Câu hỏi ôn tập và bài tập tình huống môn pháp luật về chủ thể kinh doanh I Phần câu hỏi ôn tập I Phần bài tập tình huống III Phần câu hỏi nhận định I Phần câu hỏi ôn tập 1 Phân biệt quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp và quyền góp vốn vào doanh nghiệp Giải thích vì sao Luật Doanh nghiệp 2014 lại có các quy định phân biệt hai nhóm quyền này a) Thành lập Thành lập doanh nghiệp được hiểu theo 2 góc độ Ở góc độ kinh tế, thành lập doanh nghiệp là chuẩn bị các điều kiện vật chất cần và đủ để thành l.
Trang 1Câu hỏi ôn tập và bài tập tình huống môn pháp luật về chủ thể kinh doanh
I Phần câu hỏi ôn tập
I Phần bài tập tình huống
III Phần câu hỏi nhận định
I Phần câu hỏi ôn tập
1 Phân biệt quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp và quyền góp vốn vào doanh nghiệp Giải thích vì sao Luật Doanh nghiệp 2014 lại có các quy định phân biệt hai nhóm quyền này.
a) Thành lập
Thành lập doanh nghiệp được hiểu theo 2 góc độ:
Ở góc độ kinh tế, thành lập doanh nghiệp là chuẩn bị các điều kiện vật chất cần
và đủ để thành lập một tổ chức kinh doanh Nhà đầu tư phải chuẩn bị trụ sở, nhà xưởng, dây chuyền sản xuất, thiết bị kĩ thuật, đội ngũ nhân công, nhà quản lí
Ở góc độ pháp lí: Thành lập doanh nghiệp là một thủ tục pháp lí thực hiện tại
cơ quan nhà nước có thẩm quyền tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp, doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước hay thuộc sở hữu tư nhân, tùy thuộc vào mức độcải cách hành chính và thái độ của nhà nước đối với quyền tự do kinh doanh, thủ tục hành chính này có tính đơn giản hay phức tạp khác nhau Theo đó, thủ tục thành lập doanh nghiệp có thể bao gồm thủ tục cho phép thành lập doanh nghiệp, thủ tục đăng kí kinh doanh hoặc chỉ có một thủ tục duy nhất là đăng kí kinh doanh
b) Góp vốn
Khoản 13, điều 4 LDN
Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty Góp vốn bao gồm góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập
c) Quản lý
Quản lí doanh nghiệp là việc tham gia vào định hướng, điều tiết phối hợp các hoạt động trong doanh nghiệp Biểu hiện cụ thể qua việc, lập kế hoạch hoạt động, đảm bảo tổ chức, điều phối, kiểm tra, kiểm soát Hướng được sự chú ý của mọi người vào một hoạt đông nào đó; điêu tiết được nguồn nhân lực, phối hợp được các hoạt đông bộ phận
Ví dụ:
Mua lại phần vốn góp của Công ty TNHH 2 TV, như vậy là không thành lập, nhưng vẫn phát sinh quyền quản lý do là thành viên của Công ty TNHH 2 thành viên
Góp vốn để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh sẽ không có quyền quản lý, điều hành doanh nghiệp
Nhận xét:
Thứ nhất, các quy định này của pháp luật là căn cứ pháp lí để các cá nhân, tổ chức xác định xem những ai, cơ quan nào được phép hay bị cấm góp vốn,
Trang 2thành lập, quản lí doanh nghiệp để họ có thể đưa ra quyết định phù hợp và đúng quy định của pháp luật khi muốn thực hiện quyền tự do kinh doanh.Chẳng hạn, khi 1 người có ý định kinh doanh nhưng cá nhân đó lại là đối tượng
bị cấm thành lập, quản lí doanh nghiệp Tuy nhiên, người đó không phải là đối tượng bị cấm góp vốn vào doanh nghiệp thì vẫn có thể tham gia vào lĩnh vực kinh doanh dưới hình thức là thành viên góp vốn Do đó, người này có thể góp vốn vào các doanh nghiệp để thu lợi nhuận thay vì tự thành lập và quản lí doanh nghiệp Việc pháp luật quy định như vậy giúp cho cá nhân có sự định hướng trong việc lựa chọn hình thức tham gia kinh doanh khi có nhu cầu
Thứ hai, đất nước chúng ta đang trong giai đoạn phát triển điều này không cho phép các hành vi tham nhũng được thực hiện, tuy không thể hạn chế được một cách triệt để, tuy nhiên các quy định này phần nào hạn chế được tình trạng tham nhũng, lãng phí ở một số bộ phận cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước Từ đó tạo điều kiện để đất nước có điều kiện để phát triển hơn
2 Hãy phân tích các đặc điểm cơ bản của loại hình doanh nghiệp tư nhân Giải thích lý do vì sao pháp luật chỉ cho phép một cá nhân đủ điều kiện thành lập duy nhất một doanh nghiệp tư nhân.
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu tráchnhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Chủ
sở hữu duy nhất của doanh nghiệp tư nhân là một cá nhân Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân Ta thấy doanh nghiệp tư nhân gồm những đặc điểm cơ bản sau:
Một là: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân đầu tư vốn thành lập và làm chủ Chủ sở hữu tài sản của doanh nghiệp là một cá nhân Bởi vậy mà chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định những vấn đề liên quan tới quản lý doanh nghiệp, thuê người khác điều hành ( trong trường hợp này phải khai báo với cơ quan đăng ký kinh doanh và vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của doanh nghiệp), có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp, bán doanh nghiệp, tạm ngừng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
Hai là: Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân bởi vì tài sản của doanh nghiệp không tách bạch rõ ràng với tài sản của chủ doanh nghiệp Tài sản mà chủ doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tưnhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp Tiêu chuẩn đầu tiên để xét tính độc lập về tài sản của một doanh nghiệp là tài sản của doanh nghiệp đó phải độc lập trong quan hệ với tài sản của chủ doanh nghiệp Doanh nghiệp tư nhân không thỏa mãn tiêu chuẩn quan trọng này, vì thế nó không hội đủ điều kiện cơ bản để có được tư cách pháp nhân
Ba là: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp Khác với các loại hình Công ty là sự góp vốn của nhiều chủ sở hữu, Doanh nghiệp tư nhân là loại hình
Trang 3doanh nghiệp mà vốn đầu tư thuộc sở hữu duy nhất một người là chủ doanh nghiệp tư nhânh Loại hình doanh nghiệp này rất phù hợp với ai muốn độc lập
tự chủ trong kinh doanh, tự quyết định và tự chịu trách nhiệm trong hoạt động kinh doanh của bản thân và doanh nghiệp
Theo quy định của luật thì doanh nghiệp tư nhân do 1 cá nhân làm chủ Doanh nghiệp tư nhân tồn tại dưới hình thức công ty tư nhân Dù luật pháp có quy định mức vốn pháp định của doanh nghiệp tư nhân, không hạn chế mức vốn màdoanh nghiệp tư nhân có thể đầu tư hay kê khai, nhưng trong hoạt động của mình, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm VÔ HẠN trườc pháp luật về những hậu quả do mình gây ra mà ko giới hạn ở mức vốn Nói cách khác chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm trước pháp luật Nhà nướcbằng TOÀN BỘ TÀI SẢN CỦA MÌNH về hoạt động của doanh nghiệp 1 cá nhân thành lập 1 doanh nghiệp tư nhân thì lấy tài sản của mình ra đảm bảo trước pháp luật ,nếu cá nhân đó lập thêm 1 doanh nghiệp tư nhân nữa thì sẽ lấy
gì chịu trách nhiệm trước pháp luật khi làm ăn thua lỗ
3 Phân tích quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân?
Doanh nghiệp tư nhân chỉ có một chủ đầu tư duy nhất, vì vậy cá nhân có quyềnquyết định mọi vấn đề liên quan đến tổ chức và hoạt động của Doanh nghiệp cũng như có trách nhiệm thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Doanh nghiệp
Cụ thể như sau:
Thứ nhất, Doanh nghiệp tư nhân có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp Đây là quyền đầu tiên và cũng là quyền cơ bản nhất của doanh nghiệp tư nhân.Tài sản của doanh nghiệp không được hợp thành từ tài sản góp vốn của các thành viên như ở hình thức công ti, tài sản của doanh nghiệp tư nhân chính là tài sản của cá nhân chủ doanh nghiệp.Về nguyên tắc, doanh nghiệp tư nhân sẽ có toàn quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt khối tài sản của doanh nghiệp nhưng trên thực tế, chỉ có chủ doanh nghiệp tư nhân mới
có đủ điều kiện, khả năng thực hiện quyền này
Thứ hai, Doanh nghiệp tư nhân có quyền chủ động lựa chọn ngành nghề, địa bàn đầu tư, hình thức đầu tư, chủ động mở rộng quy mô và ngành nghề kinh doanh đồng thời, doanh nghiệp tư nhân có quyền chủ động tìm kiếm thị trường,khách hàng và ký kết hợp đồng Quyền này xuất phát từ nguyên tắc tự do kinh doanh Chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ dựa trên khả năng của chính mình, quy
mô kinh doanh, nhu cầu của thị trường để quyết định các phương hướng đầu tư,kinh doanh, phải tìm kiếm những nơi đầu tư có tương lai, những đối tác làm ăn
có lợi
Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn có quyền chọn lựa hình thức và cách thức huy động vốn kinh doanh xuất khẩu và nhập khẩu; quyền tuyển, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh; tự chủ kinh doanh, chủ động áp dụng
phương thức quản lý khoa học hiện đại để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh; quyền từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được
Trang 4pháp luật quy định của bất kỳ cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào, trừ những khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích; ngoài ra, còn có quyền khiếu nại, tố cáo và trực tiếp hoặc thông qua người đại diện để thông quangười đại diện để tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.Các quyền trên của doanh nghiệp tư nhân đều là quyền của chủ doanh nghiệp tư nhân.
Về nghĩa vụ của doanh nghiệp tư nhân, do nằm trong hệ thống các doanh nghiệp thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật doanh nghiệp nên cũng phải tuyệt đối tuân thủ các nghĩa vụ chung như: kinh doanh đúng ngành nghề đã ghi tronggiấy phép, bảo đảm chất lượng hàng hoá theo tiêu chuẩn, bảo đảm nghĩa vụ thuế; ghi chép sổ sách kế toán, quyết toán theo quy định, chịu sự kiểm tra của các cơ quan tài chính là một nghĩa vụ thụ động của doanh nghiệp
Khi thực hiện những quyền, nghĩa vụ của Doanh nghiệp thì cũng tức là chủ doanh nghiệp tư nhân cũng đang thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình với tư cách là một chủ của doanh nghiệp mà không có sự tách bạch nào giữa chúng
4 So sánh công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ sở hữu và doanh nghiệp tư nhân? Từ đó, phân tích ưu, nhược điểm của hai loại hình doanh nghiệp này?
Doanh nghiệp tư nhân Cty TNHH 1 TV
Số lượng: 1 người(Khoản 1, Điều 183)
Cá nhân/ tổ chức
Số lượng: 1 người
(khoản 1, Điều 73)
nhân Có tư cách pháp nhân.Khoản 2, Điều 73Chế độ trách nhiệm Khoản 1, Điều 183, Chủ
doanh nghiệp tư nhânchịu trách nhiệm bằngtoàn bộ tài sản của mình
về mọi hoạt động củadoanh nghiệp
Điều 73, LDNChủ sở hữu công ty chịutrách nhiệm về cáckhoản nợ và nghĩa vụ tàisản khác của công tytrong phạm vi số vốnđiều lệ của công ty
Khoản 3, Điều 74.Trường hợp không góp
đủ vốn điều lệ trong thờihạn 90 ngày kể từ ngàyđược cấp Giấy chứngnhận doanh nghiệp(khoản 2, Điều 74), chủ
sở hữu công ty phảiđăng ký điều chỉnh vốnđiều lệ bằng giá trị sốvốn thực góp trong thời
Trang 5hạn 30 ngày từ ngàycuối cùng phải góp đủvốn điề luệ Trường hợpnày, chủ sở hữu phảichịu trách nhiệm tươngứng với phần vốn góp đãcam kết đối với cácnghĩa vụ tài chính củacông ty phát sinh trongthời gian trước khi công
ty đăng ký thay đổi vốnđiều lệ
Chứng khoán Khoản 2, Điều 183
Doanh nghiệp tư nhânkhông được phát hànhbất kỳ loại chứng khoánnào
Khoản 3, Điều 73
Công ty TNHH MTVkhông được quyền pháthành cổ phần
Người đại diện theo
pháp luật
Khoản 4, Điều 185: Chủdoanh nghiệp tư nhân làđại diện theo pháp luậtcủa doanh nghiệp
Đối với công ty TNHH 1
TV do tổ chức làm chủ
sở hữu: Khoản 2, Điều78: Trường hợp Điều lệcông ty không quy địnhkhác thì Chủ tịch HĐTVhoặc Chủ tịch công ty làngười đại diện
Đối với công ty TNHH 1
TV do cá nhân làm chủ:Luật ko có quy định
Khoản 2, Điều 13: Điều
lệ công ty quy định cụthể …
Mô hình tổ chức Chủ doanh nghiệp tự tổ
chức Khoản 1, Điều 85, Nếudo cá nhân làm chủ:
1 mô hình thôi Cá nhân
Tăng, giảm vốn điều lệ Khoản 3, Điều 184 Theo luật cũ cấm giảm
Trang 6Trong quá trình hoạtđộng vốn điều lệ Luật mớikhông cấm nữa Điều 87Lợi nhuận Chủ doanh nghiệp tư
nhân toàn quyền quyếtđịnh lợi nhuận sau thuế
Cty TNHH MTV Lợinhuận sau thuế thuộcquyền sở hữu của doanhnghiệp
Sự tự chủ về mặt tài chính: khi thành lập doanh nghiệp tư nhân, không phải chuyển sở hữu tài sản từ cá nhân sang doanh nghiệp Trong khi đó, khi thành lập Cty TNHH MTV: bỏ vốn vào ko rút ra được: trừ khi chuyển nhượng cho người khác hoặc giải thể
Việc quản trị đối với Cty TNHH MTV là quá rối so với 1 doanh nghiệp tư nhânXét 2 mô hình đó, không có mô hình nào tuyệt đối hơn Nếu nhu cầu lớn, mở cty TNHH MTV Nếu cân nhắc, rủi ro không nhiều, có thể mở doanh nghiệp tưnhân Khi quy mô kinh doanh đủ lớn, thì Cty TNHH MTV là một lá chắn che chắn rủi ro cho nhà đầu tư Lập ra Cty TNHH MTV để quản lý dòng tiền đầu
tư, cũng như kiểm soát hạch toán các khoản chi phí từ chi phí dịch vụ kiểm toán, kiểm soát dòng tiền đầu tư, thành lập các ban bệ quản lý…
Công ty TNHH 1 thànhviên
Doanh nghiệp tư nhân
hơn doanh nghiệp tưnhân (DNTN) nên có thể
có nhiều vốn hơn, dovậy có vị thế tài chínhtạo khả năng tăng trưởngcho doanh nghiệp
· Khả năng quản lýtoàn diện do có nhiềungười hơn để tham giađiều hành công việc kinhdoanh, các thành viênvốn có trình độ kiến thứckhác nhau, họ có thể bổsung cho nhau về các kỹnăng quản trị
· Trách nhiệm pháp lýhữu hạn
· Trách nhiệm pháp
lý có giới hạn: tráchnhiệm của các cổ đôngchỉ giới hạn ở số tiềnđầu tư của họ
· Công ty cổ phần cóthể tồn tại ổn định và lâubền
· Tính chất ổn định,lâu bền, sự thừa nhậnhợp pháp, khả năngchuyển nhượng các cổphần và trách nhiệm hữuhạn, tất cả cộng lại, cónghĩa là nhà đầu tư cóthể đầu tư mà không sợgây nguy hiểm chonhững tài sản cá nhânkhác và có sự đảm bảotrong một chừng mựcnào đo giá trị vốn đầu tư
sẽ tăng lên sau mỗi năm.Điều này đã tạo khảnăng cho hầu hết cáccông ty cổ phần tăngvốn tương đối dễ dàng
Trang 7· Được chuyểnnhượng quyền sở hữu:Các cổ phần hay quyền
sở hữu công ty có thểđược chuyển nhượng dễdàng, chúng được ghivào danh mục chuyểnnhượng tại Sở giao dịchchứng khoán và có thểmua hay bán trong cácphiên mở cửa một cáchnhanh chóng Vì vậy,các cổ đông có thể duytrì tính thanh khoản của
cổ phiếu và có thểchuyển nhượng các cổphiếu một cách thuậntiện khi họ cần tiền mặt.Khuyết điểm · Khó khăn về kiểm
soát: Mỗi thành viên đềuphải chịu trách nhiệmđối với các quyết địnhcủa bất cứ thành viênnào trong công ty Tất cảcác hoạt động dưới danhnghĩa công ty của mộtthành viên bất kỳ đều có
sự ràng buộc với cácthành viên khác mặc dù
họ không được biếttrước Do đó, sự hiểubiết và mối quan hệ thânthiện giữa các thành viên
là một yếu tố rất quantrọng và cần thiết, bởi sự
ủy quyền giữa các thànhviên mang tính mặcnhiên và có phạm vi rấtrộng lớn
· Thiếu bền vững và
ổn định, chỉ cần mộtthành viên gặp rủi ro hay
có suy nghĩ không phùhợp là công ty có thểkhông còn tồn tại nữa;
· Công ty cổ phần phảichấp hành các chế độkiểm tra và báo cáo chặtchẽ
· Khó giữ bí mật: vì lợinhuận của các cổ đông
và để thu hút các nhàđầu tư tiềm tàng, công tythường phải tiết lộnhững tin tức tài chínhquan trọng, những thôngtin này có thể bị đối thủcạnh tranh khai thác
· Phía các cổ đôngthường thiếu quan tâmđúng mức, rất nhiều cổđông chỉ lo nghĩ đến lãi
cổ phần hàng năm và íthay không quan tâm đếncông việc của công ty
Sự quan tâm đến lãi cổphần này đã làm chomột số ban lãnh đạo chỉnghĩ đến mục tiêu trướcmắt chứ không phảithành đạt lâu dài Với
Trang 8tất cả các hoạt động kinhdoanh dễ bị đình chỉ.
Sau đó nếu muốn thì bắtđầu công việc kinhdoanh mới, có thể cóhay không cần một công
ty TNHH khác
· Công ty TNHH còn
có bất lợi hơn so vớiDNTN về những điểmnhư phải chia lợi nhuận,khó giữ bí mật kinhdoanh và có rủi ro chọnphải những thành viênbất tài và không trungthực
nhiệm kỳ hữu hạn, banlãnh đạo có thể chỉmuốn bảo toàn hay tănglãi cổ phần để nâng cao
uy tín của bản thânmình
· Công ty cổ phần bịđánh thuế hai lần Lầnthứ nhất thuế đánh vàocông ty Sau đó, khi lợinhuận được chia, nó lạiphải chịu thuế đánh vàothu nhập cá nhân củatừng cổ đông
5 Phân tích các trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ của công ty TNHH 2 thành viên trở lên và cho biết hậu quả pháp lý của từng trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ?
Căn cứ điều 68 Luật doanh nghiệp 2014
6 Tại sao pháp luật hiện hành lại hạn chế quyền quản lý công ty của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh Nếu được lựa chọn, bạn mong muốn trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh hay thành viên của công ty TNHH hai thành viên trở lên? Giải thích tại sao?
Pháp luật hiện hành lại hạn chế quyền quản lý công ty của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh:
Ba người mở công ty luật : 1 người phụ trách mảng kinh tế, 1 người phụ trách mảng hình sự, 1 người phụ trách mảng hành chính
Công ty hợp danh tạo cơ hội cho các thành viên hợp danh chủ động trong mảngcủa mình
Những thành viên hợp danh rất quen nhau, tin nhau, có gì cùng chịu
Câu chuyện : V/d: giả sử rằng thỏa thuận chia theo tiền lời mỗi người là 1/3 Vậy nếu 1 người thay vì kí hợp đồng nhân danh công ty luật này, lại kí hợp đồng với tư cách cá nhân người đó có được ko? Có vấn đề xung đột về mặt lợi ích ở đây
Điều 175 Luật doanh nghiệp
Thành viên hợp danh không được
– Làm chủ DNTN, thành viên hợp danh khác
Trang 9=> Giả sử một người là chủ DNTN, muốn làm thành viên công ty hợp danh, nếu các thành viên còn lại đồng ý thì vẫn được là thành viên công ty hợp danh Như vậy có gì mâu thuẫn với quy định tại khoản 3, Điều 183 không? Thực chất
là không mâu thuẫn Do bởi khi các thành viên hợp danh đã biết được rằng người xin được làm thành viên hợp danh của công ty đang là chủ DNTN, có nghĩa là đã biết được rằng rủi ro trong trường hợp DNTN bị vỡ nợ, thì người này cũng phải chịu trách nhiệm vô hạn, mà vẫn đồng ý, thì có nghĩa là những thành viên hợp danh này đã chấp nhận gánh chịu rủi ro
– Hoạt động trong cùng ngành nghề với công ty: V/d: giả sử thành viên hợp danh của công ty hợp danh cố tình kí hợp đồng nhân danh cá nhân mình, nếu như lời thì công ty hợp danh sẽ hưởng, còn nếu thua lỗ thì cá nhân đó tự chịu
– Chuyển nhượng phần vốn góp Ngoại lệ: nếu được sự đồng ý của các thành viên hợp danh
Tình huống: A, B, C là thành viên hợp danh của Công ty hợp danh Nếu C muốn chuyển nhượng cho D phần vốn góp của mình, thì tư cách thành viên của
C có chấm dứt hay không? D sẽ đóng vai trò gì trong công ty hợp danh?
Chú ý: Hành vi chuyển nhượng vốn khác so với hành vi rút vốn
Giả sử rút vốn vào ngày 2/1/2013 Tại thời điểm đó, tư cách thành viên bị chấmdứt Cần phải quy định 1 khoảng thời gian người đó phải chịu trách nhiệm với Cty đối với những khoản nợ về trước khi rút vốn, để tránh trường hợp rút vốn nhằm trục lợi, gây ảnh hưởng cho quyền lợi của bên thứ ba
Sự khác nhau giữa rút vốn và chuyển nhượng
Rút vốn làm giảm tổng vốn
Chuyển nhượng không làm thay đổi tổng vốn
Khi C góp vốn vào công ty hợp danh, C có 4 quyền
Quyền quản trị: tham gia hội họp, kiểm soát
Quyền hưởng lợi: được chia lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ phần trăm
Quyền được nhận lại tài sản khi công ty chấm dứt hoạt động
Các quyền khác theo quy định của pháp luật và vốn điều lệ
Khi C chuyển nhượng phần vốn của mình cho D, đang trao cho D 4 quyền mà người này đang nắm giữ Giá như thế nào là do các bên quyết định V/d: bỏ vào
500 triệu 2010, tiền lời mỗi năm 50 triệu Nếu muốn mua phần vốn, phải trả giátrên so với giá trị lúc đầu Tuy nhiên, nếu công ty làm ăn thua lỗ, thì mức giá bán sẽ thấp hơn giá ban đầu Giá thị trường có thể cao hơn, bằng… tùy theo lợi ích
Suy cho cùng, cũng là câu chuyện giữa các bên
Trang 10=> Nếu được lựa chọn, bạn mong muốn trở thành thành viên góp vốn của công
ty hợp danh hay thành viên của công ty TNHH hai thành viên trở lên:
=> Tùy quan điểm mỗi người Nếu chọn thành viên công ty TNHH 2 thành viên nếu làm ăn tốt thì sẽ thu lợi nhiều hơn và đối với thành viên góp vốn công
ty hợp danh sẽ chủ động hơn và quản lý được rủi ro ngay từ ban đầu
7 Thế nào là cổ đông thiểu số? Hãy phân tích các quy định mang tính chất bảo vệ quyền lợi cổ đông thiểu số của Luật Doanh nghiệp 2014 Hãy phân tích các trường hợp tăng vốn điều lệ của công ty cổ phần Công ty cổ phần có thể đăng ký giảm vốn điều lệ của mình không? Trong những trường hợp nào?
– Cổ đông thiểu số:
Là cổ đông sở hữu một tỷ lệ cổ phần nhỏ trong công ty cổ phần và không có khả năng chi phối, kiểm soát hoạt động của công ty một cách trực tiếp hoặc gián tiếp
Cổ đông thiểu số là những cổ đông sở hữu ít vốn, một tỷ lệ cố phần nhỏ có quyền biểu quyết trong công ty cổ phần Cổ đông thiểu số không chi phối đến công ty, không có khả năng áp đặt đường lối sách lược của mình cho công ty, không thể quyết định được việc lựa chọn đa số thành viên trong Hội đồng quản trị hay Ban kiểm soát Không có khả năng ảnh hưởng trong việc quản lý và điều hành công ty
Với thuật ngữ “cổ đông thiểu số” có lẽ mọi người đều nghĩ rằng vấn đề này có
gì mà phải bàn vì ai chẳng biết thiểu số là số ít trong một tập hợp Tuy nhiên, vấn đề cần bàn là ít cái gì, ít cổ phiếu, ít lợi ích hay ít quyền biểu quyết thì một
số người còn băn khoăn, chưa rõ
Trước tiên cần biết công ty mẹ không có ai là cổ đông thiểu số, tất cả cổ đông đều là cổ đông công ty mẹ Khái niệm cổ đông thiểu số chỉ có tại các công ty con, nơi có 2 loại cổ đông là cổ đông chi phối có quyền kiểm soát (cổ đông mẹ)
và cổ đông không chi phối, không có quyền kiểm soát (cổ đông thiểu số) Ngaytại công ty con, nếu nhìn vào báo cáo tài chính ta cũng chẳng thể thấy cổ đông thiểu số ở đâu, muốn thấy đối tượng này ta phải nhìn vào báo cáo hợp nhất của tập đoàn
Cổ đông thiểu số phải chăng nắm giữ ít cổ phiếu? Đúng, cổ đông thiểu số quả thực nắm giữ ít cổ phiếu hơn cổ đông mẹ, nhưng không phải đúng trong mọi trường hợp Trong trường hợp có thỏa thuận riêng giữa các nhà đầu tư về việc nhượng quyền biểu quyết (không phải là nhượng cổ phiếu) thì cổ đông nắm giữ
ít cổ phiếu có thể lại nắm giữ đa số quyền biểu quyết và lúc này, mặc dù phần vốn họ nắm giữ là thiểu số nhưng lại không bị coi là cổ đông thiểu số trên phương diện báo cáo tài chính Trường hợp này thường xảy ra khi nhóm cổ đông nắm giữ phần vốn thiểu số có kinh nghiệm trong việc điều hành hoạt động của doanh nghiệp hơn các nhóm cổ đông khác, được các cổ đông khác ủy quyền thay mặt để quyết định các chính sách tài chính và chính sách hoạt động của doanh nghiệp Ví dụ một tập đoàn chuyên quản lý khách sạn, có kỹ năng,
Trang 11trình độ và danh sách khách hàng tiềm năng Tập đoàn này chỉ góp một phần vốn nhỏ trong một khách sạn nhưng được các cổ đông khác ủy quyền điều hành mọi hoạt động của khách sạn vì họ biết rằng chỉ có tập đoàn mới có thể kinh doanh khách sạn có hiệu quả.
Cổ đông thiểu số phải chăng nắm giữ phần lợi ích thiểu số so với cổ đông mẹ? Thuật ngữ “Lợi ích của cổ đông thiểu số” đặc biệt rõ ràng và dễ hiểu… nhầm Rất nhiều người nghĩ rằng lợi ích cổ đông thiểu số là phần lợi ích nhỏ hơn khi
so với phần lợi ích của cổ đông mẹ Thực tế rất phổ biến, đó là trong các tập đoàn đa cấp, có công ty con, công ty cháu, chắt… Nhiều công ty mẹ cao nhất trong tập đoàn đa cấp không nắm giữ phần vốn đa số trong các công ty cháu, chắt nhưng vẫn kiểm soát các cháu, chắt của mình thông qua các công ty con, tức là hoạt động đầu tư gián tiếp Ví dụ, công ty mẹ nắm giữ 60% vốn tại công
ty con cấp 1, công ty con cấp 1 lại nắm giữ 60% vốn của công ty con cấp 2 (công ty cháu) Trong trường hợp này, phần vốn của công ty mẹ cấp cao nhất trong công ty con cấp 2 thực chất chỉ là 36% còn phần vốn của cổ đông thiểu
số tại công ty cháu lại chiếm đa số: 64% Như vậy, nếu không có bất cứ thỏa thuận đặc biệt nào giữa các cổ đông thì tỷ lệ lợi ích thường sẽ tương ứng với tỷ
lệ vốn góp, như ví dụ này thì cổ đông thiểu số lại nắm giữ phần lợi ích đa số và
cổ đông đa số chỉ nắm giữ phần lợi ích thiểu số
Trong các tập đoàn đa cấp, thông thường có 2 loại cổ đông thiểu số, đó là cổ đông thiểu số trực tiếp nắm giữ phần vốn tại các công ty con và cổ đông thiểu
số gián tiếp (là các cổ đông thiểu số tại công ty con cấp 1) nắm giữ phần vốn tạicông ty con cấp 2 một cách gián tiếp khi công ty con cấp 1 đầu tư vào công ty con cấp 2 Vì vậy, khi xác định lợi ích của cổ đông thiểu số trong tập đoàn đa cấp, cần chú ý tính đủ phần của cổ đông thiểu số trực tiếp và gián tiếp
Vậy, cổ đông thiểu số thực sự nắm cái gì thiểu số? Đó là quyền biểu quyết thiểu số chứ không phải phần lợi ích thiểu số hay phần vốn (cổ phiếu) thiểu số
Đó cũng là lí do vì sao Chuẩn mực kế toán quốc tế trước đây dùng thuật ngữ Minority interest (MI – cổ đông thiểu số) nay đổi thành Non-controlled interest(NCI – cổ đông không kiểm soát) Việc thay đổi thuật ngữ như trên là hoàn toàn hợp lý, tránh gây hiểu nhầm cho người sử dụng báo cáo tài chính cũng như các nhà đầu tư Được biết trong dự thảo Thông tư hướng dẫn phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất của Bộ Tài chính – phiên bản 2 – cũng dự kiến sẽ thay đổi thuật ngữ này
(Đọc hiểu)
– Phân tích các quy định mang tính chất bảo vệ quyền lợi cổ đông thiểu số của Luật Doanh nghiệp 2014
(Nói 1 cách đơn giản)
Quyền bán lại cổ phần: khi cổ đông bỏ phiếu không tán thành khi thông qua quyết định của công ty Quy định này bảo vệ quyền lợi của cổ đông thiểu số, dobởi, tỉ lệ sở hữu vốn của họ thấp nên không làm thay đổi được quyết định của
Trang 12công ty Mà quyết định được thông qua mà không đúng với nguyện vọng của anh, thì anh được quyền rút vốn khỏi công ty Đó là lí do Luật doanh nghiệp quy định về 2 trường hợp: trường hợp chuyển nhượng vốn và trường hợp mua lại phần vốn góp Chuyển nhượng không phải lúc nào cũng có người mau Còn khi rơi vào trường hợp mua lại phần vốn góp, thì công ty có nghĩa vụ phải mua.
Tỷ lệ thông qua nghị quyết cuộc họp: càng tăng càng bảo vệ cổ đông thiểu sốNhóm cố đông: khoản 8, Điều 50
Phân tích chuyên sâu:
Luật Doanh nghiệp quy định quyền và nghĩa vụ đối với mỗi loại cổ phần của các cổ đông mà không dựa vào số lượng cổ phần mà các cổ đông nắm giữ Đây
là cơ sở để bảo vệ quyền và lợi ích của cổ đông thiểu số dựa trên những quy định của pháp luật Đặt quyền và lợi ích của cổ đông thiểu số dưới sự điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp 2014, quyền lợi của cổ đông, nhóm cổ đông này được bảo vệ như sau:
Thứ nhất, về quyền dự họp
Luật Doanh nghiệp 2005 quy định cổ đông tham gia cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thông qua 2 hình thức là trực tiếp và thông qua người đại diện Luật Doanh nghiệp 2014 đã quy định thêm “hình thức khác do pháp luật, điều lệ công ty quy định” Hiện tại chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể về nội dung này.Tuy nhiên, có thể hiểu rằng ngoài dự họp trực tiếp và thông qua người đại diện,nếu điều lệ công ty có quy định về hình thức tham dự cuộc họp khác thì cổ đông thiểu số có quyền được dự họp thông qua hình thức này Quy định này thể hiện sự chủ động của công ty trong việc lựa chọn các hình thức tham dự cuộc họp phù hợp với tình hình hoạt động của công ty Ví dụ: gửi phiếu biểu quyết bằng thư bảo đảm, họp trực tuyến, v.v…
Thứ hai, về quyền khởi kiện
Trước đây, Luật Doanh nghiệp 2005 cũng trao quyền khởi kiện Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc cho cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu tối thiếu 1% cổ phần liên tục trong 6 tháng Tuy nhiên, họ không được trực tiếp khởi kiện ngay từ đầu mà phải thông qua ban kiểm soát Ban kiểm soát sẽ khởi kiện theo yêu cầu của cổ đông, nhóm cổ đông này Trên thực tế, tỷ lệ ban kiểm soát thực hiện yêu cầu khởi kiện không nhiều Mặc dù sau 15 ngày kể từ ngày ban kiểm soát nhận yêu cầu mà không tiến hành khởi kiện theo yêu cầu thì cổ đông, nhóm cổ đông có quyền trực tiếp khởi kiện
Luật Doanh nghiệp 2014 quy định quyền trực tiếp khởi kiện các chức danh quản lý của cổ đông, nhóm cổ đông này ngay từ ban đầu mà không phải thông qua ban kiểm soát Cụ thể, cổ đông, nhóm cổ đông có quyền tự mình khởi kiện hoặc nhân danh công ty để khởi kiện Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Ngoài ra, đáng chú ý là chi phí khởi kiện trong trường hợp cổ đông, nhóm cổ đông khởi kiện nhân danh công ty sẽ tính vào chi phí của công ty
Trang 13Thứ ba, quyền yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của đại hội đồng cổ đông
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014, cổ đông có quyền yêu cầu hủy bỏ các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông mà không phụ thuộc và tỷ lệ sở hữu
cổ phần của các cổ đông, nhóm cổ đông này Cụ thể là trong thời hạn 90 ngày,
kể từ ngày nhận được biên bản họp Đại hội đồng cổ đông hoặc biên bản kết quả kiểm phiếu lấy ý kiến Đại hội đồng cổ đông, cổ đông, nhóm cổ đông có quyền yêu cầu tòa án hoặc trọng tài xem xét hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung nghị quyết
Quyền của cổ đông thiểu
Quyền biểu quyết + Cổ đông thiểu số thực
hiện quyền biểu quyếttrực tiếp hoặc thông quađại diện được ủy quyền(Điểm a, khoản 1, điều79)
+ Điểm c, khoản 3 điều
104 quy định việc biểuquyết bầu thành viênHội đồng quản trị vàBan kiểm soát phải thựchiện theo phương thứcbầu dồn phiếu
+Ngoài thực hiện quyềnbiểu quyết theo hìnhthức quy định như trogLDN 2005 thì LDN
2014 có thêm hình thứcthức mới đó là cđts thựchiện quyền biểu quyếttheo hình thức khác do
PL, điều lệ của công tyquy định (điểm 1,khoản1, điều 114)
+Việc thực hiện bầuthành viên Hội đồngquản trị bằng phươngpháp bầu dồn phiếu haykhông phụ thuộc vàoquyền chủ động củaCông ty và được quyđịnh trong điều lệ(Khoản 3 điều 144)Quyền tham gia vào
thành viên HĐQT Là cổ đông cá nhân sởhữu ít nhất 5% tổng số
cổ phần phổ thông …(Điểm b, khoản 1, điều110)
Không quy định cụ thể
số cổ phần mà cổ đôngphải nắm giữ
Quyền yêu cầu hủy bỏ
nghị quyết của Đại hội
đồng cổ đông
Với quy định tại điều
107 thì bất cứ cổ đônghay thành viên Hội đồngquản trị, Giám đốc,Tổng giám đốc, bankiểm soát đều có quyềnyêu cầu toà án hoặctrọng tài xem xét và huỷ
bỏ quyết định của Đại
Cổ đông, nhóm cổ đông
sở hữu trên 10% tổng số
cổ phần phổ thông trongthời hạn liên tục ít nhấtsáu tháng hoặc một tỷ lệkhác nhỏ hơn quy địnhtại Điều lệ côngty( Khoản 2, điều 114)
có quyền yêu cầu Tòa
Trang 14hội đồng cổ đông án, trọng tài xem xét,
hủy bỏ nghị quyết hoặc
1 phần nghị quyết củađại hội đồng cổ đông( điều 147)
Quyền khởi kiện thành
viên hội đồng quản trị,
giám đốc và tổng giám
đốc
Cổ đông hoặc nhóm cổđông sở hữu tối thiểu1% cổ phần của công tyliên tục trong thời gian
06 tháng có quyền yêucầu ban kiểm soát khởikiện trách nhiệm dân sựđối với thành viên Hộiđồng quản trị , giám đốchoặc tổng giám đốctrong một số trường hợpluật định ( tại Điều 25Nghị định số 102/2010/
NĐ-CP hướng dẫn LDN2005)
Trao quyền chủ độngcho các cổ đông, nhóm
cổ đông sở hữu ít nhất1% số cổ phần Cụ thểtheo Khoản 1 điều 161thì cổ đông, nhóm cổđông này có quyền tựmình hoặc nhân danh ctykhợ kiện TNDS đối vớithành viên Hội đồngquản trị , giám đốc, tổnggiám đốc của công ty( Điều 161)
8 Phân biệt các loại cổ phần của công ty cổ phần Nếu có thể lựa chọn, bạn sẽ chọn loại cổ phần nào để sở hữu? Giải thích lý do.
Trong công ty cổ phần, cổ phần là những phần bằng nhau được chia từ vốn điều lệ Tuy nhiên, cổ phần trong công ty được chia thành nhiều loại hết sức phong phú
– Loại cổ phần mặc định (bắt buộc phải có) của tất cả các công ty cổ phần là cổphần phổ thông Chỉ cần sở hữu cổ phần phổ thông, một người đã có thể trở thành cổ đông phổ thông Khi đó, họ được quyền quyết định những vấn đề quan trọng liên quan đến công ty
Cổ đông sở hữu cổ phần phổ thông có các quyền và lợi ích sau: quyền tham dự
và phát biểu trong các Đại hội đồng cổ đông, thực hiện quyền biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông; được nhận cổ tức; được ưu tiên mua cổ phần mới chào bán của công ty; được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác; xem xét, tra cứu và trích lục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền biểu quyết và yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác; xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông; khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại của công ty Cổ đông sở hữu cổ phần phổ thông có các nghĩa vụ sau: thanh toán đủ và đúng hạn số cổ phần cam kết mua; tuân thủ Điều lệ và quy chế quản lý nội bộ của công ty; chấp hành nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị; thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
– Một loại cổ phần khác trong công ty cổ phần là cổ phần ưu đãi Cổ phần ưu đãi được chia làm bốn loại như sau:
Trang 15+ Loại thứ nhất, cổ phần ưu đãi biểu quyết Cơ chế quản lý đối với loại cổ phầnnày khá đặc biệt: Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lậpmới có quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết Nếu so sánh với cổ phần phổ thông được ghi trong Điều lệ công ty, đây là loại cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần có số biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông Số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểuquyết do Điều lệ công ty quyết định Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền
và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 03 năm kể từ gnày công
ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Sau thời hạn này, cổ phần
ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông
Cổ đông nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết có các quyền sau: biểu quyết về các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông với số phiếu biểu quyết
đã được Điều lệ công ty quy định; đồng thời được hưởng các quyền khác như
cổ đông phổ thông ngoại trừ việc chuyển nhượng cổ phần ưu đãi biểu quyết đó cho người khác
+ Loại thứ hai, cổ phần ưu đãi cổ tức Cổ đông sở hữu loại cổ đông này không những được hưởng đầy đủ quyền lợi như cổ đông phổ thông mà còn có nhiều quyền ưu đãi hơn nữa Quyền cụ thể của họ được quy định tại Điều lệ công ty Nếu so sánh với cổ đông phổ thông, đây là loại cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn (Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty cổ phần sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính) so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm Cổ phần ưu đãi cổ tức đem lại cho cổ đông
sở hữu các quyền sau: được nhận cổ tức với mức ưu đãi cao hơn; nhận phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty sau khi công ty đã thanh toán hết các khoản nợ, nhận cổ phần ưu đãi hoàn lại khi công ty giải thể hoặc phá sản; hưởng các quyền khác như cổ đông phổ thông trừ quyền biểu quyét, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Bankiểm soát
+ Loại thứ ba, cổ phần ưu đãi hoàn lại là cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại Quyền lợi của cổ đông ưu đãi hoàn lại nhiềuhơn so với với quyền của cổ đông phổ thông Quyền này được quy định tại Điều lệ công ty Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại có các quyền sau: được yêu cầu công ty hoàn lại vốn; các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
Tại sao nên sử dụng cổ phần ưu đãi?
Việc sử dụng những loại cổ phiếu ưu đãi không có quyền biểu quyết giúp chủ doanh nghiệp, những người sáng lập của startup có nhiều quyền quyết định hơnkhi công ty có những thay đổi lớn và không gặp phải nhiều sự can thiệp của cácnhà đầu tư
Trang 16Đối với các nhà đầu tư, việc góp vốn đầu tư vào những doanh nghiệp mới, startup với mức cổ tức được trả cao hơn và vốn hoàn lại là một dạng đầu tư an toàn hơn khi gửi tiền ngân hàng hoặc các kênh đầu tư khác Hơn nữa, việc nắm giữ cổ phần ưu đãi hoàn lại và ưu đãi cổ tức giúp nhà đầu tư có khả năng thu hồi phần tài sản của công ty trước các cổ đông thường khi công ty bị phá sản.
Việc phát hành cổ phiếu ưu đãi cho nhân viên (với giá thấp hoặc/và mức cổ tứcnhất định) không chỉ giúp doanh nghiệp có thêm nguồn vốn mà còn mang ý như một phần thưởng nghĩa nâng cao tinh thần làm việc của nhân viên
Điểm khác biệt cơ bản của các loại cổ phần trong công ty cổ phần
9 Phân tích và cho ví dụ về nguyên tắc bầu dồn phiếu trong công ty cổ phần?Bầu dồn phiếu là cách thức bầu cử độc đáo trong công ty cổ phần Bầu dồn phiếu được coi là công cụ pháp lý quan trọng và riêng có của công ty cổ phần giúp bảo vệ các cổ đông nhỏ Tuy nhiên, để công cụ này thực sự phát huy hết hiệu quả, các cổ đông nhỏ cần phải hiểu rõ và hơn hết là dám sử dụng nó
Theo phương thức này, khi bầu thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát,một cổ đông sẽ được quyền nhân số cổ phần của mình với số thành viên Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát để ra số phiếu biểu quyết, rồi dồn toàn bộ số phiếu biểu quyết cho một hoặc một vài ứng viên
Mục đích cơ bản của việc bầu dồn phiếu chính là tăng cường sự hiện diện của các cổ đông thiểu số trong Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát của công ty cổ phần, đảm bảo điều hoà được quyền hành và kiểm soát công ty giữa các nhóm
cổ đông với nhau
Hiện nay, theo quy định tại khoản 3 Điều 144 Luật Doanh nghiệp 2014 thì:
3 Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác, việc biểu quyết bầu thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát phải thực hiện theo phương thức bầu dồn phiếu, theo đó mỗi cổ đông có tổng số phiếu biểu quyết tương ứng với tổng
số cổ phần sở hữu nhân với số thành viên được bầu của Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát và cổ đông có quyền dồn hết hoặc một phần tổng số phiếu bầu của mình cho một hoặc một số ứng cử viên Người trúng cử thành viên Hội đồng quản trị hoặc Kiểm soát viên được xác định theo số phiếu bầu tính từ cao xuống thấp, bắt đầu từ ứng cử viên có số phiếu bầu cao nhất cho đến khi đủ số thành viên quy định tại Điều lệ công ty Trường hợp có từ 02 ứng cử viên trở lên đạt cùng số phiếu bầu như nhau cho thành viên cuối cùng của Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát thì sẽ tiến hành bầu lại trong số các ứng cử viên có
số phiếu bầu ngang nhau hoặc lựa chọn theo tiêu chí quy chế bầu cử hoặc Điều
lệ công ty
Trong trường hợp khi có từ hai ứng cử viên trở lên đạt cùng số phiếu bầu như nhau cho thành viên cuối cùng (chỉ cho thành viên cuối cùng) thì lúc ấy, công
Trang 17ty mới phải tiến hành bầu lại, nhưng sẽ bầu trong số các ứng cử viên có số phiếu bầu ngang nhau mà thôi Nếu công ty đã đưa ra các tiêu chí chọn thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát trong quy chế bầu cử hoặc điều lệ, công ty có thể dựa vào các tiêu chí này để chọn người trúng cử mà không cần bầu cử lại.
Như vậy, khác với Luật Doanh nghiệp 2005 là việc biểu quyết bầu thành viên Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát phải thực hiện theo phương thức bầu dồn phiếu, khoản 3 điều 144 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định nếu điều lệ công ty không quy định khác việc biếu quyết bầu thành viên Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát phải thực hiện theo phương thức bầu dồn phiếu Như vậy, công ty cổphần có thể quyết định phương thức bầu dồn phiếu theo quy định của Điều lệ công ty
Ví dụ:
Công ty Cổ phần X có bốn cổ đông A, B, C, D nắm giữ lần lượt 5%, 10%, 20%
và 65% cổ phần Trong cuộc họp Đại Hội đồng cổ đông năm nay, công ty sẽ bầu ra 07 thành viên Hội đồng quản trị (HĐQT) Nếu như theo cách thức bầu thông thường, chắc chắn cổ đông D, người nắm giữ 65% cổ phần sẽ là người
có quyền tuyệt đối Tuy vậy, vì đây là việc biểu quyết bầu ra thành viên HĐQTnên tất yếu phải bầu theo phương thức dồn phiếu Vì lần này bầu ra 07 thành viên HĐQT nên tổng số phiếu biểu quyết của A, B, C, D sẽ tăng lên lần lượt là 35%, 70%, 140% và 455% Kết quả bầu cử lúc này sẽ không đơn giản như bầu thông thường nữa Cụ thể, nếu B dồn phiếu bầu cho một ứng viên duy nhất (hếtphiếu biểu quyết), C dồn phiếu bầu của mình cho một ứng viên (còn 40%) và Cdồn phiếu bầu của mình cho 4 ứng viên (còn 55%), vị trí còn lại sẽ rất khó đoántrước Nếu C dồn 40% phiếu bầu còn lại của mình vào ứng viên của A, ứng viên đó sẽ có 75% số phiếu và đương nhiên là thành viên (cuối cùng được bầu) của HĐQT Ngược lại, nếu C dồn 40% phiếu bầu cho ứng viên thứ tư của D thì
số phiếu bầu của ứng viên bên A và ứng viên bên D lại chênh lệch 35% – 90%
Dù kết quả thế nào đi nữa thì kết quả bầu cử cũng tốt hơn bầu thông thường do
cổ đông nhỏ B, C (hay có thể cả A) đều có ứng viên của mình tham gia vào HĐQT Theo ví dụ trên, có thể thấy, bầu dồn phiếu là một công cụ rất quan trọng để các cổ đông nhỏ thể hiện và thực hiện vai trò quản lý trong công ty cổ phần mà không cần liên kết với một cổ đông khác lớn hơn Hơn nữa, kết quả bầu cử, theo quy định của NĐ 102 là tính từ cao xuống thấp, không phụ thuộc
tỉ lệ nên ứng viên của các cổ đông nhỏ càng có cơ hội nhiều hơn để trúng cử
10 Hãy phân tích các điểm khác biệt cơ bản nhất về cơ cấu tổ chức nội bộ giữa công ty cổ phần và công ty TNHH hai thành viên trở lên và nhận xét về các sự khác biệt đó
Công ty TNHH 2 thành viên Công ty cổ phần
– Công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên có Hội đồng thành
viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên,
Có 2 mô hình mà các công ty cổ phần
có quyền chọn:
Mô hình 1:
Trang 18Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
– Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ
mười một thành viên trở lên phải
thành lập Ban kiểm soát; trường hợp
có ít hơn mười một thành viên, có thể
thành lập Ban kiểm soát phù hợp với
yêu cầu quản trị công ty
– Quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn, điều
kiện và chế độ làm việc của Ban kiểm
soát, Trưởng ban kiểm soát do Điều lệ
công ty quy định
– Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là
người đại diện theo pháp luật của công
ty theo quy định tại Điều lệ công ty
– Người đại diện theo pháp luật của
công ty phải thường trú tại Việt Nam;
trường hợp vắng mặt ở Việt Nam trên
ba mươi ngày thì phải uỷ quyền bằng
văn bản cho người khác theo quy định
tại Điều lệ công ty để thực hiện các
quyền và nghĩa vụ của người đại diện
theo pháp luật của công ty
– Đại hội đồng cổ đông
– Hội đồng quản trị
– Ban kiểm soát
Trường hợp có dưới 11 cổ đông vàcác cổ đông là tổ chức sở hữu dưới50% tổng số cổ phần của công ty thìkhông bắt buộc phải có Ban kiểmsoát;
– Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộcHội đồng quản trị Các thành viên độclập thực hiện chức năng giám sát và tổchức thực hiện kiểm soát đối với việcquản lý điều hành công ty
Ngoài ra, còn thêm trường hợp sau:
Chỉ có một người đại diện theo phápluật, thì Chủ tịch Hội đồng quản trịhoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc làngười đại diện theo pháp luật của côngty; trường hợp Điều lệ không có quyđịnh khác thì Chủ tịch Hội đồng quảntrị là người đại diện theo pháp luật củacông ty Trường hợp có hơn mộtngười đại diện theo pháp luật, thì Chủtịch Hội đồng quản trị và Giám đốchoặc Tổng giám đốc đương nhiên làngười đại diện theo pháp luật của côngty
Trang 19II Phần bài tập tình huống
Bài tập 1
DNTN An Bình do ông An làm chủ có trụ sở tại TP HCM chuyên kinh doanh lắp đặt hệ thống điện Ông An đang muốn tăng thêm quy mô và mở phạm vi hoạt động kinh doanh của mình sang ngành tổ chức, giới thiệu và xúc tiến thương mại nên ông có những dự định sau:
– Ông An mở thêm chi nhánh của DNTN An Bình tại Hà Nội và thành lập thêm một DNTN khác kinh doanh ngành tổ chức, giới thiệu và xúc tiến thương mại;
– DNTN An Bình đầu tư vốn để thành lập thêm một công ty TNHH 1 thành viên kinh doanh ngành tổ chức, giới thiệu và xúc tiến thương mại, đồng thời phát hành 1000 trái phiếu doanh nghiệp để vay nợ;
– Ông An góp vốn cùng ông Jerry (quốc tịch Hoa Kỳ) và bà Anna Nguyễn (quốc tịch Việt Nam và Canada) để thành lập Hộ kinh doanh kinh doanh ngành tổ chức, giới thiệu và xúc tiến thương mại.
Anh (chị) hãy cho biết theo quy định của pháp luật hiện hành, các ý định của ông An có hợp pháp không? Tại sao?
GIẢI
=> Căn cứ khoản 3 điều 183 => không thể thành lập được
Điều 183 Doanh nghiệp tư nhân
3 Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh
=> Căn cứ khoản 4 điêu 183 => Không thể đầu tư vốn được
Điều 183 Doanh nghiệp tư nhân
4 Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần
=> Căn cứ khoản 1 điều 66 Nghị định 78/2015
Điều 66 Hộ kinh doanh
Trang 201 Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộgia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.
=> Không thể thành lập được
Bài tập 2
Ông Nguyễn Văn Hòa là chủ DN tư nhân An Hòa có trụ sở tại TP.HCM kinh doanh rượu Ông muốn cùng công ty Roska quốc tịch Thái Lan góp vốn với nhau để thành lập một doanh nghiệp sản xuất và chế biến thực phẩm tại Đồng Nai.
Hỏi:
a) Hãy tư vấn cho ông Hòa và công ty Roska về việc lựa chọn hình thức pháp
lý doanh nghiệp tại Việt Nam?
b) Sau một thời gian hoạt động, giả sử công ty Roska muốn chuyển nhượng toàn bộ vốn góp của mình cho ông Hòa thì hậu quả pháp lý của việc chuyển nhượng này đối với công ty ra sao?
c) Nếu sau khi DN sản xuất và chế biến thực phẩm đi vào họat động, ông Hòa muốn sáp nhập DN tư nhân của ông vào DN mà ông dự định thành lập thì việc sáp có phù hợp với quy định của pháp luật không? Vì sao?
GIẢI
a) Ông Hòa và công ty Roska lựa chọn Công ty TNHH 2 thành viên trở lên Bởi việc góp vốn là của ông Hòa và công ty Roska và đồng thời căn cứ điểm d khoản 1 điều 25 Nghị định 78/2015
Điều 25 Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với các trường hợp chuyển đổi doanhnghiệp
1 Trường hợp chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm:
d) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc hợp đồng tặng cho đối với trường hợp chủ sở hữu công ty chuyểnnhượng, tặng cho một phần vốn điều lệ cho cá nhân hoặc tổ chức khác; Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc huy động thêm vốn góp đối với trường hợpcông ty huy động thêm vốn góp từ cá nhân hoặc tổ chức khác
Trang 21=> Ông Hoa và công ty Roska phải đăng ký công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
b Công ty TNHH 2 thành viên sẽ chuyển đổi thành công ty TNHH 1 thành viên
c Căn cứ vào điều 195
Điều 195 Sáp nhập doanh nghiệp
1 Một hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhậpvào một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập
2 Thủ tục sáp nhập công ty được quy định như sau:
a) Các công ty liên quan chuẩn bị hợp đồng sáp nhập và dự thảo Điều lệ công
ty nhận sáp nhập Hợp đồng sáp nhập phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty nhận sáp nhập; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty
bị sáp nhập; thủ tục và điều kiện sáp nhập; phương án sử dụng lao động; cách thức, thủ tục, thời hạn và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị sáp nhập thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty nhận sáp nhập; thời hạn thực hiện sáp nhập;
b) Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty liên quan thông qua hợp đồng sáp nhập, Điều lệ công ty nhận sáp nhập và tiến hànhđăng ký doanh nghiệp công ty nhận sáp nhập theo quy định của Luật này Hợp đồng sáp nhập phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua;
c) Sau khi đăng ký doanh nghiệp, công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại; công tynhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị sáp nhập
3 Trường hợp sáp nhập mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan thì đại diện hợp pháp của công ty thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành sáp nhập, trừ trường hợp Luật cạnh tranh có quy định khác
Cấm các trường hợp sáp nhập các công ty mà theo đó công ty nhận sáp nhập cóthị phần trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp Luật cạnh tranh
có quy định khác
Trang 224 Hồ sơ, trình tự đăng ký doanh nghiệp công ty nhận sáp nhập thực hiện theo các quy định tương ứng của Luật này và phải kèm theo bản sao các giấy tờ sau đây:
Cơ quan đăng ký kinh doanh tiến hành cập nhật tình trạng pháp lý của công ty
bị sáp nhập trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho công ty nhận sáp nhập
Trường hợp công ty bị sáp nhập có địa chỉ trụ sở chính ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở chính công ty nhận sáp nhập thì Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty nhận sáp nhập thông báo việc đăng ký doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính công ty bị sáp nhập để cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị sáp nhập trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
=> Không thể sáp nhập được vì chỉ quy định đối tượng sáp nhập là các công ty
Bài tập 3
Công ty A là công ty hợp danh có 2 thành viên hợp danh là ông X và bà Y Sau một thời gian hoạt động, công ty A dự định tăng vốn điều lệ của công ty Tuy nhiên, cả ông X và bà Y đều không có khả năng góp thêm vốn và cũng không muốn chia sẻ quyền quản lý công ty cho người khác.
GIẢI
Trang 23a) Để có vốn, thông thường đến từ 2 nguồn Vốn vay: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn (đi vay ngân hàng, phát hành trái phiếu) Vốn cổ phần: chủ sở hữu bổ thêm, hoặc người khác bỏ thêm Đ/v DNTN & Cty Hợp danh không có quyền phát hành chứng khoán: cổ phiếu, trái phiếu, chứng quyền…tuy nhiên không bịcấm quyền đi vay (Khoản 3 điều 172).
Đồng thời để tăng thêm vốn kinh doanh hoặc mở rộng quy mô kinh doanh thì công ty có thể huy động vốn bằng cách vay vốn, huy động thêm phần vốn góp của các thành viên góp vốn hoặc kết nạp thêm thành viên mới (và những thành viên mới này sẽ góp thêm vốn vào công ty)
Tuy nhiên ở trường hợp trên ông X và bà Y không có khả năng góp thêm vốn tức là cũng không có khả năng vay nên cách giải quyết này loại trừ Thứ 2, không muốn chia sẻ quyền quản lý công ty cho người khác tức là cũng không muốn tiếp nhận thành viên hợp danh nên phương án này loại trừ (Điều 176) Thứ 3, thành viên góp vốn (Thành viên góp vốn chỉ góp vốn của mình vào công ty để hưởng lợi nhuận) Họ không tham gia vào quản lý) Nên phương án này là hợp lý nhất
b) Việc chuyển đổi này không thể thực hiện được Vì theo luật doanh nghiệp
2014, căn cứ vào các điều 196, 197, 198, 199 không quy định việc chuyển đổi đối với công ty hợp danh nên không thể thực hiện việc này
Bài tập 4
Trong công ty Luật hợp danh A có năm thành viên hợp danh là B, C, D, E và F
và hai thành viên góp vốn là G và H Tại công ty này có xảy ra các sự kiện pháp lý sau:
B muốn chuyển nhượng toàn bộ phần vốn của mình tại công ty cho người khác, việc chuyển nhượng này nếu được Hội đồng thành viên công ty hợp danh A họp đồng ý thì B có được chuyển nhượng vốn không, vì sao?
Hội đồng thành viên công ty A họp và quyết định bổ nhiệm G làm giám đốc công ty Việc này có phù hợp với quy định của pháp luật không? Vì sao?
Năm 2014 công ty này bị phá sản Các thành viên hợp danh yêu cầu I, là thành viên hợp danh cũ của công ty đã bị khai trừ khỏi công ty vào năm 2012 phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của công ty Yêu cầu này có phù hợp với quy định của pháp luật không? Vì sao?
Luật sư D (thành viên hợp danh của công ty) đã ký kết hai hợp đồng tư vấn pháp luật: một hợp đồng ký nhân danh công ty với mức phí là 500 triệu đồng
và một hợp đồng ký với tư cách cá nhân luật sư D với mức phí 300 triệu đồng Bằng các quy định của LDN 2014, anh/chị cho biết ý kiến của mình về các tình huống trên
GIẢI
1 Căn cứ khoản 3 điều 175