HIỆN TRẠNG CÁC TRẠM QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT ..... 4 1.1 Hiện trạng trạm quan trắc tài nguyên nước mặt khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ 4 1.2 Hiện trạng trạm quan trắc tài nguyên nước
Trang 11
MỤC LỤC
GIÁ TRỊ GIỚI HẠN, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC 2
LỜI NÓI ĐẦU 3
CHƯƠNG I HIỆN TRẠNG CÁC TRẠM QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT 4
1.1 Hiện trạng trạm quan trắc tài nguyên nước mặt khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ 4 1.2 Hiện trạng trạm quan trắc tài nguyên nước mặt khu vực Tây Nguyên 6
CHƯƠNG II KẾT QUẢ QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT 8
2.1 Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ 8
2.1.1 Tài nguyên nước sông Yên Thuận tại trạm Phú Ninh 8
2.1.2 Tài nguyên nước sông Kỳ Lộ tại trạm An Thạnh 14
2.2 Vùng Tây Nguyên 20
2.2.1 Tài nguyên nước sông Ya Yun tại trạm Ya Yun Hạ 20
2.2.2 Tài nguyên nước sông Ea Krông Nô tại trạm Đức Xuyên 27
2.2.3 Tài nguyên nước sông Đa Nhim tại trạm Đại Ninh 34
2.2.4 Tài nguyên nước sông Đồng Nai tại trạm Cát Tiên 41
Trang 2GIÁ TRỊ GIỚI HẠN, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC GIÁ TRỊ GIỚI HẠN CÁC THÔNG SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT
B2 - Giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu nước chất lượng thấp
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC THEO CHỈ SỐ WQI
(Quyết định số 879/QĐ-TCMT)
91 - 100 Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt Xanh nước biển
76 - 90 Sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng
cần các biện pháp xử lý phù hợp Xanh lá cây
51 - 75 Sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác Vàng
26 - 50 Sử dụng cho giao thông thủy và các mục đích tương đương khác Da cam
0 - 25 Nước ô nhiễm nặng, cần các biện pháp xử lý
Một số quy ước khác:
Hmax: mực nước giờ cao nhất quý (cm) Qmax: mực nước giờ cao nhất quý (m3/s)
Hmin: mực nước giờ thấp nhất quý (cm) Qmin: mực nước giờ thấp nhất quý (m3/s)
H quý : mực nước trung bình quý (cm) QTB : mực nước trung bình quý (m3/s)
Trung bình nhiều năm: từ năm 2012 – 2020
Trang 33
LỜI NÓI ĐẦU
Bản tin tài nguyên nước mặt cung cấp thông tin số lượng, chất lượng nước nhằm phục vụ công tác quản lý Nhà nước về tài nguyên nước, công tác điều tra cơ bản và quy hoạch tài nguyên nước
Bản tin tài nguyên nước mặt được công bố định kỳ hàng tháng, hàng quý và hàng năm dựa trên kết quả quan trắc của 6 trạm quan trắc tài nguyên nước mặt khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
Để Bản tin đáp ứng được các yêu cầu quản lý tài nguyên nước ngày một tốt hơn, các ý kiến đóng góp gửi về:
Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia
Địa chỉ: 93/95 Vũ Xuân Thiều P Sài Đồng Q Long Biên Hà Nội
Email: qttnn@monre.gov.vn ; vtttcbdbtnn@monre.gov.vn
Bản tin được đăng tải tại Website: cewafo.gov.vn
Trang 4CHƯƠNG I HIỆN TRẠNG CÁC TRẠM QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC
MẶT 1.1 Hiện trạng trạm quan trắc tài nguyên nước mặt khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ
Vùng Nam Trung Bộ hiện có 03 trạm quan trắc tài nguyên nước mặt được xây dựng theo Quyết định số 2208/QĐ-BTNMT ngày 31/10/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình “Xây dựng mới 4 trạm quan trắc tài nguyên nước mặt khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2007-2010” Các yếu tố quan trắc chủ yếu là nhiệt độ nước, mực nước, lưu lượng, hàm lượng chất lơ lửng
- Trạm An Thạnh (tọa độ địa lý: 12º10’ vĩ độ Bắc 108º07’ kinh độ Đông) nằm trên
bờ trái sông Kỳ Lộ, thuộc thôn Phú Mỹ, xã An Dân, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên; thuộc lưu vực sông Kỳ Lộ, diện tích lưu vực khống chế là 1180 km2; được quan trắc từ tháng 4 năm 2011;
Trang 55
Hình 1.1: Sơ đồ mạng lưới trạm quan trắc tài nguyên nước mặt – vùng Duyên hải Nam
Trung Bộ
Trang 61.2 Hiện trạng trạm quan trắc tài nguyên nước mặt khu vực Tây Nguyên
Vùng Tây Nguyên hiện có 04 trạm quan trắc tài nguyên nước mặt được xây dựng theo Quyết định số 2204/QĐ-BTNMT ngày 31/10/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình “Xây dựng mới 6 trạm quan trắc tài nguyên nước mặt khu vực Tây Nguyên giai đoạn 2007-2010” Các yếu tố quan trắc chủ yếu là nhiệt độ nước, mực nước, lưu lượng, hàm lượng chất lơ lửng và chất lượng nước
Các trạm quan trắc tài nguyên nước mặt được bố trí như sau:
- Trạm Ya Yun Hạ (tọa độ địa lý: 13o42’ vĩ độ Bắc, 108o10’ kinh độ Đông) nằm trên bờ phải sông YaYun, thuộc làng Chép xã AYun huyện Chư Sê tỉnh Gia Lai; thuộc lưu vực sông Ba, diện tích lưu vực khống chế là 1.150 km2; được quan trắc từ tháng 1 năm 2012
- Trạm Đức Xuyên (tọa độ địa lý: 12º10’ vĩ độ Bắc 108º07’ kinh độ Đông) nằm trên bờ phải sông KrôngNô, thuộc buôn PhiDihJa B xã KrôngNô huyện Lắk tỉnh Đắk Lắk; thuộc lưu vực sông Srê Pốk, diện tích lưu vực khống chế là 980 km2; được quan trắc
từ tháng 4 năm 2011;
- Trạm Đại Ninh (tọa độ địa lý: 11043’ vĩ độ Bắc, 108022’ kinh độ Đông) được xây dựng ở bờ phải sông Đa Nhim, thuộc thôn Phú Hòa xã Phú Hội huyện Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng; thuộc lưu vực sông Đồng Nai, diện tích lưu vực khống chế là 1.380 km2; được quan trắc từ tháng 7 năm 2011;
- Trạm Cát Tiên (tọa độ địa lý: 11034’ vĩ độ Bắc, 107021’ kinh độ Đông) nằm trên
bờ trái sông Đồng Nai, thuộc thôn I xã Phù Mỹ huyện Cát Tiên tỉnh Lâm Đồng; thuộc lưu vực sông Đồng Nai, diện tích lưu vực khống chế là 1.980 km2; được quan trắc từ tháng 2 năm 2012
Trang 77
Hình 1.2: Sơ đồ mạng lưới trạm quan trắc tài nguyên nước mặt - vùng Tây Nguyên
Trang 8CHƯƠNG II KẾT QUẢ QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
2.1 Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
2.1.1 Tài nguyên nước sông Yên Thuận tại trạm Phú Ninh
Chế độ nước sông Yên Thuận biến đổi theo mùa; mùa cạn từ tháng 1 đến tháng 8, mùa lũ từ tháng 9 đến hết tháng 12
Kết quả quan trắc chất lượng nước trong quý II năm 2020 được tổng hợp, đánh giá như sau:
2.1.1.1 Mực nước
Mực nước trung bình quý II năm 2020 trên sông Yên Thuận tại trạm Phú Ninh là
3154 cm, giảm 25 cm so với quý I năm 2020, tăng 3 cm so với quý cùng kỳ năm trước Giá trị lớn nhất là 3195 cm (ngày 20/4), giá trị nhỏ nhất là 3134 cm (ngày 27/6) (xem Bảng 2.1:, Hình 2.1:)
Bảng 2.1: Mực nước trung bình quý II năm 2020
Mực nước trung bình (cm) Tăng (+)/ giảm (-) so với quý I/
2020
Tăng (+)/ giảm (-) so với quý II/
2019
2.1.1.2 Lưu lượng nước
Trong quý II năm 2020, tại trạm Phú Ninh có 7 lần đo lưu lượng nước Lưu lượng nước trung bình là 18,2 m3/s, giảm 14,0 m3/s so với quý trước, tăng 1,8 m3/s so với quý cùng kỳ năm trước Giá trị lớn nhất là 30,2 m3/s, giá trị nhỏ nhất là 9,31 m3/s (xem Bảng 2.2:)
Bảng 2.2: Lưu lượng nước trung bình thực đo quý II năm 2020
Lưu lượng trung bình (m 3 /s) Tăng (+)/ giảm (-) so với quý I/
Kết quả quan trắc chất lượng nước tại trạm Phú Ninh trong quý II năm 2020 cho thấy tất cả các mẫu đều nằm trong giá trị giới hạn cho phép A2 (theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT) Việc đánh giá chất lượng nước theo mục đích sử dụng như sau:
- Đối với mục đích cấp nước sinh hoạt: không có mẫu vượt giá trị giới hạn A2;
- Đối với mục đích tưới tiêu thủy lợi: không có mẫu vượt giá trị giới hạn B1;
- Đối với mục đích giao thông thủy: không có mẫu nào vượt GTGH B2
Trang 99
Kết quả tính toán chất lượng nước sông theo chỉ số WQI cũng cho thấy chất lượng nước sông Yên Thuận tại trạm Phú Ninh có thể sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt (xem các bảng sau)
Bảng 2.3: Kết quả đánh giá chất lượng nước sông theo chỉ số WQI
COD (mg/l)
BOD 5
(mg/l)
TSS (mg/l)
Tổng Coliform (MPN/100ml)
Bảng 2.5: Kết quả phân tích hóa nước – mẫu nhiễm bẩn
NO 2- (mg/l) NO 3- (mg/l) NH 4+ (mg/l) PO 43- (mg/l)
Bảng 2.6: Kết quả phân tích hóa nước – mẫu đa lượng
Bảng 2.7: Kết quả phân tích hóa nước – mẫu vi lượng
Trang 10H (cm) Sông: Yên Thuận Trạm: Phú Ninh
Diễn biến mực nước TB ngày quý I năm 2020
Diễn biến mực nước TB ngày quý II năm 2020
Diễn biến mực nước TB ngày quý I, II năm 2019
Mực nước lớn nhất, nhỏ nhất quý II năm 2020
Hmin = 3134 cm (ngày 27/6/2020)
Hmax = 3195 cm (ngày 20/4/2020)
Quý I/ 2020 Quý II/ 2020 Thời gian
Quý I/ 2019 Quý II/ 2019
Hình 2.1: Diễn biến mực nước trung bình ngày quý I, II năm 2020
Trang 11mg/l Sông: Yên Thuận Trạm: Phú Ninh DO A1
Hình 2.2: Giá trị DO quan trắc tại trạm Phú Ninh quý II năm 2020
mg/l Sông: Yên Thuận Trạm: Phú Ninh BOD5 A1
Hình 2.3: Giá trị BOD5 quan trắc tại trạm Phú Ninh quý II năm 2020
Hình 2.4: Giá trị COD quan trắc tại trạm Phú Ninh quý II năm 2020
Trang 12Hình 2.5: Giá trị NO2- quan trắc tại trạm Phú Ninh quý II năm 2020
NO3-mg/l Sông: Yên Thuận Trạm: Phú Ninh NO3- A1
Hình 2.6: Giá trị NO3- quan trắc tại trạm Phú Ninh quý II năm 2020
0,014 0,015 0,012
0,026 0,032
0,007 0
mg/l Sông: Yên Thuận Trạm: Phú Ninh NH4+ A1
Hình 2.7: Giá trị NH4+ quan trắc tại trạm Phú Ninh quý II năm 2020
Trang 13PO43-mg/l Sông: Yên Thuận Trạm: Phú Ninh PO43- A1
Hình 2.8: Giá trị PO43- quan trắc tại trạm Phú Ninh quý II năm 2020
mg/l Sông: Yên Thuận Trạm: Phú Ninh TSS A1
Hình 2.9: Giá trị TSS quan trắc tại trạm Phú Ninh quý II năm 2020
mg/l Sông: Yên Thuận Trạm: Phú Ninh Tổng Coliform A1
Hình 2.10: Giá trị Tổng Coliform quan trắc tại trạm Phú Ninh quý II năm 2020
Trang 142.1.2 Tài nguyên nước sông Kỳ Lộ tại trạm An Thạnh
Chế độ nước sông Kỳ Lộ được chia làm 2 mùa rõ rệt mùa cạn từ tháng 1 đến tháng 8, mùa lũ từ tháng 9 đến tháng 12 Lũ thường xuất hiện dạng lũ đơn, cường suất lũ trung bình
Kết quả quan trắc số lượng và chất lượng nước trong quý II năm 2020 được tổng hợp, đánh giá như sau:
2.1.2.1 Mực nước
Mực nước trung bình quý II năm 2020 trên sông Kỳ Lộ tại trạm An Thạnh là 324 cm, giảm 02 cm so với quý I năm 2020, tăng 1 cm so với quý cùng kỳ năm 2019 và tăng 3 cm so với quý II TBNN Giá trị lớn nhất là 348 cm (ngày 24/5), giá trị nhỏ nhất là 296 cm (ngày 12/5) (xem Bảng 2.8:, Hình 2.11:)
Bảng 2.8: Mực nước trung bình quý II năm 2020
Mực nước trung bình (cm) Tăng (+)/ giảm (-)
so với quý I/ 2020
Tăng (+)/ giảm (-) so với quý II/ 2019
Tăng (+)/ giảm (-) so với quý II TBNN
2.1.2.2 Lưu lượng nước
Trong quý II năm 2020, tại trạm An Thạnh có 8 lần đo lưu lượng nước Lưu lượng nước trung bình là 70,3 m3/s, giảm 4,0 m3/s so với quý trước, tăng 0,2 m3/s so với quý cùng kỳ năm trước và tăng 9,7 m3/s so với quý II TBNN Lưu lượng lớn nhất đo được là 96,7 m3/s và nhỏ nhất đo được là 50,5 m3/s (xem Bảng 2.9:)
Bảng 2.9: Lưu lượng nước trung bình thực đo quý II năm 2020
Lưu lượng trung bình
(m 3 /s)
Tăng (+)/ giảm (-) so với quý I/ 2020
Tăng (+)/ giảm (-) so với quý II/ 2019
Tăng (+)/ giảm (-) so với quý II TBNN
Kết quả quan trắc chất lượng nước sông tại trạm An Thạnh trong quý II năm 2020 cho thấy hầu hết các mẫu phân tích đều nằm trong giá trị giới hạn cho phép A2 (QCVN 08-MT:2015/BTNMT), riêng chỉ tiêu NO2- vượt GTGH Việc đánh giá chất lượng nước theo mục đích sử dụng như sau:
- Đối với mục đích cấp nước sinh hoạt: có 3/61 mẫu vượt giá trị giới hạn A2, cụ thể là: NO2- vượt từ 1,34 đến 2,08 lần GTGH;
- Đối với mục đích tưới tiêu thủy lợi: có 3/61 mẫu vượt giá trị giới hạn B1, cụ thể là: NO2- vượt từ 1,34 đến 2,08 lần GTGH;
- Đối với mục đích giao thông thủy: có 3/61 mẫu vượt giá trị giới hạn B2, cụ thể
Trang 1515
là: NO2- vượt từ 1,34 đến 2,08 lần GTGH
Kết quả tính toán chất lượng nước sông theo chỉ số WQI cũng cho thấy cơ bản chất lượng nước sông Kỳ Lộ tại trạm An Thạnh có thể sử dụng được cho mục đích cấp nước sinh hoạt, riêng đầu tháng 6, chất lượng nước có thể sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp Cụ thể như sau:
Bảng 2.10: Kết quả tính toán chất lượng nước sông theo chỉ số WQI
COD (mg/l)
BOD 5
(mg/l)
TSS (mg/l)
Tổng Coliform (MPN/100ml)
Bảng 2.12: Kết quả phân tích hóa nước – mẫu nhiễm bẩn
NO 2- (mg/l) NO 3- (mg/l) NH 4+ (mg/l) PO 43- (mg/l)
Bảng 2.13: Kết quả phân tích hóa nước – mẫu đa lượng
Bảng 2.14: Kết quả phân tích hóa nước – mẫu vi lượng
Trang 16Hmin = 296 cm (ngày 12/5/2020)
Hmax = 348 cm (ngày 24/5/2020)
Quý I/ 2019 Quý II/ 2019 Quý I/ 2020 Quý II/ 2020 Thời gian
Hình 2.11: Diễn biến mực nước trung bình ngày quý I, II năm 2020 tại trạm An Thạnh
Trang 202.2 Vùng Tây Nguyên
2.2.1 Tài nguyên nước sông Ya Yun tại trạm Ya Yun Hạ
Chế độ nước sông YaYun được chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa cạn từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau, mùa lũ từ tháng 5 đến tháng 10 Lũ xuất hiện thất thường do chịu ảnh hưởng của thủy điện HMun tại đầu nguồn cách trạm 12 km đổ về, dạng lũ đơn, cường suất lớn, thời gian lũ ngắn
Kết quả quan trắc số lượng và chất lượng nước trong quý II năm 2020 được tổng hợp, đánh giá như sau:
2.2.1.1 Mực nước
Mực nước trung bình quý II năm 2020 trên sông Yayun tại trạm Ya Yun Hạ là
20779 cm, tăng 06 cm so với quý I năm 2020, giảm 13 cm so với quý cùng kỳ năm 2019
và giảm 21 cm so với quý II TBNN Giá trị mực nước lớn nhất là 20865 cm (ngày 18/6), giá trị mực nước nhỏ nhất là 20744 cm (ngày 25/5) (xem tại Bảng 2.15:, Hình 2.21:)
Bảng 2.15: Mực nước trung bình quý II năm 2020
Mực nước trung bình
(cm)
Tăng (+)/ giảm (-) so với quý I/ 2020
Tăng (+)/ giảm (-) so với quý II/ 2019 Tăng (+)/ giảm (-) so với quý II TBNN
2.2.1.2 Lưu lượng nước
Trong quý II năm 2020, tại trạm Ya Yun Hạ có 16 lần đo lưu lượng nước Lưu lượng nước trung bình là 13,9 m3/s, tăng 4,3 m3/s so với quý trước, giảm 2,3 m3/s so với quý cùng
kỳ năm trước và giảm 2,9 m3/s so với quý II TBNN Lưu lượng lớn nhất đo được là 30,9
m3/s và nhỏ nhất đo được là 3,05 m3/s (xem Bảng 2.16:)
Bảng 2.16: Lưu lượng nước trung bình thực đo quý II năm 2020
Lưu lượng trung
bình (m 3 /s)
Tăng (+)/ giảm (-) so với quý I/ 2020
Tăng (+)/ giảm (-) so với quý II/ 2019 Tăng (+)/ giảm (-) so với quý II TBNN
vi lượng được lấy và phân tích 01 lần/ quý
Kết quả quan trắc chất lượng nước tại trạm Ya Yun Hạ trong quý II năm 2020 cho thấy hầu hết các mẫu phân tích nằm trong giá trị giới hạn cho phép B2 (theo QCVN 08-
Trang 21Bảng 2.17: Kết quả tính toán chất lượng nước sông theo chỉ số WQI
COD (mg/l)
BOD 5
(mg/l)
TSS (mg/l)
Tổng Coliform (MPN/100ml)
Bảng 2.19: Kết quả phân tích hóa nước – mẫu nhiễm bẩn
NO 2- (mg/l) NO 3- (mg/l) NH 4+ (mg/l) PO 43- (mg/l)
Bảng 2.20: Kết quả phân tích hóa nước – mẫu đa lượng
Bảng 2.21: Kết quả phân tích hóa nước – mẫu vi lượng
Trang 22Chỉ tiêu Ngày/tháng phân tích Giá trị phân tích GTGH
Trang 23H (cm) Sông: Ya Yun Trạm: Ya Yun Hạ
Diễn biến mực nước TB ngày quý I năm 2020 Diễn biến mực nước TB ngày quý II năm 2020 Diễn biến mực nước TB ngày quý I, II năm 2019 Mực nước lớn nhất, nhỏ nhất quý II năm 2020
Hmin = 20744 cm (ngày 25/5/2020)
Hmax = 20865 cm (ngày 18/6/2020)
Quý I/ 2020 Quý II/ 2020 Thời gian
Hình 2.21: Diễn biến mực nước trung bình ngày quý I, II năm 2020 tại trạm Ya Yun Hạ
Trang 24mg/l Sông: Ba A Yun Trạm: Ya Yun Hạ DO A1 A2
Hình 2.22: Giá trị DO quan trắc tại trạm Ya Yun Hạ quý II năm 2020
mg/l Sông: Ba A Yun Trạm: Ya Yun Hạ BOD5 A1 A2
Hình 2.23: Giá trị BOD5 quan trắc tại trạm Ya Yun Hạ quý II năm 2020
mg/l Sông: Ba A Yun Trạm: Ya Yun Hạ COD A1 A2 B1
Hình 2.24: Giá trị COD quan trắc tại trạm Ya Yun Hạ quý II năm 2020
Trang 25NO2-mg/l Sông: Ba A Yun Trạm: Ya Yun Hạ NO2- GTGH
Hình 2.25: Giá trị NO2- quan trắc tại trạm Ya Yun Hạ quý II năm 2020
NO3-mg/l Sông: Ba A Yun Trạm: Ya Yun Hạ NO3- A1 A2
Hình 2.26: Giá trị NO3- quan trắc tại trạm Ya Yun Hạ quý II năm 2020
Hình 2.27: Giá trị NH4+ quan trắc tại trạm Ya Yun Hạ quý II năm 2020