1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

cơ sở pháp lý về hợp đồng đấu thầu xây dựng và thực tiễn áp dụng tại công ty cổ phần lilama 10

60 897 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ sở pháp lý về hợp đồng đấu thầu xây dựng và thực tiễn áp dụng tại công ty cổ phần lilama 10
Tác giả Phạm Mạnh Hựng
Người hướng dẫn PGS-TS. Trần Văn Nam, TS. Vũ Trọng Lâm
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Luật Kinh Doanh
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 317 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các điều kiện cụ thể đợc chia ra theo các doanh nghiệphoạt động trên các lĩnh vực cụ thể, chia theo loại công việc tiến hành, chiatheo loại công trình từ các tiêu chuẩn đó sẽ là điều kiệ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Xây dựng là nghành kinh tế quan trọng của đất nước, hội nhập kinh tếquốc tế mang lại nhiều cơ hội và thách thức cho ngành xây dựng, do đó quyđịnh pháp luật về xây dựng cần phù hợp với thời kì hội nhập, và việc sản xuất,kinh doanh của bất kì doanh nghiệp nào cũng phải tuân thủ nghiêm ngặt cácquy định của pháp luật

Tìm hiểu thực tiễn áp dụng pháp luật trong lĩnh vực xây dựng có ý nghĩaquan trọng đối với một Công ty, từ đó có thể đưa ra những kiến nghị, giảipháp để thúc đẩy hoạt động kinh doanh phù hợp với quy định của pháp luật,góp phần mang lại nhiều lợi ích nhất cho Công ty

Trước thực trạng như thế tôi lựa chọn đề tài: “Cơ sở pháp lý về hợp đồng

đấu thầu xây dựng và thực tiễn áp dụng tại Công ty cổ phần LILAMA 10”

Tôi xin chân thành cảm ơn Quý Công ty, PGS-TS.Trần Văn Nam, TS VũTrọng Lâm, đã nhiệt tình giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này Trong quá trìnhthực hiện đề tài do năng lực còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếusót Tôi rất mong các thầy cô cùng các bạn góp ý để đề tài này hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Hà nội, ngày 26 tháng 04 năm 2006 Sinh viên

Trang 2

MỤC LỤC Lời mở đầu 1 Mục lục 2 Chương 1: Cơ sở pháp lý hiện hành về hợp đồng đấu thầu xây dựng ở nước ta 5

I Khái quát về hợp đồng đấu thầu xây dựng ở nước ta hiện nay 5

1 Đặc điểm của hoạt động xây dựng ở nước ta hiện nay 51.1 Khái niệm hoạt động xây dựng 51.2 Vai trò của hoạt động xây dựng 51.3 Đặc điểm kinh tế, kĩ thuật của hoạt động xây dựng 51.4 Đặc điểm về quản lý nhà nước với hoạt động xây dựng 61.5 Đặc điểm doanh nghiệp kinh doanh xây dựng 61.6 Thực trạng hoạt động xây dựng ở nước ta hiện nay 7

2 Đặc điểm hoạt động đấu thầu xây dựng ở nước ta 9

2.2 Phân loại theo hình thức lựa chọn nhà thầu xây dựng 102.3 Phân loại theo phương thức đấu thầu 102.4 Mục tiêu của đấu thầu xây dựng 112.5 Quá trình đấu thầu xây dựng 112.6 Thực trạng hoạt động đấu thầu xây dựng ở nước ta hiện nay 12

3 Vai trò, ý nghĩa của các quy định pháp lý điều chỉnh hoạt động đấu thầu

II Các quy định pháp luật về hợp đồng đấu thầu xây dựng 14

1 Thời kì Kế hoạch hoá tập trung 14

2 Thời kì nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999 về Quy chế đấu

3 Từ khi Luật xây dựng 2004 có hiệu lực đến nay 15

III Cơ sở pháp lý về hợp đồng đấu thầu xây dựng theo Luật xây dựng

1 Giao kết hợp đồng đấu thầu xây dựng 151.1 Khái niệm hợp đồng đấu thầu xây dựng 151.2 Cơ sở giao kết hợp đồng đấu thầu xây dựng 161.3 Phân loại hợp đồng đấu thầu xây dựng 171.4 Nguyên tắc giao kết hợp đồng đấu thầu xây dựng 171.5 Chủ thể của hợp đồng đấu thầu xây dựng 181.6 Nội dung của hợp đồng đấu thầu xây dựng 191.7 Hình thức của hợp đồng đấu thầu xây dựng 19

Trang 3

2 Thực hiện hợp đồng đấu thầu xây dựng 202.1 Bảo đảm thực hiện hợp đồng đấu thầu xây dựng 202.2 Điều chỉnh hợp đồng đấu thầu xây dựng 212.3 Thanh lý, thanh toán hợp đồng đấu thầu xây dựng 222.4 Chuyển rủi ro (trong trường hợp có địa điểm giao hàng xác định) 22

3 Tranh chấp và giải quyết tranh chấp 233.1 Chế tài áp dụng với vi phạm hợp đồng đấu thầu xây dựng 233.2 Các phương thức giải quyết tranh chấp 24

Chương 2 Thực trạng giao kết và thực hiện hợp đồng đấu thầu xây dựng tại Công ty cổ phần LILAMA 10 26

I Giới thiệu về Công ty cổ phần LILAMA 10 26

1 Quá trình hình thành và phát triển 261.1 Giai đoạn từ năm 1960 đến năm 1993 261.2 Giai đoạn từ năm 1993 đến năm 2006 261.3 Giai đoạn từ sau khi chuyển đổi thành Công ty cổ phần 27

3.1 Tình hình chung về lao động nhân sự 283.2 Tình hình áp dụng thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động 293.3 Việc áp dụng chế định khác của Luật lao động 30

4 Tình hình, phương thức hoạt động kinh doanh của Công ty 314.1 Chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh của

4.2 Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 bảng cân đối

kế toán 3 năm liên tiếp 2003-2005 334.3 Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty 3 năm liên tiếp 2003-2005 34

II Giao kết và thực hiện hợp đồng đấu thầu tại Công ty cổ phần

2.2 Xem xét 01 hợp đồng đấu thầu xây dựng điển hình tại Công ty cổ phần

Trang 4

3.Thực hiện hợp đồng đấu thầu xây dựng tại Công ty cổ phần LILAMA 10

Chương 3 Một số kiến nghị đối với giao kết và thực hiện hợp đồng đấu thầu xây dựng tại Công ty cổ phần LILAMA 10 53

I Nhận xét về tình hình giao kết và thực hiện hợp đồng đấu thầu xây

II Một số kiến nghị đối với vấn đề giao kết và thực hiện hợp đồng đấu

Trang 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ PHÁP Lí HIỆN HÀNH VỀ HỢP ĐỒNG ĐẤU

THẦU XÂY DỰNG Ở NƯỚC TA

1 Đặc điểm của hoạt động xây dựng ở nớc ta hiện nay

1.1 Khái niệm hoạt động xây dựng

Hoạt động xây dựng vừa là hoạt động sản xuất lại vừa là hoạt động nghệthuật, so với những hoạt động khác nó là hoạt động xuất hiện sớm trên thế giớinhng lại có tốc độ phát triển khoa học công nghệ chậm hơn, mặc dù thế nó vẫngiữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân

Hoạt động xây dựng là hoạt động lao động cụ thể tạo ra công trình xâydựng có quy mô, trình độ kĩ thuật năng lực sản xuất hoặc năng lực phục vụnhất định

1.1 Vai trò của hoạt động xây dựng

Là hoạt động sản xuất vật chất lớn nhất của nền kinh tế quốc dân liên quan

đến nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội và có vai trò rất quan trọng:

- Toàn bộ cơ sở vật chất kĩ thuật của nền kinh tế có thể đợc tạo ra nhờ hoạt

1.2 Đặc điểm kinh tế, kĩ thuật của hoạt động xây dựng :

- Hoạt động xây dựng thiếu tính ổn định, có tính lu động cao

- Thời gian xây dựng công trình dài, chi phí sản xuất lớn , nguồn nhân lựccũng rất lớn

-Quá trình sản xuất mang tính tổng hợp, cơ cấu sản xuất phức tạp các công

việc xen kẽ ảnh hởng lẫn nhau.

- Sản xuất xây dựng nói chung đợc thực hiện ngoài trời nên chịu ảnh hởng

Trang 6

-Sản phẩm ngành xây dựng thờng sản xuất theo phong pháp đơn chiếc, thicông công trình theo đơn đặt hành của chủ đầu t

- Hoạt động đấu thầu xây dựng cũng phụ thuộc rất lớn vào thị trờng, yêucầu chất lợng công trình, thời gian giao hàng …

1.3 Đặc điểm về quản lí nhà nớc với hoạt động xây dựng

Hoạt động xây dựng có sự liên quan tới nhiều lĩnh vực do đó việc quản lírất khó khăn, quản lí nhà nớc phải đảm bảo chặt chẽ và phù hợp với tính chất

và đặc điểm của hoạt động xây dng, đảm bảo hiệu quả của vốn đầu t xây dựng

và thúc đẩy kinh tế phát triển

Khi nền kinh tế nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng cũng có nhiềuthay đổi về quản lí nhà nớc đối với hoạt động xây dựng

Trớc đây nguồn vốn trong đầu t xây dựng là ngân sách nhà nớc và nhà nớcthống nhất quản lí về lĩnh vực xây dựng và kinh doanh trong lĩnh vực xây

dựng, nhng ngày nay nguồn vốn trong đầu t xây dựng thuộc các nguồn vốn

khác nhau: nguồn vốn thuộc ngân sách nhà nớc, nguốn vốn thuộc t nhân,nguồn vốn của nớc ngoài, nguồn vốn vay từ nớc ngoài, sự thay đổi đó dẫn đếnviệc quản lí thích ứng với nguồn vốn trong thời kì mới, đã có sự tách biệt haihoạt động: hoạt động qunả lí nhà nớc về hoạt động xây dựng ,và hoạt độngkinh doanh trong lĩnh vực xây dựng

Hoạt động xây dựng rất phức tạp do đó đòi hỏi việc quản lí nhà nớc phảI cụthể đối với từng dự án đầu t, và quản lí suốt quá trình đầu t

1.5 Đặc điểm doanh nghiệp kinh doanh xây dựng

Doanh nghiệp kinh doanh xây dựng là doanh nghiệp đựơc thành lập chỉ đểtiến hành hoạt động kinh doanh xây dựng hay đợc thành lập có hoạt động kinhdoanh xây dựng trong phạm vi ngành nghề kinh doanh của họ Theo lĩnh vựchoạt động trong quá trình đầu t xây dựng thì các doanh nghiệp đựoc chia làmhai loại:

Những doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực t ván xây dựng: t vấn, lập dự

án, quản lí dự án, khảo sát xây dựng, t vấn thiết kế ,giám sát thi công,kiểm

định chất lợng…

Trang 7

Những doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực xây lắp: xây dựng và lắp đặtthiết bị, xây dựng và lắp đặt mới ,trùng tu bảo trì

Ngày nay trong nền kinh tế thị trờng,trên cả hai lĩnh vực đó có tất cả cácloại hình doanh nghiệp :công ty cổ phần công ty hợp danh , công ty tráchnhiệm hữu hạn, doanh nghiệp t nhân , nhóm công ty …Ngoài các doanhnghiệp trong nớc , còn có các nhà thầu nớc ngoài hoạt động tại Việt Nam

Do hoạt động xây dựng có đặc điểm riêng về chuyên môn nghề nghiệp màtheo luật doanh nghiệp thì hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng làhoạt động kinh doanh có điều kiện, có cả hoạt động kinh doanh có điều kiệncần có giấy phép và có cả hoạt động kinh doanh có điều kiện mà không cầngiấy phép kinh doanh Các điều kiện cụ thể đợc chia ra theo các doanh nghiệphoạt động trên các lĩnh vực cụ thể, chia theo loại công việc tiến hành, chiatheo loại công trình từ các tiêu chuẩn đó sẽ là điều kiện cụ thể để doanhnghiệp dự thầu

1.6 Thực trạng hoạt động xây dựng ở nớc ta hiện nay

Hoạt động xây dựng ở nớc ta trớc đã tạo ra cho đất nớc thành tựu lớn ,

nhiều nhà máy vẫn còn giữ vai trò quan trọng đến ngày nay: nhà máy dệtNam Định , nhà máy in Hà Nội ,nhà máy xe lửa Gia lâm nhà máy gang thépThái Nguyên , nhà máy thuỷ điện Thác Bà, nhà máy nhiệt điện Phả ,nhà máy

xi măng Hoàng thạch .Ngày nay ngành công nghiệp xây dựng phát triểnmạnh mẽ ,rộng khắp trên các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân cả về tốc độ vàquy mô hàng trăm dự án thành công: khu công nghiệp Binh Dơng ,khu côngnghiệp Đồng Nai , khu công nghiệp Dung Quất ,Khu công nghiệp liên doanhDầu khí Vietxopetro …

Bên cạnh những thành tựu, hoạt động xây dựng nớc ta cũng có nhiều tiêucực, móc ngoặc, tham ô, tham nhũng, rút ruột công trình,…

Hiện nay Việt Nam đã gia nhập WTO các doanh nghiệp xây dựng đang

đứng trớc cơ hội và thách thức rất lớn:

Cơ hội :Các doanh nghiệp xây dựng Viêt Nam có thế mở rộng hoạt độngkinh doanh của mình sang thị trờng mới, sẽ đợc hởng môI trờng chung tự dothông thoáng hơn trong chu chuyển thơng mại hàng hoá và dịch vụ ,có điềukiện mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh giảm bớt sự đối sử phân biệt giữacác quốc gia trong nớc và nớc ngoài ,giúp doanh nghiệp tiếp cận đợc với khoa

Trang 8

học công nghệ,máy móc hiện đại ,nguồn nhân lực có trình độ cao, giảm chiphí vận tảI ,liên lạc, nâng cao chất lợng sản phẩm dịch vụ …

Thách thức: Doanh nghiệp xây dựng Việt nam phảI chịu sức ép rất lớn

trong cạnh tranh với doanh nghiệp nớc ngoài khi họ hơn hẳn về kinhnghiệm ,trình độ công nghệ ,thiết bị năng lực tài chính ,trình độ quản lí,sự amhiểu thông lệ quốc tế Ngời tiêu dùng ngày càng chờ đợi giá trị cao hơn vềchất lợng ,độ tin cậy và dịch vụ kèm theo với chi phí thấp ,giá thấp hơn.Những điều này đòi hỏi doanh nghiệp xây dựng Việt nam phảI đa ra nhữnghàng hoá phù hợp với yêu cầu ngày càng cao đó Các doanh nghiệp trong nớc

sẽ không còn sự bảo hộ hay trợ giá tuỳ tiện của nhà lập pháp địa phơng , hốngăn cách gia những doanh nghiệp xây dựng Việt Nam(chủ yếu là doanhnghiệp loại vùă và nhỏ) và các doanh nghiệp nớc ngoài ( các tập đoàn lớn) vềthông tin và công nghệ có thể ngày càng lớn hơn

Do vậy doanh nghiệp xây dựng Việt Nam phải có sự chuẩn bị kĩ càng, cũng

nh phảI có kế hoạch phát triển phù hợp với điều kiện hội nhập

Nhận xét về hoạt động xây dựng ổ nớc ta thông qua số liệu thống kê vềtổng tài sản cố định của Việt Nam nh sau:(triệu đồng)

Tổng

số 14186806 27613249 35587111 284722649 345455606 416340173

Bảng 1 : Tổng tài sản cố định của Việt Nam một số năm

(Nguồn : Thống kê tài sản Việt Nam 20 năm đổi mới 1985-2005, nhà xuấtbản thống kê)

Tổng Tài sản cố định Việt Nam (tăng lên qua các năm) là biểu hiện tổngquát trình độ khoa học công nghệ (tăng lên qua các năm), nh vậy đầu t tănglên Hơn nữa cũng theo nguồn này thống kê về số lợng cơ sở sản xuất củanứơc ta cho thấy:

Trang 9

Tổng số cơ sơ sản xuấ năm 2005 tăng lên gấp hơn 2 lần so với năm 1985

Nh vậy cho thấy hoạt động xây dựng cùng với các nghành khác, đã gópphần quan trọng trong việc xây dựng cơ sở vật kĩ thuật ở Việt Nam

2 Đặc điểm của hoạt động đấu thầu xây dựng ở nớc ta

2.1 Khái niệm về đấu thầu xây dựng

Đấu thầu xây dựng là quá trình lạ chọn nhà thầu xây dựng đáp ứng các yêucầu của bên mời thầu

Qua đấu thầu, nhằm thực hiện cạnh tranh công bằng minh bạch trên thịtruờng, là biện pháp hiệu quả nhất khắc phục những tiêu cực trong hoạt độngmua bán, trong diều kiên mua bán hàng hoá không phảI là tài sản của cá nhânngời kí kết mà là của tập thể

Đấu thầu gồm có ba bên: bên mời thầu; nhà thầu; cơ quan quản lí nhà nớc,thanh tra, nhà tài trợ, hoăc chính phủ nớc thứ ba

Chế độ đấu thầu : đợc hiểu là tổng hợp những quy phạm pháp luật điều

chỉnh các quan hệ trong quá trình tổ chức thực hiện đấu thầu, nó quy định mụctiêu nội dung công tác đấu thầu với các phơng pháp và trình tự giải quyết cáccông việc của quá trình đấu thầu :lập kế hoạch đấu thầu, mời thầu, mở thầu,xét chọn ,kí kết hợp đồng

2.2 Phân loại theo hình thức lựa chọn nhà thầu xây dựng

Tuỳ từng trờng hợp cụ thể các bên có thể lựa chọn các hình thức lựa chọnnhà thầu khác nhau:

Đấu thầu rộng rãi : là hình thức đấu thầu không hạn chế số ngời tham gia.Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện thời gian dự thầu trêncác phơng tiên thông tin đại chúng tối thiểu 10 ngày trớc khi phát hồ sơ mờithầu

Đấu thầu hạn chế : là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà

thầu (tối thiểu là 5 )có đủ năng lực tham dự phảI đợc ngời có thẩm quyền cấphoặc cấp có thẩm quyền chấp nhận

Chỉ định thầu:là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói

Trang 10

Đấu thầu một túi hồ sơ: là phơng thc mà nhà thầu nộp hồ sơ dự thầutrong một túi hồ sơ, phơng thức này áp dụng với mua sắm hàng hoá và xây lắp Đấu thầu hai túi hồ sơ: Là phơng thức mà nhà thầu nộp đề xuất về kĩthuật và đề xuất về giá trong tong túi hồ sơ riêng vào cùng một thời điểm, túi

hồ sơ đề xuất kì thuật đợc xem xét trứơc để đánh giá Phơng thức này chỉ ápdụng với đấu thầu tuyển chọn t vấn

Đấu thầu hai giai đoạn và đấu thầu một giai đoạn: đấu thầu hai giai đoạnchỉ áp dụng cho những trờng hợp sau:các gói thầu mua sắm hàng hoá và xâylắp có giá từ 500 tỷ đồng trở lên ;các gói thầu mua sắm hàng hoá có tính chấtlụa chọn công nghệ thiết bị toàn bộ phức tạp về công nghệ và kĩ thuậtnhoặcgói thầu xây lắp dặc biệt phức tạp ;dự án thực hiện theo hợp đồng chìa khoátrao tay

Giai doạn thứ nhất:các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu,bên mời thầu thống nhấtyêu cầu tiêu chuẩn đẻ các nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu

Giai đoạn thứ hai:Bên mời thầu mời các nhà thầu thâm gia trong giai đoạnthứ nhất nộp hồ sơ dự thầu chính thức với đề xuất kĩ thuật đã đợc bổ sung hoànchỉnh trên cùng một mặt bằng kĩ thuật và đề xuất chi tiết về tài chính với đầy

đủ nội dung về tiến độ thực hiện ,điều kiện hợp đồng

2.4 Mục tiêu của đấu thầu Xây dựng

-Bảo đảm tính cạnh tranh

-Bảo đảm tính công bằng

-Bảo đảm tính minh bạch

-Bảo đảm hiệu quả kinh tế

-Bảo đảm tính bí mật và độc lập giữa các nhà thầu

2.5 Quá trình đấu thầu xây dựng

-Chuẩn bị đấu thầu

-Tổ chức đấu thầu

-Xét thầu

-Thẩm định , phê duyệt kết quả đấu thầu, công bố trúng tuyển, kí kết hợp

đồng

2.6 Thực trạng hoạt động đấu thầu xây ở nớc ta hiện nay:

Hoạt động đấu thầu hiện nay ở nơac ta rát phức tạp,có nhiều u điểm nhngcũng có nhiều hạn chế:

Trang 11

 Một vài nhà thầu có thể phảI thầu cho cả những công việc nằm ngoàiphạm vi kinh nghiêm và kĩ năng thông thờng của họ

 Nhiều nhà thầu có thể làm nản lòng một số nhà thầu khác với nhiều

lí do khác nhau nh năng lực kinh nghiệm ,kĩ thuật ,các mối quan hệ

 Nhà t vấn có thể mất nhiều thời gian để đọc các hồ sơ dự thầu mộtcách có hệ thông để đa ra sự so sánh tin cây ,khách quan,chính xác…

 Thông thờng, xuất hiện trờng hợp khách hàng lựa chọn nhà thầu cógiá bỏ thầu thấp nhất,vì vậy m nà n ếu nh thà n ầu thiếu kinh nghiệm cần thiết thìđiều này có thể sẽ l nguyên nnhân gây ra các tranh cãi và làm khó khăn choà nvịêc kiểm sóat và giám soát chất lợng công việc

 Ngoài ra còn rất nhiều mặt hạn chế khác của hoạt động xây dựng tạiViệt Nam: hiện tọng rút ruột công trình ,cạnh tranh không lành mạnh ,mócngoặc với nhau trong đấu thầu,kinh nghiệm đàm phán còn non kém nên nhiềuhợp đồng bị bỏ lỡ ,nhiều công trình còn dở dang ,nhiều dự án bị bẻ gẫy ,nhiềuhợp đồng đợc kí kết hoặc là không đem lại lợi ích(làm không công),họăc làlạm dung quá nhiều

 Tại Việt Nam hiện nay có rất nhiều nhà thầu nớc ngoài đang thamgia thị trờng kinh doanh lĩnh vực xây dựng, do đó nhà thầu trong nớc phảIcạnh tranh gay gắt với nhà thầu nớc ngoài, dới đây là bảng số liệu về số lợngnhà thầu ở nớc ngoài và trong nớc trong lĩnh vực xây dựng năm 2001:

Trang 12

6 Hồngkông 7 14 Phần Lan 1

Việt Nam có một số nhà thầu lớn:

3 Vai trò ,ý nghĩa của các quy định pháp lý điều chỉnh hoạt động đấu thầu xây dựng

 Tạo hành lang, cơ sở pháp lí cho hoạt động kinh doanh trong lĩnh vựcxây dựng

 Bảo đảm quản lí chặt chẽ và phù hợp với hoạt động kinh doanh tronglĩnh vực xây dựng

 Giúp giảm thiểu những rủi ro; …

II Các quy định pháp luật về hợp đồng đấu thầu xây dựng

1 Thời kì Kế hoạch hoá tập trung

Trong thời kỳ này ,trong nền kinh tế đơn vị kinh doanh chủ yếu là các xínghiệp quốc doanh, việc sản xuất cái gì , nh thế nào , cho ai đều do nhà nớcquyết định

Vì vậy mà trong suốt nhiều thập kỉ thời kì này, không có chế độ đấu thầu

nh hiện nay mà lúc đó hình thức giao nhận thầu hoàn toàn theo chỉ tiêu củanhà nớc, do đó hoạt động giao nhận thầu không mang tính cạnh tranh

2 Thời kì nghị định số 88 /1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999 về quy chế đấu thầu còn hiệu lực

Trang 13

Lần đầu tiên tại Việt Nam đã áp dụng hình thức đấu thầu theo quyết định

số 83 /1994/NĐ-CP của chính phủ về việc thành lập hội đồng xét thầu quốc

gia và nghị định số 43 /NĐ-CP ngày 16/7/1996 ban hành quy chế đấuthầu ,các văn bản pháp luật này đã đánh dấu một bớc ngoặt quan trọng trongviệc thực hiện quá trình chuyển đổi về tổ chức và quản lý trong lĩnh vực xâydựng, từ đây doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cũng bớc vàomột thời kì mới của sự phát triển đó là cạnh tranh trong đấu thầu các côngtrình xây dung

Năm 1995 chính phủ tiếp tục ban hành nghị định 88/1999/NĐ-CP ngày1/9/1995 về quy chế đầu thầu thay thế nghị định số 83/1994, sau đó lại tiếp tụcban hành nghị định 66/2003/NĐ-CP ngày 12/6/2003 sửa đổi bổ sung một số

điều của nghị định 88/1999/NĐ-CP ,và rất nhiều các văn bản khác có liênquan

3 Từ khi Luật Xây Dng 2004 có hiệu lực

Khi nghị định số 88 /1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999 về quy chế đấu thầu

còn hiệu lực hệ thống các văn bản về đấu thầu xây dựng rât chồng chéo ,quy

định của pháp luật rất nhiều nhng lại không bao quát hết đựơc các trờng hợpthực tế phát sinh , rất nhiều hạn chế của những quy định này đã bộc lộ

Để hoàn thiện hệ thống pháp luật cũng nh ,hoàn thiện pháp luật về đấu thầuchính phủ đã ban hành luật đấu thầu 2005 (có hiệu lực từ ngày 1.4.2006)

Luật đấu thầu 2005 ra đời có ý nghĩa quan trọng nó thống nhất các quy

đinh của pháp luật về đấu thầu, tránh đợc sự chồng chéo, đồng thời khắc phụcnhững hạn chế của các quy định trớc đây dddieeuf chỉnh lại các quy định chophù hợp hơn với thông lệ quốc tế

Luật đấu thầu 2005 điều chỉnh hoạt động đấu thầu trong nhiều lĩnh vựctrong đó có lĩnh vực đấu thầu xây dựng, hợp đồng đấu thầu xây dựng trớc tiênchịu sự điều chỉnh của Luật xây dựng 2004, nếu Luật này không quy định thì

áp dụng theo quy định của Luật đấu thầu 2005

III Cơ sở phỏp lý về hợp đồng đấu thầu xõy dựng theo Luật xõy dựng 2004

1 Giao kết hợp đồng đấu thầu xõy dựng

Trang 14

1.1 Khái niệm hợp đồng đấu thầu xây dựng:

Trong Luật Xây Dựng 2004 không có khái niệm về hợp đồng đấu thầu xâydựng, tuy nhiên có khái niệm về hoạt động xây dựng Hoạt động xây dựng làhoạt động lao động cụ thể tạo ra công trình xây dựng có quy mô, trình độ kĩ

thuật năng lực sản xuất hoặc năng lực phục vụ nhất định

Còn Luật Đấu 2005 thầu thì có quy định về khái niệm hợp đồng Đấu thầu:Hợp đồng đấu thầu là văn bản giao kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu đượclựa chọn trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên nhưng phải phù hợp với quyếtđịnh phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.(Điều 4 31 Luật Đấu thầu) Nhưvậy có thể hiểu :

Hợp đồng đấu thầu xây dựng là sự thoả thuận bằng văn bản giữa bên giaothầu và bên nhận thầu để thực hiện toàn bộ,một số công việc một cách liên tụctrong hoạt động xây dựng

Nó là văn bản có giá trị pháp lí ràng buộc về quyền và nghĩa vụ của cácbên tham gia hợp đồng và các bên có trách nhiệm thực hiện các điều khoản đãgiao kết và là căn cứ để thanh toán ,phân xử khi tranh chấp xảy ra

1.2 Cơ sở giao kết hợp đồng đấu thầu xây dựng

Các văn bản pháp luật liên quan đến Hợp đồng đấu thầu xây dựng :

- Luật xây dựng 2004; Luật thương mại 2005; Luật đấu thầu 2005, Luậtdân sự 2005; Các văn bản dưới Luật có liên quan khác: thông tư, nghị địnhNguyên tắc áp dụng luật: Hợp đồng đấu thầu xây dựng phải tuân theo quyđịnh của Luật Xây dựng 2005,và nếu trong trường hợp này không quy địnhtrong luật Xây dựng 2005 thì áp dụng quy định của Luật Đấu thầu 2005, vànếu trong trường hợp này cũng không quy định trong Luật Đấu thầu 2005,thì

áp dụng theo quy định của Luật thương mại 2005, và nếu trong trường hợpnày cũng không quy định trong luật thương mại 2005 thì áp dụng quy địnhcủa Bộ luật dân sự 2005 Luật đấu thầu 2005 được ban hành quy định về các

Trang 15

hoạt động đấu thầu để lựa chọn nhà thầu chỉ áp dụng cho các dự án có vốnthuộc sở hữu nhà nước ,tuy nhiên nếu doanh nghiệp tham gia hoạt động đấuthầu không phải là doanh nghiệp nhà nước cũng có thể lựa chọn luật đấu thầunày làm căn cứ để điều chỉnh hợp hợp đồng mà mình giao kết

Giao kết hợp đồng đấu thầu xây dựng

Hợp đồng được giao kết căn cứ vào các tài liệu sau đây: Kết quả thươngthảo, hoàn thiện hợp đồng; Quyết định phê duyệt và văn bản thông báo kếtquả lựa chọn nhà thầu; Hồ sơ dự thầu và các tài liệu giải thích làm rõ hồ sơ dựthầu của nhà thầu được lựa chọn; Hồ sơ mời thầu

Việc giao kết hợp đồng phải bảo đảm các điều kiện sau đây: Hồ sơ dự thầucủa nhà thầu được lựa chọn còn hiệu lực; Thông tin về năng lực kỹ thuật, tàichính của nhà thầu được cập nhật tại thời điểm ký hợp đồng phải bảo đảm đápứng các yêu cầu của hồ sơ mời thầu

1.3 Phân loại hợp đồng đấu thầu xây dựng theo quá trình đầu tư xây dựng

Theo quá trình đầu tư xây dụng ,hợp đồng đấu thầu xây dựng được chia ralàm ba loại : hợp đồng tư vấn , hợp đồng xây lắp , hợp đồng mua sắm vật tưthiết bị Các loại hợp đồng trên có thể áp dụng với các gói thầu thuộc các dựán:

- Dự án sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên cho mục tiêu đầu tư pháttriển,

- Dự án sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt độngthường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xãhội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội -nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;

Trang 16

- Dự án sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản nhằm phục vụ việc cảitạo, sửa chữa lớn các thiết bị, dây chuyền sản xuất, công trình, nhà xưởng đãđầu tư của doanh nghiệp nhà nước.

1.4 Ngưyên tắc giao kết hợp đồng đấu thầu xây dựng

Theo Bộ luật dân sự 2005 có quy định về nguyên tắc giao kết hợp đồngdân sự như sau:

Việc giao kết hợp đồng dân sự phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:

- Tự do giao kết hợp đồng nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xãhội;

- Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng

Theo quy định của luật đấu thầu 2005 hợp đồng đấu thầu phải xây dựngtheo các nguyên tắc sau:

- Hợp đồng phải phù hợp với quy định của Luật này và các quy định củapháp luật có liên quan

- Trường hợp là nhà thầu liên danh, trong hợp đồng ký với chủ đầu tư phải

có chữ ký của tất cả các thành viên tham gia liên danh

- Giá hợp đồng không được vượt giá trúng thầu, trừ trường hợp luật quyđịnh khác

- Trường hợp phát sinh khối lượng công việc hoặc số lượng hàng hóa nằmngoài phạm vi hồ sơ mời thầu dẫn đến giá hợp đồng vượt giá trúng thầu thìphải được người có thẩm quyền xem xét, quyết định

1.5 Chủ thể của hợp đồng đấu thầu xây dựng

Chủ thể của hợp đồng đấu thầu bao gồm:bên mời thầu( thường là chủ đầutư) và bên nhận thầu (nhà thầu trúng thầu)

- Bên mời thầu là chủ đầu tư hoặc tổ chức chuyên môn có đủ năng lực vàkinh nghiệm được chủ đầu tư sử dụng để tổ chức đấu thầu theo các quy địnhcủa pháp luật về đấu thầu; Chủ đầu tư là người sở hữu vốn hoặc được giao

Trang 17

trách nhiệm thay mặt chủ sở hữu, người vay vốn trực tiếp quản lý và thực hiện

dự án Tuỳ theo tính chất và mức độ phức tạp của gói thầu, thành phần tổchuyên gia đấu thầu bao gồm các chuyên gia về lĩnh vực kỹ thuật, tài chính,thương mại, hành chính, pháp lý và các lĩnh vực có liên quan

- Nhà thầu là tổ chức, cá nhân có đủ tư cách hợp lệ theo quy định của phápluật Nhà thầu được chia ra làm ba loai: Nhà thầu chính, nhà thầu độc lập, nhàthầu liên danh Nhà thầu chính là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham giađấu thầu, đứng tên dự thầu, giao kết và thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn(sau đây gọi là nhà thầu tham gia đấu thầu) Nhà thầu tham gia đấu thầu mộtcách độc lập gọi là nhà thầu độc lập Nhà thầu cùng với một hoặc nhiều nhàthầu khác tham gia đấu thầu trong một đơn dự thầu thì gọi là nhà thầu liêndanh

1.6 Nội dung của hợp đồng đấu thầu xây dựng

Luật thương mại 2005 không quy định về các nội dung cơ bản của một hợpđồng ,nhưng Luật Đấu thầu2005có quy định nội dung của hợp đồng đấu thầuxây dựng cần có những điều khoản sau:

Đối tượng của hợp đồng; Số lượng, khối lượng;Quy cách, chất lượng vàcác yêu cầu kỹ thuật khác; Giá hợp đồng; Hình thức hợp đồng; Thời gian vàtiến độ thực hiện; Điều kiện và phương thức thanh toán;Điều kiện nghiệm thu,bàn giao; Bảo hành đối với nội dung mua sắm hàng hoá, xây lắp;Quyền vànghĩa vụ của các bên;Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; Thời hạn có hiệu lựccủa hợp đồng; Các nội dung khác theo từng hình thức hợp đồng

1.7 Hình thức hợp đồng đấu thầu xây dựng: Hợp đồng đấu thầu xây dựng phải được giao kết bằng văn bản Hợp đồng đấu thầu có thể giao kết

dưới các hình thức sau: Hình thức trọn gói; Hình thức theo đơn giá; Hình thứctheo thời gian.; Hình thức theo tỷ lệ phần trăm

Trang 18

Hình thức trọn gói : Hình thức trọn gói được áp dụng cho những phần

công việc được xác định rõ về số lượng, khối lượng Giá hợp đồng không thayđổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng Chủ đầu tư thanh toán cho nhàthầu bằng đúng giá ghi trong hợp đồng khi nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụtheo hợp đồng

Hình thức theo đơn giá: Hình thức theo đơn giá được áp dụng cho những

phần công việc chưa đủ điều kiện xác định chính xác về số lượng hoặc khốilượng Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu theo khối lượng, số lượng thực tếthực hiện trên cơ sở đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá được chấp nhậnđiều chỉnh như sau:

Hình thức theo thời gian: Hình thức theo thời gian được áp dụng cho

những phần công việc nghiên cứu phức tạp, tư vấn thiết kế, giám sát xâydựng, đào tạo, huấn luyện.Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu theo tháng,tuần, ngày, giờ làm việc thực tế trên cơ sở mức thù lao cho chuyên gia nêutrong hợp đồng hoặc mức thù lao được chấp nhận điều chỉnh theo quy định tạiĐiều 57 của Luật Đấu thầu

Hình thức theo tỷ lệ phần trăm: Hình thức theo tỷ lệ phần trăm được áp

dụng cho những phần công việc tư vấn thông thường, đơn giản.Giá hợp đồngkhông thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng Giá hợp đồng đượctính theo phần trăm giá trị của công trình hoặc khối lượng công việc Chủ đầu

tư thanh toán cho nhà thầu bằng đúng giá ghi trong hợp đồng khi nhà thầuhoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng

2 Thực hiện hợp đồng đấu thầu xây dựng

2.1 Bảo đảm thực hiện hợp đồng đấu thầu xây dựng

Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu vàtối đa bằng 10% giá hợp đồng; trường hợp để phòng ngừa rủi ro cao thì giá trị

Trang 19

bảo đảm thực hiện hợp đồng phải cao hơn nhưng không quá 30% giá hợpđồng và phải được người có thẩm quyền cho phép.

Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng phải kéo dài chođến khi chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành (nếu có)

Nhà thầu không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trườnghợp từ chối thực hiện hợp đồng sau khi hợp đồng có hiệu lực

2.2 Việc điều chỉnh hợp đồng đấu thầu xây dựng

Việc điều chỉnh hợp đồng chỉ áp dụng đối với hình thức hợp đồng theo đơngiá, hình thức hợp đồng theo thời gian và được thực hiện như sau đây:

Trường hợp Nhà nước thay đổi chính sách về thuế, tiền lương ảnh hưởngtrực tiếp đến giá hợp đồng thì được điều chỉnh theo các chính sách này kể từthời điểm các chính sách này có hiệu lực;

Trường hợp có khối lượng, số lượng tăng hoặc giảm trong quá trình thựchiện hợp đồng nhưng trong phạm vi của hồ sơ mời thầu và không do lỗi củanhà thầu gây ra thì việc tính giá trị tăng hoặc giảm phải căn cứ vào đơn giácủa hợp đồng;

Trường hợp giá nhiên liệu, vật tư, thiết bị nêu trong hợp đồng do Nhà nướckiểm soát có biến động lớn ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồngthì phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định

Trường hợp có phát sinh hợp lý những công việc ngoài phạm vi hồ sơ mờithầu thì chủ đầu tư thoả thuận với nhà thầu đã ký hợp đồng để tính toán bổsung các công việc phát sinh và báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyếtđịnh Trường hợp thoả thuận không thành thì nội dung công việc phát sinh đóhình thành một gói thầu mới và tiến hành lựa chọn nhà thầu theo quy định củapháp luật

2.3 Giám sát thực hiện hợp đồng đấu thầu xây dựng

Trang 20

Chủ đầu tư chịu trách nhiệm giám sát nhà thầu trong việc thực hiện hợpđồng;Cá nhân được giao nhiệm vụ giám sát thực hiện hợp đồng phải bảo đảmcông tâm, trung thực, khách quan, có đủ năng lực, kinh nghiệm, kiến thứcchuyên môn để thực hiện nhiệm vụ và phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư

và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ của mình;Nhà thầu tư vấn giámsát thi công thiếu trách nhiệm hoặc thông đồng với nhà thầu xây dựng xácnhận sai khối lượng, chất lượng công trình thì nhà thầu tư vấn và nhà thầu xâydựng phải bồi thường thiệt hại và bị xử lý theo quy định của pháp luật;

2.4) Việc nghiệm thu hợp đồng đấu thầu xây dựng

Việc nghiệm thu từng phần hay toàn bộ hợp đồng phải được tiến hành phùhợp với nội dung hợp đồng đã giao kết;

Cá nhân tham gia vào quá trình nghiệm thu phải bảo đảm công tâm, trungthực, khách quan, có đủ năng lực, kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn và phảichịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ của mình

2.5 Thanh lý, thanh toán hợp đồng đấu thầu xây dựng

Việc thanh lý hợp đồng phải được thực hiện xong trong thời hạn bốn mươilăm ngày kể từ khi chủ đầu tư và nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo hợpđồng; trường hợp gói thầu thật sự phức tạp thì được phép kéo dài thời hạnthanh lý hợp đồng nhưng không quá chín mươi ngày

Giá hợp đồng và các điều khoản cụ thể về thanh toán được ghi trong hợpđồng là cơ sở để chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu

Trường hợp không có thỏa thuận về địa điểm thanh toán cụ thể thì bên muaphải thanh toán cho bên bán tại một trong các địa điểm sau đây:

Địa điểm kinh doanh của bên bán được xác định vào thời điểm giao kếthợp đồng, nếu không có địa điểm kinh doanh thì tại nơi cư trú của bên bán;

Trang 21

Địa điểm giao hàng hoặc giao chứng từ, nếu việc thanh toán được tiếnhành đồng thời với việc giao hàng hoặc giao chứng từ.

Trừ trường hợp có thoả thuận khác thì:

+)Bên mua phải thanh toán cho bên bán vào thời điểm bên bán giao hànghoặc giao chứng từ liên quan đến hàng hoá;

+) Bên mua không có nghĩa vụ thanh toán cho đến khi có thể kiểm traxong hàng hoá

2.6 Chuyển rủi ro(trong trường hợp có địa điểm giao hàng xác định)

Đối với hoạt động xây dựng sản phẩm chủ yếu là các công trình xây dựngđuợc xây dựng tại một địa điểmcụ thể nên trừ trường hợp có thoả thuận khác,nếu bên bán có nghĩa vụ giao hàng cho bên mua tại một địa điểm nhất định thìrủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hoá được chuyển cho bên mua khi hànghoá đã được giao cho bên mua hoặc người được bên mua uỷ quyền đã nhậnhàng tại địa điểm đó, kể cả trong trường hợp bên bán được uỷ quyền giữ lạicác chứng từ xác lập quyền sở hữu đối với hàng hoá

3 Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

3.1 Chế tài áp dụng với vi phạm hợp đồng đấu thầu xây dựng

Trong thực tế trong quá trình thực hiện hợp đồng các bên đều có thể vipham hợp đồng (cố ý hoặc vô ý) và gây thiệt hại cho bên kia Một bên muốnquy trách nhiệm cho bên vi phạm hợp đồng cần phải căn cứ vào những điềukiện nhất định gọi là yếu tố cấu thành trách nhiệm Có bốn yếu tố sau:Có hành

vi vi phạm hợp đồng ; Có sự thiệt hại về tài sản của bên bị vi phạm hợp đồng,thiệt hại này là có thực và có thể ước lượng được; Có mối quan hệ nhân quảgiữa hành vi vi phạm hợp đồng và thiệt hại về tài sản; Phải có lỗi của bên viphạm

Khi có vi phạm hợp đồng dấu thầu xây dựngxảy ra bên vi phạm hợp đồng

Trang 22

trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận;Xảy ra sự kiện bất khảkháng; Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia;Hành vi viphạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước cóthẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợpđồng.Bên vi phạm hợp đồng có nghĩa vụ chứng minh các trường hợp miễntrách nhiệm.

Các loại chế tài:Buộc thực hiện đúng hợp đồng;Phạt vi phạm;Buộc bồithường thiệt hại;Tạm ngừng thực hiện hợp đồng;Đình chỉ thực hiện hợpđồng;Huỷ bỏ hợp đồng.;Các biện pháp khác do các bên thoả thuận

Buộc thực hiện đúng hợp đồng là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạmthực hiện đúng hợp đồng hoặc dùng các biện pháp khác để hợp đồng đượcthực hiện và bên vi phạm phải chịu chi phí phát sinh

Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoảntiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thoả thuận, trừ cáctrường hợp miễn trách theo quy định của pháp luật

Bồi thường thiệt hại là việc bên vi phạm bồi thường những tổn thất dohành vi vi phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm

Tạm ngừng thực hiện hợp đồng là việc một bên tạm thời không thực hiệnnghĩa vụ trong hợp đồng thuộc một trong các trường hợp sau đây: Xảy ra hành

vi vi phạm mà các bên đã thoả thuận là điều kiện để tạm ngừng thực hiện hợpđồng;Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng

Đình chỉ thực hiện hợp đồng là việc một bên chấm dứt thực hiện nghĩa vụhợp đồng thuộc một trong các trường hợp sau đây: Xảy ra hành vi vi phạm màcác bên đã thoả thuận là điều kiện để đình chỉ hợp đồng; Một bên vi phạm cơbản nghĩa vụ hợp đồng

Huỷ bỏ hợp đồng :bao gồm hủy bỏ toàn bộ hợp đồng và hủy bỏ một phầnhợp đồng.Hủy bỏ toàn bộ hợp đồng là việc bãi bỏ hoàn toàn việc thực hiện tất

Trang 23

cả các nghĩa vụ hợp đồng đối với toàn bộ hợp đồng.Hủy bỏ một phần hợpđồng là việc bãi bỏ thực hiện một phần nghĩa vụ hợp đồng, các phần còn lạitrong hợp đồng vẫn còn hiệu lực

3.2 C ác phương thức giải quyết tranh chấp tranh chấp

Tranh chấp trong thực hiện hợp đồng đấu thầu xây dựng là những bấtđồng xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng đấu thầu xây dựng

Giải quyết tranh chấp là việc điều chỉnh các bất đồng ,các xung đột dựatrên những căn cứ và bằng những phương thức khác nhau do các bên lựachọn

Việc giải quyết tranh chấp là nhăm bảo đảm quyền lợi , nghĩa vụ của cácbên ,và phụ thuộc vào một số vấn đề như sau: bản chất của tranh chấp , mốiquân hệ giữa các bên ,chi phí và thời gian giải quyết tranh chấp Thôngthường có các phương thức giải quyết tranh chấp sau:

- Phương thức thương lượng giữa các bên

- Hoà giải giữa các bên do một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được các bênthỏa thuận chọn làm trung gian hoà giải

- Giải quyết tại Trọng tài

- Giải quyết tranh chấp tại Toà án

Trang 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG ĐẤU THẦU XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LIALAMA

10

I Giới thiệu về Công ty cổ phần LILAMA 10

1 Quá trình hình thành và phát triển

1.1 Giai đoạn từ năm 1960 đến 1993

Công ty cổ phần LIALAMA 10 được thành lập từ năm 1960 với tên gọilúc bấy giờ là : Xí nghiệp liên hiệp lắp máy số 10, là một đơn vị sản xuất kinhdoanh trực thuộc liên hiệp các xí nghiệp xây lắp Bộ xây dựng

Trong giai đoạn này ,xí nghiệp là xí nghịêp quốc doanh thuộc quyền sởhữu của nhà nước

Từ khi thành lập đến năm 1975 xí nghiệp liên hiệp lắp máy số 10 thực hiệnnhiệm vụ và chức năng do nhà nước giao nhằm phục vụ cho sự nghiệp chungcủa đất nước trong thời chiến

Từ sau khi giải phóng đến năm 1975 xí nghiệp liên hiệp lắp máy số 10thực hiện nhiệm vụ và chức năng do nhà nước giao cho Từ khi giải phóngđến năm 1993,việc sản xuất kinh doanh của xí nghiệp chịu ảnh hưởng lớn của

Trang 25

cơ chế bao cấp ,chưa thực sự được tự chủ , độc lập trong hoạt động sản xuấtkinh doanh

Tuy nhiên xí nghiệp vẫn là một đơn vị sản xuất kinh doanh giữ vai tròquan trọng trong nghành công nghiệp xây dựng thu hút một lực lượng laođộng lớn ,có tay nghề ,tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động , đáp ứngđược mục tiêu yêu cầu do nhà nước đặt ra

1.2 Giai đoạn từ năm 1993 đến năm 2006

Ngày 27/1/1993 Xí nghiệp liên hợp xây lắp số 10 được chuyển đổi thànhdoanh nghiệp nhà nước theo quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước số004A/ bộ xây dựng _TCLĐ ngày 27/1/1993 Theo quyết định này , sự thayđổi quan trọng nhất đối với xí nghiệp đó là : được tổ chức sản xuất kinh doanhdưới hình thức hạch toán kinh tế độc lập , Doanh nghiệp mới được chuyển đổi

sẽ được tự chủ trong tổ chức sản xuất kinh doanh ,nhà nước chỉ tiến hànhquản lí vĩ mô đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh gnhiệp màkhông can thiệp quá sâu vào hoạt động sản xuất kinh doanh như trước nữa

1.3 Giai đoạn sau khi chuyển đổi thành Công ty cổ phần

Theo quyết định về việc chuyển Công ty lắp máy và xây dựng số 10 thuộctổng Công ty xây lắp Việt Nam thành Công ty cổ phần số 1672/QĐ –BXDngày 11/12/2006 Công ty có tên mới là :Công ty Cổ phần LILAMA 10

Vốn điều lệ ban đầu là 40 tỷ đồng ,trong đó vốn nhà nước nắm giữ là

20400 triệu chiếm 51% vốn điều lệ

Doanh nghiệp được sản xuất kinh doanh dưới hình thức hạch toán độc lập Với hình thức là một Công ty cổ phần nhà nước năm giữ vốn chi phối sẽgiúp doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh phù hợp với thời kì hộinhập kinh tế quốc tế

2 Cơ cấu tổ chức

Trang 26

Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần LILAMA 10 được thiết lập theo quyđịnh của Luật doanh nghiệp 2005 và điều lệ của Công ty cổ phần Tại điều 12của điều lệ Công ty ,cơ cấu tổ chức của Công ty bao gồm :

Đại hội đồng cổ đông :gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết ,là cơquan có quyền quyết định cao nhất của Công ty

Hội đồng quản trị :Là cơ quan quản lí Công ty có toàn quyền nhân danhcôing ty để quyết định ,thực hiện quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộcthẩm quyền của đại hội cổ đông

Giám đốc Công ty Là người Đại diện theo pháp luật của Công ty , điềuhành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty

Ban kiểm soát là cơ quan thay mặt cổ đông kiểm soatds hoạt dộng quản líđiều hành và chấp hành pháp luật của Công ty

Theo cuốn sách giới thiệu về Công ty lắp máy và xây dựng số 10 cơ cấu tổchức của doanh nghiệp như sau:

Giám đốc

PGĐnộichính

PGĐphòngKT_KT

PGĐ điều hànhsản xuất

Văn

phòng

Phòng TCLĐTL

Phòng KT_KT

Phòng

VT TB

Phòng TCKT

Trang 27

LM 2

10-XínghiệpLM10-3

Xínghiệp

LM 4

10-xínghiệpchế tạo thiếtbị

Đội lắpdiện

Xưởngsửachữa cơgiới

3 Vấn đề lao động

3.1 Tình hình chung về lao động nhân sự

Theo thuyết minh báo cáo tài chính ngày 31/12/2004 Tổng số công nhânviên của doanh nghiệp là 1964 người ,công nhân trực tiếp sản xuất :1679người ,nhân viên quản lí :285 người

Theo thông báo tới Công ty lắp máy xây dựng số 10 về việc quyết định phêduyệt phương án cổ phần hoá tại Công ty của bộ xây dựng (số 1251/2006)Tổng số lao động tại thời điểm cổ phần hoá (tháng 12/2006)là 2290 ngườitrong đó nhu cầu cần sử dụnh là 1813 người ,tổng số lao động dôi dư ra là 477người tổng số người lao động dôi dư này được giải quyết theo nghị định 41NĐ_CP/ của chính phủ về việc xắp xếp lao động

Theo báo cáo nhân lực các đơn vị tuần thứ hai tháng 01 năm 2007 (ngày12/01/2007) Tổng số lao động của doanh nghiệp là 1858 người trong đó

1575 người lao động trực tiếp 283 người lao động gián tiếp Doanh nghiệp có

27 đơn vị trong đó đơn vị tại công trình Sơn La có số lượng lao động lớnnhất : 210 lao động

Ngoài ra doang nghiệp còn giao kết rất nhiều hợp đồng lao động với thợ :thợ hàn , thợ lắp máy , thợ điện ,…nhưng số này không thuộc lao động chínhthức của doanh nghiệp

Theo như phương án kế hoạch năm 2007 -2009 của doanh nghiệp số lao động Công ty

dự tính sử dụng :

Trang 28

số CBCNV(người) 1813 1950 2120

3.2 Tình hình sử dụng thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động

Ngày 18/4/2003 Công tyb lắp máy và xây dựng số 10 mà đại diện tập thểngười lao động là ông Phan Văn Giang -Chủ tịch công đoàn Công ty lắpmáy và xây dựng số 10 đã giao kết một bản thảo ước lao động tập thể

Bản thoả ước này được sở lao động thương binh xã hội Hoà Bình chứngnhận ngày 24/4/2003 thời hạn là 3 năm

Trong Công ty lắp máy số 10 công đoàn được quyền hoạt động , quyền đóđược ghi nhận tại điều 4 thoả ước này

Tất cả các cán bộ công nhân viên trừ giám đốc ,phó gíam đốc , kế toántrưởng ,cán bộ chuyên trách của Đảng công đoàn , người lao động , đoànthanh niên cộng sản Hồ Chí Minh đều phải giao kết hợp đồng lao động Sốlượng hợp đồng lao đọng không xác định thời hạn còn hiệu lực hiện nay là :gần 1860 hợp đồng , Số lượng hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 năm đến

03 năm tại thời điểm đầu năm 2007 còn hiệu lực là :hơn 1500 hợp đồng

Công ty có chế độ ưu tiên giao kết hợp đồng tuyển dụng với cán bbộ côngnhân viên đã tốt nghiệp các trường đào tạo nghiệp vụ , trường công nhân kĩthuật ,trung cấp , đại học , có đạo đức , sức khoe tốt , đặc biệt là người cótrình độ cao

Công ty bảo đảm thời giờ làm việc thời giờ nghỉ ngơi theo đúng quy địnhcủa pháp luật : người lao động làm việc một ngày 8 tiếng , mỗi tuần được nghỉnagỳ chủ nhật và buổi chiều ngày thứ 7 hoặc bất kì ngày nào mà người sửdụng lao động sắp xếp

Phụ nữ có con mọn dưới 12 tháng ,ngày làm việc được nghỉ dẻ thaeo thờigian mà nhà nước quy định

3.3 Việc áp dụng các chế định khác của luật lao động

Trang 29

Công đoàn :bên sử dụng lao động bảo đảm quyền hoạt đọng của côngđoàn của người alo động tạo mọi điều kiện thuận lợi để thoả ước lao động tậpthể được thực hiện đầy đủ và tốt đẹp (điều 4 thoả ước)

Tại doanh nghiệp đã : phiếu điều tra hoạt động công đoàn đã từng được

sử dụng để nghiên cứu về hiệu quả hoạt động công đoàn Phiếu điều tra ghi rõcác nội dung :giới tuổi , trình độ , chức vụ , thời giờ làm việc thời giờ nghỉngơi ,nơi tổ chức công đoàn ngành ,nơi tổ chức công đoàn bộ ,

Bảo đảm an toàn vệ sinh lao động :Doanh nghiệp cấp phát đầy đủ trangthiết bị cho người lao động đặc biệt trong xây dựng an toàn đặt lên hàng đầu Bảo đảm chính sách xã hội cho người lao động : Người sử dụng lao động

có trách nhiệm trích nộp bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế cho người lao độngtheo quy địn của pháp luật

4 Tình hình, phương thức hoạt động kinh doanh của Công ty

4.1 Chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty

Chức năng, nhiệm vụ:

Công ty tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu là chuyên vềnhận thầu chế tạo thiết bị ,gia công kết cấu thép , lắp đặt và xây dựng các côngtrình dân dụng và công nghiệp

Công ty là đơn vị sản xuất kinh doanh độc lập không phải tiến hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh theo chỉ tiêu của nhà nước như thời bao cấp mà việcsản xuất cái gì ,cho ai , nhu thyế nào, hoàn toàn do Công ty quyết định dựatrên năng lực kinh doanh của Công ty cũng như nhu cầu thị ntrường phù hợpvới quy định của pháp luật

Phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh :

Công ty tham gia trên nhiều lĩnh vực : tư vấn ,thi công (xây dựng),Lắp

Trang 30

Ngành nghề kinh doanh của Công ty ngày càng mở rộng :

Theo quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước số 1672/QĐ-BXD cũngnhư Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số:0106000400 ngày29/3/1993 ;quyết định bổ sung nghành nghề kinh doanh số 027/QĐ-BXDngày 8/6/2004 thi trong những năm từ 1993 đến 2004 Công ty kinh doanh cácngành nghề chủ yếu là :

-Xây dựng công trường công nghiệp, đường dây tải điện ,trạm bến thế-Lắp đặt thiết bị máy móc cho các công trình xây dựng nhà ở

-Sản xuất phụ tùng kim loại cho xây dựng

-Trang trí nội thất

-Sản xuất vật liệu xây dựng ,gạch lát tấm lợp , đá ốp lát đất đèn ,

_thiết kế kết cấu đối với công trình xây dựng dân dựng, công nghiệp phục

vụ cho nghành lắp máy

-Thiết kế điều khiển nhiệt điện

-Thiết kế dây chuyền công nghệ lắp máy chế tạo máy

Sau năm 2004 doanh nghiệp bổ sung thêm 5 nhóm nghành nghề kinhdoanh nữa,.Năm 2006 Theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số

010315215 của Công ty cổ phần LILAMA 10 được sở kế hoạch thành phố HàNội cấp ngày 29/12/2006 ngành nghề kinh doanh của Công ty về cơ bảnđược giữ như trước , theo giấy này ngành nghề kinh doanh của Công ty baogồm:

-Xây dựng công trường, đường giây tải điện, lắp đặt máy móc thiết bị chocác công trường

-Sản xuất kinh doanh vật tư , đất đèn , que hàn ô xy ,phụ tùng ,cấu kiệnkim loại cho xây dựng

-Sản xuất vật liệu xây dựng

Ngày đăng: 18/02/2014, 23:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Tổng tài sản cố định của Việt Nam một số năm - cơ sở pháp lý về hợp đồng đấu thầu xây dựng và thực tiễn áp dụng tại công ty cổ phần lilama 10
Bảng 1 Tổng tài sản cố định của Việt Nam một số năm (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w