quản lý các vấn đề lương thưởng của người lao động
- Tổ chức chăm sóc sức khỏe định kỳ cho công nhân viên
- Các công việc cụ thể khác do Tổng Giám đốc giao cho phù hợp vớichuyên môn nghiệp vụ
Phòng kế hoạch kinh doanh
- Xây dựng kế hoạch sản xuất theo nghị quyết của HĐQT
- Xây dựng các kế hoạch giao giá trị sản lượng cho các Đội xây lắp vàphân xưởng GCCK
- Theo dõi tình hình sản xuất kinh doanh
- Lập dự toán hoàn thiện hồ sơ đấu thầu
- Tìm kiếm thông tin để đấu thầu công trình
- Thực hiện các công việc cụ thể khác theo chức năng nghiệp vụ doTổng Giám đốc giao cho
Phòng kỹ thuật công nghệ
- Xây dựng, kiểm tra, giám sát về mặt kỹ thuật toàn bộ hoạt động sảnxuất, thi công xây lắp
- Phối hợp với phòng KHKD trong công tác đấu thầu
- Quản lý trang thiết bị máy móc phục vụ sản xuất và thi công
- Bảo quản sử dụng các thiết bị đo lường
- Giám sát công tác an toàn lao động tại hiện trường
- Triển khai phát triển các ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ mới
- Thực hiện các công việc cụ thể khác do Tổng giám đốc giao phó
Phòng vật tư vận tải
- Tìm kiếm và xây dựng hệ thống các nhà cung ứng vật tư, dịch vụ đảmbảo chất lượng và tiến độ phục vụ công tác sản xuất kinh doanh
Trang 17- Tổ chức mua lại vật tư và vận chuyển theo đúng yêu cầu kế hoạch
- Cung cấp thông tin và hỗ trợ các phòng trong công tác đấu thầu và sảnxuất thi công
- Quản lý hoạt động kho
f Ban điều hành dự án
Biểu đồ 2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HIỆN TRƯỜNG
(Sơ đồ tổ chức hiện trường của dự án được nhà thầu thể hiện trong phương
án TCTC)
1 Sơ đồ tổ chức công trường tại các dự án :
2 Mô hình sơ đồ tổ chức hiện trường
Đây là mô hình được đưa ra để thi công xây lắp các dự án Nó bao gồm các
bộ phận chính như sau:
Ban điều hành chung:
Đại diện nhà thầu quan hệ với Chủ đầu tư, chịu trách nhiệm toàn bộ về mọihoạt động sản xuất kinh doanh của nhà thầu
CÔNG TY CỔ PHẦN LẮP MÁY VÀ XÂY DỰNG ĐIỆN (Ban điều hành chung)
CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN
GSKT BÊN A
BAN ĐIỀU HÀNH DỰ ÁN Chỉ huy trưởng công trường
GSKT và CB nghiệp vụ bên B
CÁC ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN THI
CÔNG:
-Các tổ thi công
Trang 18Phòng này có trách nhiệm chỉ đạo bộ phận điều hành thi công tại công trình
và các phòng ban chức năng làm tốt công tác quản lý nghiệp vụ và chỉ đạo các đôithi công công trình đảm bảo chất lượng kỹ thuật, có mỹ thuật cao, đảm bảo việc thicông được diễn ra an toàn và đúng tiến độ
Ban điều hành dự án:
- Chỉ huy công trường thường là Giám đốc điều hành dự án): Là cán bộ cónăng lực và kinh nghiệm, chịu trách nhiệm, chỉ huy toàn bộ tiến độ, chất lượng côngviệc, có quyền phân phối và điều động lực lượng lao động, máy móc thi công làmviệc trực tiếp với bộ phận thi công hiện trường
- Giúp việc cho Giám đốc điều hành là những chuyên viên nghiệp vụ kinh tế
kỹ thuật của các phòng chức năng có kinh nghiệm giám sát, chỉ đạo thi công, chịu
sự chỉ đạo trực tiếp cảu Giám đốc Điều hành, làm việc thường xuyên với các đơn vịthi công và các đơn vị sản xuất khác tại hiện trường về các công việc giám sát kỹthuật, thi công, kiểm tra xử lý các tình huống như các thay đổi về thiết kế, khảo sát,
đo đạc, lập biện pháp tổ chức xây lắp, thí nghiệm kiểm tra chất lượng, tổng hợp,điều độ, cấp phát vật tư…
Những chuyên viên nghiệp vụ này trực tiếp làm việc với chủ đầu tư tại côngtrường về các mặt thi công, giao nhận vật tư, thiết bị, tổ chức nghiệm thu chuyểnbước thi công và nghiệm thu thanh toán, quyết toán công trình
Trang 19- Tổ chức các đơn vị thành viên thi công:
Tùy theo khối lượng công việc, điều kiện địa hình nơi thi công, tiến độ thicông của công trường mà chủ đầu tư có thể điều động một đến nhiều đơn vị thànhviên trong công ty cùng tham gia, tùy theo năng lực của đơn vị và tính chất côngviệc để giao khối lượng
Các đội thi công thực hiện xây lắp theo đúng tiến độ hàng tuàn, tổ chức sảnxuất theo tác phong công nghiệp, giữ vững kỷ luật lao động, thi công đảm bảo chấtlượng và an toàn, thực hiện nghiệm thu chuyển bước đối với từng hạng mục
Lập xưởng gia công cơ khí ngay tại hiện trường để gia công các kết cấu thiết
bị phục vụ công tác xây dựng, lắp đặt và xử lý Các thiết bị cơ khi hợp chuẩn có yêucầu cao được gia công chế tạo tại công xưởng và được vận chuyển đến lắp đặt tạihiện trường Bộ phận vận hành máy ti công, điện nước thi công trên công trường,kho kín và bãi tập kết vật tư thiết bị là những bộ phận được quan tâm vì nó phục vụcho quá trình thi công, ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ và chất lượng công trình
Mối quan hệ với trụ sở chính cơ quan công ty:
Tổng giám đốc điều hành chỉ đạo mọi hoạt động trên công trường để thựchiện hợp đồng kinh tế với Chủ đầu tư Công ty tạo mọi điều kiện thuận lợi cho sựhoạt động của công trường Các hoạt động của công trường đều được báo cáothường xuyên về trụ sở Công ty theo đúng định kỳ hàng tháng hoặc hàng năm Chỉ
có những vấn đề liên quan đến hợp đông kinh tế mà Giám đốc Điều hành không đủkhả năng giải quyết báo cáo Công ty để quyết định
f Các đội xây lắp và phân xưởng GCCK
- Quản lý trang thiết bị
- Tổ chức thi công đảm bảo tiến độ công trình
- Chủ động trong công tác
- Thực hiện dịch vụ bảo hành theo yêu cầu khách hàng và điều khoảnhợp đồng
III Khái quát kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
1 Các thành tựu kinh doanh chủ yếu
Trang 20Năm2007
Năm2008
(Nguồn phòng Tài chính - Kế toán)
Bảng 2:So sánh các chỉ tiêu thông qua tốc độ liên hoàn và tốc độ định gốc
Trang 21Nă m 200 4
Nă m 200 5
Nă m 200 6
Nă m 200 7
Nă m 200 8
1 Bố Trí cơ cấu Tài sản
Tài sản cố định/Tổng Tài sản % 5% 5% 16% 22% 20%Tài sản lưu động/Tổng Tài sản % 95% 95% 84% 78% 80%
2 Bố Trí cơ cấu nguồn vốn
Nợ phải Trả/Tổng nguồn vốn % 90% 84% 85% 79% 90%Nguồn vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn
3 Khả năng Thanh Toán
Khả năng Thanh Toán chung % 1.11 1.18 1.18 1.27 1.11Khả năng Thanh Toán nợ ngắn hạn % 1.05 1.13 0.99 1 0.88
(Nguồn phòng Tài Chính – Kế toán)
Nhận xét:
Xét về mặt bố trí cơ cấu tài sản:
Cơ cấu tài sản cố định và đầu từ dài hạn cũng như tài sản lưu động và đầu tưngắn hạn qua các năm có sự thây đổi theo xu hướng là tài sản lưu động có giảm quacác năm từ 2004 chiếm tới 95% nhưng đến năm 2008 chỉ khoảng 80% tuy có giảmnhưng vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản Cụ thể ra sao nhìn vào bảng ta cóthể thấy rõ
Trang 22 Về cơ cầu nguồn vồn:
Nợ phải trả trong tổng nguồn vốn của Công ty qua các năm là tương đối caochiếm tới 90% cơ cấu vốn sau khi cổ phần hoá có giảm xuống 70% nhưng đến khinền kinh tế có sự thay đổi cơ cấu vốn lại cao trở lại Điều này chứng tỏ vốn chủ củaCông ty là thấp tất cả các khoản nợ đều không được đảm bảo Các năm qua công tyđều sử dụng vốn vay để kinh doanh, vốn tự có chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng
số vốn
Xét về khả năng thanh toán:
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cũng như khả năng thanh toán nhanh củaCông ty các năm 2005 đều có xu hướng cao hơn năm 2004 đây là biểu hiện tốt, cáckhoản nợ phải trả đều có tài sản đảm bảo và được đảm bảo thanh toán khi đến hạn
Trang 23b Doanh thu của công ty trong 5 năm trở lại đây
Thị trường luôn biến động, nhất là trong năm nay song công ty vẫn đạt đượcnhững thành tựu nhất định trong những năm qua
Bảng 4: Bảng báo cáo tài chính vài năm gần đây của Công ty
( Nguồn phòng Tài chính – Kế toán)
Lợi nhuận trước thuế năm 2006 tăng so với 2005 là, tương ứng với tốc độtăng là Lợi nhuận sau thếu tương ưng svoiws Do công ty cổ phần hóa nên thuế thunhập được miễn trong 2 năm 2005 và 2006 và chỉ phải trả 50% trong năm 2007 Sửdụng phương pháp so sánh ngang và so sánh dọc ta lần lượt xét các nhân tố ảnhhưởng đến sự biến động của lãi thuần như sau:
Trang 24So sánh ngang
Bảng 5: Bảng so sánh các chỉ tiêu tài chính từ năm 2005 – 2007
(Đơn vị VNĐ)
Sự tăng (giảm) của các
chỉ tiêu năm sau so với
Trang 25Bảng 6: So sánh giữa các chỉ tiêu trong bảng báo cáo tài chính
Thu nhập từ hoạt động tài chính tăng 360% trong khi chi phí lại tăng17%, đây là một dấu hiệu tốt cho quản lý doanh nghiệp song nguồn tài chính lớnnày cần phải xem xét từ đâu mà có
Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 24% là thấp tương đối so với tốc độ tăngdoanh thu Song tốc độ tăng doanh thu thấp này là một phần do bộ máy quản lý Có
lẽ doanh nghiệp cần nâng cao chất lượng quản lý Cần duy trì và phát triển hơn đểlà: cải tổ bộ máy hành chính gọn nhẹ, linh hoạt, đưa ra các chính sách quản lý mới
và phù hợp hơn… thì lời nhuận thu về sẽ hiệu quả hơn vào việc tăng lên của lợinhuận, cần duy trì và phát huy hơn nữa
Doanh thu năm 2007 so với năm 2006 giảm 6%, trong khi GVHB giảmtới 8% làm lợi nhuận tăng 62,5
Trang 26Bên cạnh đó, thu nhập từ hoạt động tài chính tăng lên đáng kể tới 32% Đây
là tín hiệu đáng mừng với doanh nghiệp Nhưng so với năm 2006 thì thấp
Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 18% So với năm ngoái thì có lẽ chấtlượng quản lý có tốt hơn song doanh thu lại giảm tới 6%
Như vậy, hoạt động của doanh nghiệp đang gặp rất nhiều khó khăn nhất làtrong điều kiên sự tăng lên của lạm phát và cơ chế quản lý chặt chẽ giá điện của nhànước, đòi hỏi doanh nghiệp cần phải tìm ra những hướng đi mới để tăng trưởng vàphát triển
Trang 27Doanh thu của công ty vài năm gần đây
Bảng 7: Doanh thu của Công ty từ năm 2004 đến 2008
(Đơn vị :VNĐ)
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Doanh thu thuần
371124490 24
340896965 81
558505832 04
527713497 29
790602243 07 Doanh thu bán hàng
370980710 54
327943841 69
558072776 68
527142285 71
788230019 35 Doanh thu hoạt động tài
129531241
2 43305536 57121158 237222372
(Nguồn: phòng tài chính - kế toán)
Biểu đồ 3: Doanh thu thuần của công ty giai đoạn
2004 - 2008
02000004000006000008000001000000
Năm2004
Năm2005
Năm2006
Năm2007
Năm2008
Nhìn vào biểu đồ ta thấy doanh thu tăng đều qua các năm và tương đối ổnđịnh Để biết được hiệu quả ta cần xem xét về cả chi phí và lợi nhuận
Xem thêm bảng 6 tốc độ tăng trưởng của doanh thu tăng lần lượt trong cácnăm là 164%, 155% so với năm 2005 và tăng 1.64 lần và 0.94 lần so với năm trướcđó
Trang 28* Chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty từ năm 2004-2008
Bảng 8: Các khoản chi phí của Công ty từ năm 2004 – 2008
(Đơn vị: VNĐ)
Chỉ tiêu chi phí Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Giá vốn hàng bán 30156813036 28130821598 47069819533 43118784272 64867319272 Chi phí quản lý doanh
nghiệp 2312645215 3209427801 5499239943 6464751865 9244735918Chi phí tài Chính 1912462543 1463556188 1714642391 1127547634 550611422
(Nguồn phòng tài chính – kế toán)
Biểu đồ 4: Lợi nhuận của doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế của Công ty từ năm 2004 - 2008
Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Lợi nhuận sau thuế
Bảng 9: Một số chỉ tiêu sinh lời của công ty
vị
Năm 2004
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Tỷ suất lợi nhuận sau
Trang 29Tổng lợi nhuận sau Thuế của công ty tăng dần sau khi cổ phần hóa Cho thấyđược sự phát triển của Công ty Cụ thể :
Nhìn vào biểu đồ năm 2004 là rất thấp chỉ khoảng150 triệu nhưng sau khi cổphần lợi nhuận tăng hơn 1 tỷ Hai năm 2005 và 2006 lợi nhuận có tăng so với nămtrước nhưng công ty lại được miễn thuế thu nhập 2 năm do cổ phần hóa, mức độtăng trung bình chỉ khoảng 20 đến 30% so với năm trước Vào năm 2008 lợi nhuậntăng vượt bậc vào khoảng 4 tỷ Nguyên nhân là do công ty nhận được nhiều côngtrình có giá trị và cơ hội tham dự đấu thầu ngày càng nhiều
Các chỉ tiêu khả năng sinh lời của doanh nghiệp sau cổ phần hóa có tăng lênvượt bậc( từ 0.4% năm 2004 lên 3.8% năm 2005) Hiệu quả sử dụng vốn tốt hơnđược phản ảnh qua tỷ suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu
2 Sự cần thiết phải nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu thầu của Công ty.
Như ở trên phân tích, trong mấy năm gần đây công ty tương đối phát triển,
nó phản ảnh đẩy đủ qua doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng đáng kể hàng năm.Nhưng đấy là so với các năm trước còn so với một số công ty thì lợi nhuận màdoanh nghiệp thu được chỉ ở mức trung bình, số lượng dự án tham gia đấu thầu vẫnkhông thực sự nhiều Hiệu quả kinh doanh vẫn chưa thực sự cao Để doanh nghiệpthu được lợi nhuận thì công tác tăng khả năng đấu thầu là rất quan trọng, Doanhnghiệp càng thắng được nhiều thầu, thì cơ hội kinh doanh càng cao và lợi nhuậncũng vì thế mà tăng lên
Cách thức đấu thầu hiện tại ở công ty thì theo phương pháp cũ, truyên thống
và không có sự đổi mới không có bộ phận chuyên sâu Do bị ảnh hưởng bởi cơ quannhà nước Công ty nên có sự thay đổi cho phù hợp với tình hình hiện nay
Trước tình hình kinh tế như hiện nay, cần phải nâng cao khả năng cạnh tranhmới đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của chủ dầu tư Và từng bước giúp công
ty phát triển
Bản chất của việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng nói chung hayhoạt động xây lắp điện nói riêng là lựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện năng lực thựchiện gói thầu, có các đề xuất giá dự thầu, tiến độ và các đề xuất mang lại hiệu quảcao nhất cho chủ đầu tư và dự án Tuy nhiên các quy định về đánh giá hồ sơ dự thầu
Trang 30xây lắp của Nghị định 111/CP chưa chú trọng đúng mức tới các đề xuất về kỹ thuật,chất lượng chỉ tiêu mà hầu hết chỉ dựa vào giá dự thầu Đánh giá nhà thầu trúng haytrượt tùy thuộc chủ yếu vào giá chào thầu thấp hay cao Mà để có được sự đánh giáđúng về giá, công ty cần nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, về tất cả những gì liên quanđến việc định giá, mà việc nắm bắt thông tin là rất cần thiết Tại công ty Cổ phầnxây lắp và xây dựng điện thì các vấn đề trên còn yếu kém Việc tìm kiếm thông tinđấu thầu, xác định giá dự thầu đều dựa vào những kinh nghiệm trước đấy không có
sự khảo sát một cách cụ thể mà cũng không có bộ phận chuyên trách Do đó để việcnâng cao khả năng cạnh tranh của công ty là rất cần thiết Nền kinh tế đang mở cửa,Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại quốc tế, sẽ xuất hiện nhiều đối thủ cạnhtranh Thị trường bị chia sẻ nếu Công ty không thay đổi không đưa ra những biện
pháp nâng cao khả năng cạnh tranh thì công ty sẽ sớm bị phá sản.
- Năng lực hồ sơ kinh nghiệm của công ty
Hiện nay trên toàn quốc có rất nhiều doanh nghiệp tham gia vào quá trìnhđấu thầu Tại sao tỷ lệ thắng thầu ở công ty không cao chỉ khoảng 50% so với số hồ
sơ đem đi dự thầu Khả năng thắng thầu cảu công ty là toàn bộ năng lực về tàichính, thiết bị máy móc, công nghệ, lao động, marketing, tổ chức quản lý… màdoanh nghiệp sử dụng để tạo ra lợi thế của mình so với các doanh nghiệp khác Tuycông ty đã có những thay đổi song vẫn còn nhiều bất cập
- Trước hết về vốn, công ty chưa thực sự chủ động về vốn, nguồn vốn chủ sởhữu còn thấp chưa đủ khả năng tham gia các dự án lớn Tỷ trọng vốn chủ sở hữu sovới tổng tài sản chỉ chiếm khoảng 20% (năm 2007)
- Thứ hai trình độ máy móc thiết bị đồng bộ hiện đại của công ty còn thấp.Thêm vào đó kinh nghiệm trình độ tổ chức còn nhiều hạn chế, trong công ty không
có phòng marketing, kiếm tìm thị trường, triình độ đội ngũ cán bộ lập hồ sơ dựthầu, quản lý tiến đô, chất lượng công trình, khả năng liên doanh, liên kết
- Về giá dự thầu, việc lập giá dự thầu của công ty còn cao hơn so với giáthắng thầu, mà nguyên nhân có lẽ là do khâu chuẩn bị, việc nghiên cứu tìm tòi,thông tin về đối thủ cạnh tranh
Ở bất kỳ doanh nghiệp nào dù phát triển rất mạnh hay còn yếu kém thì vấn
Trang 31thắng được nhiều thầu thì công ty đó càng mạnh, càng có khả năng tăng cường vốn,
mở rộng thị trường Việc nghiên cứu, tìm hiểu, nâng cao khả năng cạnh tranh đểthích ứng với môi trường luôn luôn biến động là việc làm cần thiết của bất kỳ doanhnghiệp nào không chỉ riêng đối với công ty cổ phần lắp máy và xây dựng điện
Trang 32
CHƯƠNG II.
THỰC TRẠNG VÀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRONG
ĐẤU THẦU
I Quá trình đấu thầu tại công ty
Biểu đồ 5: QUY TRÌNH ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY
1 Nghiên cứu thị trường
Đây là bước đầu tiên của quy trình tham gia đấu thầu của Công ty, bước nàygiúp cho công ty có cái nhìn tổng quan về thị trường biết được thông tin về các góithầu, các cơ hội đầu tư
Tìm kiếm thông tin các gói thầu
Tham gia sơ tuyển (nếu có)
Chuẩn bị và lập hồ sơ dự thầu
Nộp hồ sơ dự thầu và tham gia mở thầu
Thương thảo và ký kết hợp đồng
Trang 33Trong công ty có một bộ phận chuyên đi nghiên cứu tìm kiếm thông tin.Thông tin chủ yếu có được thông qua các mối quan hệ của ban giám đốc Nguồnthông tin trên đài báo, truyển hình cũng có song không đáng kể
2 Tham gia sơ tuyển nếu có
Đây không phải là bước nhất thiết phải có trong tất cả các gói thầu Theo quyđịnh của Nhà nước thì đối với các gói thầu xây lắp có giá trị từ 200 tỷ đồng trở lênmới tiến hành sơ tuyển Trong khi đó công ty xây lắp điện chỉ tham gia các gói thầuxây lắp có giá trị khoảng 100 tỷ Do đó các yêu cầu của chủ đầu tư chỉ yêu cầu sơtuyển ở một số công trình cần thiết Mục đích của việc này là lựa chọn ra các nhàthầu có đủ năng lực, trình độ, kinh nghiệm… để có thể đáp ứng yêu cầu của hồ sơmời thầu
3 Chuẩn bị và lập hồ sơ dự thầu
Đây là giai đoạn quan trọng quyết định lớn đến khả năng thắng thầu củacông ty Do vậy công ty phải nghiên cứu kỹ các yêu cầu của chủ đầu tư
Khi có đuợc thông tin công ty cần chuẩn bị:
- Nếu dự án đó là dự án lớn, phức tạp công ty có thể thuê tư vấn bên ngoài
để lập hồ sơ dự thầu cho công ty
- Nếu dự án đó nhỏ, đơn giản công ty sẽ giao cho phòng kế hoạch có nhiệm
vụ lập hồ sơ dự thầu
Công tác chuẩn bị dự thầu bao gồm các công việc như sau:
Phòng kế hoạch sẽ cử cán bộ, kỹ sư… đi kiểm tra khảo sát hiện trường côngtrình, địa điểm, tình hình, quy mô, phạm vi… đồng thời nghiên cứu các vấn đề liênquan đến công trình để có được những đánh giá sát với thực tế nhất
Tìm hiểu về các đối thủ cạnh tranh cùng tham gia dự thầu, về điểm mạnhđiểm yếu…
Lập hồ sơ dự thầu, phòng kế hoạch cần chú ý một số vấn đề sau:
Trang 34* Giá dự thầu cho dự án
Đây là yếu tố gần như có vai trò quyết định xem việc trúng thầu hay khôngtrúng thầu…
Giá dự thầu hay giá chào hàng là Giá được xác định trên cơ sở tổng mức đầu
tư hoặc tổng vốn đầu tư, dự toán được duyệt (nếu có) và các quy định liên quan…
Tổng mức đầu tư = chi phí xây lắp + chi phí thiết bị + chi phí tư vấn + chi phí khác + dự phòng phí
Sau đó từ mức tổng mức đầu tư được duyệt người ta mới tiến hành lập kếhoạch đấu thầu
Kế hoạch đấu thầu = phần chia các nội dung công việc trong Tổng mứcthành các gói thầu Nhưng không có chi phí dự phòng của cả dự án Chi phí dựphòng lúc ấy có thể hoặc được phân bố vào từng gói thầu
Do đó tổng giá các gói thầu chỉ có thể nhỏ hơn hoặc bằng Tổng mức đầu tư
Vì vậy để có thể có được giá dự thầu chính xác doanh nghiệp cần phân tích, tínhtoán tổng mức đầu tư hợp lý từ đó đưa ra giá dự thầu hợp lý nhất
Để tính được tổng mức đầu tư doanh nghiệp cần quan tâm đến các hạng mục sau:
- Xác định tên các hạng mục công việc của dự án: đào đúc móng đường dây, lấp móng, lấp đất tiếp địa, dựng cột đường dây, kéo rải căng dây và đấu nối, hoàn trả mặt bằng, thu hồi vật dụng thi công…
- Xác định nguyên vật liệu cần thiết để thi công công trình như: đá, dây điện, thép, xi măng, đá, cát…
- Dự kiến danh sách cán bộ và công nhân viên tham gia dự án:
Nhân viên hành chính: cán bộ quản lý, giám sát thị trường…
Nhân viên tại công trường; kỹ sư, thợ vận hành, lái xe, thợ sữa chữa…
- Xác định các danh mục máy móc thiết bị đề xuất đến nơi thi công Bảng kê các thiết bị thí nghiệm bố trí công trình…
Trang 354 Nộp hồ sơ dự thầu và tham gia mở thầu
Khi đã hoàn thành hồ sơ dự thầu, công ty cần nộp hồ sơ dự thầu cho chủ đầu
tư theo đúng hạn quy định Sau quá trình đánh giá xem xét của các chủ đầu tư, công
ty sẽ nhận được giấy báo tham dự mở thầu Công ty sẽ cử người tham gia dự mởthầu, thường là những người có kinh nghiệm năng lực, có trách nhiệm trong việcđiều hành dự án
1 năm Kết thức thời gian bảo hành phải được xác nhận bằng văn bản của chủ côngtrình
II Đánh giá khả năng cạnh tranh trong đấu thầu của công ty
1 Năng lực hồ sơ dự thầu
Thông tin chung về công ty (ở trên)
2 Năng lực về máy móc thiết bị thi công
Máy móc thiết bị là yếu tố quan trọng nhất trong tổng tài sản cố định củacông ty Đây là nhân tố thể hiện trình độ kỹ thuật công nghệ và năng lực sản xuấthiện có của Công ty Hiện nay
Công ty cổ phần lắp máy và Xây dựng diện hiện đang sở hữu nhiefu loạimáy móc và thiết bị thi công Với nhiều chủng loại đa dạng, tính năng công nghêmới phục vụ cho chuyên ngành xây lắp điện và xây dựng dân dụng…
Dưới đây là bảng thống kê một số máy móc thiết bị ở trong công ty
Trang 36Bảng 10: DANH SÁCH MÁY MÓC VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG
T
Số lượn g
C.suất thiết kế
Nước sản xuất
Năm sản xuất
Năm đem ra sử dụn g
Ghi chú
I Phương tiện vận tải
2 Máy phát điện HondaEP 1800 1 VN 1992 1992
Trang 37Số lượn g
C.suất thiết kế
Nước sản xuất
Năm sản xuất
Năm đem ra sử
Ghi chú
12 Tời kéo dây (tời máy) 6 3,5 tấn VN 2002 2002
13 Máy phát điện 2500honda 4 Nhật 1992 1992
15 Máy phát điện 1500honda EF18 1 Nhật 1992 1992
16 Máy trộn bê tông 1 500 lít Pháp 1996 1996
III Thiết bị gia công cơ khí
16 Thiết bị thí nghiệm kiểm tra đo lường
1 Đồng hồ đo các loại
Liên
Trang 38Số lượn g
C.suất thiết kế
Nước sản xuất
Năm sản xuất
Năm đem ra sử
Ghi chú
Theo thống kê thì số lượng máy móc của Nhật chiếm khoảng 30%, Liên Xôkhoảng 27% trên tổng số máy móc của công ty Tuy nhiên đa số máy móc thiết bịcủa công ty hầu hết được sản xuất cách đây gần 10 năm Mặc dù công ty luôn có bộphận chuyên thường xuyên bảo dưỡng theo định kỳ Do công ty chưa thực sự có sựđổi mới trang trong trang thiết bị Hiện nay số lượng máy móc của công ty làkhoảng 100 thiết bị các loại phục vụ cho hầu hết các công trình Với năng lực máymóc hiện nay công ty hoàn toàn có thể tham gia bất cứ các dự án nào Tuy nhiêncông ty cần nhập thêm một số máy móc tiên tiến hơn, để phục vụ cho nhu cầu ngàycàng cao của các chủ thầu
Trang 39- Kỹ sư và cán bộ quản lý: 54 người
- Công nhân trực tiếp: 210 người
Lao động hành chính chiếm khoảng 20%
còn lại đa số là lao động trực tiếp, tỷ lệ Nam ở đây chiếm đa số khoảng80% Do tính chất của ngành nghề mà ở công ty có sự phân bố rõ rệt như vậy
3.2 Cơ cấu lao động
Trong Công ty cơ cấu lao động được thể hiện rõ ở tỷ lệ phân bố lao độngtrực tiếp và gián tiếp:
Công ty có lao động trong biên chế và lao động hợp đồng.
Lao động trong biên chế gồm hai loại:
Lao động trực tiếp sản xuất : Lao động trực tiếp sản xuất chính là bộ phận
công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất điện và những người trực tiếpquản lý kỹ thuật ở các phân xưởng
Lao động gián tiếp: là những người gián tiếp tham gia vào quá trình sản
xuất chủ yếu ở các bộ phận quản lý trong quá trình sản xuất điện
Lao động hợp đồng:
Lao động trực tiếp: nằm ở các phân xưởng tổ đội.
lao động gián tiếp: các cán bộ trong các phòng ban và cán bộ văn phòng
phân xưởng công nhân viên thuộc lao động khác Trong từng loại lao động lại đượcphân chia theo cấp bậc, từng tổ, đội, kíp sản xuất
Trang 40Bảng 11 : Cơ cấu lao động của doanh nghiệp trong mấy năm gần đây
Bộ phận
lao động
Số lượng Tỷ lệ( %) Số lượng Tỷ lệ ( % ) Số lượng Tỷ lệ ( %)
(Nguồn phòng Tổ chức lao động)
Bảng 12: Tốc độ tăng trưởng của lao động
Bộ phận lao động Tốc độ định gốc(%) Tốc độ liên hoàn
2005(gốc) 2006 2007 2006/2005 2007/2006
Theo số liệu trên, trong mấy năm gần đây công ty không có sự biến động
mạnh nào trong việc thay đổi cơ cấu lao động Mặc dù, số lượng lao động có tăng,
quy mô có mở rộng nhưng không thực sự đáng kể, tốc độ lao động tăng dao động
khoảng 7-9%/năm (năm 2007 tăng 113%, 2006 tăng106%) Lượng lao động trực
tiếp có tăng nhẹ, còn lao động gián tiếp có giảm nhưng thực sư thì cơ cấu lao động
trong công ty không thực sự có chuyển biến rõ rệt trong mấy năm gần đây
2.3 Chất lượng lao động
Bảng 13: Chất lượng lao động