1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

TÀI CHÍNH VI MÔ - Tìm hiểu về hoạt động của tổ chức tài chính vi mô chính thức ở Việt Nam – Tổ chức tài chính vi mô TNHH MTV Tình thương

40 63 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 343,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các tổ chức TCVM là các tổ chức cung cấp các dịch vụ tài chính cơ bản đáp ứng nhu cầu chủ yếu của những người thu nhập thấp, người nghèo, với những khoản cho vay nhỏ nhưng góp phần quan trọng trong việc cải thiện đời sống, tạo công ăn việc làm cho xã hội, giúp giảm nghèo bền vững ở Việt Nam. Hiện nay, hoạt động của các tổ chức TCVM còn nhiều tồn tại, đặc biệt là các tổ chức TCVM thành lập theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, qui mô và địa bàn hoạt động còn nhỏ so với thị trường TCVM ở Việt Nam, nên chưa phát huy được chức năng và vai trò của mình. Chính vì vậy, nhóm 6 chọn chủ đề “Tìm hiểu về hoạt động của một tổ chức tài chính vi mô chính thức ở Việt Nam”, cụ thể là “Tổ chức Tài chính vi mô TNHH MTV Tình thương – TYM” nhằm nói lên tình hình hoạt động của một số tổ chức TCVM trong thời gian qua, từ đó, đề xuất những khuyến nghị nhằm phát huy vai trò của các tổ chức này trong việc góp phần xóa đói giảm nghèo bền vững ở Việt Nam.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG

BÀI THẢO LUẬN Học phần: TÀI CHÍNH VI MÔ

Đề tài: “Tìm hiểu về hoạt động của tổ chức tài chính vi mô chính thức ở Việt Nam – Tổ chức tài chính vi mô TNHH MTV Tình thương”

Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Thanh Phương

Trang 2

Hà Nội – 2021

Mục Lục

Chương I CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

1.1 Tổng quan về các tổ chức tài chính vi mô 5

1.1.1 Khái niệm tổ chức tài chính vi mô 5

1.1.2 Đặc điểm của tổ chức tài chính vi mô 5

1.1.3 Nội dung và quy định thành lập của tổ chức tài chính vi mô 5

1.1.4 Vai trò của tổ chức tài chính vi mô 6

1.2 Hoạt động cơ bản của các tổ chức tài chính vi mô 6

1.2.1 Hoạt động tạo lập vốn 6

1.2.2 Hoạt động cho vay 7

1.2.3 Hoạt động khác 8

Chương II CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ TNHH MTV TÌNH THƯƠNG 10

2.1 Tổng quan về tổ chức TYM 10

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 10

2.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh và mục tiêu phát triển 12

2.1.3 Cơ cấu, quy mô tổ chức 13

2.1.4 Đối tượng khách hàng 14

2.1.5 Sản phẩm và dịch vụ 14

2.2 Các hoạt động của TYM 14

2.2.1 Về hoạt động huy động và tạo lập vốn 14

2.2.2 Về hoạt động cho vay 21

2.2.3 Về hoạt động khác 27

Chương III ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP 31

3.1 Đánh giá 31

3.1.1 Kết quả đạt được 31

3.1.2 Hạn chế 33

3.2 Đề xuất giải pháp khắc phục hạn chế và phát triển tổ chức 33

Trang 3

Danh mục bảng, biểu

Bảng 1: Dư tiết kiệm và Dư nợ vốn của TYM (2016-2020)

Bảng 2: Chỉ tiêu cơ bản về hoạt động cho vay của TYM (2017-2020)

Bảng 3: Biến động của các chỉ tiêu cơ bản về hoạt động cho vay của TYM (2017-2020)Bảng 4: Cơ cấu dư nợ vốn theo mục đích của TYM giai đoạn 2017 -2020

Biểu đồ 1: Tỷ trọng dư tiết kiệm/ dư nợ vốn của TYM giai đoạn 2016-2020

Biểu đồ 2: Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm của TYM giai đoạn 2017-2020 (%)

Biểu đồ 3: Cơ cấu Dư tiết kiệm TYM năm 2017 (%)

Biểu đồ 4: Cơ cấu Dư tiết kiệm TYM năm 2018 (%)

Biểu đồ 5: Cơ cấu Dư tiết kiệm TYM năm 2019 (%)

Biểu đồ 6: Cơ cấu Dư tiết kiệm TYM năm 2020 (%)

Biểu đồ 7: Cơ cấu khách hàng của TYM giai đoạn 2017-2020

Biểu đồ 8: Cơ cấu dư nợ vốn theo mục đích của TYM giai đoạn 2017 -2020 (%)

Trang 4

Lời mở đầu

Các tổ chức TCVM là các tổ chức cung cấp các dịch vụ tài chính cơ bản đáp ứngnhu cầu chủ yếu của những người thu nhập thấp, người nghèo, với những khoản cho vaynhỏ nhưng góp phần quan trọng trong việc cải thiện đời sống, tạo công ăn việc làm cho

xã hội, giúp giảm nghèo bền vững ở Việt Nam Hiện nay, hoạt động của các tổ chứcTCVM còn nhiều tồn tại, đặc biệt là các tổ chức TCVM thành lập theo Luật Các tổ chứctín dụng năm 2010, qui mô và địa bàn hoạt động còn nhỏ so với thị trường TCVM ở ViệtNam, nên chưa phát huy được chức năng và vai trò của mình Chính vì vậy, nhóm 6 chọnchủ đề “Tìm hiểu về hoạt động của một tổ chức tài chính vi mô chính thức ở Việt Nam” ,

cụ thể là “Tổ chức Tài chính vi mô TNHH MTV Tình thương – TYM” nhằm nói lên tìnhhình hoạt động của một số tổ chức TCVM trong thời gian qua, từ đó, đề xuất nhữngkhuyến nghị nhằm phát huy vai trò của các tổ chức này trong việc góp phần xóa đói giảmnghèo bền vững ở Việt Nam

Cấu trúc bài thảo luận gồm 3 phần:

Chương I Cơ sở lý thuyết

Chương II Các hoạt động của tổ chức Tài chính vi mô TNHH MTV Tình thươngChương III Đánh giá và Giải pháp

Trang 5

Chương I CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Tổng quan về các tổ chức tài chính vi mô

1.1.1 Khái niệm tổ chức tài chính vi mô

Tổ chức TCVM là các trung gian tín dụng chuyên cung cấp các dịch vụ tài chínhcho những đối tượng khách hàng là người nghèo, những người sản xuất nhỏ, các nhóm cánhân kinh doanh, các doanh nghiệp nhỏ hoặc siêu nhỏ…

Đây là tổ chức cung cấp các dịch dụ tài chính cho khách hàng nghèo hơn và dễ bịtổn thương hơn so với khách hàng truyền thống của ngân hàng, những doanh nghiệp siêunhỏ Các tổ chức mà hoạt động chính của nó là hoạt động TCVM

Tổ chức cung cấp dịch vụ tài chính cho người nghèo, chủ yếu là tín dụng và tiếtkiệm Trung gian tài chính cung cấp các dịch vụ TCVM cho khách hàng khó tiếp cậnhoặc không tiếp cận được tới khu vực tài chính chính thức

1.1.2 Đặc điểm của tổ chức tài chính vi mô

Về hoạt động: Các tổ chức tài chính vi mô thường là các tổ chức tài chính chỉ

được phép vay, các tổ chức tài chính lớn hơn sẽ có thêm dịch vụ gửi tiền hàng tháng và

có lãi suất cao

Về nhà tài trợ: Tổ chức tài chính vi mô thường nhận được tài trợ từ các cá nhân,

chủ sở hữu cổ phần tư nhân dưới dạng nợ

Về mức độ rủi ro: Tổ chức tài chính vi mô thường tính lãi suất cao vì việc tài trợ

của họ không dễ dàng và việc họ có thể lấy lại được tiền từ người vay tương đối khó khăn

vì rủi ro đối với khoản vay miễn phí thế chấp cao hơn

1.1.3 Nội dung và quy định thành lập của tổ chức tài chính vi mô

Thứ nhất, có ít nhất một thành viên sáng lập hoặc góp vốn là tổ chức chính trị hoặc

tổ chức chính trị - xã hội; nếu là hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện thì phải có chương trình, dự

án tài chính vi mô được chuyển đổi theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

Thứ hai, thành viên sáng lập không được là cổ đông hoặc thành viên sáng lập của

tổ chức tín dụng khác; một số trường hợp còn không được là chủ sở hữu, cổ đông chiếnlược của tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam;

Thứ ba, thành viên sáng lập phải cam kết hỗ trợ tổ chức tài chính vi mô về tài

chính để giải quyết khó khăn trong trường hợp gặp khó khăn về vốn hoặc khả năng thanhkhoản;

Thứ tư, chủ sở hữu đối với mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Trang 6

không dùng vốn ủy thác, vốn huy động, vốn vay của các tổ chức, cá nhân khác để gópvốn;

Thứ năm, tổng số không quá 05 thành viên góp vốn (bao gồm tổ chức, cá nhân

trong nước và ngân hàng nước ngoài) đối với tổ chức tài chính vi mô là công ty tráchnhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

1.1.4 Vai trò của tổ chức tài chính vi mô

Tổ chức tài chính vi mô có những vai trò cơ bản sau:

- Tạo ra kênh tiếp cận tài chính quan trọng cho người nghèo (Thúc đẩy tài chính toàndiện), giúp cho những nhóm dân cư không có hoặc ít có khả năng tiếp cận với các tổ chứctài chính trong khu vực chính thức (NHTM và TCTD) có thể đáp ứng nhu cầu vốn trongsản xuất kinh doanh và cuộc sống

- Tăng năng lực xã hội của người nghèo

- Tăng thu nhập cho hộ nghèo

- Thu hẹp khoảng cách để hướng tới nền kinh tế cân bằng tại các quốc gia đang pháttriển

1.2 Hoạt động cơ bản của các tổ chức tài chính vi mô

1.2.1 Hoạt động tạo lập vốn

1.2.1.1 Khái niệm nguồn vốn của tổ chức tài chính vi mô

Nguồn vốn của tổ chức TCVM là toàn bộ nguồn tiền tệ mà tổ chức TCVM tạo lập và huyđộng vốn để cho vay đầu tư và thực thi các dịch vụ khác

1.2.1.2 Vai trò của nguồn vốn của tổ chức tài chính vi mô

- Cung cấp khả năng tài chính và phát triển dịch vụ

- Đóng vai trò tạo lập, duy trì và phát triển tổ chức TCVM

- Là cơ sở để phát triển hoạt động cho vay

- Dùng để bù đắp rủi ro

- Cơ sở tạo niềm tin cho khách hàng

1.2.1.3 Kết cấu của nguồn vốn của tổ chức tài chính vi mô

Trang 7

Nguồn vốn của tổ chức TCVM được tạo thành từ vốn nợ và vốn chủ sở hữu.Trong đó vốn nợ là các khoản nhận tiền gửi, tiền đi vay và các nguồn tài trợ cho tổ chức.Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn do các chủ sở hữu của tổ chức TCVM đóng góp, cam kếtkhi thành lập và đóng góp bổ sung trong quá trình hoạt động của tổ chức Có 2 hình thứcgóp vốn là góp vốn bằng tiền mặt và góp vốn bằng hiện vật.

Tổ chức TCVM được phép huy động vốn bằng đồng Việt Nam từ dân cư, tổ chứckinh tế; huy động tiết kiệm bắt buộc Tiết kiệm bắt buộc là những khoản tiền khách hàngphải đóng cho tổ chức tài chính vi mô thay thế cho tài sản thế chấp của khách hàngTCVM và được tinh theo quy định riêng của từng tổ chức, khoản tiết kiệm này có tácdụng giúp người nghèo gây dựng, tích lũy tài sản Trong trường hợp tổ chức TCVM thiếunguồn tiền chi trả, cho vay, các tổ chức sẽ được phép vay vốn từ tổ chức, cá nhân trong

và ngoài nước

1.2.2 Hoạt động cho vay

1.2.2.1 Khái niệm các hoạt động cho vay

Các hoạt động cho vay vi mô là dịch vụ tài chính vi mô cung cấp cho ngườinghèo, những người không có khả năng tiếp cận nguồn vốn từ các định chế tài chínhnhằm giúp họ tự tạo việc làm và tự tạo ra thu nhập

- Cho vay theo nhóm: hình thức cho vay này sẽ thông qua hình thành các nhóm người cóchung nguyện vọng muốn tiếp cận tới các dịch vụ tài chính Các thành viên trong nhóm

sẽ có quyền quyết định người được vay và cả nhóm cùng chịu trách nhiệm về khoản vaycủa bất kỳ thành viên nào trong nhóm

1.2.2.3 Quy trình cho vay

Tổ chức TCVM sẽ đưa ra yêu cầu nhân viên tín dụng phải thực hiện trong hoạtđộng cho vay đối với khách hàng theo trình tự:

Trang 8

- Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn

- Bước 2: Phân tích tín dụng

- Bước 3: Ra quyết định tín dụng

- Bước 4: Giải ngân

- Bước 5: Giám sát và thanh lý tín dụng

1.2.2.4 Vai trò hoạt động cho vay vi mô

Các hoạt động cho vay vi mô được diễn ra nhằm cung cấp các khoản cho vay cóquy mô nhỏ cho đối tượng nghèo, những người cần tiền để tự làm chủ để họ có thể thựchiện các dự án sản xuất kinh doanh tạo lợi nhuận, những người có nhu cầu gia đình khẩncấp như các nhu cầu về sức khoẻ, giáo dục Từ đó giúp họ có thể nâng cao chất lượngcuộc sống

1.2.3 Hoạt động khác

1.2.3.1 Hoạt động bảo hiểm vi mô

- Hoạt động bảo hiểm vi mô là một dịch vụ tài chính được cung cấp cho đối tượng bảohiểm mà theo đó khi rủi ro xảy ra người được hưởng quyền lợi bảo hiểm sẽ được nhậntiền bồi thường, là sản phẩm bảo hiểm dành cho người thu nhập thấp và thường có giá trịbảo hiểm nhỏ

- Bảo hiểm vi mô có 4 đặc điểm sau:

+ Sản phẩm bảo hiểm dành cho các đối tượng ở các khu vực yếu thế, dễ bị tổn thương.+ Chi phí tham gia bảo hiểm thấp

+ Thủ tục tham gia, chi trả bảo hiểm thuận tiện và đơn giản

+ Tỷ lệ bảo tức từ sản phẩm tương đối thấp

- Sản phẩm bảo hiểm vi mô bao gồm: bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm y tế

và bảo hiểm nông nghiệp Về nguyên tắc, các sản phẩm bảo hiểm vi mô giống các sảnphẩm bảo hiểm khác nhưng được thiết kế để phù hợp với đối tượng khách hàng của tổchức TCVM

1.2.3.2 Hoạt động thanh toán

- Hoạt động thanh toán là dịch vụ thanh toán liên quan đến chuyển tiền điện tử, có thểđược thực hiện giữa hai cá nhân, cá nhân với doanh nghiệp, chính phủ và cá nhân

Trang 9

- Có 4 phương thức sử dụng cho hoạt động thanh toán là Chuyển tiền điện tử; POS; ATM

và Mobile Banking

1.2.3.3 Hoạt động trung gian xã hội

Hoạt động trung gian xã hội là quá trình xây dựng nguồn lực con người và xã hộicần thiết cho dịch vụ trung gian tài chính bền vững cho người nghèo, được thực hiệnthông qua tổ, nhóm Sự nỗ lực xây dựng năng lực tổ chức của nhóm và đầu tư vào nguồnlực con người của các thành viên Tập trung xây dựng liên kết nhóm, năng lực tự quản lýnhóm, sự tự tin của các thành viên

1.2.3.4 Hoạt động phát triển doanh nghiệp

Đây là các hoạt động phi tài chính nhằm hỗ tợ doanh nghiệp phát triển nhưmarketing, công nghệ, đào tạo kỹ năng kinh doanh, quản lý doanh nghiệp, đào tọa sảnxuất

1.2.3.5 Hoạt động xã hội

Hoạt động xã hội là các dịch vụ phi tài chính nhằm cải thiện các lĩnh vực đờisống xã hội như giáo dục, xóa mù chữ, sức khỏe, dinh dưỡng, vệ sinh môi trường…

Trang 10

Chương II CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ TNHH MTV TÌNH THƯƠNG

2.1 Tổng quan về tổ chức TYM

Tên đầy đủ: Tổ chức Tài chính vi mô TNHH MTV Tình thương

Tên viết tắt: TYM

Nhà B tầng 3, 20 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội, Việt Nam

Điện thoại: (84-24) 3.7281003 – Fax: (84-24) 3.7281071

Website: www.tymfund.org.vn – E-mail: tymfund@tymfund.org.vn

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

TYM do Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam thành lập năm 1992 nhằm góp phần thựchiện chương trình xóa đói giảm nghèo của Chính phủ Từ những bước xây dựng nềnmóng ban đầu, TYM nhận được sự hỗ trợ tận tình của Tiến sĩ Jaime Aristotle B Alip(thời điểm đó là Cố vấn cho Tổ chức Lương Thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc) Ông

là người đóng vai trò quan trọng trong việc thành lập Quỹ Tình Thương sử dụng mô hìnhNgân hàng Grameen, Băng – la – đét

Theo thời gian, TYM mở rộng phạm vi và quy mô với sự trợ giúp về tài chính và

kỹ thuật của một số tổ chức quốc tế gồm: Quỹ Châu Á (Asia Foundation), Các tổ chứctương hỗ CARD (CARD MRI), Tổ chức Cordaid, Quỹ Ford (Ford Foundation), Tổ chứctín thác Grameen (Grameen Trust), Quỹ hợp tác quốc tế các Ngân hàng Tiết kiệm Đức(SBFIC), Oxfam, Quỹ Rabobank (Rabobank Foundation) và Quỹ Whole Planet (WholePlanet Foundation)

Năm 1998, TYM trở thành một đơn vị độc lập, tương đương các ban của TW HộiLHPN Việt Nam.Năm 2006, TYM trở thànhchuyển đổi thành đơn vị sự nghiệp có thuhoạt động vì mục đích xã hội phi lợi nhuận Đến 2010, TYM trở thành tổ chức TCVMđược cấp phép đầu tiên tại Việt Nam

Năm 2006, TYM trở thành đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động vì mục đích xã hộiphi lợi nhuận Đến 2010, TYM trở thành tổ chức TCVM được cấp phép đầu tiên tại ViệtNam

Giai đoạn 1 (1992-1997): Xây dựng nền móng vững chắc

1989: Ban chấp hành trung ương Hội LHPN Việt Nam phát động “Phụ nữ giúpnhau làm kinh tế gia đình” với nội dung giúp nhau sản xuất kinh doanh từng bước pháttriển và là nguồn gốc các chương trình tín dụng của Hội ngày nay

Trang 11

1992: Hội LHPN Việt nam thành lập Dự án Quỹ Tình thương thuộc ban Gia đình– Đời sống theo công văn số 563 của Chính phủ ra ngày 20/2/1992 và bà Đỗ Thị Tân làgiám đốc của dự án Dự án Quỹ Tình Thương ra đời với tên giao dịch quốc tế là “TauYeu May” hay còn gọi là TYM Khi mới thành lập TYM hoạt động tại huyện Sóc Sơn –

Hà Nội

Dự án khởi động với khoản ngân sách 18.000 USD từ nguồn tài trợ của Quỹ Ủythác cộng đồng Châu Á (ACT) Ngay từ những ngày đầu, đích thân các đồng chí lãnh đạoTYM cùng các chuyên gia trực tiếp xuống địa bàn huyện Sóc Sơn vẽ bản đồ nghèo khổ

và lựa chọn xã có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất để triển khai hoạt động Tiếp đến những chị emnghèo nhất được lựa chọn, họ được đào tạo về chính sách, sản phẩm của TYM, chứcnăng, nhiệm vụ của từng thành viên trong nhóm, cụm trong vòng 2 tuần và phải trải qua

kỳ kiểm tra chất lượng trước khi được tiếp cận vốn Từ những chị em vốn chỉ quen vớiruộng vườn và lối sinh hoạt truyền thống, họ đã chứng tỏ nghị lực phi thường khi đều đặntham gia lớp học của TYM Nhờ sự kiên trì ấy, những thành viên hiểu rõ lợi ích, tráchnhiệm của mình khi tham gia chương trình và chấp hành tốt các hoạt động của TYM

1995: Sau khi thí điểm thành công, Hội LHPN Việt nam quyết định mở rộng môhình ra các địa bàn mới Tổ chức Oxfam của Mỹ bắt đầu hỗ trợ với cho TYM với quy môlớn

1997: TYM đã thu hút được gần 7.000 khách hàng nghèo nhất của 5 huyện thuộc 5tỉnh Sóc Sơn-Hà Nội, Mê Linh – Vĩnh Phúc, Kim Động – Hưng Yên, Ý Yên – NamĐịnh, Hưng Nguyên – Nghệ An

Giai đoạn 2 (1998-2002): Khẳng định mô hình hoạt động

1998: TYM trở thành một đơn vị độc lập trực thuộc Đoàn Chủ tịch Trung ươngHội LPHN Việt Nam sau khi tách khỏi ban Gia đình – Đời sống Sự chuyển đổi này đãminh chứng cho tính bền vững của chương trình và sự vượt khó của thành viên, cán bộTYM Từ đây, Quỹ Tình thương đã hoạt động với bộ máy tổ chức riêng, có con dấu, tàikhoản riêng và có các cán bộ chuyên trách ở Văn phòng trung ương

Nhờ những đóng góp tích cực của tổ chức, giai đoạn này, TYM đã vinh dự đượcnhận Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ về “Những thành tích xuất sắc của TYM trongcông tác xóa đói giảm nghèo” (1999) và Huân chương lao động hạng Ba (2002)

Giai đoạn 3 (2003-2007): Tiến tới tự chủ về tài chính

2005: TYM và Hội LHPN Việt Nam ký thỏa thuận hợp tác chiến lược với QuỹHợp tác Quốc tế các Ngân hàng Tiết kiệm Đức và Trung tâm Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn (CARD) Phi-lip-pin

Trang 12

2006: TYM trở thành đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động vì mục đích xã hội phi lợinhuận Cùng với đó đây cũng là năm đánh dấu TYM là tổ chức tài chính vi mô đầu tiêntại Việt Nam vay vốn từ nước ngoài để phục vụ hoạt động cho vay của tổ chức.

2007: TYM được Chính phủ trao tặng Huân chương lao động hạng Nhì và đượcĐoàn chủ tịch TW Hội tặng Giải thưởng phụ nữ Việt Nam Ngoài ra, trong dịp Giảithưởng Doanh nhân vi mô Citi được tổ chức lần đầu tiên tại Việt Nam, TYM đã được

vinh danh là một trong những Tổ chức tài chính vi mô xuất sắc nhất.

Giai đoạn 4 (2008-nay): Hội nhập, phát triển và được công nhận chính thức

2010: TYM là tổ chức đầu tiên tại Việt Nam được Ngân hàng Nhà nước cấp phéphoạt động tài chính vi mô với tên gọi Tổ chức tài chính Quy mô nhỏ trách nhiệm hữu hạnmột thành viên Tình Thương (TYM)

2013: Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng, Tổ chức tài chính Quy mô nhỏ tráchnhiệm hữu hạn Một thành viên Tình Thương đổi tên thành Tổ chức tài chính vi môTNHH Một Thành viên Tình Thương (TYM)

2.1.2.3 Mục tiêu phát triển

Làm hài lòng khách hàng là mục tiêu hàng đầu của TYM

+ TYM luôn cải tiến sản phẩm dịch vụ và phát triển sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầucủa khách hàng

+ Khách hàng TYM không phải trả thêm bất kì khoản phí nào như phí hồ sơ, phí hànhchính, phí giao dịch, v.v

+ Luôn đào tạo nâng cao năng lực, có các hình thức hỗ trợ cho những khách hàng yếuthế hoặc gặp khó khăn và tổ chức nhiều hoạt động cộng đồng khác

Trang 13

2.1.3 Cơ cấu, quy mô tổ chức

2.1.3.1 Quy mô tổ chức

Hiện nay TYM là một trong những tổ chức Tài chính vi mô lớn nhất tại Việt Namvới hơn 538 cán bộ làm việc tại Trụ sở chính và 21 chi nhánh trên 13 tỉnh thành của khuvực Bắc và Bắc Trung bộ Việt Nam Trong đó, hơn 281 cán bộ kỹ thuật (cán bộ tín dụng)trực tiếp làm việc với thành viên/khách hàng hàng ngày tại 4.239 cụm

Cụm là đơn vị giao dịch nhỏ nhất của TYM Hiện tại phần lớn các hoạt động giaodịch của TYM với thành viên/khách hàng đều được thực hiện tại cụm và được diễn rahàng tuần

2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức

Trang 14

2.1.4 Đối tượng khách hàng

2.1.4.1 Thành viên

Thành viên của TYM là phụ nữ từ đủ 18 đến 65 tuổi khi tham gia vào TYM; cónăng lực hành vi nhân sự đầy đủ, có hộ khẩu thường trú tại địa phương; tự nguyện thamgia TYM Thành viên tham gia TYM thuộc các đối tượng sau:

- Hộ nghèo/cận nghèo theo quy định của Chính phủ

- Phụ nữ khuyết tật

- Phụ nữ nhiễn HIV hoặc có chồng, con nhiễm HIV

- Hộ gia đình có thu nhập thấp (mức thu nhập bình quan 1 người/ tháng thấp hơn mức thunhập bình quân mà Chính phủ công bố)

- Doanh nghiệp siêu nhỏ

2.1.4.2 Khách hàng

Khách hàng của TYM là các đối tượng sau:

- Là các tổ chức, cá nhân (từ đủ 15 tuổi trở lên) ở địa phương

- Khách hàng TYM chỉ được tham gia sản phẩm tiết kiệm theo quy định của TYM

2.1.5 Sản phẩm và dịch vụ

TYM hoạt động nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của các cá nhân, hộ gia đình

có thu nhập thấp Hỗ trợ trao quyền cho phụ nữ thông qua các dịch vụ tài chính và xã hội

từ đó nâng cao cuộc sống và tương lai phụ nữ Các sản phẩm và dịch vụ của TYM baogồm: Tín dụng; Tiết kiệm; Nâng cao năng lực và dịch vụ phát triển kinh doanh; Phát triểncộng đồng, chăm sóc sức khỏe và thiện nguyện

2.2 Các hoạt động của TYM

2.2.1 Về hoạt động huy động và tạo lập vốn

2.2.1.1 Cơ cấu sở hữu và phương thức góp vốn

- Cơ cấu sở hữu:

+ Về quyền sở hữu vốn, để phù hợp với những yêu cầu quy định tại Thông tư 08/2009/TT-NHNN, TYM đã lựa chọn mô hình chuyển đổi dưới hình thức công ty TNHH mộtthành viên, trong đó chủ sở hữu (100% vốn) là Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam(LHPNVN)

+ Việc lựa chọn mô hình công ty TNHH một thành viên là khá phù hợp khi TYM vẫnhoàn toàn thuộc sở hữu của HLHPNVN đồng thời sẽ có quyền tự chủ cao hơn Năm

Trang 15

2010, HĐTV của TYM gồm 03 thành viên: Phó Chủ tịch HLHPNVN, Phó Ban kế hoạchtài chính HLHPNVN và Giám đốc điều hành Quỹ TYM Thành viên HĐTV được bầucho nhiệm kỳ 5 năm và có quyền tái cử.

- Phương thức góp vốn:

Tính đến nay TYM là TCTCVM chính thức đầu tiên tại Việt nam được huy độngtiết kiệm bắt buộc và tự nguyện và thêm đó là tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm có kì hạn.Nhằm tạo dựng thói quen tiết kiệm cho người dân để người dân có được nguồn vốn tự cósau một quá trình tham gia cũng như bổ sung vào nguồn vốn để tiếp tục hỗ trợ cho vayđến những người dân nghèo ở các địa bàn mới, đồng thời tăng mức vốn cho vay đối vớikhách hàng ở các lần vay tiếp theo Bên cạnh đó cũng thường xuyên tiến hành các nghiêncứu, đánh giá sự phù hợp của sản phẩm với nhu cầu của khách hàng, phù hợp với các quyđịnh của pháp luật từ đó điều chỉnh và tiến tới hoàn thiện các sản phẩm

2.2.1.2 Cơ cấu huy động vốn

Đối với quỹ TYM, tổng giá trị huy động tiết kiệm tăng đều qua các năm từ 813,48

tỷ đồng năm 2017 lên 1.774,7 tỷ đồng năm 2020

Bảng 1 Dư tiết kiệm và Dư nợ vốn của TYM (2016-2020)

Biểu đồ 1: Tỷ trọng dư tiết kiệm/ dư nợ vốn của TYM giai đoạn 2016-2020

Tiết kiệm Nguồn khác

Trang 16

Năm 2017, TYM tập trung nghiên cứu và phát triển các loại sản phẩm tín dụng

nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng Đặc biệt, TYM đẩy mạnh đa dạng hóasản phẩm hướng tới từng nhóm khách hàng khác nhau và cải tiến sản phẩm mang lại sựthuận tiện và hài lòng cho khách hàng nhiều hơn nữa Trong năm 2017, TYM đã cải tiếnnhiều quy định, chính sách tiết kiệm để phù hợp với yêu cầu của Ngân hàng nhà nước,nhu cầu của khách hàng và đặc biệt đảm bảo an toàn tiền gửi Dự nợ vốn đạt 1.221 tỷđồng, đạt 105,2% kế hoạch năm 2017, cùng với đó là TYM đã huy động được 1.042 tỷđồng tiết kiệm từ các khoản tiền gửi của thành viên và khách hàng Tính đến 31/12/2017,

số dư tiết kiệm là 813.48 tỷ đồng, đạt 107,5% kế hoạch

Năm 2018, TYM đã nỗ lực thực hiện các hoạt động nhằm củng cố và phát triển

mạng lưới với những điểm nhấn quan trọng như mở rộng mạng lưới và nâng cao năng lựccán bộ Năm 2018, “tín dụng đen” diễn ra ngày càng phức tạp, biến tướng dưới nhiềuhình thức và thủ đoạn cho vay tinh vi gây ảnh hưởng đến người dân và xã hội nên để giúpngười dân thoát nghèo bền vững, tránh sa vào bẫy tín dụng đen thì TYM không ngừng cảitiến, điều chỉnh sản phẩm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng như nâng mức tíndụng tối đa của 1 khách hàng TCVM lên 50 triệu đồng Năm 2018, TYM tạo bước độtphá trong hoạt động thu hút tiền gửi từ khách hàng: xác định tiền gửi của khách hàng làmột trong những nguồn tài chính bền vững phục vụ việc cho vay, TYM đã liên tục cónhững điều chỉnh về quy định, chính sách cũng như lãi suất huy động trong năm Vớiquyết tâm đạt kết quả huy động tiết kiệm cao nhất, Tổng Giám đốc TYM đã đi đến quyếtđịnh táo bạo: triển khai chương trình huy động tiết kiệm với lãi suất hấp dẫn, bắt đầuchương trình huy động tiết kiệm lãi suất cao từ khi các tổ chức tín dụng khác chưa cóđộng thái tăng lãi suất huy động; và đề nghị khách hàng gửi tiết kiệm cam kết không rúttrước hạn Nhờ vậy, từ 01/08/2018 đến 31/12/2018, chương trình “Tiết kiệm hỗ trợ phụ

nữ khởi nghiệp” diễn ra trong không khí sôi nổi, thu hút sự quan tâm của công chúng.Với riêng chương trình này TYM huy động được 625,1 tỷ đồng, nâng số dư tiết kiệm tại31/12/2018 lên 1.265,8 tỷ đồng Đến cuối năm 2018, số dư tiết kiệm đã chiếm tỉ lệ 85,5%

so với tổng dư nợ vốn Điều này đã từng bước giúp TYM tháo gỡ những khó khăn trongviệc tìm kiếm nguồn tài chính ổn định, ưu việt để tiếp tục giải ngân cho vay ổn định đặcbiệt là vào thời điểm cuối năm

Năm 2019, phát huy những thành công năm 2018 về thu hút tiết kiệm, TYM triển

khai chiến dịch huy động tiết kiệm “Tiết kiệm an toàn – Vững vàng khởi nghiệp” với lãisuất 8% từ 6-12 tháng Riêng chương trình này đã huy động được 677,2 tỷ đồng Cùngvới đó là cơ chế tiết kiệm linh hoạt từ những khoản tiền nhỏ nên trong năm 2019, tổng số

dư tiết kiệm đạt 1600,5 tỷ đồng, tăng 334,9 tỷ đồng so với cùng kì năm 2018 Nguồn tiềngửi công chúng này trong những năm gần đây đã và đang giúp TYM có nguồn tài chính

Trang 17

ổn định và đảm bảo nhu cầu vay vốn của thành viên đặc biệt trong các thời kì cao điểmcuối năm Năm 2019, dư tiết kiệm đạt 86,4% so với dư nợ vốn.

Năm 2020, trước bối cảnh đại dịch Covid-19, hoạt động tín dụng của TYM trong

năm 2020 chịu ảnh hưởng lớn Vì vậy, bên cạnh việc nghiên cứu, phát triển sản phẩm,TYM đã chủ động điều chỉnh quy định chính sách, đồng thời linh hoạt trong điều hành.Đồng thời, trong năm 2020, TYM triển khai tra cứu thông tin tín dụng của thành viên trên

hệ thống CIC nhằm nâng cao chất lượng thẩm định, nhờ đó nâng cao chất lượng tín dụng.Tính đến tháng 12 năm 2020, tổng số dư tiết kiệm đã đạt 1.774,7 tỷ đồng, tăng 174,3 tỷđồng so với cùng kỳ năm 2019, nhưng không đạt so với kế hoạch đã đặt ra Mặc dùkhông đạt được kết quả huy động tiết kiệm như kế hoạch đã đề ra nhưng TYM vẫn đảmbảo được tỷ trọng tiết kiệm/ dư nợ vốn đạt 86,4% Từ đó tạo ra nguồn vốn ổn định đểTYM có thể đảm bảo nhu cầu vốn của thành viên

2.2.1.3 Tỷ lệ cơ cấu vốn từ tiết kiệm

Biểu đồ 2: Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm của TYM giai đoạn 2017-2020 (%)

Tiết kiệm bắt buộc Tiết kiệm không kỳ hạn Tiết kiệm gửi góp Tiết kiệm có kỳ hạn

Nhìn vào biểu đồ, có thể thấy TYM duy trì mức tiết kiệm có kỳ hạn là cao nhấttrong cơ cấu tiết kiệm giai đoạn 2017 - 2020 Đáng chú ý vào năm 2019, tiết kiệm có kỳhạn chiếm 58% tổng tỷ lệ cơ cấu tiết kiệm, năm 2020 chiếm 57.6% Các khoản tiết kiệmbắt buộc cũng chiếm tỷ lệ khá cao trong giai đoạn phân tích, cao nhất vào năm 2017chiếm 36.3% Tiết kiệm gửi góp chiếm tỷ lệ thấp nhất trong cả giai đoạn Dao động dướimức 3%, ngoại trừ năm 2018 tăng đột phá đạt 18%

Năm 2017:

Trang 18

Nhìn chung cơ cấu tiền tiết kiệm phần lớn nằm ở tiền tiết kiệm bắt buộc và tiếtkiệm có kỳ hạn, lần lượt chiếm 36.3% và 41.2% so với tổng tiền gửi tiết kiệm năm 2017của TYM Trong năm này, tiền tiết kiệm không kỳ hạn cũng chiếm tỷ trọng cao nhất sovới 3 năm còn lại tương đương với mức 20%.

36.30%

20.00%

2.50%

41.20%

Biểu đồ 3: Cơ cấu Dư tiết kiệm TYM năm 2017 (%)

Tiết kiệm bắt buộc Tiết kiệm không kỳ hạn Tiết kiệm gửi góp Tiết kiệm có kỳ hạn

Năm 2018:

Những ưu đãi của chương trình “Tiết kiệm hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp” cũng như

sự thay đổi quy định chính sách đã khiến cơ cấu dư tiết kiệm theo sản phẩm của TYM cónhiều thay đổi Tỷ trọng dư tiết kiệm có kỳ hạn tăng lên 47%, tỷ trọng tiết kiệm không kỳhạn giảm mạnh và thay vào đó là tiết kiệm gửi góp đã chiếm 16% trên tổng số, điều đócho thấy thành viên/khách hàng TYM đã dần dần có kế hoạch tiết kiệm và biết cách tiếtkiệm hơn

Trang 19

13.00%

16.00%

47.00%

Biểu đồ 4: Cơ cấu Dư tiết kiệm TYM 2018 (%)

Tiết kiệm bắt buộc Tiết kiệm có kỳ hạn Tiết kiệm không kỳ hạn Tiết kiệm gửi góp

Biểu đồ 5: Cơ cấu Dư tiết kiệm TYM 2019 (%)

Tiết kiệm bắt buộc Tiết kiệm có kỳ hạn Tiết kiệm không kỳ hạn Tiết kiệm gửi góp

Cơ cấu các sản phẩm tiết kiệm của TYM có sự thay đổi khi sự thành công củachiến dịch “Tiết kiệm an toàn – Vững vàng khởi nghiệp” đã làm tỷ trọng tiết kiệm có kìhạn tăng lên 58% Tỷ trọng tiết kiệm bắt buộc cũng tăng 2% so với năm 2018 Sau mộtnăm vươn mình thì tỷ trọng tiết kiệm không kỳ hạn lại giảm mạnh đến 14% so với tỷtrọng năm trước

Năm 2020:

Trang 20

Tiền gửi tiết kiệm tăng nhẹ khoảng 0,8%, theo ước tính có thể tăng mạnh hơnnhưng do tình hình tác động của dịch Covid-19 ảnh hưởng nặng nề đến hầu hết các ngànhnghề sản xuất, kinh doanh của người dân, nhiều thành viên TYM bị giảm thu nhập vàmột số thành viên gặp khó khăn trong hoàn trả Vì vậy, tỷ lệ hoàn trả năm 2020 là99,986%, giảm 0,004% so với năm 2019 nên tiền gửi bắt buộc tăng nhẹ nhưng tiền gửi có

Biểu đồ 6: Cơ cấu Dư tiết kiệm TYM 2020 (%)

Tiết kiệm bắt buộc Tiết kiệm có kỳ hạn Tiết kiệm không kỳ hạn Tiết kiệm gửi góp

Có thể nói kết quả huy động tiết kiệm ấn tượng của TYM chính là lời khẳng địnhchắc chắn rằng người nghèo hoàn toàn có khả năng tiết kiệm nếu có cơ chế và sản phẩmphù hợp Hoạt động tiết kiệm, các tổ chức chính thức đều chú trọng phát triển sản phẩmtiết kiệm tự nguyện và coi đây là nguồn vốn quan trọng trong hoạt động Với quy mô gửinhỏ, linh hoạt, thủ tục đơn giản, thuận tiện… huy động tiết kiệm tự nguyện ngày càngphát triển Quy mô huy động tiết kiệm của các tổ chức TCVM chính thức có sự gia tăngnhanh chóng, trường hợp của TYM, huy động tiết kiệm được xác định là một trongnhững chiến lược tạo nguồn bền vững

Cơ hội tăng nguồn vốn từ tiền gửi và đa dạng vốn vay là lợi thế khác biệt rõ rệtnhất đối với các TCTCVM được cấp phép so với các TCTCVM bán chính thức Hiện tại,TYM đã tiếp cận đến nhiều nguồn vay dài hạn trong nước và ngoài nước Điều này chothấy, uy tín của TYM đối với các tổ chức trong và ngoài nước đã tăng lên rõ rệt sauchuyển đổi

Tổ chức TYM hiện tại đều hoạt động với nguồn vốn chủ yếu từ tiết kiệm tựnguyện, nguồn huy động này gấp 3-4 lần tiết kiệm bắt buộc Tuy vậy, khả năng huy độngvốn từ thị trường thứ cấp (giữa các TCTD với nhau) và từ NHNN của các TCTCVM này

Ngày đăng: 14/04/2022, 09:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w