Bài giảng Hình học 6 Bài 4 TIA ( Tiết 1 ) Giáo viên Phạm Hồng Sơn Khởi động Điểm Q không thuộc đoạn thẳng MN Điểm M, P, N thuộc đoạn thẳng MN Quan sát hình bên dưới cho biết điểm nào thuộc đoạn thẳng MN và điểm nào không thuộc đoạn thẳng MN? N P M Q Khởi động Đặc điểm của chúng là Đều xuất phát từ một nguồn sáng là mặt trời Là một đường thẳng và kéo dài vô tận về một phía §4 TIA I Tia II Hai tia đối nhau III Hai tia trùng nhau T.
Trang 1Kính chào quí thầy cô!
Chào các em!
Bài giảng: Hình học 6 Bài 4: TIA ( Tiết 1 )
Giáo viên: Phạm Hồng Sơn
Trang 2Điểm Q không thuộc đoạn thẳng MN Điểm M, P, N thuộc đoạn thẳng MN
Quan sát hình bên dưới cho biết: điểm nào thuộc đoạn thẳng MN và điểm nào không thuộc đoạn thẳng MN?
Trang 3Khởi động
Đặc điểm của chúng là:
- Đều xuất phát từ một nguồn sáng là mặt trời.
- Là một đường thẳng và kéo dài vô tận về một phía.
Đặc điểm của chúng là:
- Đều xuất phát từ một nguồn sáng là mặt trời.
- Là một đường thẳng và kéo dài vô tận về một phía.
Trang 5Tia sáng đèn chiếu sân khấu
Tia sáng mặt trời chói lóa Tia sáng pháo hoa
Vầng hào quang
Thực tế
Trang 6Bước 1 Vẽ đường thẳng xy.
Bước 2 Lấy điểm O trên đường thẳng xy
- Tia Ox thường được biểu diễn bằng một vạch thẳng có ghi rõ điểm gốc O
(Hình 53) Tia Ox không bị giới hạn về phía x
Điểm O chia đường thẳng xy thành hai phần, đó là hai nửa đường thẳng Ox và Oy.
Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O được gọi là một tia gốc O.
Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O được gọi là một tia gốc O.
O x y
Trang 7Ví dụ 1: Hãy đọc và viết được tên các tia gốc O ở Hình 54:
Giải
Ở Hình 54, ta có ba tia OD, Om, On.
Tia gốc O ở hình trên được đọc và viết là tia OA; không được đọc và viết là AO.
Trang 10b) Vẽ một tia gốc O và đi qua điểm A.
Bước 2 Đặt cạnh thước thẳng đi qua hai điểm O và A Vạch theo cạnh thước bắt đầu từ O và đi qua A.
Trang 11Luyện tập 1
Tia IA, ID, IC IB.
§4 TIA
Trang 13II HAI TIA ĐỐI NHAU
Quan sát đồng hồ lúc 6 giờ.
Nếu ta coi vị trí gắn hai kim trên mặt đồng hồ là gốc O, kim phút nằm trên tia
Ox, kim giờ nằm trên tia Oy (Hình 56) thì hai tia Ox và Oy có đặc điểm gì?
Hai tia chung gốc Ox và Oy tạo thành đường thẳng xy được gọi là hai tia đối nhau.
Hai tia chung gốc Ox và Oy tạo thành đường thẳng xy được gọi là hai tia đối nhau.
O x
y
§4 TIA
Trang 14Ví dụ 3 Quan sát Hình 57.
a) Đọc tên các tia đối nhau.
b) Hai tia Pm và Qn có phải là tia đối nhau không?
b) Hai tia Pm và Qn không phải là hai tia đối nhau vì chúng không chung gốc.
a) Các tia đối nhau có trên hình vẽ là Pm và Pn; Pm và PQ; Qm và Qn; Qn và QP
Giải
Trang 15II HAI TIA ĐỐI NHAU
Ví dụ 4 Hãy vẽ hai tia đối nhau và đặt tên cho hai tia đó
Giải
Ta thực hiện các bước như sau:
Bước 1 Dùng thước thẳng vẽ một đường thẳng.
Bước 2 Vẽ điểm O trên đường thẳng đó.
Bước 3 Sử dụng hai chữ cái m, n viết vào hai phía của O và sát vào đường thẳng vừa vẽ.Ta nhận được hai tia đối nhau Om và On.
Trang 16Luyện tập 3
Bốn cặp tia đối nhau là:
Tia Ax và tia Ay;Tia Bx và tia By;
Tia Cx và tia Cy;Tia BA và tia BC.
(Ngoài ra còn có các cặp tia khác đối nhau như Ax và AB, Ax
và AC, Bx và BC, BA và By, BA và BC, CA và Cy, CB và Cy)
Trang 17Bài tập 1: Hãy đọc tên các tia gốc O trong Hình 62
Các tia chung gốc O là: OA, Ox, OB, Oy
LUYỆN TẬP
Giải:
Trang 18Bài tập 2: Quan sát Hình 63 Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai? a) Điểm A thuộc tia BC.
b) Điểm D thuộc tia BC.
Giải:
b) Điểm D thuộc tia BC đúng
a) Điểm A thuộc tia BC sai
Trang 19Bài tập 3: Quan sát Hình 63 Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai? c) Hai tia BA và BD đối nhau.
d) Hai tia BA và CD đối nhau.
Trang 21Điền vào chỗ trống trong phát biểu sau:
Hình tạo thành bởi điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O được gọi là một …………
O
tia gốc O
Câu hỏi 1
Trang 22Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:
Điểm R bất kỳ nằm trên đường thẳng xy là gốc chung của hai tia đối nhau là………….
y
Rx và Ry
Trang 23Kể tên các tia trong hình sau:
Ox, Oy và Ok
Câu hỏi 3
Trang 24Hai tia đối nhau gốc A: Ax và Ay
Hai tia đối nhau gốc B: BA và By
Trang 25- Các em ôn lại các kiến thức đã học.
- Đọc thêm mục CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT và tìm thêm những ví dụ liên quan đến hình ảnh của tia trong thực tiễn.
- Hoàn thành bài tập còn lại trong sách giáo khoa
- Chuẩn bị bài: “ Tia ”( tt )
Hướng dẫn về nhà
Trang 26Chúc các em học tốt!