MỤC LỤC 1 LỜI CAM KẾT 3 LỜI CẢM ƠN 4 DANH MỤC VIẾT TẮT 5 LỜI MỞ ĐẦU 6 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG VÀ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CẤP HUYỆN NƯỚC TA HIỆN NAY 8 khái niệm chung về chính quyền địa phương 8 khái niệm chính quyền địa phương 8 Quy định pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương 8 Chính quyền địa phương cấp huyện 10 khái niệm 10 Đặc điểm 10 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ quyền hạn của chính quyền địa phương 10 Đặc điểm về nông thôn và các yêu cầu quản lý nhà nước tại nôn.
Trang 1MỤC LỤC 1
LỜI CAM KẾT 3
LỜI CẢM ƠN 4
DANH MỤC VIẾT TẮT 5
LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG VÀ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CẤP HUYỆN NƯỚC TA HIỆN NAY 8
1.1 khái niệm chung về chính quyền địa phương 8
1.1.1 khái niệm chính quyền địa phương 8
1.1.2 Quy định pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương 8
1.2 Chính quyền địa phương cấp huyện 10
1.2.1 khái niệm 10
1.2.2 Đặc điểm 10
1.2.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ quyền hạn của chính quyền địa phương 10
1.3 Đặc điểm về nông thôn và các yêu cầu quản lý nhà nước tại nông thôn 14
1.3.1 Đặc điểm 14
1.3.2 Yêu cầu quản lý nhà nước ở nông thôn 15
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG HUYỆN MAI CHÂU 17
Trang 22.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KT-XH 17
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 17
2.1.2 Điều kiện kinh tế và xã hội 17
2.2 Thực trạng tổ chức của HDND và UBND huyện 18
2.2.1 Tổ chức bộ máy huyên Mai Châu 18
2.2.2 Nhiệm vụ quyền hạn của UBND và HDND huyện Mai Châu 20
2.2.3 Nhiệm vụ quyền hạn của chủ tịch UNND huyện Mai Châu 27
2 Hoạt động của UBND huyện Mai Châu 27
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 29
CHƯƠNG 3: HẠN CHẾ VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HƠN VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TẠI CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG HUYỆN MAI CHÂU 30
3.1 Hạn chế 30
3.2 Giải pháp 30
3.2.1 Trong tổ chức và hoạt động của HĐND và UBND 30
3.2.2 Trong công tâc tuyển chọn và sử dụng cán bộ công chức 31
3.2.3 Trong quản lý ngân sách 31
3.2.4 Trong chứng thực 31
3.2.5 Xây dựng cơ sở vât chất kỹ thuật của chính quyền địa phương 32
3.2.6 Giải pháp khắc phục tình trạng tảo hôn mê tín dị đoan 32
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 33
KẾT LUẬN 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
Trang 3LỜI CAM KẾT
Em xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của Em Số liệu được tôi tổng hợp lại để thực hiện đề tài nghiên cứu môn học Đề tài đều là trung thực không thựchiện sao chép từ kết quả nghiên cứu của người khác và xin chịu hoàn toàn tráchnhiệm nếu có sự không trung thực về thông tin sử dụng trong quá trình thực hiện
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Trang 4Em xin trân thành cảm ơn tới thầy cô trong nhà trường, lãnh đạo chính
quyền tỉnh Hòa Bình đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài nghiên cứu một cách tốt nhất
Trong quá trình thực hiện bài nghiên cứu, em đã rất cố gắng, tuy nhiên không tránh khỏi sai sót Em mong được sự góp ý của thầy, cô để đề tài nghiên cứu của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6MỞ ĐẦU
Trong quá trình xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, nhằm
hướng tới một xã hội dân chủ công bằng, văn minh thì việc xây dựng một chínhquyền địa phương vững mạnh, toàn diện hoạt động có hiệu lực và hiệu quả đảmbảo lợi ích cho nhân dân, đủ năng lực lãnh đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ đặt ra trong thời kì đổi mới là một vấn đề tất yếu và quan trọng Điều này được đề cập và nêu khá rõ tại Dự thảo văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứXII Ngay sau Cách mạng tháng 8 thành công, Chủ tịch Hồ Chí Minh đặc biệtquan tâm xây dựng nhà nước pháp quyền hợp pháp, hợp hiến, dân chủ và coi trọng tính hiệu lực, hiệu quả Người từng nói: “ Tất cả quyền lực trong nướcViệt Nam Dân chủ cộng hòa đều thuộc về nhân dân Tất cả các cơ quan nhà nước phải dựa vào nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự kiểm soát của nhân dân” Chính quyền địa phương vì vậy đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chứcthực hiện các đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đưa vào Đời sống nhân dân Nói cách khác, hệ thống chính quyền địa phương đảm bảo cho các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được bảo đảm thực hiện Trong hoạt động quản lý nhà nước cũng như việc cung ứng dịch vụ công cho nhân dânphải đảm bảo lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức được thực hiện trong thực tiễn thông qua chính quyền địa phương Tại một số nước trên thế giới, các đơn
vị chính quyền địa phương đã có quyền tự trị rất lâu trước khi các quốc gia đó được thành lập Với cơ cấu tổ chức chính quyền như hiện nay và do đó không cần sự phân cấp thẩm quyền từ các cấp chính quyền cao hơn cho các đơn vị.Khác với chế độ tự quản của các nước khác, CQĐP của Việt Nam là một bộ phận hợp thành của chính quyền nhà nước thống nhất, bao gồm các cơ quan QLNN ở địa phương do nhân dân ĐP trực tiếp bầu ra và các cơ quan tổ chức khác được thành lập trên cơ sở các cơ quan QLNN theo quy định của pháp luậtnhằm quản lý các lĩnh vực đời sống xã hội ở ĐP Do đó, việc xây dựng một hệthống chính quyền gọn nhẹ, hoạt động có trách nhiệm công khai, minh bạch và
Trang 7hiệu quả đối với sự nghiên cứu xem xét tổng thể hệ thống pháp luật quy định vềchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức và hoạt động cũng như các điều kiệnThực tiễn mang tính khả thi Nhìn nhận được tầm quan trọng của tổ chức chính quyền địa phương đối với sự nghiệp phát triển đất nước nên tôi đã chọn đề tài
“Tìm hiểu về tổ chức chính quyền địa phương nông thôn ở Huyện Mai Châu” Kết cấu của bài tiểu luận:Ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung
của bài tiểu luận gồm có 3 chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu chung về chính quyền địa phương và chính quyền địa
phương cấp Huyện ở nước ta hiện nay
Chương 2: Thực trạng tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương tại
huyện Mai Châu
Chương 3: Phương hướng và một số giải pháp, kiến nghị nhằm đổi mới
tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương cấp Huyện hiện nay ở nướcta
Trang 8PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
VÀ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CẤP HUYỆN
Ở NƯỚC TA HIỆN NAY 1.1.Khái quát chung về chính quyền địa phương
1.1.1Khái niệm chính quyền địa phương
1.1.1.1 Khái niệm về chính quyền địa phương trong lý luận và thực tiễn
Khái niệm chính quyền đại phương là khái niệm phát sinh từ KN hệ thống các
cơ quan nhà nước ở địa phương Khái niệm này được sử dụng khá phổ biếntrong nhiều văn bản pháp luật của nước ta Là một KN được sử dụng nhiều trong tổ chức và hoạt động của nhà nước vào đời sống thực tế xã hội, tuy nhiên hiện nay vẫn chưa có một văn bản pháp luật nào định nghĩa KN chính quyền địa phương bao gồm những thiết chế nào, mối quan hệ và cơ chế hoạt động cụ thể của các bộ phận cấu thành Xuất phát từ góc độ nghiên cứu lý luận, từ góc độ thực tiễn hay cách thức tiếp cận vấn đề nghiên cứu của các nhà khoa học, các nhà thực tiễn và quản lý tập trung vào 3 quan niệm như sau:
1 Chính quyền địa phương là khái niệm dùng chung để chỉ tất cả các cơquan nhà nước (mang quyền lực nhà nước) đóng trên địa bàn địa phương
2 Cấp Chính quyền địa phương gồm hai phân hệ cơ quan – cơ quan quyềnlực nhà nước ở địa phương (Hội đồng nhân dân) và cơ quan hành chính
nhà nước ở địa phương (Uỷ ban nhân dân) (Hiến pháp VN có hiệu lực từ
ngày 01/01/2014)
3 Chính quyền địa phương bao gồm 4 phân hệ cơ quan tương ứng với 4 phân hệ cơ quan nhà nước tối cao ở trung ương (Quốc hội, Chính phủ, Toà án Nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao) là cơ quan quyền lực nhà
Trang 9nước ở địa phương (Hội đồng nhân dân các cấp), cơ quan hành chính nhà nước
ở địa phương (Uỷ ban nhân dân các cấp), cơ quan tư pháp (Toà án nhân dân cáccấp) và cơ quan kiểm sát (Viện kiểm sát nhân dân các cấp
1.1.1.2 Khái niệm CQĐP trong các văn kiện của Đảng
Trong nhiều văn bản của Đảng và Nhà nước Việt Nam, khái niệm chính
quyền địa phương được sử dụng để chỉ tổ chức và hoạt động của hai cơ quan
là Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Nghị quyết lần thứ ba Ban Chấp hành trung ương Đảng (khoá VIII) ngày 18 tháng 6 năm 1997 tại phần III, mục 4 về tiếp tục cải cách hành chính nhà nước đối với chính quyền địa
phương chỉ đề cập tới việc kiện toàn củng cố Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp và hướng cải cách tổ chức và hoạt động của hai cơ quan này mà không đề cập tới các cơ quan nhà nước khác trong hệ thống các cơ quan nhà nước ở địa phương Hiện nay, theo quy định của Hiến pháp và
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003 chính
quyền địa phương được tổ chức ở 3 cấp tương ứng đối với các đơn vị hành chính sau đây
1 Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh)
2 Huyện, Quận, Thị xã, Thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện)
3 Xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã)
Quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương Theo Điều 111 của Hiến pháp năm 2013 quy định:
1 Chính quyền địa phương được tổ chức ở các đơn vị hành chính của nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
2 Cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dânđược tổ chức phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do luật
Theo điều 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 quy định:
1 Cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
Trang 10được tổ chức ở các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam quy định tại điều 2 của luật này.
2 Chính quyền địa phương ở nông thôn gồm chính quyền địa phương ở tỉnh,huyện, xã
3 Chính quyền địa phương ở đô thì gồm chính quyền địa phương ở thành phốtrực thuộc trung ương, quận, thị xã thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trựcthuộc trung ương, phường, thị trấn
1.2 Chính quyền địa phương cấp Huyện
1.2.1 Khái niệm
Theo điều 23 Luật tổ chức chính quyền địa phương quy định:
Chính quyền địa phương ở huyện là cấp chính quyền địa phương gồm có Hộiđồng nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân huyện
1.2.2 Đặc điểm cuả chính quyền địa phương cấp huyện
Đây là chính quyền của các địa phương cấp huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh,thị xã Ủy ban nhân dân cấp huyện có từ 09 đến 13 thành viên, gồm Chủ tịch, 2-3 Phó chủ tịch và các ủy viên Thường trực ủy ban nhân dân cấp huyện gồm Chủ tịch, các Phó chủ tịch, ủy viên và thư kí Người đứng đầu UBND cấp huyện là Chủ tịch UBND, trên danh nghĩa do HĐND huyện bầu ra Thông thường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện sẽ đồng thời là một Phó Bí thư huyện ủy.Các cơ quan giúp việc của CQĐP cấp huyện thông thường gồm các phòng, ban trực thuộc: Văn phòng UBND, phòng tài chính – kế hoạch, phòng Lao độngthương binh và xã hội, phòng Tài nguyên môi trường, Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, phòng Tư pháp, phòng văn hóa- thông tin, phòng giáo dục pvà đào tạo, phòng Y tế, phòng Nội vụ, Thanh tra huyện Một số cơ quan nhà nước ở cấp huyện như Chi cục thuế, huyện đội, Công an huyện,…không phải là
cơ quan của CQĐP cấp huyện mà là cơ quan của chính quyền trung ương đặt tạihuyện
1.2.3 Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương cấp huyện
Trang 111.2.3.1 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ quyền hạn của HĐND cấp huyện
- Cơ cấu tổ chức: Theo điều 25 Luật tổ chức chính quyền địa phương năm
2015 quy định
1 Hội đồng nhân dân huyện gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ởhuyện bầu ra Việc xác định tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân huyện đượcthực hiện theo nguyên tắc sau đây:
a) Huyện miền núi, vùng cao, hải đảo có từ bốn mươi nghìn dân trở xuốngđược bầu ba mươi đại biểu; có trên bốn mươi nghìn dân thì cứ thêm năm nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá bốn mươi đại biểu;b) Huyện không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có từ támmươi nghìn dân trở xuống được bầu ba mươi đại biểu; có trên tám mươi nghìn dân thì cứ thêm mười nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá bốn mươi đại biểu;
c) Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân ở huyện có từ ba mươi đơn vị hànhchính cấp xã trực thuộc trở lên do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định theo
đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, nhưng tổng số không quá bốn mươi lăm đại biểu
2 Thường trực Hội đồng nhân dân huyện gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, hai Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Ủy viên là Trưởng ban của Hội đồng nhân dân huyện Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách; Phó Chủ tịch Hội Đồng nhân dân huyện là đạibiểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách
3 Hội đồng nhân dân huyện thành lập Ban pháp chế, Ban kinh tế - xã hội; nơi nào có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số thì thành lập Ban dân tộc Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định tiêu chuẩn, điều kiện thành lập Ban dân tộc quy định tại khoản này Ban của Hội đồng nhân dân huyện gồm có Trưởng ban, mộtPhó Trưởng ban và các Ủy viên Số lượng Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân huyện do Hội đồng nhân dân huyện quyết định Trưởng ban của Hội
Trang 12đồng nhân dân huyện có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách; Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân huyện là đại biểu Hội đồng nhândân hoạt động chuyên trách.
4 Các đại biểu Hội đồng nhân dân huyện được bầu ở một hoặc nhiều đơn vị bầu
cử hợp thành Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân Số lượng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, Tổ trưởng và Tổ phó của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân do Thường trực Hội đồng nhân dân huyện quyết định
- Nhiệm vụ quyền hạn: Nhiệm vụ quyền hạn của HĐND huyện được quy địnhtại điều 26 Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 tóm tắt
như sau:
1 Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện trong tổ chức và bảo đảmviệc thi hành Hiến pháp, pháp luật và trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, xây dựng chính quyền;
2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện trong lĩnh vực kinh tế, tàinguyên, môi trường;
3 Quyết định biện pháp phát triển hệ thống giáo dục mầm non, tiểu học và trunghọc cơ sở; biện pháp phát triển sự nghiệp văn hóa, thông tin, thể
dục, thể thao; biện pháp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân, phòng,
chống dịch bệnh, thực hiện chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình; biện pháp phát triển việc làm, thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng, chính sách bảo trợ xã hội, xóa đói, giảm nghèo; biện pháp bảo đảm việc thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo trên địa bàn huyện theo quy định của phápluật;
4 Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện; giám sát hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dâncùng cấp, Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cùng cấp và văn bản của Hội đồng nhân dân cấp
Trang 135 Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.2.3.2 Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ quyền hạn của UBND huyện
Cơ cấu tổ chức: được quy định tại điều 27 Luật tổ chức chính quyền địa phươngnăm 2015 như sau:
1 Ủy ban nhân dân huyện gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện loại I có không quá ba Phó Chủ tịch; huyện loại II và loại III cókhông quá hai Phó Chủ tịch
Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện gồm các Ủy viên là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viênphụ trách công an
2 Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện gồm có các phòng
- Nhiệm vụ quyền hạn: quy định tại điều 28 Luật tổ chức chính quyền địa
phương năm 2015 như sau:
1 Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân huyện quyết định các nội dung quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 26 của Luật này và tổchức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện;
2 Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan chuyênmôn thuộc Ủy ban nhân dân huyện;
3 Tổ chức thực hiện ngân sách huyện; thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế
- xã hội, phát triển công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ, du lịch, nôngnghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, mạng lưới giao thông, thủy lợi, xây dựng điểm dân cư nông thôn; quản lý và sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, tài nguyên thiên nhiên khác; bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật;
4 Thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật, xây dựng chính quyền và địa giới hành chính, giáo dục, đào tạo, khoa
Trang 14học, công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế, lao động, chính sách
xã hội, dân tộc, tôn giáo, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, hành chính
tư pháp, bổ trợ tư pháp và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của phápluật;
5 Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủyquyền;
6 Phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức khác thựchiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện
1.3 Đặc điểm về nông thôn và các yêu cầu quản lý nhà nước tại nông thôn
1.3.1 Đặc điểm
Nông thôn là một phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành
phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã
Nông thôn có những đặc điểm cơ bản sau:
Về dân cư: Cư trú, tập trung trong nhiều hộ gia đình gắn kết với nhau trong sản xuất sinh hoạt và các hoạt động xã hội khác trong phạm vi một khu vực nhấtđịnh được hình thành do điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, văn hóa,
phong tục tập quán và các yếu tổ khác
Về kinh tế: Chủ yếu là nền kinh tế nông nghiệp mang nhiều yếu tố tự nhiên:nhà vườn, ao, ruộng đồng thường gắn liền với những điều kiện địa lý có sẵn, trồng trọt và chăn nuôi là hai ngành chính của nông dân Ngoài ra còn có các nghề thủ công, chế biến lương thực, thực phẩm, buôn bán nhỏ theo hộ gia đình
Về văn hóa: chủ yếu là văn hóa dân gian, thông qua các lễ hội, phong tục tậpquán để truyền những giá trị thẩm mỹ, đạo đức , lối sống kinh nghiệm sản xuất
từ thế hệ này sang thế hệ khác Văn hóa nông thôn đã bảo tồn được nhữnggiá trị quý báu mang tính truyền thống, nhưng nó cũng chứa đựng những yếu tố không
có lợi cho sự phát triển
Trang 15Về chính trị: Hệ thống chính trị ở nông thôn Việt Nam là sự hỗn dung giữa 2 yếu tố tự quản trị và bị quản trị, tùy từng thời kỳ và quan điểm lãnh đạo của nhà cầm quyền mà mức độ khinh – trọng 2 yếu tố này diễn ra khác nhau Năng lực
tự quản của cộng đồng nông thôn Việt Nam đã hình thành từ rất lâu trong lịch
sử Làng – xã được Nhà nước tôn trọng như một cộng đồng tự quản có lẽ chính thức bắt đầu từ triều nhà Lý (1009) với mô hình chính trị “tập quyền thân dân”, đây là mô hình xây dựng một chính quyền dân sự với chính sách “ngụ binh ư nông” và tư tưởng “lấy dân làm gốc”, chính quyền trung ương dựa vào làng – xã
và tôn trọng tính tự trị của làng – xã
Về mức sống: phản ánh trình độ con người đã đạt được về mặt sản xuất và nói lên mức độ sinh hoạt vật chất của con người Mặc dù trong những năm qua cùng với sự phát triển của kinh tế- xã hội của đất nước, đời sống sinh hoạt vật chất của người nông thôn nói chung và các hộ gia đình nông thôn nói riêng vẫn còn nhiều khó khăn, vất vả, túng thiếu nhất là ở các vùng trung du, miền núi nơitập trung đông người dân tộc thiểu số
1.3.2 Yêu cầu quản lý nhà nước ở nông thôn
Vì nông thôn có những đặc thù khác với đô thị, quản lý nhà nước ở nông thôn trước hết phải phù hợp với những điều kiện của nông thôn Đối với những khu vực nông thôn gắn với đô thị, phát triển nông thôn phải kiểm soát được các tác động của quá trình đô thị hóa, hài hòa và đồng bộ với phát triển đô thị, Phát triểnkhu vực nông thôn phải mang tính chiến lược với xuất phát điểm nhằm giải quyết các vấn đề của đô thị Yêu cầu quản lý nhà nước ở nông thôn phải đặt trong một bài toán tổng thể chung về phát triển đô thị Một đặc điểm cơ bản của nông thôn là tính cộng đồng rất cao, do đó mô hình quản lý nhà nước ở nông thôn phải có những khác biệt so với đô thị Những điểm khác biệt này đặc biệt nhấn mạnh đến các khuôn khổ tự quản và tổ chức các cấp chính quyền Do trình
độ dân trí ở nông thôn thấp hơn so với khu vực đô thị, cách ứng xử giao tiếp phong cách quản lý của cộng đồng cũng khác nên các vấn đề quản lý mọi mặt kinh tế - xã hội phải được xử lý theo cách thức thể hiện tốt nhất ý chí của cộng đồng Áp dụng cơ chế quản lý hành chính trực tiếp và bỏ qua vai trò của cơ quan
Trang 16đại diện, dù trong điều kiện hệ thống pháp luật có hoàn thiện đến đâu sẽ không phù hợp với địa bàn nông thôn và những đặc thù vốn có của nó.
Trang 17TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Qua chương 1 bước đầu chúng ta đã tìm hiểu được khái quát chung về chính quyền địa phương nói chung và chính quyền địa phương ở cấp huyện nói riêng Chính quyền địa phương được tổ chức nhằm tạo sự tiếp cận gẫn gũi với nhân dân nhất để thay mặt cho nhà nước và trung ương lắng nghe những tâm tư, nguyện vọng của nhân dân Vì vậy chúng ta cần phải xây dựng một tổ chức chính quyền địa phương vững mạnh, hoạt động có hiểu quả đảm bảo lợi ích cho nhân dân và đối với sự phát triển của đất nước ta
17
Trang 18CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TẠI HUYỆN MAI CHÂU
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại huyện Mai Châu
2.2.1 Điều kiện tự nhiên
Huyện Mai Châu ở vào toạ độ địa lý 105o10’ - 105o25’12” vĩ bắc và 20o35’20”
-20o46’34” kinh đông Mai Châu là một trong số các huyện vùng cao của tỉnh HoàBình, có đường ranh giới phía đông giáp huyện Kim Bôi, phía tây giáp huyệnTân Lạc, phía bắc giáp huyện Đà Bắc và thị xã Hoà Bình, phía nam giáp huyệnLạc Sơn, đều thuộc tỉnh Hoà Bình
Tổng diện tích tự nhiên của toàn huyện là 254 km2 (chiếm 5,4% tổng diện
tích tự nhiên của tỉnh Hoà Bình), dân số trung bình là 40.170 người (chiếm 5,1% dân số toàn tỉnh), mật độ dân số là 158 người/km2 (chỉ bằng 0,9 lần mật độ dân số cả tỉnh).
2.1.2 Điều kiện kinh tế - Xã hội
Dưới sự chỉ đạo sát sao của Huyện ủy, HĐND, UBND huyện, nhiệm vụ phát triển KT-XH năm 2017 của huyện Mai Châu đã đạt được nhiều kết quả đáng phấn khởi Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 11,4% Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch tích cực, trong đó, nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 46%, CN-TTCN và xây dựng chiếm 28%, du lịch - dịch vụ chiếm 26% Thu nhập bình quân tính theo đầu người đạt 41,5 triệu đồng Tổng thu NSNN trên địa bàn đạt 28,953 tỷ đồng
Số hộ sử dụng điện lưới Quốc gia99,6%, số hộ sử dụng nước sạch hợp vệ
sinh 88%, số hộ đạt gia đình văn hóa đạt 72,67% Tỷ lệ hộ nghèo ở mức
18,17% Giải quyết việc làm cho 1.374 lao động Tỷ lệ người dân tham gia
BHYT đạt 98,96%
18