1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận án: Động cơ học tập bên trong của học sinh trung học cơ sở.

27 52 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 132,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Động cơ học tập bên trong của học sinh trung học cơ sở.Động cơ học tập bên trong của học sinh trung học cơ sở.Động cơ học tập bên trong của học sinh trung học cơ sở.Động cơ học tập bên trong của học sinh trung học cơ sở.Động cơ học tập bên trong của học sinh trung học cơ sở.Động cơ học tập bên trong của học sinh trung học cơ sở.Động cơ học tập bên trong của học sinh trung học cơ sở.Động cơ học tập bên trong của học sinh trung học cơ sở.Động cơ học tập bên trong của học sinh trung học cơ sở.Động cơ học tập bên trong của học sinh trung học cơ sở.Động cơ học tập bên trong của học sinh trung học cơ sở.Động cơ học tập bên trong của học sinh trung học cơ sở.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN THỊ LỆ THU

Phản biện 1: PGS.TS Trương Thị Khánh Hà

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn –

Đại học Quốc gia Hà Nội

Phản biện 2: PGS.TS Lê Văn Hảo

Viện Tâm lí học

Phản biện 3: PGS TS Lê Minh Nguyệt

Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường

họp tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội vào hồi … giờ … ngày … tháng… năm 2022

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện: Thư viện Quốc Gia, Hà Nội

hoặc Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Trang 3

1 Nguyễn Phúc Lộc, Trần Thị Lệ Thu (2021) Thực trạng động cơ học tập bên trong của học sinh trung

học cơ sở Tạp chí Tâm lý học Việt Nam, 5(263), 42-50.

2 Nguyễn Phúc Lộc, Trần Thị Lệ Thu (2021) Các hướng tiếp cận nghiên cứu động cơ học tập của người

học trong tâm lý học Tạp chí Tâm lý học, 2(263), 60-80.

3 Nguyen Phuc Loc, Tran Thi Le Thu (2020) Learners' academic motivation in psychology: a

systematic review HNUE Journal of Science, 65, 75-84.

4 Nguyễn Phúc Lộc, Trần Thị Lệ Thu (2020) Methods to foster intrinsic academic motivation for junior

high school students: a systematic review Kỷ yếu Hội thảo khoa học Quốc tế Tâm lý học-Giáo dục học

vì sự phát triển học sinh và nhà trường hạnh phúc (In the International Conference ProceedingsPsychology- Pedagogy for students’ development and happy schools) Pp 107-113

5 Thu Thi Le Tran, Ai Thi Nhan Nguyen, Ly Hang Tran, Loc Phuc Nguyen (2019) Psychological

difficulties of junior high school and high school students in Nghe An (Khó khăn tâm lý của học sinh Trung học cơ sở và Trung học phổ thông ở Nghệ An) Kỷ yếu Hội thảo Hiểu biết về Sức khỏe Tâm thần

ở Trường học và Cộng đồng (In the Proceeding of 5th International Conference on Child Mental Health

in Vietnam: Mental Health Literacy in the Schools and the Community) Pp 297- 303

6 Tran Thi Le Thu, Phan Thi Mai Huong, Nguyen Thi Nhan Ai, Phung Thi Nam, Nguyen Phuc Loc, Le

Hoang Duong (2019) Effectiveness of living value education program for teachers in changing their

interaction with students through students’ assessment- a qualitative case study Kỷ yếu hội thảo quốc

tế Đổi mới sáng tạo trong dạy học và đào tạo, bồi dưỡng GV lần thứ nhất (In the Proceeding ofInnovation in Learning Instruction and Teacher Education - ILITE 1) Pp 230-243

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trên cơ sở định hướng của nghị quyết trung ương 8, khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục vàđào tạo (Ban chấp hành trung ương, 2013) của Nhà Nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD và ĐT) đã xây dựng

và ban hành chương trình giáo dục phổ thông tổng thể; chương trình giáo dục phổ thông tổng thể được xâydựng theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh (HS); tạo môi trường học tập và rènluyện giúp HS phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, trở thành người học tích cực, tự tin, biết vận dụngcác phương pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh các tri thức và kĩ năng nền tảng, có ý thức lựa chọn nghềnghiệp và học tập suốt đời; có những phẩm chất tốt đẹp và năng lực cần thiết để trở thành công dân có tráchnhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của

sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước (Bộ GD và ĐT, 2018) Để đạt được mục tiêu giáo dục như vậy, rất cầnhình thành và duy trì hứng thú, thói quen và động cơ học tập (ĐCHT) tích cực và hơn cả là ĐCHT bên trongcho mỗi HS

Từ cơ sở lý luận và kết quả nghiên cứu bằng chứng đến nay cho thấy đã có nhiều công trình nghiên cứu

về ĐCHT ở người học từ HS tiểu học, đến THCS, trung học phổ thông (THPT), sinh viên (SV) đại học vàngười đi làm Song, nghiên cứu sâu về ĐCHT bên trong đối với học sinh THCS tại Việt Nam chưa nhiều Vì

vậy, chúng tôi chọn nghiên cứu về “Động cơ học tập bên trong của học sinh trung học cơ sở”.

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu lí luận và thực trạng biểu hiện ĐCHT bên trong của học sinh THCS, những yếu tố liên quanđến động học tập bên trong của các em; trên cơ sở thực trạng đề xuất một số biện pháp tác động góp phầngiúp học sinh THCS nâng cao ĐCHT bên trong

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Biểu hiện ĐCHT bên trong của học sinh THCS; các yếu tố liên quan ĐCHT bên trong của học sinhTHCS

3.2 Khách thể nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu thực trạng: 776 HS tại 03 trường THCS ở Hà Nội.

Khách thể phỏng vấn sâu: học sinh THCS;

Khách thể nghiên cứu trường hợp: 02 học sinh THCS thuộc trường dân lập tại Hà Nội.

4 Giới hạn đối tượng và khách thể nghiên cứu

4.1 Giới hạn đối tượng nghiên cứu

Đề tài giới hạn nghiên cứu sâu ĐCHT bên trong và biểu hiện của ĐCHT bên trong ở ba loại ĐCHTbên trong cụ thể là: (1) học để hiểu biết, (2) học để tiến bộ và (3) học để trải nghiệm kích thích Đề tàicũng chỉ xem xét ĐCHT bên trong với 6 nhóm yếu tố liên quan: (1) nhu cầu tâm lý, (2) tư duy, (3) mụctiêu học tập, (4) mục tiêu lớp học, (5) bầu không khí học tập và (6) phong cách làm cha mẹ

4.2 Giới hạn khách thể nghiên cứu

Do điều kiện hạn chế vì dịch bệnh Covid-19 nên nghiên cứu chỉ có thể thực hiện tại Hà Nội với mẫuthuận tiện là 03 trường cho phép nhóm nghiên cứu vào khảo sát Nghiên cứu thực hiện trên 776 học sinhTHCS học tại 03 trường THCS; trong đó có 01công lập: viết tắt là THCS1 (thuộc địa bàn Huyện Gia Lâm),

01 trường tư thục: THCS2 (thuộc Quận Cầu Giấy) và 01 trường bán công: THCS3 (Quận Cầu Giấy)

5 Giả thuyết khoa học

Trang 5

5.1. ĐCHT bên trong biểu hiện rõ nét nhất ở khía cạnh học để tiến bộ, sau đó là học để hiểu biết và

cuối cùng là học để trải nghiệm kích thích

5.2. ĐCHT bên trong có tương quan thuận với các yếu tố (1) nhu cầu tâm lý trong đó tương quanthuận và cao nhất với việc được đáp ứng nhu cầu năng lực, (2) tư duy, (3) mục tiêu học tập, (4) bầu khôngkhí lớp học, (5) mục tiêu lớp học, (6) phong cách làm CM

5.3. ĐCHT bên trong có liên quan nhất định với đặc điểm nhân khẩu xã hội như giới tính, kinh tế giađình và các yếu tố như học lực, khối lớp và loại trường

5.4. Dựa trên kết quả nghiên cứu lí luận, thực tiễn và nghiên cứu trường hợp, có thể đề xuất kiến nghị

ở các mức độ khác nhau gồm phòng ngừa diện rộng và/hoặc tư vấn nhóm và/hoặc can thiệp cá nhân gópphần hình thành, cải thiện ĐCHT bên trong phù hợp cá nhân HS và hoàn cảnh mỗi gia đình, mỗi trường học

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1. Xây dựng cơ sở lý luận về ĐCHT bên trong ở người học nói chung và ĐCHT bên trong ở họcsinh THCS nói riêng Bao gồm: các cách tiếp cận lý thuyết, khái niệm, biểu hiện, các yếu tố tác động đếnĐCHT bên trong của học sinh THCS

6.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng biểu hiện ĐCHT bên trong ở học sinh THCS, thực trạng các yếu tốliên quan đến biểu hiện ĐCHT bên trong và xác định cơ chế tác động giữa biến số

6.3. Nghiên cứu 02 trường hợp để tìm hiểu thực trạng và các yếu tố liên quan ở từng HS cụ thể

6.4. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đề xuất một số kiến nghị giúp học sinh THCS hình thành và pháttriển ĐCHT bên trong

7 Hướng tiếp cận, nguyên tắc luận và phương pháp nghiên cứu

7.1 Các hướng tiếp cận nghiên cứu

Mô hình lý thuyết nghiên cứu ĐCHT nói chung rất đa dạng, đề tài chọn nghiên cứu theo cách tiếpcận tích hợp, trong đó bao gồm một số lý thuyết tâm lý học nền tảng như: tâm lý học hoạt động, tâm lýhọc phát triển, tâm lý học trường học, tâm lý học văn hoá; và một số lý thuyết nghiên cứu sâu về ĐCHT:

lý thuyết tự xác định, thuyết tư duy, thuyết niềm tin vào bản thân, thuyết định hướng mục tiêu, và các lýthuyết hành vi- nhận thức

7.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Để thực hiện đề tài này, chúng tôi sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau: phương phápnghiên cứu lý luận, phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, phương pháp phỏng vấn sâu, phương pháp nghiêncứu trường hợp, phương pháp xử lí số liệu bằng thống kê toán học

8 Đóng góp của luận án

8.1 Đóng góp về lí luận

Luận án đã khái quát hóa được các xu hướng nghiên cứu về ĐCHT và ĐCHT bên trong của học sinhTHCS và làm sáng tỏ các vấn đề: (1) khái niệm công cụ: ĐCHT bên trong và ĐCHT bên trong của học sinhTHCS, trong đó nhấn mạnh sự thỏa mãn và hài lòng đến từ bên trong khi tham gia vào hoạt động học tập vớimức độ tự chủ cao nhất; (2) ba thành phần của ĐCHT bên trong gồm học để hiểu biết, học để tiến bộ và học

để trải nghiệm kích thích; (3) các yếu tố chủ quan và khách quan tác động đến ĐCHT bên trong của học sinhTHCS; (4) các biện pháp nâng cao ĐCHT bên trong của học sinh THCS một cách hiệu quả Nghiên cứuđóng góp vào cơ sở lý luận để chứng minh các lý thuyết Tâm lý học hiện hành như lý thuyết tự xác định,thuyết tư duy, thuyết niềm tin vào năng lực bản thân, thuyết định hướng mục tiêu và thuyết nhân văn bêncạnh các lý thuyết hành vi, thuyết nhận thức

Trang 6

8.2 Đóng góp về thực tiễn

Về thực tiễn, kết quả nghiên cứu đã cho thấy ĐCHT bên trong của học sinh THCS đạt mức trung bìnhcao với biểu hiện của khía cạnh học để tiến bộ rõ nét nhất, tiếp đó là học để hiểu biết và học để trải nghiệmkích thích kích thích Ba thành phần của ĐCHT bên trong tương quan thuận với nhau chứng tỏ khi một khíacạnh được làm mạnh thì các khía cạnh còn lại cũng sẽ phát triển tích cực ĐCHT bên trong và bên ngoàicùng tồn tại ở mỗi HS và ĐCHT bên trong không mạnh hơn ĐCHT bên ngoài Chỉ một số rất ít HS hoàntoàn không có ĐCHT Nghiên cứu cũng chỉ ra sự khác biệt về thực trạng ĐCHT bên trong theo khối lớp vàtình trạng kinh tế gia đình Nghiên cứu cho thấy các yếu tố cá nhân, nhà trường và gia đình đều tương quan

và có khả năng dự báo ĐCHT bên trong ở học sinh THCS Hơn nữa, cơ chế tác động của mục tiêu lớp họctiếp cận học tập đến ĐCHT bên trong thông qua mục tiêu tiếp cận học tập và cơ chế tác động của bầu khôngkhí học tập, phong cách làm cha mẹ (CM) khuyến khích tự chủ đến ĐCHT bên trong thông qua nhu cầu tựchủ của HS đã được làm rõ Bên cạnh đó, nghiên cứu trường hợp đã làm sáng tỏ và làm sâu thêm kiến thức

về phổ ĐCHT và cho thấy các nhân tố mới liên quan đến sự phát triển cũng như suy giảm ĐCHT Kết quảnghiên cứu thực tiễn là cơ sở để các nhà quản lý giáo dục, đội ngũ giáo viên (GV) và cha mẹ HS ứng dụngnhững cách tiếp cận khác nhau để duy trì và nâng cao ĐCHT của học sinh THCS hiệu quả và linh hoạt theothực tế của từng HS Nghiên cứu giúp cho các nhà tâm lý học trường học nắm bắt được nguyên nhân và dựđoán cơ chế tác động đến ĐCHT bên trong để từ đó xây dựng chương trình phòng ngừa diện rộng, tham vấnnhóm và can thiệp sâu cho cá nhân HS

9 Cấu trúc luận án

Ngoài phần mở đầu, kiến nghị, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận án gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận nghiên cứu động cơ học tập bên trong của học sinh Trung học cơ sở.

Chương 2: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu động cơ học tập bên trong của học sinh Trung học cơ sở Chương 3: Kết quả nghiên cứu động cơ học tập bên trong của học sinh Trung học cơ sở.

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU ĐỘNG CƠ HỌC TẬP BÊN TRONG CỦA HỌC

SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 Tổng quan các nghiên cứu về động cơ học tập và động cơ học tập bên trong

Cho đến nay ở Việt Nam và trên thế giới đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về ĐCHT nói chung

và một số các nghiên cứu về ĐCHT bên trong nói riêng trên các đối tượng và lứa tuổi khác nhau

1.1.1 Nghiên cứu về động cơ học tập nói chung

Từ các nghiên cứu về ĐCHT nói chung, có thể khái quát thành 05 hướng nghiên cứu cơ bản về vấn

đề này gồm (1) biểu hiện ĐCHT theo lứa tuổi, (2) phân loại ĐCHT, (3) đo lường ĐCHT, (4) nghiên cứu cácyếu tố liên quan đến ĐCHT, (5) phòng ngừa và can thiệp những trường hợp có vấn đề về ĐCHT Nhìnchung, ĐCHT nói chung và ĐCHT nói riêng đã được các nhà nghiên cứu khai thác đa diện như ở góc độtheo cấp học và lứa tuổi, phân loại ĐCHT, đo lường ĐCHT, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ĐCHT cũngnhư phòng ngừa và can thiệp những trường hợp có vấn đề về ĐCHT Điều này cho thấy tính đa dạng của cácnghiên cứu trong lĩnh vực này và đồng thời là cái nhìn bao quát về ĐCHT

1.1.2 Các hướng nghiên cứu động cơ học tập bên trong

Từ một bức tranh toàn vẹn về ĐCHT, chúng tôi tiếp tục nghiên cứu lý luận sâu các công trình vềĐCHT bên trong Để thực hiện điều này, chúng tôi đã tổng hợp được 156 công trình, từ 100 nguồn của các

Trang 7

nhà xuất bản tin cậy trong nước và quốc tế Trên cơ sở những tư liệu này, chúng tôi phân tích và tổng hợpthành 09 hướng nghiên cứu chính về ĐCHT bên trong: (1) ĐCHT bên trong liên quan tới nhu cầu tâm lý, (2)ĐCHT bên trong liên quan tới tư duy, (3) ĐCHT bên trong liên quan tới mục tiêu học tập, (4) ĐCHT bêntrong liên quan tới nhân cách, (5) ĐCHT bên trong liên quan tới PH, (6) ĐCHT bên trong liên quan tới GV,(7) ĐCHT bên trong liên quan tới nhân khẩu xã hội, (8) ĐCHT bên trong liên quan tới văn hóa, (9) ĐCHTbên trong liên quan tới các yếu tố khác.

Nhìn chung, kết quả tổng quan các hướng nghiên cứu này cho thấy các nghiên cứu tiếp theo cần làmsáng tỏ về yếu tố văn hóa như giá trị/phẩm chất như lòng hiếu thảo, kỳ vọng của CM, ba nhu cầu tâm lý, mụctiêu học tập ở HS, cha mẹ HS, thầy cô giáo, yếu tố nhân khẩu xã hội có tác động tới sự duy trì và phát triểnĐCHT bên trong ở học sinh THCS Việt Nam hay không Những hướng nghiên cứu sâu này sẽ là cơ sở thựcchứng cho những biện pháp và chiến lược hình thành, phát triển ĐCHT nói chung và ĐCHT bên trong nóiriêng cho HS Việt Nam trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay Trong đề tài của mình, chúng tôi kế thừa

và phát triển nghiên cứu theo 7 trong số các xu hướng nói trên tập trung vào học sinh THCS gồm (1) ĐCHTbên trong liên quan tới nhu cầu tâm lý; (2) ĐCHT bên trong liên quan tới tư duy; (3) ĐCHT bên trong liênquan tới mục tiêu học tập; (4) ĐCHT bên trong liên quan tới mục tiêu lớp học; (5) ĐCHT bên trong liên quantới bầu không khí học tập; (6) ĐCHT bên trong liên quan tới phong cách làm CM và (7) ĐCHT bên trongliên quan tới yếu tố nhân khẩu xã hội

1.2 Động cơ học tập bên trong ở học sinh Trung học cơ sở

1.2.1 Đặc điểm của học sinh Trung học cơ sở liên quan đến hoạt động học tập và động cơ học tập

Học sinh THCS là các em HS đang ở độ tuổi thiếu niên, thông thường bắt đầu từ 11 đến 12 tuổi vàkết thúc vào 14 đến 15 tuổi Ở Việt Nam, lứa tuổi này trùng hợp với thời kỳ HS học ở bậc THCS nên HStham gia học tập từ lớp 6 đến lớp 9 theo quy định của hệ thống giáo dục quốc dân Độ tuổi này niên đượcnhà tâm lý học G Stanley Hall ví như là “thời kỳ sóng gió” của một đời người (dẫn theo Urdan và Pajares,2002) với những thay đổi về thể chất, tâm lý, xã hội và đặc trưng của hoạt động học tập ở bậc THCS manglại những thuận lợi và khó khăn nhất định trong quá trình hình thành và phát triển ĐCHT bên trong của

HS

1.2.1.1 Đặc điểm thể chất

Bước vào tuổi thiếu niên, học sinh THCS có sự cải tổ rất mạnh mẽ và sâu sắc về cơ thể, về sinh lí Dấuhiệu cơ bản để biết một đứa trẻ đã trở thành một thiếu niên đó là hiện tượng dậy thì, là lứa tuổi chín muồigiới tính và sự trưởng thành của các hệ thống sinh học (Dương Thị Diệu Hoa và CS, 2015) Điều này sẽ ảnhhưởng đến tâm lý lứa tuổi và tác động tích cực cũng như tiêu cực tới của ĐCHT của học sinh THCS Về mặttích cực, não có sự phát triển mới giúp các chức năng trí tuệ phát triển mạnh mẽ (Dương Thị Diệu Hoa và

CS, 2015) Điều này phần nào thúc đẩy HS mở rộng tri thức, tìm kiếm những điều mới và tham gia trảinghiệm, thể nghiệm cũng như kích thích ĐCHT của HS Mặt khác, sự phát triển của hệ xương, gây ra tâm lýtiêu cực dẫn tới các khó khăn trong học tập như suy giảm hứng thú khi tham gia các hoạt động học tập haythiếu tập trung chú ý

Trang 8

động nhận thức trừu tượng (Eccles và Roeser, 2009) Đây là lứa tuổi có sự phát triển mạnh mẽ và toàn diện

về cả tri giác, trí nhớ và tư duy Sự phát triển này nhấn mạnh các yếu tố thuận lợi để phát triển ĐCHT nhưtập trung chú ý trong suốt cả thời gian một tiết học, biết phân phối chú ý cho các dạng hoạt động học tậpkhác nhau, đôi khi còn biết đẩy nhanh tốc độ bài học; nhu cầu khám phá tìm tòi cái mới, tự khẳng định mình.Mặt khác, xu hướng tự đánh giá với thái độ khắt khe, bằng con mắt của người khác và đôi khi là quá nhạybản với bản thân, tự đánh giá thấp và không ổn định dẫn đến sự không hài lòng về mình (Trương Thị Khánh

Hà, 2013) Điều này khiến cho học sinh THCS dễ gây ra những áp lực trong học tập Bên cạnh đó là dễ bị lôicuốn bởi ấn tượng bên ngoài, dễ bị hấp dẫn bởi những điều mới lạ, phân tán sự chú ý

1.2.1.4 Hoạt động học tập

Hoạt động học tập của học sinh THCS mang những sắc thái mới, có sự phân hóa sâu sắc và điểnhình hơn; tạo ra những đặc điểm hoạt động trí tuệ khác về chất so với lứa tuổi trước đó Đồng thời hoạt độnghọc tập cũng chịu chi phối của sự phát triển thể chất, tâm lý và các đặc điểm xã hội của mỗi HS

1.2.2 Khái niệm động cơ học tập bên trong ở học sinh Trung học cơ sở

1.2.2.1 Khái niệm động cơ và động cơ học tập

Dựa trên cơ sở lý luận và phân tích điểm luận về ĐCHT cùng với quan điểm về ĐCHT nêu trên,

chúng tôi kế thừa khái niệm cho ĐCHT theo tác giả Bùi Thị Thúy Hằng (2017) và cho rằng: “Động cơ học

tập là động lực thúc đẩy, định hướng, tạo sức mạnh và duy trì hoạt động học tập nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu và kích thích hứng thú học tập của người học.”

1.2.2.2 Khái niệm động cơ học tập bên trong ở học sinh Trung học cơ sở

Theo như cơ sở lý luận và phân tích điểm luận về ĐCHT bên trong cùng với các quan niệm ĐCHT

bên trong ở trên, tôi đưa ra khái niệm luận án như sau: “Động cơ học tập bên trong của học sinh Trung học

cơ sở là sự thỏa mãn và hài lòng đến từ bên trong khi tham gia vào hoạt động học tập với mức độ tự chủ cao; biểu hiện thông qua ba khía cạnh là học để hiểu biết, học để tiến bộ và học để trải nghiệm kích thích.”

1.2.3 Phân loại động cơ học tập và động cơ học tập bên trong ở học sinh

Trong đề này, chúng tôi lựa chọn phân chia ĐCHT theo mô hình lý thuyết tự xác định với nhận địnhrằng động cơ của cá nhân được sắp xếp theo mức độ tự chủ trong hành vi và động cơ bên ngoài không đốilập với động cơ bên trong (Deci và Ryan, 1985, 19991; Vallerand và các CS, 1992) Một lý do nữa để chúngtôi áp dụng cách phân loại ĐCHT và ĐCHT bên trong vì sự phù hợp với hướng đi của đề tài và thực tế mụctiêu và các yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông, đặc biệt là yêu cầu về năng lực tự chủ, tự học cho họcsinh THCS Như vậy, ĐCHT được chia thành 3 nhóm với 7 loại ĐCHT: loại không có ĐCHT, 3 loại ĐCHTbên ngoài và 3 loại ĐCHT bên trong phân bố trên một phổ liên tục và được sắp xếp theo mức độ tính tự chủtăng dần: (1) không có ĐCHT, (2) ĐCHT bên ngoài (điều chỉnh bên ngoài), (3) ĐCHT bên ngoài (điều chỉnhtiếp nhận), (4) ĐCHT bên ngoài (điều chỉnh đồng nhất) và nhóm các ĐCHT bên trong: (5) học để hiểu biết,(6) học để tiến bộ và (7) học để trải nghiệm kích thích

Trang 9

1.2.4 Biểu hiện động cơ bên trong ở học sinh trung học cơ sở

Đề tài này kế thừa kết quả nghiên cứu của Vallerand và CS (1992) xem xét biểu hiện ĐCHT bêntrong của học sinh THCS theo 3 khía cạnh: (1) học để hiểu biết, (2) học để tiến bộ và (3) học để trải nghiệmkích thích

ĐCHT bên trong (học để hiểu biết) Loại động cơ bên trong này đã có một lịch sử nghiên cứu lâu đời

trong giáo dục (Gottfried, 1985; Harter, 1981; Vallerand và CS, 1989) ĐCHT bên trong để hiểu biết đề cậpđến việc học sinh học bởi niềm vui và sự hài lòng, mãn nguyện khi cố gắng học hỏi, khám phá hay hiểu một

điều gì đó mới Chính việc mở rộng hiểu biết, hiểu thêm kiến thức về những điều HS hứng thú đem lại cho

các em sự vui thích và thỏa mãn ĐCHT bên trong để hiểu biết gắn với các cấu trúc như khám phá, tò mò,mục tiêu học tập, trí tuệ bên trong và cuối cùng là động cơ bên trong đối với hoạt động học (Gottfried, 1985;Harter, 1981) Nói một cách khái quát là nhu cầu nhận biết và tìm hiểu tri thức, cũng như tìm kiếm ý nghĩacủa những tri thức ấy (Vallerand và CS, 1989) ĐCHT bên trong để hiểu biết còn được biểu hiện ra thôngqua việc các em tìm kiếm cơ hội học hỏi thêm về một chủ đề cụ thể (Boekaerts và Boscolo, 2002) Ví dụ, HS

có động cơ bên trong để hiểu biết khi em ấy đọc một cuốn sách vì niềm vui hoàn toàn tuyệt đối mà họ trảinghiệm khi học một điều gì đó mới

ĐCHT bên trong (học để tiến bộ) Động cơ này nhấn mạnh việc các cá nhân tương tác với môi

trường để cảm nhận năng lực của mình và tạo ra những thành tựu độc đáo (Deci, 1975; Deci và Ryan, 1985,1991) Một đặc điểm nổi bật của động cơ bên trong để tiến bộ là việc các cá nhân tập trung vào quá trìnhthực hiện và đạt được kết quả hơn là chỉ nhìn vào kết quả đơn thuần Loại động cơ bên trong này liên kết vớicác cấu trúc như ĐCHT làm chủ kiến thức, thách thức bên trong và sự sáng tạo (Carbonneau, Vallerand vàLafrenière, 2012) ĐCHT bên trong để tiến bộ đề cập tới niềm vui mà một người có từ việc họ cố gắng pháttriển những kỹ năng mới và trau dồi trình độ năng lực; đây là điểm chung của những người có mục tiêu tiếpcận học tập Trọng tâm của loại động cơ này là các em không chú trọng vào kết quả cuối cùng mà tập trungvào quá trình hoàn thành điều gì đó (Vallerand và CS, 1992) Ví như một HS tham gia lớp học vẽ tranh bởi

vì niềm vui mà em ấy có được khi cố gắng phát triển kỹ năng nghệ thuật của mình Những SV làm thêm cácphần khác ngoài yêu cầu của một báo cáo học kỳ để trải nghiệm niềm vui và sự hài lòng trong khi cố gắngvượt qua chính mình cho thấy động cơ bên trong để tiến bộ Như vậy, ĐCHT bên trong để tiến bộ chính là sựtham gia vào một hoạt động khi cố gắng vượt trội và đạt được tiêu chuẩn mới hoặc tạo ra cái mới, vượt quachính mình trong học tập, nhận ra điểm mạnh và điểm hạn chế của bản thân

ĐCHT bên trong (học để trải nghiệm kích thích) Động cơ này đươc hiểu là khi ai đó tham gia vào

một hoạt động để trải nghiệm cảm giác kích thích, ví dụ như cảm giác kích thích từ các giác quan, trảinghiệm thẩm mỹ, cũng như niềm vui và hứng thú bắt nguồn từ sự tham gia vào hoạt động của người đó(Vallerand và CS, 1992) ĐCHT này có rất ít nghiên cứu cho tới gần đây và được hiểu là mọi người đượcthúc đẩy để đạt được sự kích thích ở mức độ tối ưu (và có sự khác biệt giữa từng cá nhân) từ môi trườngxung quanh họ trong những lần họ trải nghiệm (Carbonneau, Vallerand và Lafrenière, 2012) Động cơ bên

trong này đặc trưng bởi các cấu trúc như trải nghiệm liên quan đến mỹ học như nhận thức và thưởng thức cái

đẹp trong thiên nhiên, trong nghệ thuật và trong xã hội, tìm kiếm sự náo động, xúc động, cảm nhận hài lòng,cảm tính và trải nghiệm đỉnh cao (Carbonneau, Vallerand và Lafrenière, 2012) Những HS đến lớp để trảinghiệm sự hào hứng khi tham gia một cuộc thảo luận đầy lý thú, hoặc có em đọc một cuốn sách bởi cảm giácthú vị mạnh mẽ liên quan đến nhận thức bắt nguồn từ những đoạn văn hứng thú và lôi cuốn là những ví dụ

về những cá nhân có ĐCHT bên trong để trải nghiệm trong giáo dục Như vậy, ĐCHT bên trong để trải

Trang 10

nghiệm nói tới niềm vui, phấn khích, cảm giác tích cực, tương tác, kết nối mà người học có được khi trảinghiệm, biết thêm, tham gia vào những cái mới.

1.2.5 Các yếu tố liên quan tới động cơ học tập bên trong của học sinh Trung học cơ sở

Các yếu tố liên quan tới bản thân học sinh bao gồm: nhu cầu tâm lý, tư duy, niềm tin vào năng lựcbản thân, đặc điểm nhân cách, mục tiêu học tập… Các yếu tố liên quan đến gia đình gồm truyền thống giađình, phong cách làm CM… Các yếu tố liên quan đến nhà trường gồm bầu không khí học tập, bạn bè, nộidung tài liệu học tập, mục tiêu lớp học Các yếu tố về nhân khẩu- xã hội gồm tình trạng kinh tế gia đình, giớitính…

1.2.6 Các biện pháp nâng cao động cơ học tập bên trong cho học sinh Trung học cơ sở

Việc HS mất hứng thú đối với trường học và tỏ ra thờ ơ là điều bình thường, nhưng những người làmgiáo dục sẽ phạm sai lầm nếu nghĩ rằng các em ấy không còn quan tâm gì nữa đến học tập Thúc đẩy động

cơ bên trong ở học sinh THCS nên được đặt ưu tiên cao trong thực hành giáo dục bởi nó mang lại nhiều lợiích không thể phủ nhận cho người học Các biện pháp thúc đẩy ĐCHT bên trong của học sinh THCS có thểthực hiện thông qua các chương trình tác động trực tiếp lên HS hoặc gián tiếp thông qua sự hỗ trợ của GV,

PH, chuyên viên tâm lý học đường (TLHĐ) và ban giám hiệu nhà trường để phát triển ĐCHT bên trong ởcác em THCS Cụ thể, (1) nâng cao ĐCHT bên trong cho HS thông qua việc dạy HS các yếu tố tác động đếnĐCHT và kỹ năng học tập, (2) nâng cao ĐCHT bên trong cho HS thông qua bồi dưỡng GV, (3) nâng caoĐCHT trong cho HS thông qua đào tạo PH, (4) nâng cao ĐCHT bên trong cho HS thông qua tư vấn Bangiám hiệu nhà trường, (5) nâng cao ĐCHT bên trong cho HS thông qua hoạt động hỗ trợ TLHĐ/ các nhàTLHĐ

Tiểu kết chương 1

Ở chương này, tổng quan tình hình nghiên cứu các công trình quốc tế và trong nước để làm rõ mụcđích nghiên cứu và đưa ra một số nhận định khoa học (1) ĐCHT là một động lực thúc đẩy, định hướng, tạosức mạnh và duy trì hoạt động học tập nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu và kích thích hứng thú học tập củangười học (2) ĐCHT bên trong của học sinh THCS là sự thỏa mãn và hài lòng đến từ bên trong khi tham giavào hoạt động học tập với mức độ tự chủ cao, được biểu hiện thông qua ba khía cạnh chính: học để hiểu biết,học để tiến bộ và học để trải nghiệm kích thích (3) ĐCHT bên trong chịu sự tác động từ các yếu tố liên quanđến bản thân HS, yếu tố nhà trường và yếu tố gia đình Tuy nhiên, mối quan hệ giữa các biến số nêu trên ởhọc sinh THCS chưa được chứng minh trong các nghiên cứu khoa học chính thức tại Việt Nam Kết quả từtổng quan tài liệu và phân tích khái niệm, biểu hiện nhằm xác định khoảng định khoảng trống trong nghiêncứu và hình thành mô hình lý thuyết của đề tài Cụ thể, biến phụ thuộc là ĐCHT bên trong và 7 nhóm biếnđộc lập bao gồm ba nhu cầu tâm lý, mục tiêu học tập, tư duy, bầu không khí học tập, mục tiêu lớp học vàphong cách làm CM Bên cạnh đó, có một số mô hình biến trung gian được giả định như sau nhu cầu tâm lý

là cầu nối giữa phong cách làm CM và ĐCHT bên trong, nhu cầu tự chủ trong nhu cầu tâm lý là cầu nối giữabầu không khí học tập và ĐCHT bên trong, mục tiêu học tập là cầu nối giữa mục tiêu lớp học và ĐCHT bêntrong Cơ sở lý luận cũng đã khái quát được 05 biện pháp nhằm nâng cao và thúc đẩy ĐCHT bên trong củahọc sinh THCS hiệu quả gồm dạy HS về các yếu tố tác động đến ĐCHT bên trong và kỹ năng học tập; bồidưỡng GV; đào tạo PH; tư vấn Ban giám hiệu nhà trường; đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường

CHƯƠNG 2 TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Tổ chức nghiên cứu

Trang 11

2.1.1 Địa bàn nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trên 03 trường THCS thuộc thành phố Hà Nội Các trường nằm ở vùngtrung tâm thành phố và ven đô Trong đó có 01 trường công lập 01 trường tư thục và 01 trường bán công.Việc lựa chọn các địa bàn nghiên cứu khác nhau gồm nội thành và ngoại thành nhằm tìm hiểu và so sánh dữliệu xem liệu rằng có sự khác biệt về ĐCHT bên trong ở các học sinh THCS đang sinh sống và học tập tạicác địa bàn khác nhau

2.1.2 Nội dung nghiên cứu

 Cơ sở lý luận về ĐCHT bên trong ở người học nói chung và ĐCHT bên trong ở học sinh THCS nóiriêng Bao gồm: các cách tiếp cận lý thuyết, khái niệm, biểu hiện, các yếu tố tác động đến ĐCHT bêntrong của học sinh THCS

 Thực trạng biểu hiện, và thực trạng các yếu tố liên quan đến biểu hiện ĐCHT bên trong ở học sinhTHCS

 Nghiên cứu 02 trường hợp sâu để tìm hiểu thực trạng và các yếu tố liên quan đến ĐCHT bên trong ởtừng HS cụ thể

 Đề xuất một số biện pháp giúp các em học sinh THCS hình thành và nâng cao mức độ ĐCHT bêntrong

2.1.3 Khách thể nghiên cứu

2.1.3.1 Mẫu điều tra thăm dò: Nghiên cứu tiến hành điều tra thăm dò trên 16 HS tại 03 trường

THCS ở Hà Nội nhằm hoàn thiện nội dung của bảng hỏi, chính xác hóa công cụ nghiên cứu bao gồm cácviệc sau: xác định thời gian cho việc trả lời một bảng hỏi; nhận diện những khó khăn của HS khi thực hiệnbảng hỏi, trên cơ sở đó chỉnh sửa những items chưa đạt yêu cầu

2.1.3.2 Mẫu điều tra đại trà: 776 HS được lựa chọn ngẫu nhiên từ 03 trường THCS ở Hà Nội.

Trong đó, 31 phiếu khảo sát đã bị loại do khách thể không hoàn thành, có sự mâu thuẫn giữa các câu trả lờihoặc trả lời theo một quy luật nhất định Chúng tôi tiếp tục phân tích dữ liệu trên nhóm khách thể gồm 745

HS Trên tổng số 745 khách thể nghiên cứu, tỷ lệ HS nam - nữ được phân bố khá đồng đều (49.73% nam;48.25% nữ) và một tỷ lệ rất nhỏ HS thuộc nhóm giới tính khác Tỷ lệ HS của từng khối lớp cũng tương đốiđồng đều, trong đó ít nhất là HS khối 7 (21.48%) và nhiều nhất là HS khối 9 (28.59%) HS có học lực giỏichiếm đa số mẫu nghiên cứu Đa phần HS sống trong điều kiện kinh tế khá giả trở lên

2.1.3.3 Mẫu phỏng vấn: Nghiên cứu phỏng vấn trên nhóm mẫu gồm 16 học sinh THCS tại 03

trường THCS để khảo sát thử Mẫu phỏng vấn được lựa chọn theo cách kết hợp giữa hình thức chọn mẫuthuận tiện và ngẫu nhiên Ngoài ra, 02 học sinh THCS cũng được lựa chọn phỏng vấn trong nghiên cứutrường hợp

2.1.3.4 Mẫu nghiên cứu trường hợp: 02 học sinh THCS tại trường THCS 2 Trong đó, có 01 HS có

ĐCHT bên trong cao và 01 HS có ĐCHT bên trong thấp và/ hoặc không có ĐCHT Nghiên cứu chỉ có thểchọn mẫu theo phương pháp thuận tiện do những hạn chế vì dịch bệnh Covid-19

2.1.4 Các giai đoạn nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành theo hai giai đoạn chính là nghiên cứu lý luận và nghiên cứu thực tiễn.Giai đoạn nghiên cứu thực tiễn gồm: (1) nghiên cứu thực trạng động cơ học tập bên trong và các yếu tố liênquan đến động cơ học tập bên trong của học sinh trung học cơ sở và (2) nghiên cứu trường hợp, đề xuất biệnpháp tác động góp phần giúp học sinh THCS nâng cao ĐCHT bên trong và hoàn thiện luận án

Trang 12

2.2 Các phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa và đánh giá những công trình nghiên cứu của tác giảtrong nước và ngoài nước về ĐCHT, ĐCHT bên trong và ĐCHT bên trong của học sinh THCS Từ đó chỉ ranhững vấn đề còn tồn tại trong các công trình trước đây làm cơ sở tiến hành nghiên cứu luận án Xây dựng

hệ thống khái niệm công cụ: ĐCHT, ĐCHT bên trong và ĐCHT bên trong của học sinh THCS và các kháiniệm liên quan đến nội dung nghiên cứu ở các phần lý luận chung, từ đó xây dựng các yếu tố liên quan đểtiến hành khảo sát trong nghiên cứu thực trạng

2.2.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Dựa trên cơ sở lý luận, mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, chúng tôi xây dựng phiếu điều travới những nội dung chính sau: Nội dung 1: Tìm hiểu về thực trạng ĐCHT bên trong của học sinh THCS; Nộidung 2: Tìm hiểu các yếu tố dự báo ĐCHT bên trong của học sinh THCS Cấu trúc và nội dung của phiếuhỏi bao gồm: giới thiệu tóm tắt về nghiên cứu, câu hỏi về thông tin cá nhân/ đặc điểm nhân khẩu xã hội của

HS và 8 phần: (1) bảng hỏi biểu hiện động cơ học tập, (2) bảng hỏi nhu cầu tâm lý, (3) bảng hỏi bầu khôngkhí học tập, (4) bảng hỏi mục tiêu học tập, (5) bảng hỏi mục tiêu lớp học, (6) bảng hỏi mục tiêu của GV, (7)bảng hỏi về tư duy và (8) bảng hỏi về phong cách làm mẹ Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi được tiếnhành theo 3 công đoạn: thiết kế bảng hỏi, khảo sát thử và khảo sát chính thức

2.2.3 Phương pháp phỏng vấn

Phương pháp này giúp thu thập thêm thông tin, bổ sung, kiểm tra và làm rõ hơn những thông tin đã thuthập được trước và sau khảo sát thực tiễn trên diện rộng, đồng thời tìm hiểu thêm những thông tin mới về sựthay đổi của ĐCHT bên trong và các yếu tố ảnh hưởng tới ĐCHT bên trong trong những trường hợp điểnhình

2.2.4 Phương pháp nghiên cứu trường hợp

Tìm hiểu làm rõ ĐCHT bên trong của học sinh THCS cũng như các yếu tố tác động tới ĐCHT bên trongcủa các em Kết quả này sẽ minh họa và làm rõ hơn những số liệu thu được từ bảng hỏi Đồng thời xem xétsâu các khía cạnh mang tính cá nhân của mỗi trường hợp nhằm gợi mở các giả thuyết hỗ trợ chuyên sâu hoặcphòng ngừa khi cần thiết

2.2.5 Phương pháp xử lí số liệu bằng thống kê toán học

- Phương pháp xử lí số liệu định tính:

Phương pháp định tính được sử dụng để xử lý, phân tích dữ liệu thu thập được từ các câu hỏi trongphỏng vấn và nghiên cứu trường hợp Những thông tin thu thập được từ các quá trình phỏng vấn sâu đượctrình bày dưới dạng mô tả và phân tích

- Phương pháp xử lí số liệu định lượng

+ Tạo các biến số: Để tiến hành phân tích dữ liệu định lượng, chúng tôi tạo 29 biến số Mỗi biến sốđược tính theo mức điểm riêng được trình bày chi tiết trong bảng hỏi và phân tích dựa trên từng biến số ấy

+ Các thông số thống kê sử trong xử lí số liệu: (1) Phân tích thống kê mô tả sử dụng các chỉ số: điểmtrung bình, độ lệch chuẩn, tần suất, tỉ số phần trăm; (2) Phân tích thống kê suy luận sử dụng các thông số:phân tích so sánh, phân tích tương quan nhị biến, phân tích hồi quy tuyến tính đơn biến, phân tích hồi quytuyến tính đa biến, phân tích biến trung gian

Tiểu kết chương 2

Trang 13

Để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu đề ra, luận án được tổ chức tiến hành theo một chu trình chặt chẽtheo các giai đoạn, các bước và kết hợp một hệ thống các phương pháp nghiên cứu đặc trưng của tâm lý học.Hai giai đoạn chính là nghiên cứu lý luận và nghiên cứu thực tiễn Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôiphối hợp đồng bộ phương pháp nghiên cứu lý luận, phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn sâu,phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học Ở từng phương pháp, mục đích, nội dung, thời gian vàcách tiến hành được trình bày rõ ràng, cụ thể Những dữ liệu thu thập được từ các phương pháp này có thểđảm bảo tính khoa học và chính xác về kết quả đạt được ở chương 3.

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỘNG CƠ HỌC TẬP BÊN TRONG CỦA HỌC SINH

TRUNG HỌC CƠ SỞ 3.1 Thực trạng động cơ học tập bên trong của học sinh Trung học cơ sở

3.1.1 Đánh giá chung về thực trạng động cơ học tập bên trong của học sinh trung học cơ sở

ĐCHT bên trong của học sinh THCS ở mức trung bình trên bình diện chung cũng như ở từng thànhphần cụ thể với ĐTB = 5,55 và ĐLC = 0,89 Xem xét ba thành phần của ĐCHT bên trong, học sinh THCS có

xu hướng học để tiến bộ (ĐTB = 5,81) cao nhất, sau đó là học để hiểu biết và học để trải nghiệm kích thích(ĐTB = 5,08) thấp nhất Điều này chứng minh rằng, học sinh THCS tham gia vào hoạt động học tập với mộttâm thế cố gắng để vượt trội và đạt được một tiêu chuẩn mới, đặc biệt là học tập để vươn tới thành tích cao

và vượt qua bản thân trong học tập Thiên hướng học tập chủ yếu của học sinh THCS mạnh về học để có kếtquả, thành tích, nhìn ra được biến chuyển của bản thân trong học tập và để biết những điều mới, mở rộngkiến thức về những điều hứng thú Học để trải nghiệm kích thích thấp nhất có thể là HS không có nhiều cảmxúc tích cực với việc học, học mà thấy chưa thấy thật hấp dẫn bởi nội dung học, không nhiều cảm xúc tíchcực khi chia sẻ ý tưởng với thầy, cô, bạn bè và mọi người xung quanh, không thật vui khi tham gia các dự ánhọc tập

Xem xét mối liên hệ giữa ba thành phần của ĐCHT bên trong thông qua hệ số tương quan Pearson chothấy học để hiểu biết và học để trải nghiệm kích thích kích thích tương quan thuận với nhau chặt chẽ nhất (r

= 0,69; p < 0,001) Học để hiểu biết và học để tiến bộ cũng có mối liên hệ tuyến tính có ý nghĩa (r =0,61; p <0,001) Hai thành phần học để trải nghiệm kích thích và học để tiến bộ cũng có mối tương quan thuận vớinhau (r = 0,57; p < 0,001) Vì lẽ đó, một học sinh THCS có động cơ bên trong với xu hướng học để đạt đượcthành tích cao hơn thì càng muốn học để hiểu biết thêm nhiều điều mới và lại càng muốn tìm kiếm thêmniềm vui, những cảm xúc tích cực khi tham gia những dự án học tập thú vị

Nhìn chung, ĐCHT bên trong của học sinh THCS biểu hiện mạnh nhất là học để tiến bộ, hướng tới kếtquả, thành tích và tương quan tỷ lệ thuận với học để hiểu biết và học để trải nghiệm kích thích kích thích Dovậy, tăng cường bồi dưỡng nâng cao khía cạnh nào thì các khía cạnh còn lại của ĐCHT bên trong cũng đượccải thiện

3.1.2 Các biểu hiện của động cơ học tập bên trong

ĐCHT bên trong được phân tích theo 3 khía cạnh học để hiểu biết, học để tiến bộ và học để trải nghiệmkích thích kích thích Đa số học sinh THCS có biểu hiện ĐCHT bên trong cao nhất ở khía cạnh học để tiến

bộ 55,9% HS cho rằng “vui khi vượt qua chính mình trong học tập” (ĐTB = 6,15) và 44,7% HS thấy“vui

khi vượt qua chính mình để đạt thành tích nhất định” (ĐTB = 6) là hoàn toàn chính xác với bản thân Điểm

trung bình giữa hai biểu hiện không mấy chênh lệch cho thấy dù có cảm xúc tích cực khi thấy sự thay đổicủa bản thân nhưng cần phải gắn với một tiêu chuẩn chung nhất định mà mọi học sinh đều muốn đạt được

Ngày đăng: 14/04/2022, 09:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w